Trong những nămgần đây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất,ngành chăn nuôi lợn ở nước ta luôn có những bước phát triển lớn nhưtổng đànlợn tăng, cơ cấu đàn lợ
Trang 1TRƯƠNG VĂN TUÂN
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN CÙ TRUNG LAI,
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2016 - 2021
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 2TRƯƠNG VĂN TUÂN
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN CÙ TRUNG LAI,
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông LâmThái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y cũng như các thầy cô giáo trongtrường đã trang bị cho em kiến thức cơ bản, cho em được lòng tin vững bướctrong cuộc sống và công tác sau này Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kínhtrọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoaChăn nuôi Thú y đã tận tình dạy bảo, chỉ dạy và giúp đỡ chúng em trong toànkhoá học
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
TS Nguyễn Đức Trường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt
khóa luận này
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể cô
chú, anh chị em công nhân tại trại lợn thịt Cù Trung Lai của công ty cổ phần
chăn nuôi CP Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em thực tập tại trại củacông ty Cuối cùng em xin cảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ, độngviên, giúp em hoàn thành khóa luận này
Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên khóa luận này không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô vàcác bạn để khoá luận tốt nghiệp của em đạt được kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 05 năm 2021
Sinh viên
Trương Văn Tuân
Trang 4MỤC LỤC
Trang 6AD: Aujeszky's disease
E.coli: Escherichia coli
FCR: feed conversion rate target
PED: Porcin Epidemic Diarrhoea
PRRS: Porcine reproductive and respiratory
WTO: World Trade Organization
Trang 7Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệpnước ta Là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng và chất lượng tốt cho conngười Thịt lợn có thể chế biến nhiều món ăn ngon, khi chế biến lại khônglàm giảm phẩm chất thịt và phù hợp với đa số người dân Trong những nămgần đây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất,ngành chăn nuôi lợn ở nước ta luôn có những bước phát triển lớn nhưtổng đànlợn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao, khả năng phòng bệnh tốt.Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách, những biệnpháp cụ thể nhằm phát triển ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôilợn nói riêng Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn ngành chăn nuôi lợn nước tađang có những bước chuyển mình từ chăn nuôi nhỏ lẻ, chăn nuôi hộ gia đìnhsang chăn nuôi tập trung với quy mô vừa và lớn Các trang trại do nhà nướcxây dựng hay những mô hình kết hợp giữa hộ gia đình và công ty sản xuấtthức ăn đầu tư xuất hiện ở khắp mọi nơi từ các xã, huyện trở đi Các năm trởlại đây, đã xuất hiện mô hình chăn nuôi lợn mới đó là mô hình chăn nuôitrang trại hộ gia đình nhưng đã được mở rộng và đầu tư phát triển hơn với sốvốn lớn hơn nên số lượng con giống cũng được tăng cao mà hiệu quả manglại từ mô hình này cũng khá cao
Trang 8Ngành chăn nuôi lợn của nước ta đang gặp nhiều khó khăn do tác độngcủa dịch tả Châu Phi (ASF) từ đầu năm 2019 làm giảm số lượng đàn lợn trong
cả nước Do đàn lợn trong nước giảm mạnh, khiến giá của thịt lợn tăng caovượt qua đỉnh giá của các năm trước Trước áp lực của dịch bệnh ngành chănnuôi lợn của nước ta hiện nay đang có những bước mới để xây dựng các cơsởnuôi lợn theo hướng côn nghiệp đặt an toàn sinh học lên cao, giảm bớt chănnuôi nhỏ lẻ tự phát
Để đánh giá được sức sản xuất của đàn lợn thịt và rèn luyện tay nghề,
nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, em tiến hành chuyên đề với nội dung: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn Cù Trung Lai, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định’”.
- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh
- Nắm được tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Cù Trung Lai,huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
- Nắm được kết quả điều trị bệnh
- Sinh viên phải nâng cao được tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điềutrị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả
Trang 9- Xác định được tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quảcủa quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại.
- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn
- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
+ Phía Tây và phía Nam giáp các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh
và Thành phố Ninh Bình của tỉnh Ninh Bình
+ Phía đông giáp huyện Nghĩa Hưng, phía Đông bắc giáp huyện VụBản
+ Huyện Ý Yên cách thành phố Nam Định 27km, cách Hà Nội 117km
Ao chứa nước và nuôi cá: 0,5 ha
Trại lợn có khoảng 0,25 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà chocông nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt độngkhác của trại
2.1.3 Điều kiện khí hậu
Ý Yên là huyện có khí hậu cận nhiệt đới ẩm ấm Nhiệt độ trung bìnhtrong năm từ 23 - 24°C Tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, với nhiệt độtrung bình từ 16 - 17°C Tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29°C
Trang 11Lượng mưa trung bình trong năm từ 1750 - 1800mm, chia làm 2 mùa
rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2năm sau Số giờ nắng trong năm khoảng 1650 - 1700 giờ Độ ẩm tương đốitrung bình: 80 - 85%
Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm huyện Ý Yênthường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 - 6cơn/năm
2.1.4 Quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất, hạ
tầng của trại lợn Cù Trung Lai
2.1.4.1 Quá trình thành lập
Trại được thành lập năm 2016, là trại lợn gia công của công ty cổ phầnchăn nuôi C.P Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam).Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê côngnhân, công ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức của trại
Trang 12Trang trại Cù Trung Lai với tổng diện tích 30000m2 nằm ở vị trí xa khudân cư 1km tránh ô nhiễm không khí, tiếng ồn và môi trường ảnh hưởng tớingười dân Trại có nguồn nước ngầm đảm bảo cung cấp đầy đủ nước cho sinhhoạt và chăn nuôi Cách trại 1km là đường giao thông rất thuận lợi cho việcvậnchuyển nguyên liệu đầu vào như thức ăn, thuốc thú y, dụng cụ chăn nuôi
và tiêu thụ sản phẩm
Trại nằm cách xa khu dân cư khoảng 1,5km quanh trại là đồng ruộng
và một số trại gia cầm, thủy cầm nhỏ
Chuồng được xây theo hướng Đông Nam (tránh hướng gió mùa) Tổngdiện tích chuồng nuôi là 4240m2, có 4 chuồng nuôi, mỗi chuồng có 2 dãychuồng, các công trình phụ trợ như kho, nhà ở, ao, vườn ở cách xa chuồng
Hệ thống chống nóng và điều hòa không khí: Trong chuồng có trần tônlạnh cách nhiệt, đầu chuồng có hệ thống làm mát với các tấm giấy và hệ thốngnước lưu thông và cuối chuồng có hệ thống 6 quạt hút (2 quạt nhỏ công suất0,75KW, 4 quạt to công suất 1,1KW) Giữa chuồng lắp một nhiệt kế để theodõi nhiệt độ ở chuồng nuôi, từ đó điều chỉnh nhiệt độ ở chuồng nuôi kịp thờigiúp lợn phát triển ổn định
Hệ thống ánh sáng: Xung quanh chuồng nuôi được lắp các ô kính trongsuốt đảm bảo thu nhận ánh sáng tự nhiên, đèn chiếu sáng gồm 8 bóng đènhuỳnh quang ở lối đi
Hệ thống cung cấp nước gồm 3 giếng khoan bơm vào các bể chứa cungcấp nước phục vụ chăn nuôi Trong chuồng có các vòi uống tự động cung cấpđầy đủ nước uống cho nhu cầu của lợn
Hệ thống vòi uống nước được lắp đặt hợp lý phù hợp với mọi lứa tuổilợn bao gồm 6 vòi/chuồng Ứng với từng độ cao thì vận tốc nước chảy từ cácvòi là khác nhau, tăng dần theo chiều cao của vòi
Hệ thống thoát và xử lí chất thải: Mỗi dãy chuồng đều có một rãnh
Trang 13thoát nước được che kín phía trên, nước thải và phân được đổ chung vào bểbiogas với thể tích 3000m3 Có hệ thống các bể sục khí, mương sinh học xử líchất thải lỏng, máy ép phân, dãy cây chắn bụi giảm mùi.
Trang 142.I.4.4 Tình hình sản xuất của trang trại
*Công tác chăn nuôi:
Nhiệm vụ chính của trang trại là nuôi lợn thịt thức ăn cho lợn thịt làthức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công ty cổ phần chănnuôi C.P cấp cho từng đối tượng lợn của trại
*Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn thịt tại trại luôn thực hiện nghiêmngặt,
với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên Công ty cổ phần chăn nuôi C.P
- Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát vềmùa hè, ấm áp về mùa đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệsinh
chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đitrong
trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định Công nhân, kỹ sư, kháchtham
quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải 6 sát trùng, tắm bằng nướcsạch
trước khi thay quần áo bảo hộ lao động
- Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữacác chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được
Trang 15Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêmtúc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh,được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnhmãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Tỷ lệtiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
Trang 16- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểmtra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luônđược
kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu củabệnhnên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì
gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại
+ Công tác xử lý chất thải và xác lợn chết của trang trại cũng còn một
số vấn đề chưa tốt
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước:
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn
Trang 172.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng
Có nhiều nhà nghiên cứu từng nghiên cứu về vấn đề này nên cũngnhiều khái niệm khác nhau về sinh trưởng
Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [2], sinh trưởng là quá trình sinh tổnghợp,
tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kíchthước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên
Trang 18Chung quy lại sinh trưởng chính là quá trình tăng lên về khối lượng vàkích thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào.
Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khốilượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dàithân, vòng ngực, cao vây, vòng ống Thời điểm đo thường ở các tháng tuổi sơsinh, 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36
2.2.1.2 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khácnhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thầnkinh, hệ tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộxương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ
Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trìnhsinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, sốlượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên, giai đoạn lợn còn nhỏ đếnkhoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc
Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ lànguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạncuối của quá trình phát triển trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển vàtích luỹ mỡ
2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giaiđoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phậntrong cơ thể
Trang 19Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đếncho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc vàcuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinhdưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quátrìnhtích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹnạc,
mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ khôngtăng khối lượng
2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịtcũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do vậy,chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởngnhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt
2.2.1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
* Giống:
Mỗi giống lợn cho ra mỗi chất lượng thịt và năng suất thịt khác nhau.Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơncác giống lợn ngoại
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh vàthức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất TheoTrịnh Hồng Sơn (2014) [30] các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm, tỷ lệnạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ởcác giống lợn khác nhau Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cáikhoảng 300 - 350g/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 -600g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 -800g/ngày
Trang 20Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệthịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay,người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vàotrong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau.Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứngtốtyêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảosát năng suất và phẩm chất thịt của một số giống lợn cho thấy tăng khốilượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại Bạch đều caohơn nhiều so với của lợn Móng Cái.
* Dinh dưỡng thức ăn:
Dinh dưỡng là nhân tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đếnkhả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs(2004) [27] cho rằng, các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếukhông có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thínghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinhdưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩuphần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiềuhơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao.Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn
Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 -11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức
ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%
Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao chovừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừatận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương
* Môi trường:
Trang 21Trần Văn Phùng và cs (2004) [27] cho biết, môi trường xung quanh gồmnhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đếnnăng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 18oC.Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm khôngkhí thích hợp cho lợn ở khoảng 70% Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [31],ởđiều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệtthông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằngthân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngàycủa lợn giảm Do đó, khả năng tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năngchuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm.
Mật độ lợn trong chuồng nuôi cũng có ảnh hưởng chủ yếu đến năngsuất Khi nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởngđến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyểnhoá thức ăn Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trongđàn Lợn cắn lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của
Mỹ (Bord) cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăngkhối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởngchủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào,không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kémnhư thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (VũĐình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005) [32]
Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăngtrưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nêncho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do
sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất
2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
2.2.2.I Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)
Trang 22• Nguyên nhân:
Trang 23Lê Văn Lãnh và cs (2012) [17], Bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi
địa phương ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở
lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong nghành chănnuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát,đặc
biệt là những bệnh về đường hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae (MH)
là mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan tâmđến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn
(PRDC: Porcine respiratory disease complex) (Thacker 2006) [46] Những
nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã đượctiến hành (Nguyễn Ngọc Nhiên, (1996) [21]; Cù Hữu Phú, (2005) [28]; TrầnHuy Toản, (2009) [34] Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽtạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở
Mycoplasma được coi là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên heo ở nước
ta và các nước trên thế giới
Whittlestone (1979) [47] cho biết, Mycoplasma hyopneumoniae được
biết đến là một bệnh truyền nhiễm mạnh và mãn tính ảnh hưởng đến lợn
Theo Taijma(1982) [45], giống như các loại Mollicutes khác, M hyopneumoniae có kích thước nhỏ bằng khoảng 1/5 của vi trùng (400-1200
nm), có một bộ gen nhỏ khoảng 893-920 kilo-base cặp và thiếu một thànhtường tế bào Khó phát triển trong phòng thí nghiệm do các yêu cầu dinh
dưỡng phức tạp và nguy cơ nhiễm bẩn liên quan đến nuôi cấy mycoplasma.
Để phát triển thành công vi khuẩn, cần phải có môi trường từ 5-10% carbondioxide, và môi trường phải thể hiện sự thay đổi màu axit
Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng cóthể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7°C Trongphổi tồn tại 2 tháng ở -25°C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6°C và chỉ 3 - 7ngày ở nhiệt độ 17 - 25°C
Trang 24• Triệu chứng:
Trang 25Theo Lê văn Năm (2013) [25] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1- 4 tuần,
nhưng cũng có thể sau 1-3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophilus
.Bệnhthường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và thôngthường
có 2 thể biểu hiện: á cấp tính và mãn tính
- Thể á cấp tính:
+ Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4- 41 độ C, bắt đầu từ những hắt hơi chảy nướcmũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy
+ Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
+ Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thànhcơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh,gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều
+ Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thểbụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, cónhững con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mímắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theonhịp thở gấp
+ Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao
+ Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõnhất là 1-2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uốngthất thường
+ Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7- 20 ngày Tỷ lệ chết phụthuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sócnuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát
- Thể mãn tính:
+ Thường xảy ra trên lợn nuôi thịt
+ Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng
Trang 26+ Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khóchịu.
+ Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc
Trang 27+ Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy
da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu
+ Trong trại có một số con bị viêm khớp, đôi khi thấy liệt và bán liệt Ởlợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yểu
+ Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ khiến bứctranh lâm sàng trở nên phức tạp
+ Cả hai thể dưới cấp và thể mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợncòi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng
+ Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi
bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn
•Phòng bệnh:
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma
phụ thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môitrường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên,nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng khôngnên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa Cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàncon này trong điều kiện vệ sinh và nuôi dưỡng tốt Trong quá trình nuôi chođến khi trưởng thành phải kiểm tra thường xuyên bằng cách mổ khám kiểmtra bệnh tích phổi hặc bằng huyết thanh học Thực hiện thường xuyên biện
pháp này sẽ tạo ra đàn heo giống không có bệnh viêm phổi do Mycoplasma
gây ra
Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vắc xin phòng hoặc cho uống thuốc định
kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn
Trang 28•Điều trị:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin và tiamulin hay gentamycin Gần đây các chế phẩm của nhómquynolone như norfloxaxin và enrofloxaxin cũng cho hiệu quả điều trị tốt.Ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rútngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạtđược hiệu quả chữa bệnh cao
Hiện nay vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng củabệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắcbệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm haykhông có hiệu lực
2.2.5.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn:
•Nguyên nhân:
Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [40], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh
lý ở đường tiêu hóa, có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyênnhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệtrạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù bất cứnguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm,tổn thương thực thể đường tiêu hóa và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Quanhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một sốnguyên nhân sau đây:
* Do vi sinh vật:
+ Do vi khuẩn:
Trang 29Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vậttrong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy(2015) [40] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virut, vi khuẩn và các loạinấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ởmứccân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đềkháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triểnmạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy.
Theo Bùi Văn Tiến (2015) [39], thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn
đường ruột là E.coli, samonella sp., shigela, Klebsiella, C pefringens Đó là
những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài độngvật
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng,khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽtăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh
Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng
khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thànhruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn nàytiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý
Theo Sa Đình Chiến và Cù Hữu Phú (2016) [3], khẳng định rằng vi
khuẩn E.coli là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội
chứng tiêu chảy ở lợn
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6], cho biết: vi khuẩn E.coli chiếm tỷ lệ
cao nhất trong các loại vi khuẩn đường ruột gây bệnh tiêu chảy (45.6%) Khi
sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn E.coli thường xuyên cư trú trong
đường ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệvsv đường ruột nên gây tiêu chảy
Theo Hồ Văn Nam, Trương Quang và cs (1997) [23] khi xét nghiệm
Trang 30phân lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyêncó
các loại vi khuân hiếu khí: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm.
Trang 31E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng
gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sócnuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát
Nguyễn Thị Ngữ (2005) [24] khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella
trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết, ở lợn không tiêuchảy
có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% -
96,4%
cố mẫu phân lập có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella.
Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [29], thì 100% mẫu phân lợn
tiêu chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện
triệu
chứng lâm sàng điển hình Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nộitạng, tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%)sau đó là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)
+ Do virus:
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu
Rota-chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêuhoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính
TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viên dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là
một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa vàtiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi
Trang 32thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ởniêm mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinhsản trong dạ dày và kết tràng.
Trang 33Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [14], virus TGE (Transmisssible gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus
xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức
ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng
không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mấtchất điện giải và chết
Theo Bergenland H.U (1992) [41], trong số những mầm bệnh thườnggặp
ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phânlập
được Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus.
Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy
hàng loạt trên heo đó là virus PED (Porcin Epidemic Diarrhoea) Theo Trần Thu Trang (2013) [38], PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con
mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus
Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng
lúc đó chưa được công bố dịch
* Do ký sinh trùng:
Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyênnhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng củalợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổnthương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễmtrùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảynhư sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn ThịBích Ngà (2015) [26], cho biết ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giunsán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và
Trang 34mở đường cho nhiều loại virus vi khuẩn xâm nhập.
*Do các nguyên nhân khác:
- Do thời tiết, khí hậu:
Trang 35Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơthể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá,mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặcbiệt là lợn con theo mẹ.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởngtrực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vìcác phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu
Theo Sử An Ninh (1993) [19], Hồ Văn Nam và cs (1997) [23], khi lợn
bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào,
do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh
- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng:
Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chămsóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởngđến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại
có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việcthực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nângcao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tốnấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợnthiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh.Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quátrình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường.Thiếu một vitamin sẽ làmcho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, cũng là nguyên nhân làm cho lợncon bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩuphần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn
Trang 36- Do stress:
Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của heo Tất cả mọinguyên nhân dẫn đến stress cho heo như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độchuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứngtiêu chảy (Đoàn Thị Kim Dung, 2004) [4]
Theo Sử An Ninh và cs (1981) [18] bệnh tiêu chảy lợn con có liên quanđến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượngCholesterrol trong huyết thanh giảm thấp
• Triệu chứng:
Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường Sau đó lợn ít búhoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chânsau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặnnhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn,nằm nhiều hơn đi lại
- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ
bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp mộtchỗ,
mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùitanh
thối Lợn nằm co giật, Bốn chân bơi trong không khí, yếu dần rồi chết
- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ bú, lợn ỉachảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần
- Thể mãn tính: Thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa Lợn ỉa chảy liênmiên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn,lợn
gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc
• Bệnh tích:
- Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và
Trang 37xuất huyết rõ Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Hạch lâm
ba chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuấthuyết Túi mật sưng, màu mật biến đổi
Trang 38- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh
có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm
Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ănđảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồngnuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệlợn con mắc bệnh tiêu chảy
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Trang 39Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[11], vắc xin là mộtchế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho mộtbệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tốhay vật liệu di truyền như ARN, AND ) đã được làm giảm độc lực hay vôđộc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh họcphân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng khôngcòn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thểđộng vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễn dịchchốnglại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ướng Vắc xin phòngtiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừatiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, cácloại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạtđược mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh.
Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng
E.coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường ruột
của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ
1 tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nayvẫn đang được dùng ở Mỹ
Bên cạnh các loại vắc xin phòng E.coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn.
Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E.coli, Salmonella choleraesuis Hungari chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza.
- Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học:
Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợinào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúpduy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa
Trang 40Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã đượcnghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiêncứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn,phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm 80 củathế kỷ trước.
Trần Thị Hạnh và cs (2004) [9] đã chế tạo sinh phẩm E.coli - sữa và Cl.
perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt
trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E.coli và Cl perfringens.