LỜI MỞ ĐẦUTrong thời kỳ đổi mới đất nước, Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng về mọi mặt đời sống kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội, từng bước hội nhập với kinh tế khu vực, đi đôi việc đổi mới tư duy và cách thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh với tuân thủ đồng thời các quy luật thị trường. Để sản phẩm của mình đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải thúc đẩy công tác nghiên cứu thị trường thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp phải sử dụng và quản lý chi phí sản xuất một cách có hiệu quả, phải hạch toán chính xác, kịp thời, đầy đủ các chi phí sản xuất bỏ ra để tính chính xác giá thành sản phẩm, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức một hệ thống quản lý sản xuất có hiệu quả, cơ cấu tổ chức sản xuất hợp lý. Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với khả năng tích lũy của doanh nghiệp, cải thiện đời sống lao động, đóng góp của cải cho nền kinh tế quốc dân.Trong những năm qua, Công ty cổ phần Rexam Hanacans đã không ngừng đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm để khẳng định vị thế của mình trong việc cung ứng giải pháp bao bì chuyên nghiệp. Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp to lớn của công tác kế toán, đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tuy đã đạt được những thành tựu như vậy nhưng công tác kế toán vẫn cần không ngừng hoàn thiện để ngày một tốt hơn. Đó là lý do em chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Rexam Hanacans”, làm luận văn tốt nghiệp của mình. Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần Rexam Hanacans, cùng với sự hướng dẫn của Th.s Bùi Thị Thúy và sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên trong phòng kế toán cùng các phòng ban khác trong công ty, em đã hoàn thành bài luận văn của mình. Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài luận văn gồm 3 phần chính sau:Chương 1: Những vấn đề, lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Rexam Hanacans.Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Rexam Hanacans.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ đổi mới đất nước, Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng về mọi mặt đời sống kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội, từng bước hội nhập với kinh tế khu vực, đi đôi việc đổi mới tư duy và cách thức tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh với tuân thủ đồng thời các quy luật thị trường Để sản phẩm của mình đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải thúc đẩy công tác nghiên cứu thị trường thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp phải sử dụng và quản lý chi phí sản xuất một cách có hiệu quả, phải hạch toán chính xác, kịp thời, đầy đủ các chi phí sản xuất bỏ ra để tính chính xác giá thành sản phẩm, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức một hệ thống quản lý sản xuất có hiệu quả, cơ cấu tổ chức sản xuất hợp lý Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm có
ý nghĩa to lớn đối với khả năng tích lũy của doanh nghiệp, cải thiện đời sống lao động, đóng góp của cải cho nền kinh tế quốc dân
Trong những năm qua, Công ty cổ phần Rexam Hanacans đã không ngừng đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm để khẳng định vị thế của mình trong việc cung ứng giải pháp bao
bì chuyên nghiệp Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp to lớn của công tác kế toán, đặc biệt là công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Tuy đã đạt được những thành tựu như vậy nhưng công tác kế toán vẫn cần không ngừng hoàn thiện để ngày một tốt hơn Đó là lý do em chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty cổ phần Rexam Hanacans”, làm luận văn tốt nghiệp của mình Trong quá trình
Trang 2tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần Rexam Hanacans, cùng với sự hướng dẫn của Th.s Bùi Thị Thúy và sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên trong phòng kế toán cùng các phòng ban khác trong công ty, em đã hoàn thành bài luận văn của mình Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài luận văn gồm 3 phần chính sau:
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
thành sản phẩm tại công ty cổ phần Rexam Hanacans.
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Rexam Hanacans.
Trang 3Việc xác định tổng và chi phí đơn vị cho một sản phẩm giúp nhà quản lý xác định được điểm hòa vốn Đây là tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp lên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn và đưa ra những quyết định quan trọng trong quá trình điều hành doanh nghiệp.
Mặt khác trên cơ sở tập hợp chi phí theo những tiêu thức nhất định giúp doanh nghiệp đi sâu phân tích sự biến động và tìm hiểu nguyên nhân gây biến động đối với từng khoản mục chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Bên cạnh đó số liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã được tập hợp từ kỳ trước là tài liệu để lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành trong kỳ tới
Trang 4Như vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một tất yếu của chế độ hạch toán kinh tế, là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, biểu hiện bằng tiền và tính cho một kì nhất định Thực chất, chi phí là sự chuyển dịch vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành Bản chất của giá thành sản phẩm là sự dịch chuyển của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phấm
Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kì nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào,
đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức sau :
Trang 5Tổng Giá thành = CPSX dở + CPSX phát sinh - CPSX dở sản phẩm dang đầu kỳ trong kỳ dang cuối kỳ 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mốt quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm Do đó kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền
đề cho kế toán chi phí và tính giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt
bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán
Trang 6phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận- xử lý- hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm.
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất, nội dung và tác dụng của cách phân loại
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu
và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố Bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…
- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y
tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo tiền lương của người lao động
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước…
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Trang 7Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất doanh nghiệp, là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, phục vụ việc lập thuyết minh báo cáo tài chính.
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong sản xuất, những chi phí có cùng mục đích, công dụng kinh tế được xếp vào cùng một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Giá trị vật liệu kể trên được tính theo giá thực tế, bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn của người bán và các chi phí thu mua thực tế phát sinh như vận chuyển, bốc dỡ… Trong khoản mục chi phí này không bao gồm các vật liệu phụ, nhiên liệu dùng cho máy móc thi công, chi phí NVL tính vào chi phí chung, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệu và là cơ sở để lập kế hoạch tính giá thành cho kỳ sau
Trang 81.2.1.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí sản xuất trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng…)
- Chi phí giản tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau
Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật hạch toán vào đối tượng tập hợp chi phí Tuy nhiên, thông qua cách phân loại chi phí này, các nhân viên kế toán có thể tư vấn cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý
1.2.1.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ, khối lượng sản phẩm và công việc sản xuất trong kỳ
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm :
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp, như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… chi phí biến đổi này tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định
- Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị, như: chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí thuê mặt bằng… Nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí.Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lập dự toán chi phí, phục
Trang 9vụ cho việc phân tích chi phí và công tác quản trị kế toán.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm, nội dung, tác dụng của cách phân loại
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Được tiến hành xác định trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành này là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp để tiết kiệm CPSX, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Được tiến hành xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm, là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp và giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong
kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị
1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành
Trang 10- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ cho số sản phẩm này Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ, nó
là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSP
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chi phí phát sinh với nhiều nội dung, công dụng và địa điểm khác nhau Để có thể tiến hành hạch toán chi phí đúng đắn và hợp lý, kế toán phải xác định đối tượng hạch toán chi phí cho phù hợp
Đối tượng tập hợp CPSX là: Là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sán xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng,
bộ phận sản xuất ) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…) Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải dựa trên các căn cứ sau:
- Đặc điểm, mục đích, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm của sản phẩm
- Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Khả năng, trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ nói trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
- Từng giai đoạn, quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xưởng tổ đội sản xuất
Trang 11- Từng nhóm sản phẩm cùng loại, từng mặt hàng, sản phẩm, bộ phận
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành của sản phẩm của kế toán Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cần phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Đặc điểm tổ chức và cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm
- Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp
- Khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Đối tượng tính giá thành có thể sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành của quá trình sản xuất, hay là thành phẩm, bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ, từng bộ phận chi tiết sản phẩm…
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Về bản chất, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau vì chúng đều có phạm vi giới hạn để hạch toán chi phí và cùng phục vụ cho việc quản lý chi phí
và giá thành Việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, là điều kiện để tính giá thành trong doanh nghiệp:
Trang 12- Một đối tượng tính giá thành có thể phù hợp với một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành
- Một đối tượng tính giá thành cũng có thể bao gồm nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho thích hợp
1.4.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kết toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt Như vậy, phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản,
hệ thống sổ kế toán… theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ
có như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ
1.4.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được Vì vậy, ban đầu
Trang 13phải tập hợp chung chi phí sau đó phân bổ cho từng đối tượng chi phí sản xuất
có liên quan theo các tiêu thức phân bổ thích hợp
Phương pháp phân bổ gián tiếp được tiến hành theo các bước như sau:
- Bước 1: Tập hợp chi phí riêng liên quan đến nhiều nhiều đối tượng
- Bước 2: Xác định hệ số phân bổ theo tiêu thức phân bổ hợp lý:
Tổng chi phí cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu thức cần phân bổ của các đối tượng
- Bước 3: Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất gián tiếp Tổng tiêu chuẩn phân hệ số Phân bổ cho đối tượng tập = bổ của đối tượng tập * phân hợp chi phí sản xuất hợp chi phí bổ
1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.5.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ
Để hạch toán và theo dõi chi phí, kế toán sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong
kỳ, cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK154 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm TK621 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức sau:
Trang 14Chi phí NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá phế trực tiếp = trực tiếp còn + trực tiếp xuất - trực tiếp còn - liệu thu hồitrong kỳ đầu kỳ dùng trong kỳ lại cuối kỳ (nếu có)Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tượng có thể được tiến hành theo phương pháp phân bổ trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp Trường hợp CPNVLTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí có thể tập hợp theo phương pháp trực tiếp Trong trường hợp CPNVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Để phân bổ cho các đối tượng cần phải xác định lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí nguyên vật liệu Tổng CPNVL cần phân bổ Tiêu chuẩn Phân bổ cho sp A = x phân bổ Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng của sp A
CP NVL vượt mức trên bình thường
1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là những khoản tiền phải trả cho công
Trang 15nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất.
CP NCTT là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì CP NCTT được tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý như: tiền lương định mức, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế
Để hạch toán và theo dõi chi tiết CP NCTT, kế toán sử dụng TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, TK
622 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng Trên cơ sở số tiền lương được phân bổ về tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: (Sơ đồ 02)
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương và các khoản phụ K/c chi phí nhân công trực tiếp
cấp phải trả cho CNTT
TK 335 TK 632
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT SX
TK338 Chi phí NCTT vượt trên mức bình thường
các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT )
1.5.3 Kế toán chi phí sản xuât chung
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những khoản chi phí cần thiết khác phục
Trang 16vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Do CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng và liên quan đến nhiều sản phẩm nên cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp như: tiền lương công nhân sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp…
Công thức phân bổ như sau:
Tổng tiêu thức phân bổ của
Mức CPSXC phân từng đối tượng Tổng CP
bổ cho từng đối = x sản xuất tượng Tổng đại lượng tiêu thức phân chung cần
bổ của tất cả các đối tượng phân bổ
Để hạch toán và theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627
“Chi phí sản xuất chung”, TK 627 không có số dư và được mở 6 TK cấp hai:
- TK 6271 : Chi phí nhân viên
- TK 6272 : Chi phí vật liệu
- TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác
Trang 17Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: (Sơ đồ 03)
TK 334, 338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên phân xưởng CPSXC phân bổ vào
chi phí chế biến trong kỳ
1.5.4 Kế toán chi phí sản xuất
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, để tập hợp chi phi, kế toán sử dụng
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo PP KKTX (Sơ đồ 04) TK621 TK 154 TK 811,152,138 K/c hoặc p.bổ CP NVL Trực tiếp cuối kỳ
k/c các khoản làm giảm giá
TK 622 TK 155 K/c hoặc phân bổ chi phí nhân Giá thành sản phẩm thực tế
Trực tiếp cuối kỳ của thành phẩm nhập kho
Trang 18K/c chi phí SXC không tính vào GTSP
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ: (Sơ đồ 5)
TK154 K/c chi phí SXDD cuối kỳ TK 631 TK138,811,111 K/c chi phí SX dở dang đầu kỳ Các khoản làm giảm giá thành
TK 621
K/c chi phí NVL trực tiếp
TK 622
K/c chi phí nhân công trực tiếp TK 632
TK 627 K/c giá thành SXTT spsx hoàn thành trong kỳ
K/c chi phí sản xuất chung được pbổ
K/c CPSXC không được phân bổ
1.6 Đánh giá sản phẩm làm dở
Sản phẩm làm dở là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình SX, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành sản phẩm Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán xác định phần CPSX mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng DN
có thể lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp
1.6.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL chính trực tiếp (hoặc chi phí NVL trực tiếp)
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp DN có CPNVLCTT hoặc CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất (>= 75%), khối lượng sản xuất dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ
Trang 19Nội dung của phương pháp:
- Chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần CPNVLTT hoặc CPVLCTT
- Các khoản chi phí khác (như: CPVLPTT, CPNCTT hay CPSXC) tính hết cho sản phẩm hoàn thành
- Khối lượng sản phẩm làm dở không phải quy đổi thành sản luợng hoàn thành tương đương
- Công thức tính :
CPNVL TT(hoặc CPNVLTT Khối Giá trị NVLC) đầu kỳ + (hoặc NVLC) phát sinh trong kỳ lượng của SPDD = * SPDD cuối kỳ Khối lượng SP hoàn + Khối lượng SPDD cuối thành trong kỳ cuối kỳ kỳ
Trong trường hợp DN có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác định theo giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trước đó chuyển sang
Phương pháp này có ưu điểm là là cho phép xác định được giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ nhanh chóng, đơn giản nhưng độ chính xác không cao
1.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có CPVLTT chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng CPSX, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ổn định giữa các kỳ, phải đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.Nội dung của phương pháp :
Trang 20- Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ chế biến hoàn thành quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thành khối lượng hoàn thành tương đương.
- Sau đó lần lượt tính toán từng khoản mục chi phí trong sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
+ Đối với các khoản chi phí bỏ hết một lần ngay từ đầu (CPNVLTT, CPVLCTT, CP nửa thành phẩm bước trước chuyển sang) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở như nhau:
CPSXDD đầu kỳ + Chi phí phát
Chi phí SXDD sinh trong kỳ KL SPDD cuối kỳ (theo = x cuối kỳ NVLTT hoặc NVLCTT) Khối lượng SP hoàn + KLSPDD
thành trong kỳ cuối kỳ
+ Đối với các khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung…thì chi phí này phân bổ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
CPSXDD đầu kỳ + Chi phí phát
Chi phí SPDD sinh trong kỳ KLSP hoàn
cuối kỳ = x thành tương
KL SP hoàn thành + KL SP hoàn thành đương
trong kỳ tương đương
Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo giá trị sản phẩm dở dang được đánh giá chính xác hơn, tuy nhiên việc tính toán lại phức tạp hơn
1.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Trang 21Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp đối với doanh nghiệp có hệ thống kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành theo định mức và sản phẩm đã xây dựng định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc thực hiện phương pháp tính giá theo định mức.
Nội dung: theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn, sản xuất tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở ở từng công đoạn sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm
Chi phí SP dở dang = Khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ * Định mức chi phí
1.7 Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành theo khoản mục chi phí đã quy định và đúng kỳ tính
1.7.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp (theo từng đối tượng tập hợp chi phí) trong
kỳ và giá trị làm dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm theo công thức sau:
ht
ck dk
Q
Z z
D C D
Z
=
− +
=
Phương pháp này áp dụng đối với DN có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, kết thúc quy trình công nghệ SX hoàn thành một loại sản phẩm
Trang 221.7.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, từng phân xưởng hoặc loại hàng được sản xuất ở từng phân xưởng đó Đối tượng tính giá thành là thành phẩm của từng đơn đặt hàng hay từng loại hàng
Phương pháp này áp dụng đối với chỉ áp dụng thích hợp với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoặc sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng; sản phẩm có giá trị cao, kích thước lớn; chu kỳ sản xuất dài , như: sửa chữa, ô tô, đóng tàu …
1.7.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng một loại NVL nhưng kết quả thu được nhóm sản phẩm cùng loại, khác nhau về quy cách, phẩm cấp Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm
Ta xác định giá thành từng quy cách (nhóm) sản phẩm theo công thức:
1.7.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng một loại NVL nhưng kết quả thu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau (quy trình sản xuất liên sản phẩm) Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính do quy trình sản xuất đó sản xuất hoàn thành
Trang 231.7.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục
- Sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau NTP đã hoàn thành ở giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến ở bước sau
- Mỗi giai đoạn chế biến có thể được tổ chức ở một địa điểm khác nhau…
- Đối tượng tập hợp CPSX: từng giai đoạn công nghệ (từng phân xưởng, đội sản xuất)
- Đối tượng tính giá thành: tuỳ theo yêu cầu quản lý có thể chỉ là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc NTP ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm
ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
1.7.5.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (kết chuyển chi phí tuần tự):
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm của giai đoạn cuối cùng
Theo phương pháp này, kế toán giá thành phải căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng giai đoạn sản xuất trước, kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng Do cách kết chuyển chi phí như vậy nên phương pháp tính giá thành này còn gọi là
phương pháp kết chuyển chi phí tuần tự.
1.7.5.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá nửa thành phẩm.
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm của giai đoạn cuối cùng
Trang 24Căn cứ vào CPSX đã tập hợp được theo từng giai đoạn để tính ra phần chi phí của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm Sau đó tổng hợp lại để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm theo từng khoản mục Phương pháp này là phương pháp kết chuyển chi phí song song.
1.8 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
1.8.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán máy cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức mã hóa, phân loại các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng khi nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động
- Tùy theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệ thống danh mục tài khoản kế toán chi tiết cho từng đối tượng
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình
tự xác định
- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 251.8.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán.
- Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các
bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ Do đó, từng khoản mục chi phí phải được mã hóa ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịu chi phí
- Căn cứ kết quả kiểm kê, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh dở dang trong
kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối kỳ vào máy
- Cập nhật thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khóa sổ, kết chuyển cuối
kỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn
- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các báo cáo cần thiết
Trình tự xử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau:
- Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lượng
- Phần mềm kế toán sử dụng
- Chí phí sxkd dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, kết chuyển
- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư, hàng hóa, phân tích tiêu thức phân bổ chi phí, khấu hao
- Các tài liệu khấu hao khác (Dữ liệu đầu vào)
Máy tính xử lý thông tin và đưa ra sản phẩm
Bảng tính giá thành sản phẩm, các báo cáo chi phí sản xuất, báo cáo
Trang 26tính giá thành sản phẩm, sổ cái (thông tin đầu ra)
1.8.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Sau khi cài đặt và khởi động chương trình, những công việc tiếp theo người làm kế toán máy phải làm là:
- Xử lý nghiệp vụ (phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp, mã hóa)
- Xử lý dữ liệu: Công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu mới hay xóa dữ liệu đã nhập
- Xem và in sổ sách, báo cáo
1.9 Các sổ kế toán sử dụng liên quan đến đề tài theo hình thức nhật ký chung
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN REXAM
HANACANS
2.1 Đặc điểm tình hình chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần Rexam Hanacans
- Tên đầy đủ tiếng Anh: Rexam Hanacans Joint-stock Company
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Hanaka – Thị xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh
- Điện thoại: (0241)3260888 - Fax: (0241)3260555
- Email: trilm@rexamhanacans.com - Website: www.hanaka.com.vn
Công ty cổ phần Rexam Hanacans là một trong bảy thành viên của Tập Đoàn HANAKA, là nơi hội tụ các chuyên gia và nhà quản lý hàng đầu trong ngành bao bì kim loại tại Việt Nam Tự hào là một trong những đơn vị Việt nam đầu tiên sản xuất và cung ứng lon nhôm hai mảnh và nắp nhôm dễ mở (EOE) Công
ty với tên gọi ban đầu là Công ty cổ phần bao bì kim loại Vinacans Miền Bắc được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp giấy phép kinh doanh số
21.03.000159 vào ngày 15/03/2006 Sau khi xin được quyết định đầu tư “Dự án
sản xuất vỏ và lon hoàn thiện đối với các lon giải khát bằng nhôm kích thước 211/206 x 330ml & 211/206 x 250ml”, ngày 10/06/2006 đã diễn ra lễ động thổ
xây dựng nhà máy Đến 01/10/2007, Công ty đã chính thức đi vào hoạt động thương mại Ngày 11/06/2007, Công ty cổ phần bao bì kim loại Vinacans Miền Bắc được đổi tên thành Công ty cổ phần bao bì kim loại Vinacans Hà Nội Ngày
Trang 2815/03/2009 vừa qua, được sự cho phép của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, Công ty lại một lần nữa được đổi tên thành Công ty cổ phần Rexam Hanacans.
Công ty đang trên đà phát triển và không ngừng cải tiến kỹ thuật để đưa ra những sản phẩm mới với chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh nhất và dịch vụ
hỗ trợ hoàn hảo nhất để tất cả cùng phát triển
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh bao bì kim loại dùng trong thực phẩm như vỏ lon bia, nước ngọt, nắp chai bia, đồ uống…
Để có cái nhìn toàn diện hơn về công ty, ta có thể xem qua những con số mà công ty đã đạt được trong những năm qua:
( Đơn vị tính: VNĐ)
1 Nguồn vốn kinh doanh 15.027.459.850 15.782.460.230 16.864.783.165
2 Doanh thu thuần 299.875.451.970 310.314.647.865 326.685.112.453
3 Lợi nhuận trước thuế 7.645.279.500 8.435.572.120 10.892.224.292
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Đường lối, chiến lược phát triển của bộ máy quản lý sẽ đóng vai trò quyết định cho sự thành bại của một tổ chức nói chung cũng như của một doanh nghiệp nói riêng Bộ máy quản lý lành mạnh hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp mới đi lên
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty khá hoàn thiện với các phòng ban, bộ phận sản xuất chặt chẽ từ trên xuống
Trang 29Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Ban lãnh đạo:
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người trực tiếp đưa ra các quyết định quản trị cuối cùng theo ý kiến thống nhất của hội đồng thành viên Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty
- Tổng giám đốc: Là người chỉ đạo mọi hoạt động của công ty và trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo ngành nghề được đăng ký kinh doanh
- Cố vấn Tổng giám đốc: Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc giải quyết các vấn đề tài chính và quản trị của Công ty
- Trợ lý Tổng giám đốc: Trợ giúp cho Tổng giám đốc trong việc giám sát và
vận hành hoạt động của Công ty
- Giám đốc nhà máy: Là người phụ trách bộ phận sản xuất của công ty, chịu
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính,
kế toán
Phòng quản lý chất lượng
Phòng quản lý sản xuất
Phòng kỹ thuậtHội đồng Quản Trị (chủ tịch HĐQT)
Trang 30trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất tại nhà máy Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giám đốc về mọi hoạt động sản xuất.
- Giám đốc tài chính: Do Chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc tài chính giúp Tổng giám đốc trong công việc quản lý tài chính của Công ty
- Giám đốc nhân sự: Do Tổng giám đốc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm Chịu trách nhiệm tổ chức hành chính cũng như tuyển dụng lao động
- Giám đốc kinh doanh: Do Tổng giám đốc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động cung ứng và kinh doanh của công ty
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ bán hàng của Công
ty, tìm hiểu, khảo sát thị trường để nắm bắt được nhu cầu của thị trường, tìm kiếm các đơn đặt hàng, tham mưu cho giám đốc kinh doanh lập kế hoạch kinh doanh quý và năm toàn Công ty
- Phòng cung ứng: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ mua hàng, quản lý
kho vận, lên kế hoạch cung ứng vật tư cho tất cả các bộ phận trong công ty, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, hợp lý vật tư cho các bộ phận, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thông suốt và liên tục
Trang 31- Phòng quản lý sản xuất: trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất theo đúng tiến độ kế hoạch.
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng, duy trì hoạt động của
dây truyền được liên tục và thông suốt
- Phòng quản lý chất lượng: có nhiệm vụ theo dõi chất lượng sản phẩm, an
toàn lao động, và xử lý nước thải công nghiệp
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Sản phẩm của Công ty ban đầu là bộ lon nhôm hai mảnh 330ml đường kính
206 sử dụng cho bia, nước giải khát có gas, nước giải khát không có gas và cả sản phẩm retort (thanh trùng ở 121ºC) Từ quý IV năm 2008, Công ty đã cung cấp cho thị trường bộ lon nhôm hai mảnh 250ml đường kính 206 và trong năm
2009, Công ty sẽ tiếp tục cung cấp loại sản phẩm mơi là bộ lon nhôm hai mảnh 500ml đường kính 206
Dây chuyền sản xuất lon kim loại của Công ty là một dây truyền tự động, khép kín từ đầu công đoạn bỏ nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hoàn thành và được đóng gói
Sơ đồ dây truyền sản xuất:
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty cổ phần Rexam Hanacans
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng
kế toán Hiện nay phòng kế toán tài chính của công ty có 6 người: 1 kế toán
Test Sấy, phủ Vanish
In màu
Đóng PalletNhập kho
Trang 32trưởng và 5 kế toán viên
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán :
- Kế toán trưởng cũng kiêm luôn cả kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ kiểm tra mọi phần hành kế toán phân công từng phần công việc cho kế toán viên, đôn đốc các bộ phận thực hiện tốt các nhiệm vụ có liên quan đến công tác tài chính công
ty cũng như kiểm soát chứng từ trong quá trình hạch toán của công ty theo đúng chế độ và chính sách kế toán
- Kế toán vật tư : có nhiệm vụ theo dõi công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các
bộ phận, nghi chép kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho Ngoài ra,
kế toán vật tư còn tham gia trong việc định mức vật tư dự trữ, góp phần đảm bảo
dự trữ vật tư ở mức hợp lý, đảm bảo cho sản xuất liên tục
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ thanh toán về các khoản chi phí phát sinh phản ánh kịp thời tình hình sử dụng các loại vốn bằng tiền
Kế toán vật tư
Kế toán chi phí giá thành, tiền lương
Kế toán bán hàng, phải thu
Trang 33- Kế toán bán hàng, phải thu : có nhiệm vụ ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng, thuế ở khâu tiêu thụ, theo dõi công nợ phải thu chi tiết cho từng khách hàng, đồng thời đôn đốc các khoản nợ phải thu của khách hàng khi đến hạn.
- Kế toán công nợ phải trả : có nhiệm vụ quản lý các khoản công nợ phải trả với các đơn vị khách hàng đồng thời theo dõi sự biến động về quỹ tiền mặt, tổ chức thu chi tiền mặt ở quỹ, cuối kỳ kiểm kê số tồn quỹ và lập báo cáo quỹ
- Kế toán chi phí, giá thành: Có trách nhiệm tập hợp chi phí phát sinh, tính giá thành sản phẩm đồng thời có nhiệm vụ theo dõi tổng quỹ lương, lập bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương
cùng loại
Trang 34Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
• Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng: theo năm, năm kế toán trùng với năm dương lịch (tính từ 1/1 đến 31/12)
• Kỳ kế toán Công ty áp dụng là năm, quý
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
• Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
• Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Trang 35• Đơn vị tiền tệ áp dụng để ghi chép là VNĐ
Hệ thống sổ kế toán sử dụng bao gồm:
+ Nhật ký chung
+ Sổ Cái các tài khoản
+ Các sổ nhật ký chuyên dùng : sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ nhật
ký mua hàng, nhật ký bán hàng
+ Các Sổ chi tiết liên quan
+ Bảng đối chiếu số phát sinh
Hệ thống báo cáo tài chính mà doanh nghiệp sử dụng bao gồm các mẫu báo cáo sau:+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01- DN)
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu B02- DN)+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03- DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09- DN)
Báo cáo tài chính của công ty được lập và gửi tới các cơ quan liên quan vào cuối năm tài chính
2.1.5 Giới thiệu phần mềm kế toán công ty sử dụng
Phần mềm mà công ty áp dụng là phần mềm kế toán Lemon3, phần mềm kế toán tiết kiệm thời gian, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh Được thiết kế với nhiều phân hệ độc lập, đồng thời tính năng chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp hoàn hảo đồng thời việc nhập liệu thực hiện trên một giao diện duy nhất đơn giản cho việc sử dụng Số liệu được cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phân hệ của mình, ngoài ra còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ khác và chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để lên các
sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí giá thành Việc sử dụng phần mềm trong công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản
Trang 36xuất nói riêng giúp công ty hạch toán tương đối nhanh và thuận lợi, giảm bớt khối lượng công việc.
Trình tự các thao tác để vào làm việc trên phần mềm kế toán như sau: Từ màn hình Windows, chọn biểu tượng “Lemon3”, kích đúp chuột trái vào biểu tượng, máy chuyển vào màn hình nhập mật khẩu chương trình Tại khung cửa sổ mật khẩu, nhập tên người sử dụng, mật khẩu và mã đơn vị sau đó ấn nút enter, máy chuyển đến màn hình giao diện của chương trình phần mềm kế toán
Màn hình giao diện chính của chương trình như sau:
Quá trình hạch toán khi áp dụng máy vi tính: kế toán viên từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thu nhập được các chứng từ kế toán sẽ tiến hành cập nhập số liệu ban đầu vào máy Máy sẽ tự động xử lý vào các sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết
và các sổ cái tương ứng Người sử dụng sẽ mở các loại sổ theo yêu cầu quản lý
và công việc yêu cầu có sẵn trong máy
Trang 37Nhập liệu hàng ngày:
In sổ báo cáo cuối ngày:
Đối chiếu kiểm tra:
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Rexam Hanacans.
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất của công ty
* Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty
Công ty cổ phần Rexam Hanacans là đơn vị sản xuất kinh doanh mặt hàngbao bì lon kim loại với hai loại lon có kích cỡ: lon 250ml và lon 330ml, được phun in hình tuỳ theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng Để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, công ty đã tiến hành hạch toán sản phẩm sản xuất trong kỳ theo từng khoản chi phí cụ thể
*Phân loại chi phí sản xuất của công ty
Chứng từ kế
toán
Phần mềm Lemon3
Máy vi tính Báo cáo tài chinh
Báo cáo kế toán quản trị