CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP I. KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIÊU THỤ 1. Khái niệm Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng. Việc xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thường được tiến hành vào cuối kỳ và kết quả đó được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận (lãi hoặc lỗ). Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phi thì doanh nghiệp lỗ. 2. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm Tính chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán ngân sách nhà nước về các khoản thuế phải nộp. Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 2.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định KQKD Phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hạch toán theo đúng cơ chế của Bộ Tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác. Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán. II. CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ 1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếp tại doanh nghiệp. Khi người nhận hàng đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nữa mà đã chính thức được coi là tiêu thụ. 2. Phương thức chuyển hàng Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã được ký kết, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp tiến hành chuyển và giao hàng cho người mua tại địa điểm hai bên thỏa thuận trên hợp đồng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp giao xong hàng cho người mua và ký vào chứng từ giao hàng. Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho người mua doanh nghiệp phải chịu. 3. Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống qua các đại lý theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng. Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác nhận là tiêu thụ. Sau khi kết thúc hoạt động bán hàng doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản thù lao về việc bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý. Hoa hồng đại lý được tính theo tỉ lệ phần trăm trên tổng giá bán. 4. Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo là bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. 5. Các phương thức tiêu thụ khác Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trao đổi vật tư, hàng hóa khác hoặc cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước. III. KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 1.1.1 Nội dung Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: + Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư + Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thứuc cho thuê hoạt động 1.1.2 Nguyên tắc hạch toán Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Việc ghi nhận doanh thu phải được tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản sau: Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu). Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. Việc ghi nhận doanh thu phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được chi phí liên quan
Trang 1Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA KẾ TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ CAO QUỐC BẢO
Trang 2Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
BVMT Bảo vệ môi trường
KH&CN Khoa học & công nghệ
KQKD Kết quả kinh doanh
KTTT Kế toán trước thuế
NVL Nguyên vật liệu
SXKD Sản xuất kinh doanh
QLDN Quản lý doanh nghiệp
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập vớinền kinh tế trong khu vực và thế giới Do vậy hoạt dộng kinh doanh của các doanhnghiệp ngày càng đa dạng và phong phú; tính độc lập, tự chủ trong các doanhnghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinhdoanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốnkinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Muốn như vậy các doanh nghiệpphải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vì nó quyết định đến
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 2
Trang 3Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bùđắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xácđịnh đúng đắn KQKD nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Dovậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, tổ chức hợp lý công tác kế toán tiêu thụ
là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa
ra quyết định kinh doanh đúng đắn
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôiđộng và quyết liệt
Trên cơ sở đó nhận thức đó, em đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cao Quốc Bảo”
để nghiên cứu và viết khóa luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp, hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán tiêuthụ và xác định kết quả kinh doanh
Mô tả thực tế kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH thương mại và dịch vụ Cao Quốc Bảo
So sánh giữa lý thuyết và thực tế nhằm rút ra sự khác biệt và đưa ra một số ýkiến nhận xét, đề xuất biện pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại công ty
Ngoài ra, để cũng cố kiến thức, gắn kết lý thuyết vào thực tiễn, tiếp xúc với môitrường thực tế tạo tiền đề vững vàng về việc làm sau khi rời ghế nhà trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cao Quốc Bảo
Phạm vi nghiên cứu:
+ Giới hạn không gian tại phòng kế toán của Công ty TNHH thương mại vàdịch vụ Cao Quốc Bảo
+ Giới hạn thời gian: từ ngày 03/02/2020 đến ngày 26/04/2020
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 3
Trang 4Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
+ Giới hạn nội dung: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH thương mại và dịch vụ Cao Quốc Bảo
Để tăng tính thực tế và xác thực cho bài khóa luận của mình em đã tham khảocác số liệu và nghiệp vụ của công ty từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập: thu thập số liệu, chứng từ liên quan đến đề tài thựchiện
+ Phương pháp mô tả: mô tả các công việc, nhiệm vụ từng phòng bàn, từng bộphận kế toán, mô tả quy trình nhập liệu
+ Phương pháp phân tích: bằng sự quan sát thực tế, so sánh và rút ra nhận xét.Đồng thời, em còn tiếp thu, lắng nghe ý kiến đóng góp của giáo viên hướngdẫn, các chị phòng kế toán của công ty, tham khảo tài liệu, các thông tư, quyết địnhcủa Bộ Tài Chính để có cơ sở làm đề tài khóa luận
5 Kết cấu
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
.Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Thương mại & dịch vụ Cao Quốc Bảo
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại & dịch vụ Cao Quốc Bảo
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình củagiáo viên hướng dẫn thầy giáo TS Hồ Tuấn Vũ cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cácanh chị trong phòng Kế toán của Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Cao QuốcBảo Em xin cảm ơn thầy và các anh chị trong phòng Kế toán của Công ty đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 4
Trang 5Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
I KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
1 Khái niệm
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiệnmục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng
Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất vàphân phối và một bên là tiêu dùng
Việc xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thường được tiến hànhvào cuối kỳ và kết quả đó được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) Nếutổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu tổngdoanh thu nhỏ hơn tổng chi phi thì doanh nghiệp lỗ
2 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ
Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm
Tính chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán ngânsách nhà nước về các khoản thuế phải nộp
Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
2.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định KQKD
Phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hạchtoán theo đúng cơ chế của Bộ Tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời
và hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thươngmại dịch vụ và các hoạt động khác Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh cáckhoản doanh thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 5
Trang 6Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
II CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ
1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc các phânxưởng sản xuất của doanh nghiệp Bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếp tạidoanh nghiệp Khi người nhận hàng đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên chứng
từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nữa mà đãchính thức được coi là tiêu thụ
2 Phương thức chuyển hàng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã được ký kết, đến ngày giao hàng, doanhnghiệp tiến hành chuyển và giao hàng cho người mua tại địa điểm hai bên thỏathuận trên hợp đồng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp giao xonghàng cho người mua và ký vào chứng từ giao hàng Mọi tổn thất trong quá trình vậnchuyển đến cho người mua doanh nghiệp phải chịu
3 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống qua các đại lýtheo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng Số hàng chuyển đến các đại lý nàyvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác nhận là tiêu thụ Sau khikết thúc hoạt động bán hàng doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản thù lao vềviệc bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theo tỉ lệ phầntrăm trên tổng giá bán
4 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán mộtphần tiền hàng ở lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thôngthường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo là bằng nhau, trong đó bao gồm một phầndoanh thu gốc và một phần lãi trả chậm
5 Các phương thức tiêu thụ khác
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sảnphẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trao đổi vật tư,hàng hóa khác hoặc cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 6
Trang 7Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
III KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
1.1.1 Nội dung
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sảnxuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa muavào và bán bất động sản đầu tư
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trongmột kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐtheo phương thứuc cho thuê hoạt động
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
* Việc ghi nhận doanh thu phải được tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản
sau:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền do vậy doanh thu bán hàng được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp(chi phí có liên quan đến doanh thu)
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứngchắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
* Việc ghi nhận doanh thu phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 7
Trang 8Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán, bao gồm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho công
ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Kết cấu nội dung tài khoản 511:
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118: Doanh thu khác
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 8
Trang 9Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
1.3 Phương pháp kế toán
a) Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Hình 1: Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp.
b) Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng qua đại lý
Hình 2: Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 9
TK 511
TK 333(1)Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu ra
Trang 10Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ c) Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Hình 3: Kế toán doanh thu theo phương thức trả chậm, trả góp
2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làmgiảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệptrong kỳ kế toán, bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việcngười mua hàng đã mua (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn và theothỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
+ Hàng bán bị trả lại là các sản phẩm đã xác định tiêu thụ nhưng do vi phạm
về phẩm chất, chủng loại, quy cách nên bị người mua trả lại Doanh thu hàng bán bịtrả lại là một khoản làm giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ Cuối kỳ sẽ kếtchuyển khoản doanh thu này để xác định lại doanh thu thuần thực tế trong kỳ
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 10
TK 333(1)Doanh thu bán hàng
Doanh thu chưa thực hiện
TK 515
Lãi trả chậm, trả góp
TK 111,112
Số tiền khách hàng trả dần
TK 3387
Thuế GTGT đầu ra
Trang 11Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức giảmgiá dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá đã giảm dành cho kháchhàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phảnánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụphát sinh trong kỳ, gồm:
+ Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212: Hàng bán trả lại
+ Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán
Kết cấu nội dung tài khoản 521:
Nợ TK 521 Có
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
số chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, doanh thu của hàng bán bịtrả lại sang tài khoản 511 “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 521 không có số dư cuối kỳ
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 11
Trang 12Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
+ Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắtkhe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trịlớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụngđược phương pháp này Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khôngthể áp dụng được phương pháp này
3.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của các loại hàng hóa tồn kho
sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 12
Trang 13Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
*Trường hợp 1: Giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dựtrữ
Đơn giá mua
bình quân cả kỳ
dự trữ
=
Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + giá trị hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng hàng nhập trongkỳ
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vàocuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phươngpháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ
*Trường hợp 2: Giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗilần nhập
Đơn giá mua bình
quân thời điểm =
Tổng giá trị hàng i đến thời điểm j
Tổng số lượng hàng i đến thời điểm j+ Ưu điểm : Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháptrên, vừa chính xác, vừa cập nhật được thường xuyên liên tục
+ Nhược điểm: Phương pháp này làm tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
Do vậy, phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàngtồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
3.1.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết sốnhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá trị thực tế của từng lần nhập
+ Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuấthàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếptheo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thịtrường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ýnghĩa thực tế hớn
+ Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoảnchi phí hiện tại Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sảnphẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng,
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 13
Trang 14Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí choviệc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
3.1.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, hàng hóa nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước,phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạmphát
+ Ưu điểm: Chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giá vốn củahàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu củanguyên tắc phù hợp trong kế toán
+ Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giáthị trường của hàng thay thế
3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốncủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sảnphẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Kết cấu nội dung tài khoản 632:
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 14
Trang 15Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Nợ TK 632 Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không phân
bổ được tính vào
giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;Khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán nhận được sau khi hàng mua
đã tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuấtbán hàng hóa mà các khoản thuế đóđược hoàn lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
3.3 Phương pháp kế toán
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hình 5: Hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 15
(3)
(7) (2) (4)
Trang 16Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
(1): Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua kho
(2): Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua kho
(3): Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ
(4): Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
(5): Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán
(6): Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
(7): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ
(8): Cuối kỳ kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ
(9): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(10): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
4.1 Kế toán chi phí bán hàng
4.1.1 Nội dung chi phí bán hàng
Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ gồm chi phí nhân viên bán hàng (như lương và cáckhoản trích theo lương ), chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, bốc vác, chàohàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành, bảoquản, các chi phí liên quan đến bộ phận bán hàng như trích khấu hao TSCĐ
Chứng từ sử dụng:
+ Chi phí NVL: phiếu xuất
+ Chi phí nhân viên bán hàng: bảng thanh toán lương
+ Chi phí mua ngoài: hóa đơn
+ Chi phí bằng tiền: phiếu chi
4.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phíthực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Kết cấu nội dung tài khoản 641:
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 16
Trang 17Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
TK 642 không có số dư cuối kỳTài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 18Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ 4.1.3 Phương pháp kế toán
Hình 6: Hạch toán chi phí bán hàng
4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
4.2.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí quản lý liên quanđến hoạt động kinh doanh, hành chính và điều hành chung của toàn doanh nghiệpnhư các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 18
Hoa hồng bán hàng phải trả cho bên nhận đại lý
Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ , Chi phí trích trước
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành
Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 156
Xuất hàng hóa để khuyến mãi
TK 131
TK 133 Thuế GTGT
đầu vào
Trang 19Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu vănphòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuêđất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện,nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếpkhách, hội nghị khách hàng )
Chứng từ sử dụng:
+ Chi phí NVL: phiếu xuất kho
+ Chi phí nhân viên quản lý: bảng thanh toán lương
+ Chi phí bằng tiền: phiếu chi
+ Chi phí mua ngoài: hóa đơn
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào tài khoản 911 "Xác địnhkết quả kinh doanh"
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423: Chí phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 19
Trang 20Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Hình 7: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
5 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 20
Chi phí phân bổ, chi phí trích trước
Dự phòng phải thu khó đòi
TK 334, 338
TK 214
TK 642
TK 111, 112Các khoản ghi giảm chi phí
quản lý doanh nghiệp
Chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN
Dự phòng phải trả
TK 229(3)Hoàn nhập dự phòng phải
Trang 21Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
5.1.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ,
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chứng từ sử dụng
+ Giấy báo Có của Ngân hàng
+ Phiếu tính lãi Ngân hàng
5.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu nội dung tài khoản 515:
Nợ TK 515 Có
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911-
“Xác định kết quả kinh doanh”
Các khoản doanh thu hoạt động tàichính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 22Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Hình 8: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
5.2 Kế toán chi phí tài chính
5.2.1 Nội dung kế toán chi phí tài chính
Khái niệm: Chi phí tài chính là khoản chi phí liên quan đến các hoạt động tàichính, như: chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗchuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phònggiảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản
lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Chứng từ sử dụng
+ Phiếu trả lãi ngân hàng
+ Giấy báo Nợ của ngân hàng
K/c doanh thu tiền lãi bán hàngtrả chậm, trả góp
TK 121, 221, 222, 228
Cổ tức, lợi nhuận được chia
bổ sung vào vốn góp
TK 413Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 23Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các
khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; lỗ
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài
chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán , dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác
- Các khoản được ghi giảm chi phítài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộchi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinhdoanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
5.2.3 Phương pháp kế toán
Hình 9: Hạch toán chi phí tài chính
6 Kế toán thu nhập và chi phí khác
Bán ngoại tệ (giá ghi sổ)
Xử lí lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ vào chi phí tài
Chi phí hoạt động liên doanh liên kết
TK 111, 112, 242, 335
TK 229
Trả lãi vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm trả góp
Hoàn nhập số chênh lệch
dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán, tổn thất tài sản
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
Trang 24Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ 6.1.1 Nội dung
Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trongđăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhậpsau: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, Thu nhập từchuyển nhượng bất động sản
Chứng từ sử dụng:
+ Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Hóa đơn thanh lý
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp
thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược
Các khoản thuế tính
vào thu nhập khác
Trang 25Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Hình 10: Hạch toán thu nhập khác
6.2 Kế toán chi phí khác
6.2.1 Nội dung
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 25
Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
tính vào thu nhập khác
TK 3387 Định kỳ phân bổ DT chưa thực hiện
Hoàn nhập số dự phòng CP bảo hành xây lắp không sử dụng hoặc chỉ bảo hành thực tế nhỏ hơn số đã trích trước
Trang 26Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Khái niệm: Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện haycác nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt độngthanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đượcghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
+ Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vàocông ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; + Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
+ Các khoản chi phí khác
Chứng từ sử dụng:
+ Biên bản thanh lý, nhượng bán;
+ Hóa đơn thanh lý;
+ Phiếu chi tiền cho công tác thanh lý…
6.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811- Chi phí khác : Tài khoản này dùng để phản ánh những khoảnchi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thôngthường của các doanh nghiệp
Kết cấu nội dung tài khoản 811:
Nợ TK 811 Có
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong kỳvào tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”
Trang 27Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Hình 11: Hạch toán chi phí khác
7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
7.1 Nội dung và phương pháp tính
Nội dung: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thunhập chịu thuế của doanh nghiệp theo thuế suất được quy định và doanh nghiệpphải có trách nhiệm khai báo, nộp thuế đầy đủ, kịp thời cho nhà nước
Phương pháp tính:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
* Nếu có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tính như sau:
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 27
Chí phí phát sinh cho hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ
Thuế GTGT( nếu có)
Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế
Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh(bão lụt, hỏa hoạn ), chi phí thu hồi nợ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ
Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD
Trang 28Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế- Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
Cách xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - ( Thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - chi phí được trừ) + các khoản thu nhập khác
Thuế suất Thuế TNDN: Từ ngày 01/01/2016 trở đi: tất cả các DN đang ápdụng thuế suất 20% và 22% sẽ chuyển sang áp dụng mức thuế là 20%
7.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Dùng để phản ánh chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trongnăm
Kết cấu của tài khoản 821 :
Nợ TK 821 Có
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
tính vào chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện
sai sót không trọng yếu của các năm
trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành thực tế phải nộp trong năm nhỏhơn số thuế thu nhập doanh nghiệptạm phải nộp được giảm trừ vào chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của năm trước đượcghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào TK 911
TK 811 không có số dư cuối kỳ
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 28
Trang 29Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
7.3 Phương pháp kế toán
Hình 12: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành
(1) Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ (Doanh nghiệp xác định)
(2) Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp
(3) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Hình 13: Hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
(1) Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm > sốthuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
(2) Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm < sốthuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
(3) Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh nhỏ hơn tài sản thuế
TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm
(4) Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh lớn hơn tài sản thuế
TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm
(5) Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212 (6) Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212
8 Xác định kết quả kinh doanh
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 29
(1)
(2)
(3)
Trang 30Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
8.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoảnchi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh = Doanh thu - Chi phí
Hay : Lợi nhuận KTTT = Lợi nhuận gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)+ Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính + Thu nhập khác - Chi phí khác.
Trong đó: Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần bán hàng và CCDV - Giá Vốn hàng bán
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ sử dụng : các phiếu kế toán để kết chuyển Xác định kết quả hoạt độngkinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
- Doanh thu thuần về số sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, cáckhoản thu nhập khác và khoản ghi
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 30
Trang 31Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu nội dung tài khoản 421:
Nợ TK 421 Có
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở
hữu;
- Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trongkỳ;
- Số lỗ của cấp dưới được cấp trêncấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt độngkinh doanh
Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có
+Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
+Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
+ TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
8.3 Phương pháp kế toán
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 31
TK 911 Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 821Kết chuyển chênh lệch chi phí thuếTNDN
Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu họat động
tài chính
Kết chuyển thu nhập khác
Trang 32Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Hình 14: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 32
Kết chuyển chênh lệch chi phí thuếTNDN
Trang 33Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ CAO QUỐC BẢO
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại & Dịch
vụ Cao Quốc Bảo
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CAO QUỐC BẢOTên giao dịch: CQB CO.,LTD
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Cao Quốc Bảo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty: 0401787472
Đăng ký lần đầu: 08/09/2016
- Các sản phẩm kinh doanh chính của công ty hiện nay:
+ Lốp, săm, yếm ô tô các loại: Ling long, Maxxis, Bridgestone
+ Ắc quy các loại: Đồng Nai, Globe, GS…
- Các dịch vụ của công ty: thay lốp, đảo lốp, bơm hơi
1.2 Sự phát triển của công ty
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cao Quốc Bảo được thành lập từ năm 2016.Đây là đơn vị kinh doanh mặt hàng săm lốp ô tô, ắcquy theo hình thức đại lý phânphối, có quy mô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ban đầu, công ty chỉ kinh doanhvới hình thức cửa hàng nhỏ, sau đó nhận thấy được tiềm năng về sự phát triển củangành vận tải nên đã mở rộng quy mô và tiến hành đăng ký kinh doanh theo hìnhthức công ty TNHH thương mại và dịch vụ
2 Chức năng & nhiệm vụ của công ty
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 33
Trang 34Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
2.1 Chức năng
Phân phối yếm săm lốp ô tô các loại, bình điện, ắc quy từ các nhà cung cấp đếnngười tiêu dùng cuối cùng
2.2 Nhiệm vụ
Thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
Đảm bảo công ăn việc làm, tạo thu nhập hợp lý cho người lao động
Làm dịch vụ cung ứng sản phẩm cho các công ty, tổ chức kinh doanh có quy mônhỏ hơn
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Hình 15: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: Là người đại diện pháp luật cao nhất về hoạt động kinh doanh của công
ty, là người ra quyết định và chịu trách nhiệm chung về tất cả các hoạt động kinhdoanh của công ty
- Phó giám đốc: Là giúp việc cho giám đốc, hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý công
ty cũng như trong việc lập ra các kế hoạch kinh doanh của công ty, được giám đốcphân công phụ trách một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc về
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 34
Giám đốc
Phòng kế toán Kho hàng
Phòng KH-KD
(Bộ phận bán hàng)
Phó giám đốc
Trang 35Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
những nhiệm vụ được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã đượcGiám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
+ Là nơi xác định lượng hàng hoá tồn kho, tránh tình trạng ứ đọng vốn
+ Phòng kế hoạch kinh doanh còn có nhiệm vụ lập kế hoạch cho việc bán hàng, tổchức các chiến lược quảng cáo, chăm sóc khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mớitiềm năng
+ Tham gia xây dựng và ký kết hợp đồng kinh tế
+ Tổ chức thanh toán kịp thời đầy đủ đúng quy định các khoản thanh toán của côngty
- Kho hàng:
+ Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo hàng hoá về mặt số lượng và chất lượng
+ Có trách nhiệm bảo quản và cung cấp hàng hoá cho công ty
+ Báo cáo cho phòng kế hoạch kinh doanh về tình hình tồn kho hàng hoá
4 Tổ chức kế toán tại công ty
4.1 Sơ đồ tổ chức kế toán
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 35
Kế toán tổng hợp
Kế toán kho
Kế toán tiền mặt
Kế toán công nợ
Trang 36Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
: Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ công việc
Hình 16: Sơ đồ tổ chức kế toán
4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán
- Kế toán tổng hợp: tập hợp các số liệu từ các phần hành kế toán khác để vào sổ cái,lên biểu mẫu báo cáo quyết toán và xác định kết quả tài chính Theo dõi chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, theo dõi thanh toán nội bộ, tình hình tăng giảmcác nguồn vốn, tài sản cố định Tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo sản xuấtkinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế Chịu trách nhiệm về số liệu kế toán trướclãnh đạo cấp trên
- Kế toán tiền mặt: Theo dõi việc thu, chi về tiền mặt
- Kế toán công nợ: Theo dõi và báo cáo về các khoản nợ, tình hình thu hồi nợ cũngnhư đưa ra kế hoạch thanh toán các khoản nợ đúng thời gian theo hợp đồng
- Kế toán kho: Theo dõi và báo cáo tình hình nhập xuất tồn kho hàng hóa một cáchkịp thời lên ban lãnh đạo để có phương án nhập xuất hàng hóa có hiệu quả Định kỳlập các báo cáo nhập xuất tồn kho thành phẩm
4.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
+ Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:
+ Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư133/2016/TT-BTC của Bộ tài chính
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia cả kỳ dự trữ
+ Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 36
Trang 37Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ = Tồn cuối kỳ
4.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Xuất phát từ tính hiệu quả của phần mềm kế toán, Công ty hiện đang áp dụng phầnmềm kế toán MISA 2017 được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán
“Nhật ký chung” Để hỗ trợ trong công tác kế toán của công ty, mọi công tác kế
toán đều được thực hiện trên máy tính Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng MicrosoftWord, Microsoft Excel trong công tác kế toán tại công ty
+ Giao diện phần mềm MISA:
Hình 17: Giao diện phần mềm MISA
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 37
Trang 38Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Hình 18: Hình thức kế toán tại công ty
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
* Trình tự ghi sổ:
- Công việc hàng ngày:
+ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểuđước thiết kế sẵn trên phần mền kế toán
+ Theo quy trình của phần mền kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái Nhật ký- Sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Công việc cuối tháng:
+ Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thaotác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp
và số liệu chi tiết đươc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, ttrung thựctheo thông tin đã nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 38
Sổ kế toán
- Sổ chi tiết
- Sổ nhật kí chung
- Bảng kê chứng từ gốc cùng loại
- Sổ cái
Phần mềm kế toán
Misa Chứng từ gốc
Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán
Trang 39Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
+ Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
II Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
1 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty
1.1 Mặt hàng tiêu thụ
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Cao Quốc Bảo chuyên kinh doanh các mặthàng về săm lốp, bình điện và phụ tùng ô tô kèm theo Công ty đa dạng hóa các mặthàng trên cơ sở nghiên cứu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng
1.2 Thị trường tiêu thụ của công ty
Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là thị trường Đà Nẵng và các vùng lân cậnnhư Quảng Nam, Huế
1.4 Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán ngay: chủ yếu khách hàng mua lẻ hoặc mua hàng với giá rẻ
sẽ áp dụng phương thức thanh toán này Theo phương thức này tiền sẽ thanh toántrước khi giao hàng có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản
Phương thức thanh toán tín chấp(gối đầu): đối với khách hàng quen thuộc lâu năm
sẽ ký kết hợp đồng nguyên tắc dựa vào đó công ty sẽ cung cấp hàng, ghi nhận công
nợ cuối tháng đối chiếu công nợ và đúng thời gian khách hàng sẽ thanh toán chocông ty
2 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty
2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 39
Trang 40Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Hồ Tuấn Vũ
Nghiệp vụ 1: Ngày 21/11/2019, căn cứ vào đơn đặt hàng, Công ty TNHH Thương
mại & dịch vụ Cao Quốc Bảo xuất bán cho Công ty TNHH Giao nhận vận tải ViệtHàn 1 lô hàng: 1 lốp LOP.650-16, trị giá lô hàng: 1.545.455đ, thuế GTGT 10%:154.545đ Người mua thanh toán tiền mặt cho công ty Và kế toán tiến hành xuấthóa đơn GTGT và giao hàng
SVTH: Lê Hà Thu Thủy Trang 40