LỜI MỞ ĐẦUTrong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những chuyển biến to lớn, đặc biệt là từ khi chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước. Trước xu thế hội nhập toàn cầu hóa các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước một thử thách đó là sự cạnh tranh, khi mà tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt chắc chắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu để kinh doanh nói chung và kinh doanh Thương mại nói riêng phải xác định cho mình hướng kinh doanh đúng đắn.Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất và tiêu dùng, với doanh nghiệp thương mại thì quá trình kinh doanh là mua vào- dự trữ- bán ra các hàng hoá dịch vụ. Trong đó hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh. Có bán được hàng thì doanh nghiệp mới lập kế hoạch mua vào- dự trữ cho kỳ kinh doanh tới, mới có thu nhập để bù đắp cho kỳ kinh doanh và có tích luỹ để tiếp tục quá trình kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường phải xác định rằng việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hoạt động trong quy luật cạnh tranh gay gắt của thị trường, doanh nghiệp phải bán những thứ người mua cần chứ không bán những gì doanh nghiệp có. Thực tế cho thấy đối với doanh nghiệp thương mại nếu sản phẩm hàng hoá tốt về chất lượng hợp lý về giá cả, đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chức quản lý tốt công tác kế toán bán hàng thì sẽ có điều kiện tốt để phát triển. Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kế toán doanh thu,chí phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty phải đặt lên hàng đầu. Kế toán doanh thu chí phí và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, và với cương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động thì càng cần phải được tổ chức một cách khoa học và hợp lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp .Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức đã có thông qua quá trình học tập vào thực tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết bản thân, quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Nam được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn:, các cán bộ tại phòng kế toán công ty, em đã chọn đề tài : “Công tác kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Nam ”Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tàiĐề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Nam từ việc lập, luân chuyển chứng từ đến việc ghi sổ kế toán, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán các nghiệp vụ về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, việc nghiên cứu tìm hiểu của em còn nhiều hạn chế, các kiến nghị đưa ra mới chỉ dựa trên những kiến thức cơ bản được học ở trường và những hiểu biết có được trong quá trình thực tập tại Công ty.Đề tài của em ngoài mở đầu và kết luật bao gồm:Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành NamChương II: Thực trạng kế toán doanh thu ,chi phí tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành NamChương III: Hoàn thiện kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành NamChương I:
Trang 1và kinh doanh Thương mại nói riêng phải xác định cho mình hướng kinhdoanh đúng đắn.
Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sảnxuất và tiêu dùng, với doanh nghiệp thương mại thì quá trình kinh doanh làmua vào- dự trữ- bán ra các hàng hoá dịch vụ Trong đó hoạt động bán hàng
là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quátrình kinh doanh Có bán được hàng thì doanh nghiệp mới lập kế hoạch muavào- dự trữ cho kỳ kinh doanh tới, mới có thu nhập để bù đắp cho kỳ kinhdoanh và có tích luỹ để tiếp tục quá trình kinh doanh Trong nền kinh tế thịtrường phải xác định rằng việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp, hoạt động trong quy luật cạnh tranh gaygắt của thị trường, doanh nghiệp phải bán những thứ người mua cần chứkhông bán những gì doanh nghiệp có Thực tế cho thấy đối với doanh nghiệpthương mại nếu sản phẩm hàng hoá tốt về chất lượng hợp lý về giá cả, đápứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chứcquản lý tốt công tác kế toán bán hàng thì sẽ có điều kiện tốt để phát triển.Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càngcao cho doanh nghiệp thì vai trò của kế toán doanh thu,chí phí và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty phải đặt lên hàng đầu Kế toán doanh thu chí phí
và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán chủ yếu trong doanh
Trang 2nghiệp thương mại dịch vụ, và với cương vị là công cụ quản lý để nâng caohiệu quả hoạt động thì càng cần phải được tổ chức một cách khoa học và hợp
lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nhậnthức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức đã có thôngqua quá trình học tập vào thực tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết bản thân,quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Namđược sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn:, các cán bộ tại phòng kế
toán công ty, em đã chọn đề tài : “Công tác kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Nam ”
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Nam từviệc lập, luân chuyển chứng từ đến việc ghi sổ kế toán, tài khoản sử dụng vàphương pháp kế toán các nghiệp vụ về doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh Tuy nhiên, việc nghiên cứu tìm hiểu của em còn nhiều hạn chế, cáckiến nghị đưa ra mới chỉ dựa trên những kiến thức cơ bản được học ở trường
và những hiểu biết có được trong quá trình thực tập tại Công ty
Đề tài của em ngoài mở đầu và kết luật bao gồm:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu ,chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Nam
Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu ,chi phí tại công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Nam Chương III: Hoàn thiện kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng hợp Thành Nam
Trang 3Chương I:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU,CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ TỔNG HỢP THÀNH NAM
1 Đặc điểm về doanh thu của công ty.
Là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mạinên hoạt động chính của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng bên cạnh đócông ty cũng cung cấp các dịch vụ kiểm toán kế toán cho các doanh nghiệpnhưng không nhiều Do đó, doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu là doanh thuthu từ hoạt động bán hàng
Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt động kinhdoanh của Công ty Đây là chỉ tiêu cho thấy sự trưởng thành và tốc độ pháttriển của Công ty Ngày nay nghành dịch vụ đang ngày càng lớn mạnh, sựcạnh tranh của các Công ty cùng hoạt động trong lĩnh vực này trở nên khốcliệt hơn Với Công ty nào có khả năng đưa ra nhiều dịch vụ với chất lượngdịch vụ tốt sẽ chiếm được tỷ trọng lớn trên thị trường Công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Tổng hợp Thành Nam không phải là một trong những đơn vị đầutiên hoạt động trong lĩnh vực này, tuy nhiên do Công ty có chiến lược kinhdoanh đúng đắn và kinh doanh rất nhiều loại hình dịch vụ do vậy đã tạo nênmột khoản doanh thu không nhỏ cho Công ty
Với phương châm nghiên cứu và tổng hợp những thành tựu mới củakhoa học công nghệ thông tin trong nước và nước ngoài, công ty luôn cùngkhách hàng xây dựng các giải tư vấn tốt nhất, phù hợp theo yêu cầu của kháchhàng Các sản phẩm mà Công ty đưa ra luôn đạt yêu cầu về an toàn và độ bền
Trang 4lâu dài.
Công ty đã và đang hợp tác để lựa chọn được những giải pháp tối ưu,thiết bị tiên tiến nhất của các nước công nghệ hàng đầu thế giới Giúp chokhoảng cách về công nghệ và con người ngắn lại
1.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán doanh thu sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau đây:
TK511 - " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" :
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh thu sản phẩm hàng hóa thực
tế phát sinh trong kỳ hạch toán TK511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ”
chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán, được xác định là tiêuthụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền
TK511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ” có 4 tài khoản cấp II:
TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán, trị giáhàng bị trả lại và chiết khấu thương mại)
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK911 để xác định kết quả
*Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
Trang 5* Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
TK515- " Doanh thu hoạt động tài chính" :
- Nội dung : Tài khoản này dùng đẻ phản ánh doanh thu của khoản lãidoanh nghiệp được hưởng và khoản chiết khấu thanh toán khi thanh toánđúng hoặc trước thời hạn
TK5211 - " Chiết khấu thương mại" :
- Hạch toán vào TK 5211 cần tôn trọng các qui định sau:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại (CKTM)người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấuthương mại của doanh nghiệp đã quy định
- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng loạikhách hàng và cho từng loại hàng bán
- Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang TK 511 đểxác định doanh thu thuần thực tế thực hiện trong kỳ
- Kết cấu TK5211 "Chiết khấu thương mại":
* Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ.
TK 5212 - " Hàng bán bị trả lại" :
- Nội dung : TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đãtiêu thụ bị khách hàng trả lai do lỗi của doanh ngiệp
- Kết cấu TK5212 "Hàng bán bị trả lại":
Trang 6- Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa,
thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.
- Kết cấu TK5213 "Giảm giá hàng bán":
* Bên Nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
* Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá bán hàng sang TK511
*Tài khoản 5213 không có số dư
thuần
TK711 - " Thu nhập khác" :
đây là khoản thu nhập phát sinh bất thường trong kỳ,được doanh nghiệpphản ảnh những khoản thu nhập từ việc khách hàng vi phạm hợp đồng,từ việcthanh lý TSCĐ…
1.1.2 Đặc điểm chi phi của công ty :
Đặc điểm của chi phí tại doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinhtrong kỳ trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp:
Trang 7điểm xác nhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể Doanh nghiệp thuđược tiền hàng hoặc cũng có thể chưa thu được vì người mua mới chấp nhậntrả tiền.
- Phản ánh giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ;
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giávốn hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bìnhthường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự XD, tự chế hoànthành;
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phong năm trước
* Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối nămtài chính (khoản chênh lệch giữa số lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đãlập năm trước)
- Kết chuyến trị giá vốn sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ sangTK911
Trang 8*TK 632 không có số dư cuối kỳ.
TK641 - " Chi phí bán hàng" :
- Nội dung: Tài khoản chi phí bán hàng dùng để phản ánh các chi phíthực tế phát sinh trong quá trình dự trữ và bán hàng hóa, thành phẩm, cungcấp dịch vụ
Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng” có 7 TK cấp II sau đây:
TK6411:Chi phí nhân viên
TK6412:Chi phí vật liệu ,bao bì
TK6413:Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK6414:Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6415:Chi phí bảo hành
TK6417:Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK64218:Chi phí khac bằng tiền
- Kết cấu TK641 "Chi phi bán hàng":
*Bên Nợ:
- Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩmhang hoá, dịch vụ của doanh nghiệp
*Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 để xácđịnh kết quả kinh doanh hoặc chuyển thành chi phí chờ kết chuyển
*Tài khoản 641 " Chi phi bán hàng " không có số dư
TK642 - " Chi phí quản lý doanh nghiệp" :
- Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có lien quanchung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp
- Kết cấu TK 642 "Chi phi quản lý doanh nghiệp":
* Bên Nợ:
Trang 9- Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
- Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
* Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Cuối niên độ kế toán, hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khóđòi đã trích lập lớn hơn số phải trích lập cho năm tiếp theo
- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp vàoTK911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc chuyển thành chi phí chừ kếtchuyển
*Tài khoản 642 " Chi phi quản lý doanh nghiệp " không có số dư
*Tài khoản 642 " Chi phi quản lý doanh nghiệp "gồm 8 TK cấp hai:TK6421:Chi phí nhân viên quản lý
TK6422:Chi phí vật liệu quản lý
TK635- " Chi phí tài chính" :
Trang 10 - Nội dung: Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phítàichính, kế toán sử dụng TK 635 để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phílãi vay,các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng
TK911 - " Xác định kết quả kinh doanh" :
- Nội dung: Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nhgiệp
- Kết cấu TK911 "Xác định kết quả kinh doanh":
* Bên Nợ:
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính trong kỳ
- Chi phí khác trong kỳ
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
* Bên Có:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác trong kỳ
- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳdư nợ: Phản ánh sốthuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách
* Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
TK 8211: “Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”:
- Nội dung: dùng để xác định số thuế TNDN phải nộp theo qui định của
Trang 11- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDNtạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp.
- Trường hợp thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do pháthiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuếTNDN hiện hành của năm hiện hành
1.1.3 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng
- Báo cáo bán hàng
- Các chứng từ khác có liên quan
Trang 12CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ D ỊCH V Ụ
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1 Khái quát chung.
Theo xu hướng hội nhập và phát triển của đất nước nói chung và ngành viễn thông nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, công ty cổ phần đầu tư dịch vụ tổng hợp Thành Nam được thành lập theo Quyết định số 1326QĐ/CT ngày 07/01/2005
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ TỔNG HỢP
THÀNH NAM
Trụ sở chính: Số 1130 Đê La Thành, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
MST: 0104970570
ĐT: (043) 7471157 - 6624301 - 9124999 Fax: (043) 7472572
1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Mua bán máy móc, thiết bị tin học, y tế công nghiệp, xây dựng, kim khí điện máy, điện lạnh
- Tư vấn, bảo dưỡng hệ thống mạng máy tính, hệ thống camera
- Tư vấn đầu tư, tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông, tin học
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt các loại vật liệu trang trí nội thất thiết bị âm thanh, thiết bị chiếu sáng…
- Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản, lâm sản, thực phẩm
1.3 Chức năng.
Hoạt động chính của công ty là cung cấp thiết bị cho mạng lưới viễnthông ở Việt Nam và đưa ra các dịch vụ kỹ thuật cài đặt mạng lưới Viễn Thông,lắp đặt hệ thống camera giám sát Khi có yêu cầu của khách hàng hoặc các gói
Trang 13thầu Công ty đặt mua các thiết bị cần thiết và tiến hành lắp đặt cho khách hàng
- Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với nhà nước
2 Đặc điểm quy trình kinh doanh.
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các thiết bị, sản phẩm của ngành viễnthông như
Thiết bị đầu cuối: VCTel IP - PBX, SIEMENS HiPath 1150-8-28
Camera quan sát: KCE, Lilin, Hikvision…
Hệ thống báo cháy: 12v, 24v
Hàng thủ công, mỹ nghệ, nông lân sản, thực phẩm
Bên cạnh đó Công ty cũng cung cấp các dịch vụ, kỹ thuật cài đặt thiết bị tinhọc, y tế công nghiệp và hệ thống camera giám sát tại thị trường Việt Nam
3 Tổ chức quản lý doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Đầu tư Dịch V ụ T ổng Hợp Thành Nam có các phòng bansau: Ban Giám đốc, phòng Tổ chức hành chính, phòng Tài chính - Kế toán,phòng Kỹ thuật, phòng kinh doanh
Mỗi một bộ phận có chức năng nhiệm vụ riêng cụ thể như sau:
- Hội đồng quản trị:
+ Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm Giám đốccông ty là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
Trang 14quản trị, trước nhà nước và trước pháp luật về việc quản lý và điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Phó giám đốc : Là người giúp Giám đốc quản lý và điều hành các hoạtđộng chung cua công ty trong mọi lĩnh vực theo sự phân công và uỷ quyềncủa Giám đốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước phápluật về nhiệm vụ mà Giám đốc phân công và uỷ quyền
- Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty; Xây dựng các nội quy, quy chế , Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo sử dụng nguồn nhân lực, cácchính sách lao động tiền lương, tính lương hàng tháng cho cán bộ, công nhân viên cũng như các khoản tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, tiếp khách đến giao dịch, làmviệc với công ty, tổ chức bảo vệ hàng ngày
- Phòng kinh doanh:
Giúp giám đốc xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh và phát triển trong các giai đoạn khác nhau Xác định nhu cầu của thị trường, kế hoạch thị trường, triển khai các hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng, xây dựng kếhoạch, chiến lược hàng hoá - thị trường
Tham mưu cho Ban giám đốc và thực hiện giúp việc cho Giám đốc và các Phó giám đốc trong việc quản lý, điều hành, thực hiện mọi hoạt động kinhdoanh của Công ty
- Tài chính kế toán:
phòng Tài chính - kế toán có chức năng giúp Giám đốc quản lý, chỉđạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê về tài chính của công ty.Lập và ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trung
Trang 15thực, chính xác; Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lý tàichính khác theo quy định của Nhà nước.
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật
Kế toán trưởng điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng
Kế toán, là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và các cơ quanpháp luật Nhà nước về toàn bộ công việc của mình cũng như toàn bộ thôngtin cung cấp, Kế toán trưởng giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiệntoàn bộ công tác kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế ở công ty
Giúp việc đắc lực cho kế toán trưởng là các kế toán viên bao gồm:
+ Phòng tài chính kế toán: Có 5 người: 1 Trưởng ban - Kế toán trưởng
và 4 kế toán viên Phòng tài chính kế toán có chức năng giúp Giám đốc quản
lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và tài chính củacông ty Kế toán trưởng điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động củaphòng Kế toán
Lập và ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chínhtrung thực, chính xác; Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lýtài chính khác theo quy định của Nhà nước;
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật
Kế toán bán hàng :chịu trách nhiệm theo dõi hàng hóa ,lượng nhập xuấttại công ty ,những khoản thu chi phục vụ quá trình mua bán hàng.Tư vấn chophòng kinh doanh những nhà cung cấp những sản phẩm cần thúc đẩy ,đẩymạnh quá trình mua bán hàng trong công ty
- phòng Kỹ thuật:
Trang 16Có chức năng tham mưu, kiểm tra về mặt kỹ thuật các máy móc thiết
bị; Kiểm tra và chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật dối với các doanh nghiệp cónhu cầu,cung cấp bảo hành các thiết bị y tế ,máy chiếu …
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được trình bày theo sơ đồ
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY (Sơ đồ 1.1)
đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty.
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiện nay của Công ty ta thấy:
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chứcnăng Giám đốc điều hành trực tiếp Công ty thông qua Phó giám đốc, cáctrưởng phòng ban Ngược lại Phó giám đốc, các Trưởng phòng ban có tráchnhiệm tham mưu cho Giám đốc theo chức năng nhiệm vụ được giao Cơ cấu
tổ chức bộ máy Công ty như vậy là rất hợp lý trong tình hình hiện nay, cácphòng ban được bố trí tương đối gọn nhẹ, không chồng chéo và có quan hệmật thiết với nhau về mặt nghiệp vụ Điều này giúp Công ty có thể dễ dàngkiểm tra việc thực hiện mệnh lệnh của Giám đốc và giúp cho Giám đốc cónhững chỉ đạo nhanh chóng kịp thời trong hoạt động của Công ty
Trang 172 Đặc điểm công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Thành Nam
Căn cứ vào tình hình thực tế, Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ tổng hợpThành Nam đã tổ chức bộ máy kế toán tại công ty phù hợp với tình hình củađơn vị và theo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính Công ty cổ phần Đầu tư dịch
vụ tổng hợp Thành Nam đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tập trungthực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệthống báo cáo tài chính của đơn vị Kế toán trưởng là người trực tiếp điềuhành và quản lý công tác kế toán trên cơ sở phân công công việc cho các kếtoán viên Song song với việc quy định cụ thể trách nhiệm của từng nhân viên
kế toán, trong phòng luôn có sự phối hợp chặt chẽ với nhau cùng hoàn thànhtốt công việc được giao
Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ tổng hợp Thành Nam sử dụng loại hìnhthức tổ chức kế toán tập trung thuận tiện cho việc tiến hành thu nhận, xử lýchứng từ để kịp thời vào sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết đảm bảo lãnh đạotập trung dễ phân công và chỉ đạo trong công tác kế toán
Hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của kếtoán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Công ty đối với toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Doanh thu:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp (chưa
có thuế) thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 18Kế toán sử dụng các chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT(công ty lập)
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng
Trang 19thanh toán trực tiếp qua trung gian ngân hàng,bằng hình thức đổi hàng hoặcdùng hình thức mua bán chịu
b Bán lẻ:
* Phương thức bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của vận động hàng hoá từnơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêudùng có thể là cá nhân hay tập thể, nó phục vụ nhu cầu sinh hoạt không mangtính chất sản xuất kinh doanh Phương thức bán hàng này có đặc điểm là hànghoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng, hàng hoá bán
ra với số lượng ít, thanh toán ngay và thường là tiền mặt Nghiệp vụ bán hànghoàn thành trực diện với người mua
2.1.1.2 : Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ:
a Phương thức bán buôn :
* Phương thức bán buôn chuyển thẳng :
- Là trường hợp hàng hoá bán cho bên vận chuyển mua được giaothẳng từ kho của bên cung cấp cho bên mua.phuơng pháp này tiết kiệm nhất
vì nó giảm được chi phí lưu thông, tăng nhanh sự vận động của hàng hoá.Nhưng phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp cung ứng hàng hoá có
kế hoạch, khối lượng hàng hoá lớn, hàng bán ra không cần phân loại, chọnlọc, bao gói
-Trình Tự luôn chuyển chứng từ :khi đặt mua hàng ,bên mua xuất hóađơn GTGT hoặc HDTT,hợp đông mua bán giao kết giữa bên mua và bênbán UNC Đối với thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng,giấy báo Nợ,phiếuchi.Khi bên A giao hàng cho bên B thì vận chuyển hàng thẳng qua bên khobên C và bàn giao tay 3
* Phương thức bán buôn qua kho :
- Khái niệm : Là hình thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho củađơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán
Trang 20- Các hình thức :
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bênbán xuất kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã qui địnhtrong hợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuêngoài
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Theo hình thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng
và nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, số hàng được coi là tiêu thụ vì đãchuyển quyền sở hữu Việc thanh toán tiền bán hàng theo hình thức nào tuỳthuộc vào hợp đồng kinh tế giữa hai bên
-Hình thức luôn chuyển chứng từ : Hợp Đồng mua bán , phiếu xuấtkho,HDGTGT ,HDTT phiếu chi,UNC giấy báo nợ
b Phương thức bán lẻ hàng hoá :
* Phương thức bán hàng thu tiền tập chung:
Là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tách rời nhau,mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích kêthu tiền của khách mua hàng
Phương thức luôn chuyển chứng từ :phiếu xuất kho,hóa đơnGTGT ,quầy thu tiền thanh toán tiền PT
c Phương pháp bán hàng trực tiếp :
Đây là phương thức bán hàng mà nhân viên trực tiếp thu tiền của kháchhàng và giao hàng cho khách.Trong phương thức này nhân viên bán hàng làngười chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ Đểphản ánh rõ số lượng hàng nhận ra và đã bán thì nhân viên bán hàng phải tiếnhành hạch toán nghiệp vụ trên các thẻ hàng ở quầy hàng Thẻ hàng được mở
Trang 21cho từng quầy hàng để ghi chép sự biến động của hàng hoá trong từng ca,từng ngày.
Cuối ca, ngày người bán phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng trong ca,cuối ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số lượng hàng bán ra trong ca,ngày của từng mặt hàng
-Hình thức luôn chuyển chưng từ :HD bán lẻ,phiếu thu
d Bán hàng theo phương thức gửi hàng :
- Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất hànggiao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng
Kế toán căn cứ biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán
-Hình thức luôn chuyển chứng từ : hợp đồng mua bán ,phiếu xuất kho
e Bán hàng theo phương thức trả góp :
- Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toánlần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các
kỳ tiếp theo và phải trả lãi do trả chậm
-Hình thức luôn chuyển chứng từ :hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho,phiếu thu,UNT giấy báo có , hàng tháng nhận gốc và lãi
f Bán hàng theo phương thức đặt hàng :
- Phương thức bán hàng này ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầutiêu dùng ngày càng phong phú Theo phương thức này thì doanh nghiệp cửngười mang hàng đến tận khách hàng và chi phí đó do khách hàng tự chi trả
-Hình thức luôn chuyển chứng từ : nhận đợn đặt hàng ,phiếu xuất khovận chuyển hàng tới khách hàng ,hóa đơn bán lẻ ,phiếu thu
Trình tự luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán bán hàng
Trang 22Căn cứ vào các hợp đồng mua bán ,hóa đơn hàng hóa bán ra, hóa đơnhàng mua, phiếu thu, giấy báo có, kế toán tổng hợp định khoản nghiệp vụ kếtoán vào sổ nhật ký chung Từ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái, sổ chi tiếtcác tài khoản 632, 511…tùy theo từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể Đồng thờivào sổ cái của các tài khoản có liên quan khác như: 111, 112, 333(1), 131…Cuối kỳ kế toán căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh vàbáo cáo tài chính nộp lên cơ quan thuế dưới sự kiểm tra của kế toán trưởng.
2.1.1.3: Các khoản giảm trừ doanh thu
Thông thường, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 632, 511…
Cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 23+ Hàng bán bị trả lại.
+ Thuế TTĐB, Thuế XNK (nếu có)
Các khoản chiết khấu thương mại công ty không mở tài khoản theo dõi
vì công ty đã xây dựng mức chiết khấu cho từng khách hàng trong biểu mứcchiết khấu tùy theo chiến lược kinh doanh của công ty Vì thế Công ty không
mở TK 5211 – Chiết khấu thương mại
Đối với các khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán hàng, Công ty mở
TK 5212 và TK 5213 để theo dõi Thông thường sau khi ký hợp đồng và viếthóa đơn GTGT Công ty giao hàng cho khách hàng nhưng không đúng với yêucầu trong hợp đồng đã ký như sai quy cách, kém phẩm chất, không đúng thờihạn thì Công ty trực tiếp giảm giá người mua trên giá bán hàng Còn trườnghợp khi khách hàng đã chấp nhận thanh toán và nhận được hàng phải đem trảlại Công ty do lỗi yêu cầu về kỹ thuật Công ty sẽ trực tiếp tiến hàng kiểm trayêu cầu về kỹ thuật cùng với người bán hàng, nếu như đúng là lỗi do công tythì kế toán ghi nhận về hàng bán bị trả lại
Trong tháng 10/2010 này do công tác thu mua, vận chuyển hàng hóadiễn ra khá tốt nên trong tháng không xảy ra hiện tượng hàng hóa bị trả lại vàgiảm giá hàng bán hàng
Vì thế mà trong tháng 10/2010, Doanh nghiệp không có các khoản giảm trừdoanh thu
3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu tài chính tại công ty
- Căn cứ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:
+ Giấy báo Có, sổ phụ của ngân hàng
Từ giấy báo Có, sổ phụ, các bản sao kê của ngân hàng, kế toán viên nhập vào sổ
chi tiết TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Trang 24NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH NHCT Ba Đình
SỔ PHỤ TÀI KHOẢN
STATEMENT OF ACCOUNT
Từ ngày 01/10/2010 đến ngày 31/10/2010
Số tài khoản/Acount number: Loại tiền tệ/Currency: VNĐ
Tên TK/Account name: CT CPĐTDVTN Số dư đầu kỳ/Beginning balance: 3.876.809.344.00
Số dư cuối kỳ/Ending balance: 4.042.277.874.00
Trang 25Để tổ chức kế bán hàng, công ty sử dụng tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng
" phản ánh số tiền thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ p
Đồng thời sử dụng các chứng từ liên quan đến quá trình bán hàng,theoquy định của Bộ Tài chính gồm:
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu số: 02GTTT3/001)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số: 01GTKT3/001)
- Phiếu thu
Kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc Biên bản thỏa thuận thuê tưvấn, mua bán hàng… để căn cứ viết Phiếu thu để thu các khoản tiền đặt cọc,khoản tiền thanh toán theo đúng quy trình Nếu khách hàng chuyển tiền quaNgân hàng thì kế toán có trách nhiệm theo dõi và nhận về các chứng từ từNgân hàng Sau khi khách hàng đã thanh toán các khoản tiền theo thỏa thuận,
kế toán Công ty cổ phần Đầu tư dịch vụ tổng hợp Thành Nam viết Hóa đơnGTGT cho khách hàng Hoá đơn GTGT lập làm 3 liên Liên 1 để lưu sổ gốc,liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để hạch toán
Ví dụ: Ngày 01/10/2011, Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu Thái Âu có kýhợp đồng mua bán các loại thiết bị văn phòng Nội dung của Biên bản nàynhư sau:
CTY CP DT DV TN CỘNG HÒA XÃ HỘI NGHĨA VIỆT NAM Số:10/2010/TN-TA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -HỢP ĐỒNG MUA BÁN
- Căn cứ Chương II , Phần thứ ba, Bộ Luật dân sự được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khóa IX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005.
Trang 26- Căn cứ Luật thương mại sửa đổi, bổ sung năm 2005 đã được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Căn cứ vào nhu cầu và năng lực hai bên.
- Căn cứ thỏa thuận giữa hai bên:
Hôm nay, ngày 01 tháng 10 năm 2011
Đại diện chúng tôi gồm có:
Bên A (Bên bán): CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ TỔNG HỢP THÀNH NAM
Đại diện : Ông Nguyễn Duy Khánh
Chức vụ : Tổng giám đốc
Địa chỉ : Số 1130 Đê La Thành,P Ngọc Khán Q Ba Đình, Hà NộiĐiện thoại : 046.2813624
MST : 0104970570
TK NH : 102010001376115 – NH TMCP Công Thương – CN Hà Nội
Bên B (Bên mua): XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ XĂNG DẦU THÁI ÂU
Đại diện : Bà VŨ THỊ ÂU
Chức vụ : Giám đốc xí nghiệp
Địa chỉ : Thị trấn Như Quỳnh – Văn Lâm – Hưng Yên
Điện thoại : 0321 985.658 Fax: 03213.985.658
MST : 0900132055
TK NH : 151.10.000.000.170 - BIDV Thành Đô – Hà Nội
TK NH : 102010001079490 – NH TMCP Công Thương – CN Mỹ Hào,Hưng Yên
Cùng thỏa thuận ký hợp đồng mua bán lặp dặt hệ thống camera, máychiếu, ,máy tính ,máy in với các điều kiện và điều khoản như sau:
Điều I: Số lượng, chủng loại, mặt hàng
Trang 271.1 Chủng loại, số lượng hàng hóa:
Bên A đồng ý giao và bán, bên B đồng ý mua.
THÀNH TIỀN
02 Máy chiếu Sony (gồm phí
04 Máy in Cannon LBP 3300 Chiếc 03 3.500.000 10.500.000
chuẩn Việt Nam hiện hành
Điều II: Giao nhận hàng hóa
2.1 Thời gian giao hàng: Bên A giao hàng cho bên B trong vòng 10 ngày kể
từ ngày ký hợp đồng
2.2 Địa điểm và dụng cụ giao nhận: Bên A giao hàng tại kho, tiên hàng lắp
đặt và bảo trì cho bên B
Điều III: Thanh toán tiền hàng:
3.1 Phương thức thanh toán: Bằng đồng Việt Nam, dưới hình thức chuyển
tiền vào TK của bên A mở tại Ngân hàng
Trang 283.2 Thời điểm thanh toán.
Bên B sẽ phải thanh toán cho bên A tiền hàng dần trong vòng 02 tháng kể từngày giao hàng hoặc giao hóa đơn tài chính
Trong trường hợp bên B không thực hiện đúng thời điểm thanh toán mà haibên đã ký trong hợp đồng thì bên B phải chi trả tiền lãi số dư theo lãi suất tiềnvay của Ngân hàng thương mại bên A mở TK tại thời điểm tính lãi
Điều IV: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên:
4.1 Đối với bên A:
4.1.1 Bên A có quyền:
- Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình bên A có quyển đơn phươngngừng cấp hàng cho bên B khi bên B không thực hiện đúng như trong hợpđồng, mọi tổn thất về việc ngừng cấp hàng cho bên B, Bên B phải hoàn toànchịu trách nhiệm
- Quy định giá giao hàng cho bên B phù hợp với thị trường và quy định củanhà nước
4.1.2 Bên A có nghĩa vụ:
- Thực hiện đúng các cam kết của mình trong hợp đồng
- Giao hàng theo đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa
và thời gian bên B đăng ký, đảm bảo tính hợp pháp của hàng hóa
- Cung cấp hóa đơn tài chính, các chứng từ xuất hàng
4.2 Đối với bên B:
4.2.1 Bên B có quyền:
- Từ chối nhận hàng trong các trường hợp có nghi vấn hoặc có cơ sở khẳngđịnh hàng giao không đảm bảo chất lượng, số lượng Trong trường hợp nàybên B phải lập biên bản tại chỗ có xác nhận của đại diện giao hàng của bên A
- Đề nghị bên A hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng đã ký
4.2.2 Bên B có nghĩa vụ:
Trang 29- Thanh toán đầy đủ và đúng kỳ hạn của hợp đồng này
- Thực hiện niêm yết và bán đúng giá bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ củamình theo quy định của Nhà nước
Điều V: Điều khoản chung.
5.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng này, mọi
sử đổi bổ sung của hợp đồng phải được hai bên bàn bạc thống nhất và lậpthành phụ lục hợp đồng mới có giá trị thực hiện
5.2 Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có tranh chấp xảy ra hai bên chủ
động gặp gỡ để giải quyết bằng thương lượng nếu không tự giải quyết được sẽđưa ra tòa án nơi bên A đóng trụ sở để giải quyết
5.3 Các điều kiện điều khoản khác không ghi trong hợp đồng này sẽ được các
bên thực hiện theo các quy định hiện hành cảu pháp luật
5.4 Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ 01
bản
Trang 30Công ty CP đầu tư dịch vụ tổng hợp
Thành Nam
Mẫu số: 01-TT
(Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC)
Ngày 03 tháng 10 năm 2011 Số: 36
Có: TK 131
Họ tên người nộp tiền: Ông Nguyễn Văn Tuấn
Địa chỉ: Kế toán trưởng – Xí nghiệp dịch vụ Xăng Dầu Thái Âu
Lý do nộp: Tạm ứng tiền mua máy móc thiết bị
Số tiền: 50.000.000đ (Viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng chẵn./
Trang 31Số: 04
Nợ TK 632:
Có TK 156 :
Họ tên người nhận hàng: Xí nghiệp xăng dầu Thái Âu.
Địa chỉ: Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên
Theo HĐ GTGT số 0014387 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của công ty.
Xuất tại kho: hang hóa
Số
TT
Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm
chất vật tư ( sản phẩm, hàng hóa)
Mã số
Đơn vị tính
Trang 32Mẫu số: 01GTKT3/001 TN/11P
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: (Lưu)
Ngày 06 tháng 10 năm 2011 Số: 0014387
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng Hợp Thành Nam
Địa chỉ:Số 1130 Đê La Thành,P.Ngọc Khánh,Q.Ba Đình Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST:
Họ và tên người mua hàng:
Đơn vị: Xí nghiệp dịch vụ Xăng Dầu Thái Âu
Địa chỉ: Thị trấn Như Quỳnh – Văn Lâm – Hưng Yên
04 Máy in Cannon LBP 3300 Chiếc 03 3.500.000 10.500.000
05 Máy fax Panasonic Chiếc 02 1.300.000 2.600.000
Trang 33-SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG.
Chứng từ
đ/ư
Trang 343.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu.
3.1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
* Chứng từ kế toán:
+ Hóa đơn bán hàng+ Hóa đơn GTGT+ Phiếu xuất kho+ Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng+ Các chứng từ khác có liên quan
* Sổ kế toán: Sổ cái TK 511; Sổ chi tiết TK 131; Thẻ kho
* Quy trình bán hàng:
- Khi hàng bán, kế toán viết hóa đơn GTGT, mang hóa đơn xuống kho Thủ kho căn cứ vào hóa đơn bán hàng lập phiếu xuất kho và xuất hàng Thủ kho theo dõi hàng trên thẻ kho Nhân viên giao hàng sẽ vận chuyển hàng theo yêu cầu
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng kế toán căn cứ vào hợp đồng muabán và phiếu xuất kho tiến hành lập 3 liên HĐ GTGT, liên 1 lưu tại quyển,liên 2 giao cho khách, liên 3 để kẹp chứng từ Kế toán căn cứ vào liên 3 đểghi vào sổ chi tiết Sau khi kế toán tập hợp số liệu lên sổ chi tiết doanh thucăn cứ vào sổ chi tiết kế toán tiến hành ghi chép vào sổ nhật ký chung và sổcái của TK 511
Trang 35Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch Vụ Tổng Hợp Thành Nam
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511- Doanh thu bán hàng.
Từ ngày 01/10/2011đến ngày 31/10/2011.
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
3.1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu của công ty là khoản lãi tiền gửicủa công ty tại ngân hàng, hàng tháng khoản tiền mà doanh nghiệp gửi tạingân hàng để phục vụ cho quá trình thu chi bằng tiền gửi Khi phát sinh cáckhoản lãi tiền gửi kế toán căn cứ vào sổ phụ tài khoản tiền hành ghi chép vào
sổ nhật ký chung và sổ cái của TK 515
Ví dụ: Ngày 09/10/2011 ngân hàng thông báo về khoản lãi tiền gửi 850.000đ
cho công ty được hưởng và cộng trực tiếp vào Tk ngân hàng
Trang 37NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH NHCT Ba Đình
SAO KÊ TÀI KHOẢN CHI TIẾT
STATEMENT OF ACCOUNT
Từ ngày 01/10/2010 đến ngày 31/10/2010
Số tài khoản/Acount number: Loại tiền tệ/Currency: VNĐ
Tên TK/Account name: CT CPĐTTC&TM G7 Số dư đầu kỳ/Beginning balance 3.876.809.334.00
Số dư cuối kỳ/Ending balance: 4.042277.874.00
03/10/2010 0001 Tfr A/c 102010000060646 Trả tiền hàng kỳ trước 0.00 54,517,540.00
Trang 382.2 Kế toán Chi phí.
2.2.1 Kế toán Giá vố hàng bán.
2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán.
Hàng hóa của công ty chủ yếu được nhập từ các nhà sản xuất trong nước và
có một số mặt hàng được nhập khẩu từ các nhà sản xuất nước ngoài, giá tínhtheo lô hàng khá ổn định, để thuận lợi cho việc quản lý kho hàng cũng nhưđảm bảo chất lượng hàng hóa nên công ty thực hiện tính giá theo phươngpháp bình quân cả kỳ dự trữ Hàng hóa xuất bán đều được ghi chép và phảnánh vào các chứng từ phù hợp Từ đó được phân loại và hạch toán vào sổ sách
có liên quan Các chứng từ được sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán baogồm:
Hợp đồng bán hàng
Phiếu xuất kho
Biên bản giao nhận hàng hóa
Hóa đơn GTGT
Kế toán sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàngtồn kho và phương pháp tinh giá bình quân gia quyền để tính giá hàng xuấtkho Cuối tháng kế toán sẽ lập bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn để theo dõi cả vềmặt giá trị lẫn hiện vật Kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồnkho hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng hóa đã xuất kho mang bán Tàikhoản sử dụng để hạch toán giá vốn là TK 632- Giá vốn hàng bán
Để theo dõi giá vốn hàng bán, ngoài “bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồnkho” của hàng hóa, kế toán còn sử dụng “sổ cái TK 632” và “sổ chi tiết TK632”
Tại doanh nghiệp không có các nghiệp vụ xuất bán thẳng không qua kho, màmọi hàng hóa đều được nhập kho rồi mới được xuất bán cho khách hàng, do
đó, mọi hàng hóa nhập vào và xuất bán đều được hạch toán trên TK 156
Trang 39Chính vì vậy, số liệu trên bảng tổng hợp luôn khớp với thẻ kho do thủ kho
mở, việc kiểm tra và đối chiếu với thủ kho chỉ là so sánh, đối chiếu giữa bảngtổng hợp với thẻ kho
Tuy nhiên, doanh nghiệp lại không hạch toán chi phí mua hàng vào mộttiểu khoản của TK 156 (như các doanh nghiệp khác hay dùng TK 1562) đểphân bổ cho từng loại mặt hàng, mà cũng không theo dõi chi tiết và hay đưavào từng tiểu khoản khác tương ứng với từng mặt hàng mà toàn bộ chi phíphát sinh trong quá trình mua hàng đều được kế toán tổng hợp vào chi phíquản lý doanh nghiệp Đây là một điểm yếu cần khắc phục trong công tác kếtoán của doanh nghiệp
Khi có nghiệp vụ xuất kho bán hàng hóa, kế toán căn cứ vào phiếu xuấtkho, hóa đơn GTGT và các chứng từ có liên quan để nhập số liệu vào sổ chitiết và sổ nhật ký chung sau đó sẽ được tổng hợp lên sổ cái TK 632 và cácloại sổ chi tiết khác như báo cáo bán hàng tổng hợp
Sổ chi tiết được mở riêng cho từng loại hàng hóa nên luôn có sự đốichiếu giữa kế toán vật tư và kế toán tiêu thụ Vì là doanh nghiệp thương mạinên giá vốn có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động bán hàng của doanhnghiệp Từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy, cần phải theo dõi chặt chẽ vàxác định đúng giá vốn của hàng bán ra trong kỳ
2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán.
Ví dụ: Ngày 06/10/2010, công ty xuất bán theo hóa đơn số 0031485, choCông ty TNHH Minh Long một lô hàng gồm 05 máy chiếu, với đơn giá bánchưa thuế là 20.000.000 đồng/chiếc, giá vốn 16.350.000 đồng/chiếc, và 02máy in với đơn giá bán chưa thuế là 8.000.000 đồng/ch, giá vốn 5.763.000đồng/chiếc
Trang 40Sau khi thỏa thuận với khách hàng, bộ phận kinh doanh tiến hành lậphợp đồng với khách hàng trong đó quy định rõ mọi thỏa thuận của cả hai bên
về việc bán hàng
Căn cứ trên hợp đồng, tiến hành làm thủ tục xuất kho như sau: phòngkinh doanh lập phiếu xuất kho gồm 3 liên, đặt giấy than viết một lân:
Liên 1: Lưu ở phòng kinh doanh
Liên 2: Chuyển cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho Sau đó thủ kho sẽchuyển liên này cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ
Liên 3: Giao cho nhân viên phụ trách chuyển hàng cho khách hàng Saukhi xong, nhân viên này sẽ chuyển lại về phòng kế toán
Phiếu xuất kho được lập theo mẫu như sau: