Chương II Vận động 6 tiết - Sự dài ra của xương - Xương đầu gồm Tiến hóa bộ xương người phù hợp với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân.. Vai trò của tiểu cầu Thành cơ tim dày nhất
Trang 1Phòng GD&ĐT thị xã Thuận An ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trường THCS Châu Văn Liêm MÔN : SINH HỌC 8
Năm học : 2012-2013
A MA TRẬN
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chương I
Khái quát cơ
thể người
5 tiết
Khái niệm
Mô, kể tên các loại
mô chính.
Chương II
Vận động
6 tiết
- Sự dài
ra của xương
- Xương đầu gồm
Tiến hóa
bộ xương người phù hợp với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân.
Chương III
Tuần hoàn
7 tiết
Nêu các hình thức rèn luyện tim.
Vai trò của tiểu cầu
Thành
cơ tim dày nhất
Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến
Chương IV
Hô hấp
4 tiết
Sự trao đổi khí ở phổi
và tế bào.
Chương V
Tiêu hóa
7 tiết
Tiêu hóa hóa học
ở khoang miệng.
Cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ
Chương VI
Trao đổi chất
2 tiết
Đồng hóa và
dị hóa
Tổng 100%=
10 đ 3 câu= 1,5 đ 2 câu= 1,75 đ 2 câu = 1 đ 2 câu = 3,5 đ 1câu = 0,5 đ 1câu = 0,75 đ 1câu = 1 đ
Trang 2B ĐỀ KIỂM TRA
Phần I Trắc nghiệm ( 4 điểm )
Chọn câu trả lời chính xác nhất điền vào phiếu bài làm
Câu 1: Xương đầu được chia 2 phần là:
A Sọ và mặt B Sọ và não C Mặt và cổ D Đầu và cổ
Câu 2: Xương dài ra là nhờ:
A Sự phân chia của tế bào mô xương cứng B Sự phân chia của tế bào màng xương
C Sự phân chia của lớp sụn tăng trưởng D Sự phân chia của tế bào khoang xương Câu 3: Tế bào nào sau đây có vai trò quan trọng trong sự đông máu?
A Bạch cầu B Hồng cầu C Tiểu cầu D Tế bào limphô
Câu 4: Thành cơ tim dày nhất là ở:
A Tâm nhĩ trái B Tâm thất trái C Tâm thất phải D Tâm nhĩ phải
Câu 5: Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở người già là
A Đồng hóa lớn hơn dị hóa B Bằng nhau
C Đồng hóa nhỏ hơn dị hóa B Cả A, B, C đều sai
Câu 6: Loại enzim thực hiện sự biến đổi hóa học ở khoang miệng là:
Câu 7: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chổ trống
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định Có 4 loại mô chính là: mô biểu bì, mô liên kết,
Phần II Tự luận ( 6 điểm )
Câu 1 : Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến và một số tác nhân gây hại cho hệ tuần hoàn? (1,5 đ)
Câu 2 : Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và tế bào? Cơ chế 1,5 đ
Câu 3 : Nêu cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ? 2 đ
Câu 4 : Nêu sự khác nhau giữa bộ xương người so với bộ xương thú (2 đ)
Duyệt BGH Tổ trưởng chuyên môn Người ra đề
Trang 3C.ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Phần I Trắc nghiệm ( 3 điểm )
Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng chấm 0,25 điểm
Câu 7: Mỗi từ đúng chấm 0,5 điểm
1 Cấu tạo 2 Mô cơ 3 Mô thần kinh
Phần II Tự luận ( 7 điểm )
Câu 1: 1,5 đ
- Một số bệnh tim mạch phổ biến: tim bảm sinh, hở van tim, tăng huyết áp, xơ vữa
động mạch (0,75 đ)
- Một số tác nhân gây hại: mở động vật, chất kích thích: ca phê, thuốc lá, bia rượu, heroin, bị sốc (0,75 đ)
Câu 2: 1,5 đ
- Sự trao đổi khí ở phổi: 0,5 đ.
+ O2khuếch tán từ phế nang vào máu
+ CO2khuếch tán từ máu vào phế nang
- Sự trao đổi khí ở tế bào: 0,5 đ.
+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào
+ CO2khuếch tán từ tế bào vào máu
- Cơ chế: Khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp 0,5 đ.
Câu 3: 2 đ
- Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ:
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp.0,5 đ.
+ Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ.0,5 đ.
+ Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc ( Cả ở lông ruột).0,5 đ.
+ Ruột dài -> tổng diện tích bề mặt 500m2 0,5 đ.
Câu 4 Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú: 2 điểm
- Tỉ lệ sọ/mặt
- Cột sống
- Lồng ngực
- Xương chậu
- Xương đùi
- Xương bàn chân
Lớn Cong 4 chỗ
Nở sang 2 bên
Nở rộng Phát triển, khỏe Xương ngón ngắn, bàn chân
Nhỏ Cong hình cong
Nở theo chiều lưng – bụng
Hẹp Bình thường Xương ngón dài, bàn chân
Trang 4hình vòm phẳng