1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KT CDTN kế TOÁN TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ TIÊU THỤ tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN THƯƠNG mại DỊCH vụ xây DỰNG hữu tấn DOOR

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 7,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 2 1.1. KHÁI NIỆM TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 2 1.1.1. Khái niệm tiêu thụ 2 1.1.2. Nhiệm vụ xác định kết quả tiêu thụ 2 1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ VÀ THỦ TỤC CHỨNG TỪ 2 1.2.1. Các phương thức tiêu thụ 2 1.2.1.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp 2 1.2.1.2. Phương thức chuyển hàng 3 1.2.1.3. Phương thức bán hàng trả góp 3 1.2.1.4. Phương thức bán hàng thông qua đại lý, ký gửi 3 1.2.1.5. Các phương thức tiêu thụ khác 4 1.2.2 Thủ tục và chứng từ sử dụng 4 1.3. KẾ TOÁN TIÊU THỤ 4 1.3.1. Kế toán tiêu thụ theo phương pháp KKTX 4 1.3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4 1.3.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9 1.3.1.3. Kế toán giá vốn hàng bán 11 1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 15 1.3.2.1. Kế toán chi phí bán hàng 15 1.3.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17 1.4. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 19 1.4.1. Tài khoản sử dụng 19 1.4.2. Nội dung kết quả tiêu thụ 19 1.4.3. Phương pháp kế toán 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 21 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21 2.1.2. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh 22 CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG HỮU TẤN (HUU TAN Co., Ltd) 22 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý 23 2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý 23 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 23 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 25 2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán 25 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 25 2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 25 2.1.4.4. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 26 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 27 2.2.1. Một số phương thức tiêu thụ chủ yếu tại công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ Xây dựng Hữu Tấn Door 27 2.2.2. Kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ Xây dựng Hữu Tấn Door 27 2.2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng 27 2.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xây dựng Hữu Tấn Door 28 2.2.2.3. Kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xây dựng Hữu Tấn Door 37 2.2.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ Xây dựng Hữu Tấn Door 43 2.2.3.1. Các chỉ tiêu xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ Xây dựng Hữu Tấn Door 43 2.2.3.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ Xây dựng Hữu Tấn Door 43 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 49 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 49 3.1.1. Ưu điểm 49 3.1.2. Nhược điểm 50 3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 51 3.2.1. Về doanh thu và chi phí 51 3.2.2. Về công tác kế toán 52 KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 1

XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2021

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp 6

Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu bán theo phương pháp trao đổi hàng hóa 7

Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm 8

Sơ đồ 1.4: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi 9

Trang 3

Sơ đồ 1.6: Hạch toán giá vốn hàng bán 14

Sơ đồ 1.7: hạch toán chi phí bán hàng 16

Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18

Sơ đồ 1.9: Hạch toán Xác định kết quả kinh doanh 20

Sơ đồ 2.1: cơ cấu bộ bộ máy quản lý tại công ty 23

Sơ đồ 2.2: Mô hình bộ máy kế toán tại công ty 25

Sơ đồ 2.3: hình thức nhật ký chung tại công ty 26

DANH MỤC BIỂU S

Trang 4

Biểu sổ 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000196 29

Biểu sổ 2.2: Phiếu thu tiền mặt số PT 0000213 30

Biểu sổ 2.3: Phiếu xuất kho số PX 0000196 31

Biểu sổ 2.4: Hóa đơn GTGT số 0000203 32

Biểu sổ số 2.5: Phiếu xuất kho số PX0000203 33

Biểu sổ 2.6: Mẫu sổ excel nhật ký chung phản ánh nghiệp vụ bán hàng 1 34

Biểu sổ 2.7: Mẫu sổ excel nhật ký chung phản ánh nghiệp vụ bán hàng 2 34

Biểu sổ 2.8: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán 35

Biểu sổ 2.9: Sổ chi tiết 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36

Biểu sổ 2.10: Biên nhận vận chuyển hàng 37

Biểu sổ 2.11: Phiếu chi tiền mặt số PC000151 38

Biểu sổ 2.12: Giấy báo cước dịch vụ viễn thông 39

Biểu sổ 2.13: Phiếu chi tiền mặt số 000169 40

Biểu sổ 2.14: Sổ nhật ký chung phản ánh chi phí quản lý kinh doanh 1 41

Biểu sổ 2.15: Sổ nhật ký chung phản ánh chi phí quản lý kinh doanh 2 41

Biểu sổ 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh 42

Biểu sổ 2.17: Sổ nhật ký chung phản ánh kết quả tiêu thụ 44

Biểu sổ 2.18: Sổ chi tiết tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh 45

Biểu sổ 2.19: Báo cáo kết quả lợi nhuận tiêu thụ quý 4 năm 2020 46

Biểu sổ 2.20: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 47

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 2

1.1 KHÁI NIỆM TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 2

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ 2

1.1.2 Nhiệm vụ xác định kết quả tiêu thụ 2

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ VÀ THỦ TỤC CHỨNG TỪ 2

1.2.1 Các phương thức tiêu thụ 2

1.2.1.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp 2

1.2.1.2 Phương thức chuyển hàng 3

1.2.1.3 Phương thức bán hàng trả góp 3

1.2.1.4 Phương thức bán hàng thông qua đại lý, ký gửi 3

1.2.1.5 Các phương thức tiêu thụ khác 4

1.2.2 Thủ tục và chứng từ sử dụng 4

1.3 KẾ TOÁN TIÊU THỤ 4

1.3.1 Kế toán tiêu thụ theo phương pháp KKTX 4

1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9

1.3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 11

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 15

1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 15

1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17

1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 19

1.4.1 Tài khoản sử dụng 19

1.4.2 Nội dung kết quả tiêu thụ 19

1.4.3 Phương pháp kế toán 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ- XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 21

Trang 6

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh 22

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - XÂY DỰNG HỮU TẤN (HUU TAN Co., Ltd) 22

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 23

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 23

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 23

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 25

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 25

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 25

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 25

2.1.4.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 26

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ- XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 27

2.2.1 Một số phương thức tiêu thụ chủ yếu tại công ty TNHH một thành viên Thương mại- Dịch vụ- Xây dựng Hữu Tấn Door 27

2.2.2 Kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Thương mại- Dịch vụ-Xây dựng Hữu Tấn Door 27

2.2.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng 27

2.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty TNHH MTV Thương mại- Dịch vụ- Xây dựng Hữu Tấn Door 28

2.2.2.3 Kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại- Dịch vụ- Xây dựng Hữu Tấn Door 37

2.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Thương mại- Dịch vụ- Xây dựng Hữu Tấn Door 43

2.2.3.1 Các chỉ tiêu xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Thương mại- Dịch vụ- Xây dựng Hữu Tấn Door 43

Trang 7

2.2.3.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên

Thương mại- Dịch vụ- Xây dựng Hữu Tấn Door 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ- XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 49

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ- XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 49 3.1.1 Ưu điểm 49

3.1.2 Nhược điểm 50

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ- XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR 51

3.2.1 Về doanh thu và chi phí 51

3.2.2 Về công tác kế toán 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong môi trường kinh tế hiện nay, khi mà các quan hệ hàng hóa tiền tệ ngàycàng mở rộng và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra nhữnghàng hóa, dịch vụ đúng số lượng và chất lượng tốt mà còn phải tiêu thụ được nhữngsản phẩm dịch vụ đó một cách nhanh nhất để thu hồi vốn sớm, tạo vòng quay củavốn nhanh nhất để kích thích bản thân các doanh nghiệp và nền kinh tế Cùng với sựphát triển này, với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống Kế toánViệt Nam với tư cách là công cụ quản lý Kinh tế- Tài chính đã không ngừng đổimới, hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc quản lý tài chính củadoanh nghiệp nói chung và nâng cao hiệu quả quản lý quá trình tiêu thụ, xác địnhkết quả kinh doanh nói riêng

Sau thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Mộtthành viên Thương mại- Dịch vụ- Xây dựng Hữu Tấn Door (HTDOOR) em càngthấy rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại nói chung các doanh nghiệpnói riêng Trong đó kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là công tác quantrọng giúp doanh nghiệp nắm vững thông tin về thi trường, từ đó giúp doanh nghiệp

tổ chức tốt hơn mạng lưới tiêu thụ, đạt được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệuquả kinh doanh của mình Nhận thấy tầm quan trọng đó, sau quá trình học tập ở nhàtrường và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Dương Thị Thanh Hiền, em

đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Trách

nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại - Dịch vụ - Xây dựng Hữu TấnDoor cho bài chuyên đề tốt nghiệp của mình

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tạicông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại- Dịch vụ- Xây dựng HữuTấn Door

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương

mại-Dịch vụ- Xây dựng Hữu Tấn Door

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1.1 KHÁI NIỆM TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ

Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ Hay nói cách khác, đó là quá trình chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từhình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

Thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được xác định là tiêu thụ khi doanhnghiệp đã chuyển giao thành phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho kháchhàng, đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

1.1.2 Nhiệm vụ xác định kết quả tiêu thụ

Mục tiêu tiêu thụ là bán hết hàng với doanh thu tối đa và chi phí kinh doanhcho hoạt động tiêu thụ là tối thiểu, để thực hiện mục tiêu này thì hoạt động tiêu thụ

sẽ có các nhiệm vụ sau:

Tiêu thụ sản phẩm phải có nhiệm vụ chủ động từ việc nghiên cứu thị trườngxác định cầu của thị trường đối với sản phẩm, cho đến đánh giá khả năng sản xuấtcủa doanh nghiệp để từ đó có các quyết định đầu tư tối ưu

Cần tiến hành các hoạt động quảng cáo nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng:Trong thời buổi bùng nổ thông tin như hiện nay thì vai trò của hoạt động quảng cáo

là rất lớn, nó sẽ khuyếch trương sản phẩm của doanh nghiệp, khơi gợi khả năngtiềm ẩn của cầu

Tổ chức bán hàng và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng nhằm bán được nhiềuhàng nhất với chi phí thấp nhất: ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,

do đó trình độ sản xuất của các doanh nghiệp gần như là tương đương nhau, vì vậynếu doanh nghiệp nào có dịch vụ sau bán hàng tốt hơn thì doanh nghiệp đó sẽ bánđược nhiều hàng hơn

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ VÀ THỦ TỤC CHỨNG TỪ

1.2.1 Các phương thức tiêu thụ

1.2.1.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Theo phương thưc này, bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại khohoặc tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sau khi giao hàng xong, bên

Trang 10

mua kí vào chứng từ bán hàng thì được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quátrình vận chuyển hàng về đơn vị do người mua chịu

1.2.1.2 Phương thức chuyển hàng

Theo phương pháp này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theođịa điểm ghi trong Hợp đồng kinh tế đã được kí kết Số hàng chuyển đi này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi hàng được giao xong và người muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (đã kí vào chứng từ giao hàng) thì số hàng đóđược xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho ngườimua do doanh nghiệp chịu Phương thức này được áp dụng đối với những kháchhàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp

1.2.1.3 Phương thức bán hàng trả góp

Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người mua có thu nhậptrung bình có thể tiêu dùng được những mặt hàng này, các doanh nghiệp tiến hànhbán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Bán hàng trả chậm, trả góp là khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng

chuyển giao được coi là tiêu thụ, doanh thu bán hàng được tính theo giá bán trả tiền

ngay, khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần cònlại trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng.Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thugốc và một phần lãi trả chậm Khoản lãi do trả chậm, trả góp sẽ hạch toán vàodoanh thu hoạt động tài chính

1.2.1.4 Phương thức bán hàng thông qua đại lý, ký gửi

Theo phương pháp này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lýtheo các điều khoản đã kí kết trong hợp đồng Số hàng chuyển đến các đại lý nàyvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định là tiêu thụ.Sau khi kết thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoảnthù lao về việc bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theophần trăm tổng giá bán

Trang 11

1.2.1.5 Các phương thức tiêu thụ khác

Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sảnphẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho lao động, trao đổi vật tư, hàng hóakhác hoặc cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước…

1.3 KẾ TOÁN TIÊU THỤ

1.3.1 Kế toán tiêu thụ theo phương pháp KKTX

1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nội dung

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của các doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu củadoanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của qua trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổchức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi có được doanh thu bánhàng tức là chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấpnhận: rằng sản phẩm đó về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đãphù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Ngoài ra, Doanh thu bán hàngcòn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệulao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trảlương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định,

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnsau:

Trang 12

+ Doanh nghiệp đã chuyển gia phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh nghiệp thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi chs kinh tế từ giao dịch bán hàng+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112 - doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

Kết cấu :

TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

- Số thu trợ cấp trợ giá của nhà nước

- Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tưphát sinh trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

Trang 13

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

 Phương pháp hạch toán

+ Hạch toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

(1) Kết chuyển doanh thu thuần

(2) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(3) Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

(4) Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

(5) Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

Trang 14

+ Hạch toán doanh thu theo phương pháp trao đổi hàng hóa.

Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu bán theo phương pháp trao đổi hàng hóa

(1) Doanh thu xuất hàng đi đổi

(2) Thuế GTGT hàng xuất trao đổi

(3) Số tiền chênh lệch trả thêm

(4) Giá trị hàng nhận đổi về

(5) Thuế GTGT hàng nhận đổi về

(6) Số tiền chênh lệch đã được thanh toán thêm

Trang 15

+ Hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm.

Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp,

trả chậm

(1) Doanh thu theo giá bán thông thường

(2) Số tiền trả lần đầu tiên

Trang 16

+ Hạch toán theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi

Sơ đồ 1.4: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi

(1) Doanh thu bán hàng không thuế GTGT

(2) Hoa hồng đại lý không có thuế GTGT

1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trường hợp trong HĐ GTGT hoặc HĐ bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấuthương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toánthì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theogiá đã trừ chiết khấu thương mại

Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chitrả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanhtoán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giáchưa trừ chiết khấu thương mại

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hànghóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh

tế Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:

Trang 17

Trường hợp trong HĐ GTGT hoặc HĐ bán hàng đã thể hiện khoản giảm giáhàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toánthì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theogiá đã giảm

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn do hàng bán kém, mất phẩm chất,…+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại docác nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại quy cách…

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Tài khoản này khôngphản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phảinộp, tính theo phương pháp trực tiếp

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212 - hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

- Kết cấu :

Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu”

- Số chiết khấu thương mại đã thanh

toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận

cho người mua hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua hoặc tính

trừ váo khoản phải thu của khách hàng

về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

- Cuối kỳ kế toán, kết chyển toàn bộ

số chiết khấu thương mai, giảm giáhàng bán, doanh thu của hàng bán bịtrả lại sang tài khoản 511 “ doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” để xácđịnh doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

Trang 18

 Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.5: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

(1) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

(2) Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT,

+ Giá vốn hàng bán tại thời điểm mua hàng hóa hay còn gọi là giá trị mua thực tế+ Đối với các công ty thương mại, giá vốn hàng bán là tổng các chi phí để hàn

có mặt tại kho gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, thuế GTGT, phí vậnchuyển,…

+ Đối với các công ty sản xuất, tổng chi phí sẽ nhiều hơn vì đầu vào chỉ lànguyên liệu tạo thành phẩm

Giá vốn hàng bán còn thay đổi phụ thuộc vào các quy định theo hợp đồng vớibên cung cấp Do một số nhà cung cấp sẽ cộng tác các khoản phí như vận chuyển,thuế GTGT, bảo hiểm,… vào giá bán hàng

Trang 19

Theo thông tư 200 của bộ tài chính có 3 phương pháp xác định trị giá hàngxuất kho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:

+ Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

Phương pháp nhập trước xuất trước dựa trên giả định là giá trị hàng tồn khođược mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất vào thời điểm cuối

kỳ

Theo phương pháp này hàng nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhậptrước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập Do vậy hàng hóatồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ

Ưu điểm: có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng,

do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theocũng như cho quản lý Trị giá vốn hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trườngcủa mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực

tế hơn

Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chiphí hiện tại Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sảnphẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng,chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập, xuất liên tục dẫn đến những chi phí choviệc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng thêm rất nhiều

+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bìnhquân ( Bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lầnnhập)

“Giá thực tế NVL, hàng hóa xuất dùng = Số lượng xuất dùng x Giá đơn vịbình quân”

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với nhữngdoanh nghiệp có ít doanh thu nhưng số lần nhập xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vàogiá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm,hàng hóa

Trang 20

Đơn giábình quân cả kỳ dự trữ = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhậptrong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ+ Nhậptrong kỳ

Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: Phương pháp này khá đơn giản và phảnánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hóa Tuy nhiên lại khôngchính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả

Đơn giábình quân cuốikỳ trước= Giá thực tế tồn đầu kỳ

Lượng thực tế tồnđầu kỳPhương pháp bình quânsau mỗi lần nhập: Phương pháp này khắc phục nhược điểm của hai phương pháptrên, vừa chính xác, vừa cập nhật được thường xuyên liên tục tuy nhiên phươngpháp này lại tốn khá nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Đơn giábình quân saumỗi lầnnhập= Giá thực tế tồnkho sau mỗi lầnnhập

lượngthực tế tồnkho saumỗi lầnnhập

+ Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàngnhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốtnhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán Chi phí thực tế phù hợp vớidoanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nótạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kếtoán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đembán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra: Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúngtheo giá trị thực tế của nó

Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những phượng pháp khắtkhe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn,mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khôngthể áp dụng được phương pháp này

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Trang 21

Kết cấu :

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí

nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định

không phân bổ được tính vào giá vốn

hàng bán trong kỳ

+ Các khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ

vượt trên mức bình thường không

được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu

+ Khoản chiết khấu thương mại, Giảmgiá hàng bán, nhận được sau khi hàngmua đã tiêu thụ

+ Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường

đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khixuất bán hàng hóa mà các khoản thuế

đó đã được hoàn lại

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ

 Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.6: Hạch toán giá vốn hàng bán

Trang 22

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm

+ Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên bộ phậnbán hàng

+ Chi phí hoa hồng gửi cho các đại lý

+ Các chi phí khác bằng tiền như: chi phí hội nghị khách hàng, chi phí giaodịch, tiếp khách

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Tài khoản 641-Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 6411 : Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng

+ Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

+ Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác

- Kết cấu

Tài khoản 641 “ chi phí bán hàng”

- Tập hợp các chi phí phát sinh liên

quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ.Tài khoản 641 - Phí phí bán hàng không có số dư cuối kỳ

 Trình tự kế toán

Trang 23

Sơ đồ 1.7: hạch toán chi phí bán hàng

(1) Các khoản chi phí công cụ dụng cụ, phân bổ cho từng kỳ

(2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định

(4) Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

(5) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

(6) Hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi, biếu tặng cho khách hàng ngoài doanhnghiệp

(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác, chi phí hoa hồng đại lý

(8) Thuế GTGT; (8’) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu đượctính vào chi phí bán hàng

(9) Các khoản giảm chi doanh thu

Trang 24

1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Nội dung

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mà doanh nghiệp chi ra phục

vụ cho quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh và các chi phí cho toàn doanhnghiệp, như:

+ Chi phí tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên

bộ phận quản lý doanh nghệp

+ Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng

+ Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý

+ Các loại thuế phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác và các chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết cấu

Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các chi phí quản lý doanh nghệp

thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả ( Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số

sử dụng hết)

- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào tài khoản 911 “ Xác địnhkết quả kinh doanh”

Tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ

Trình tự kế toán

Trang 25

Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(1) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho mục đích quản lý doanhnghiệp

(2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

(3) Khấu hao tài sản cố định

(4) Dự phòng phải trả về tái cơ cấu doanh nghiệp, hoạt động có rủi ro lớn, dựphòng phải trả khác

(5) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

(6) Dự phòng phải thu khó đòi

(7) Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước

(8) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(9) Thuế GTGT (nếu có); (9’) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Trang 26

(10) Các khoản thu giảm chi.

(11) Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lậpnăm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

(12) Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa.(13) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

1.4.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết cấu:

Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí

- Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh không có số dư cuối kỳ

1.4.2 Nội dung kết quả tiêu thụ

Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động sản xuấtkinh doanh

Nói cách khác, kết quả tiêu thụ là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng vàcác khoản giảm trừ doanh thu với giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp

Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 27

1.4.3 Phương pháp kế toán

Sơ đồ 1.9: Hạch toán Xác định kết quả kinh doanh

(1) Kết chuyển GVHB

(2) Kết chuyển chi phí bán hàng

(3) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

(4) Kết chuyển doanh thu thuần

(5) Kết chuyển các khoản giảm trừ doah thu

(6) Kết chuyển lỗ kinh doanh

(7) Kết chuyển lãi kinh doanh

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ- XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - XÂY DỰNG HỮU TẤN DOOR

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Các Chi nhánh của Công ty được thành lập trên mọi miền đất nước nhằm cungcấp cho khách hàng những sản phẩm cửa ưu việt nhất:

CÁC CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TM-DV-XD HỮU TẤN TẠI MIỀNNAM (Anh Tấn: 0939.990.668)

- Chi nhánh Hữu Tấn tại Cần Thơ;

- Chi nhánh Hữu Tấn tại Trà Vinh;

- Chi nhánh Hữu Tấn tại Cà Mau;

- Chi nhánh Hữu Tấn tại Bạc Liêu;

- Chi nhánh Hữu Tấn tại Hậu Giang;

- Chi nhánh Hữu Tấn tại Đồng Tháp

CÁC CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TM-DV-XD HỮU TẤN TẠI MIỀNTRUNG (Anh Bảo: 0939.295.068)

- Chi nhánh Hữu Tấn tại Đà Nẵng;

- Chi nhánh Hữu Tấn tại Quảng Ngãi;

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại- dịch vụ- xây dựngHữu Tấn Door tại Đà Nẵng được đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theonhững quy định của pháp luật hiện hành, đã được thành lập theo quyết định của sở

kế hoạch đầu tư Thành phố Đà Nẵng, được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh với

mã số thuế là 0401623234 kể từ ngày 18/9/2014 và bắt đầu hoạt động kể từ ngày19/09/2014 Hiện tại công ty được quản lý tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Lệ - HòaVang Địa chỉ trụ sở công ty đặt tại Lô 40-41 Lê Trọng Tấn nối dài, KDC Phước

Lý, Phường Hoà An, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng Tính đến nay Công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên thương mại- dịch vụ- xây dựng Hữu Tấn Door đã thành lậpđược gần 7 năm

Trang 29

 Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên thương mại- dịchvụ- xây dựng Hữu Tấn Door

 Tên viết tắt: CTY TNHH MTV TM DV XD HỮU TẤN DOOR

 Người đại diện: Nguyễn Ngọc Bảo

 Tại: Sacombank, CN Thanh Khê, Đà Nẵng

Trong cuối năm 2019, nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng, Công ty TNHHMTV TM DV XD Hữu Tấn Door đã khai trương Tổng kho nhôm Miền Trung ngaybên trụ sở chính Với mặt hàng trọng tâm là thanh nhôm cao cấp, được nhập khẩu từcác nước, đặc biệt nổi tiếng là Đài Loan Công ty luôn đặt yếu tố uy tín và chất lượng

là hai yếu tố hàng đầu với phong cách phục vụ chuyên nghiệp , đáp ứng nhanh chóng

và hiệu quả, đã lấy được niềm tin và sự hài lòng của khách hàng

2.1.2 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - XÂY DỰNG HỮU TẤN(HUU TAN Co., Ltd)

Nhà cung cấp sản phẩm cửa hàng đầu Việt Nam với các sản phẩm chính:

- Cửa kéo: Cửa kéo công nghệ Đài Loan, Cửa kéo công nghệ Đức

- Của cuốn: Cửa cuốn công nghệ Đài Loan, Cửa cuốn công nghệ Đức

- Cửa nhôm: Cửa nhôm Đài Loan, cửa nhôm kính Đài Loan

- Nhôm: Nhôm XF nhập khẩu, nhôm nhập khẩu Đài Loan,…

- Phụ kiện: Remote cửa cuốn, Mô tơ Ống cửa cuốn, Bộ lưu điện cho Mô tơcửa cuốn, Mô tơ cửa cuốn, cửa xếp tự động

- Ngoài ra, Công ty còn cung cấp các dây chuyền, máy móc tự động cho quátrình sản xuất cửa cuốn, cửa kéo, cửa sắt…

Trang 30

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1: cơ cấu bộ bộ máy quản lý tại công ty

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, Chịu tráchnhiệm về các hoạt động chính, đồng thời thực hiện việc giám sát hoạt động củanhững thành viên trong công ty Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Pháp luật vềmọi hoạt động điều hành của Công ty Tổng Giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách cáclĩnh vực: Công tác Tổ chức - Nhân sự; Thi đua Khen thưởng và kỷ luật, Công tácTàichính - Kế toán, Công tác Kinh doanh Lên các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn vàchiến lược kinh doanh Lựa chọn nhà phân phối, hình thức phân phối, tiến độ cungứng hàng hoá ra thị trường Ký kết hợp đồng kinh tế mua - bán hàng hoá, dịch vụ

Phó giám đốc: Lập kế hoạch sản xuất, tổ chức sản xuất theo đúng quy trìnhcông nghệ, đơn đặt hàng và kế hoạch được giao Duy trì, cải thiện hệ thống chấtlượng nhằm giảm tỷ lệ sai sót, hỏng sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng máy móc, vật

tư, nhân lực Thực hiện bảo dưỡng thiết bị, báo cáo về hệ thống máy móc của phânxưởng ngoài ra còn lập và triển khai các kế hoạch kinh doanh đến các đơn vị, cậpnhật tình hình hàng hóa, giá cả trên thị trường, phân tích doanh số và khả năng tiêu

Trang 31

thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ Bên cạnh đó giám sát theo dõi chặt chẽ những vấn

đề liên quan đến công việc, hoàn thành theo yêu cầu khác của tổng giám đốc

Phòng maketing: Thu thập thông tin thị trường để xác định nhu cầu thịtrường, thị trường mục tiêu, thị trường mới Thúc đẩy thương hiệu phát triển, tăngdoanh thu, thương hiệu cho doanh nghiệp Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểunhu cầu của khách hàng Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu Khảo sát hành

vi ứng sử của khách hàng tiềm năng Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định

vị thương hiệu Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược maketing như : sảnphẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị…

Bộ phận sản xuất: chịu trách nhiệm đảm bảo tiến độ sản xuất kịp thời, sốlượng cũng như chất lượng hàng hóa đạt tiêu chuẩn theo đúng kế hoạch đề ra Quản

lý thu mua nguyên vật liệu, hoặc quản lý giao hàng… Dọn dẹp và vận hành thiết bị,máy móc, làm việc trên dây chuyền lắp ráp Đồng thời, tập hợp và kiểm tra sảnphẩm cũng như tuân thủ tất cả hướng dẫn và tiêu chuẩn an toàn của nhà máy Theodõi, đề xuất phương án điều chỉnh nếu phù hợp Lập báo cáo theo dõi, thống kê sảnxuất, phân bổ, đánh giá hiệu suất làm việc và thực hiện theo sự hướng dẫn về kỹthuật của kỹ thuật chuyền

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảmbảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, linh kiện,… vànhập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xáccác số liệu về xuất, nhập theo quy định của công ty Ngoài ra chịu trách nhiệm ghichép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vậnđộng của các loại tài sản trong công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúngquy định của nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng năm để trình bangiám đốc

Trang 32

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Mô hình bộ máy kế toán tại công ty

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Kế toán trưởng: Tư vấn cho giám đốc về các chính sách và chế độ kế toáncho công ty, chỉ đạo và hỗ trợ nghiệp vụ tài chính kế toán cho nhân viên cấp dưới,phản ánh kịp thời, chính xác và trung thực tình hình tài chính cũng như kết quả tiêuthụ của công ty Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về côngtác tài chính kế toán của công ty

Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng về việc tổng hợp tất cảcác chứng từ và só liệu kiểm tra, đối chiếu để phát hiện được những sai sót nếu có,lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính theo quy định Chịu tráchnhiệm in ấn các loại sổ tổng hợp và sổ chi tiết kế toán để theo dõi

Thủ quỹ, thủ kho: Thủ quỹ có trách nhiệm theo dõi và cất giữ toàn bộ tài sảnbằng tiền của công ty Theo dõi tiền mặt thu - chi khi có yêu cầu của cấp trên, ghi sổquỹ và báo cáo tiền tồn, chi tiêu quỹ hàng tháng cuối kỳ cho giám đốc Thủ kho cónhiệm vụ kiểm tra hàng nhập vào, xuất ra và kiểm tra hàng tồn kho hằng ngày, nắm

rõ số lượng và giá trị để có thông báo kịp thời cho lãnh đạo nắm bắt tình hình hàngtồn kho để phương án nhập xuất hợp lý

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty TNHH MTV thương mại- dịch vụ- xây dựng Hữu Tấn Door đang áp

dụng hình thức “ Nhật ký chung” nhằm đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm tổ chức

sản xuất kinh doanh của công ty Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhđều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự

Ngày đăng: 28/03/2022, 15:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w