Câu 4 : 2,5 điểm Sự khác biệt giữa các loại mạch máu và ý nghĩa: Các loại mạch Động mạch -Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch - Lòng trong hẹp hơn ở tĩn
Trang 1PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 8 (giữa đợt)
TRƯỜNG THCS MỸ CHÂU MÔN : SINH HỌC
THỜI GIAN LÀM BÀI : 150 PHÚT
Đề chính thức (Không kể thời gian chép đề)
Ngày khảo sát : 22/1/2009
Câu 1 : (3,0 điểm)
Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học ( Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết )
Câu 2: (4,0 điểm)
Hãy chứng minh : “Xương là một cơ quan sống” Những đặc điểm nào trong thành phần hoá học và cấu trúc của xương bảo đảm cho xương có độ vững chắc cao mà lại tương đối nhẹ? Tại sao lứa tuổi thanh thiếu niên lại cần chú ý rèn luyện , giữ gìn để bộ xương phát triển bình thường?
Câu 3: (2,0 điểm)
Các VĐV thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim / phút thưa hơn người bình thường Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì ? có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim / phút ít đi mà nhu cầu oxy của cơ thể vẫn được đảm bảo?
Câu 4: (2,5 điểm)
Nêu những dấu hiệu về cấu tạo để phân biệt động mạch, tĩnh mạch và mao mạch Yù nghĩa cấu tạo của từng loại mạch đó?
Câu 5: (2,0 điểm)
Giải thích vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?
Câu 6: (3,5 điểm)
Hoàn thành bảng sau và nêu nhận xét của mình:
Cơ quan tiêu hóa Sự biến đổi lí học Sự biến đổi hóa học
Khoang miệng
Dạ dày
Ruột non
Câu 7 : (3,0 điểm)
1/ Giải thích vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein trong lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?
2/ Những đặc điểm nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?
DeThiMau.vn
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Câu 1 : (3,0 điểm)
Mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học ( Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài
tiết ) được phản ánh qua sơ đồ sau:
Hệ vận đôïng Hệ tuần hoàn
Giải thích:
+ Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho các hệ cơ quan khác + Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động
+ Hệ tuần hoàn đẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp các hệ này trao đổi chất + Hệ hô hấp lấy ôxy từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải cacbonic ra môi trường thông qua hệ
tuần hoàn
+ Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả
các hệ cơ quan thông qua hệ tuần hoàn
+ Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn
1 đ
2 đ
Câu 2 : (4,0 điểm)
a/ Xương là một cơ quan sống:
- Xương cấu tạo bỡi các phiến vôi do mô liên kết biến thành, trong chứa các TB xương.
- TB xương có đầy đủ các đặc tính của sự sống: dinh dưỡng, lớn lên, hô hấp, bài tiết, sinh sản, cảm ứng… như các loại tế
bào khác.
- Sự hoạt động của các thành phần của xương như sau:
+ Màng xương sinh sản tạo ra mô xương cứng , mô xương xốp.
+ Oáng xương chứa tuỷ đỏ, có khả năng sinh ra hồng cầu.
+ Xương tăng trưởng theo chiều dài và theo chiều ngang.
b/ Đặc điểm của xương:
Xương có những đặc điểm về thành phần hoá học và cấu trúc bảo đảm độ vững chắc mà lại tương đối nhẹ:
*Đặc điểm về thành phần hoá học của xương:
- Ở người lớn, xương cấu tạo bỡi 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ.
-Chất hữu cơ làm cho xương dai và có tính đàn hồi.
- Chất hữu cơ làm xương cứng nhưng dễ gãy.
Sự kết hợp 2 loại chất này làm cho xương vừa dẻo vừa vững chắc.
*Đặc điểm về cấu trúc của xương:
-Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
-Mô xương xốp cấu tạo bỡi các nan xương xếp theo hướng của áp lực mà xương phải chịu, giúp cho xương có sức chịu
đựng cao.
c/ Rèn luyện, giữ gìn bộ xương phát triển bình thường:
Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, xương còn mềm dẻo vì tỉ lệ chất hữu cơ nhiều hơn 1/3 , tuy nhiên trong thời kì này xương lại
phát triển nhanh chóng, do đó muốn cho xương phát triển bình thường để cơ thể cân đối, đẹp và khoẻ mạnh, phải giữ gìn vệ sinh
về xương:
- Khi mang vác, lao động phải đảm bảo cân đối 2 tay.
- Ngồi viết ngay ngắn, không tựa ngực vào bàn, không gục đầu ra phía trước.
- Không đi giày chật và cao gót.
- Lao động vừa sức, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
- Hết sức đề phòng và tránh các tai nạn làm tổn thương đến xương.
1.5 đ
1.5 đ
1 đ
Câu 3 : (2,0 điểm)
Chỉ số nhịp tim / phút của các VĐV thể thao luyện tập lâu năm
Trạng thái Nhịp tim (số lần/phút) Yù nghĩa
Lúc nghỉ ngơi 40 - 60 - Tim được nghỉ ngơi nhiều.
-Khả năng tăng năng suất tim cao hơn.
Lúc hoạt động gắng sức 180 - 240 Khả năng hoạt động của cơ thể tăng lên.
* Giải thích: Ở các VĐV thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn người bình thường Tim
của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn đủ nhu cầu oxy cho cơ thể là vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách
khác là hiệu suất làm việc của tim cao hơn
1 đ
1 đ
DeThiMau.vn
Trang 3Câu 4 : (2,5 điểm)
Sự khác biệt giữa các loại mạch máu và ý nghĩa:
Các loại mạch
Động mạch -Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày
hơn tĩnh mạch
- Lòng trong hẹp hơn ở tĩnh mạch
Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn Tĩnh mạch -Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn
mỏng hơn của động mạch
- Lòng trong rộng hơn ở động mạch -Có van 1 chiều ở nhũng nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực.
Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ.
Mao mạch -Nhỏ và phân nhánh nhiều
-Thành mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì
- Lòng trong hẹp
Thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với tế bào
1 đ 1.25 đ
0.75 đ
Câu 5 : (2,0 điểm)
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thở ra.
- Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà
dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ
không phát triển nữa Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ cần luyện tập đều
từ bé.
Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé.
Câu 6 : (3,5 điểm)
Sự biến đổi lí học và hóa học của các cơ quan tiêu hóa: khoang miệng, dạ dày và ruột non
Cơ quan tiêu
hóa
Sự biến đổi lí học
Sự biến đổi hóa học
Khoang
miệng
Thức ăn bị cắt, nghiền nát, tẩm nước bọt
amilaza Tinh bột (chín) Mantôzơ
pH = 7,2 ; t0 =370c Dạ dày Thức ăn
được nhào trộn với dịch vị
Protein Protein (chuỗi dài) pepsin + HCL (chuỗi ngắn)
Ruột non Thức ăn
được nhào trộn với dịch ruột , mật, dịch tụy
Enzim Enzim
*Tinh bột và đường đôi Đường đơn Đường
đơn
Enzim Enzim
* Protein peptit Axit
amin
Dịch mật Enzim
*Lipit Các giọt li pit nhỏ Axit béo và glixerin
Nhận xét :
-Ở khoang miệng và dạ dày biến đổi lí học là chủ yếu, thức ăn được nghiền, bóp nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc với dịch
tiêu hóa, chuẩn bị cho sự tiêu hóa tiếp theo ở ruột non.
-Ở ruột non biến đổi lí học là chủ yếu, vì ở ruột non có đầy đủ các loại enzim phân giải các phân tử phức tạp của thức ăn
(gluxit, lipit, protein) thành các chất dinh dưỡng có thể hấp thu được (Đường đơn, Axit amin, Axit béo và glixerin)
0.5 đ 1.5 đ
2.5 đ
1 đ
Câu 7 : (3,0 điểm)
1/ Protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein trong lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị
phân hủy là do các chất nhầy do các TB tiết chất nhầy ở cổ tuyến vị tiết ra và phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách các TB
niêm mạc với pepsin
2/ Những đặc điểm của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng:
- Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong
của nó tăng gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài
- Ruột non rất dài (tới 2,8 – 3m ở người trưởng thành), dài nhất trong các cơ quan của ống tiêu hóa
- Mạng mao mạch máu và mạng mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột
1 đ
2 đ
Tổng cộng 20 đ
DeThiMau.vn
Trang 4PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ MỘT SỐ CÂU HỎI TRONG ĐỀ KHẢO SÁT HSG SINH 8
TRƯỜNG THCS MỸ CHÂU Th ời gian khảo sát: 7 giờ 00 thứ 7 ngày 14 tháng 3 năm 2009
Câu 1 : Trình bày cấu tạo chung và thành phần hóa học của tế bào trong cơ thể Tế bào có
những đặc điểm nào thể hiện tính chất sống của nó?
Câu 2: Nêuđặc điểm tiến hoá của bộ xương người so vói bộ xương thú Muốn bộ xương phát
triển bình thường phải giữ gìn như thế nào ?
Câu 3: Thành phần của Máu Cấu tạo và chức năng các thành phần ?
Câu 4: Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ? Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim
?
Câu 5: Cấu tạo các bộ phận hô hấp phù hợp với chức năng của nó ? Bộ phận nào quan trọng nhất
, Vì sao?
Câu 6: Quá trình biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa ?
Câu 7 : Chức năng của ruột non ? Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng đó ?
Câu 8: Phân biệt trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào ? Mối quan hệ ?
Câu 9: Khái niệm đồng hóa – dị hóa ? Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa ?
với động vật khác trong lớp thú
PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 8 (Đợt 2)
TRƯỜNG THCS MỸ CHÂU MÔN : SINH HỌC
THỜI GIAN LÀM BÀI : 150 PHÚT
Đề chính thức (Không kể thời gian chép đề)
Ngày khảo sát : 14/3/2009
Câu 1 : (4,0 điểm)
Trình bày cấu tạo chung và thành phần hóa học của tế bào trong cơ thể Tế bào có những
đặc điểm nào thể hiện tính chất sống của nó?
Câu 2: (4,0 điểm)
Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ? Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim ?
Câu 3: (3,0 điểm)
Cấu tạo các bộ phận hô hấp phù hợp với chức năng của nó ? Bộ phận nào quan trọng nhất,
Vì sao?
Câu 4: (3,5 điểm)
Chức năng của ruột non ? Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng đó ?
Câu 5: (3,5 điểm)
Khái niệm đồng hóa – dị hóa ? Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa ?
Câu 6: (2,0 điểm)
Nêu đặc điểm cấu tạo về chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so
với động vật khác trong lớp thú
DeThiMau.vn
Trang 5PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ ĐỀ ĐỀ XUẤT THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 – Năm học 2008-2009 TRƯỜNG THCS MỸ CHÂU MÔN : SINH HỌC
THỜI GIAN LÀM BÀI : 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
Ngày khảo sát : 16/4/2009
Câu 1 : (3,0 điểm)
Trình bày cấu tạo chung và thành phần hóa học của tế bào trong cơ thể Tế bào có những
đặc điểm nào thể hiện tính chất sống của nó?
Câu 2: (3,0 điểm)
Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ? Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim ?
Câu 3: (2,5 điểm)
Cấu tạo các bộ phận hô hấp phù hợp với chức năng của nó ? Bộ phận nào quan trọng nhất,
Vì sao?
Câu 4: (3,0 điểm)
Chức năng của ruột non ? Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng đó ?
Câu 5: (2,5 điểm)
Khái niệm đồng hóa và dị hóa ? Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa ?
Câu 6 : ( 3,0 điểm )
1 Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận
2 Tại sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể lại không liên tục?
Câu 7: (3,0 điểm)
1 Nêu đặc điểm cấu tạo về chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp thú
2 Phân biệt tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ
TRƯỜNG THCS MỸ CHÂU
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ ĐỀ XUẤT THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC :2008-2009
MÔN : SINH HỌC , LỚP 8
=============================================
Câu 1 : (3,0 điểm)
1- Các thành phần cấu tạo chung của tế bào : ( 1,0 điểm)
-Màng tế bào : giúp tế bào trao đổi chất
-Chất tế bào : thực hiện các hoạt động sống của tế bào
+Lưới nội chất : tổng hợp và vận chuyển các chất
+Riboxom : nơi tổng hợp protein
+Ti thể : tham gia hô hấp giải phóng năng lượng
+Bộ máy Gongi : thu nhận , hoàn thiện , phân phối các sản phẩm , bài tiết chất bã ra ngoài
+Trung thể : tham gia quá trình phân chia tế bào
-Nhân tế bào : điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
+Nhiễm sắc thể : chứa ADN qui định tổng hợp protein , quyết định trong di truyền
+Nhân con : tổng hợp rARN
2- Thành phần hóa học của tế bào : chất hữu cơ và vô cơ ( 1,0điểm)
DeThiMau.vn
Trang 6-Chất hữu cơ :
+ Protein : C , H , O , S , P, N Trong đó nitolà chất đặc trưng cho sự sống
+ Gluxit : C , H , O Trong đó tỉ lệ H : O luôn luôn bằng 2:1
+ Lipit : C , H , O Trong đó tỉ lệ H và O thay đổi tùy theo loại lipit
+ A xit nucleic gồm 2 loại ADN và ARN được cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O,N,P
-Chất vô cơ : Nước và MK có chứa các nguyên tố như Ca, K,Na,Fe,Cu,…
* Thành phần cấu tạo nên tế bào giống thành phần các chất trong thức ăn => Thành phần cấu tạo
nên tế bào là lấy từ môi trường ngoài qua thức ăn
3- Đặc điểm sống của tế bào : ( 1,0 điểm)
-Trao đổi chất : tế bào thường xuyên TĐC với môi trường bao quanh tế bào thông qua màng tế bào bằng hiện tượng khuếch tán và thẩm thấu Nhờ đó mà TB luôn xẩy ra quá trình tổng hợp các chất sống của tế bào từ những chất đơn giản do máu mang đến , đồng thời luôn xảy ra quá trình phân huỷ các chất ( P , G , L ) có trong tế bào để giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào , các sản phẩm phân huỷ của quá trình này được thải vào máu và đưa đến các cơ quan bài tiết
-Sinh sản : TB lớn lên và phân chia đó là khả năng sinh sản của tế bào còn gọi là phân bào Nhờ đó mà cơ thể luôn đổi mới và phát triển
-Cảm ứng : là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại của tế bào đối với các kích thích lí – hóa ( VD : tế bào cơ là sự co rút , tế bào thần kinh là sự hưng phấn và dẫn truyền …
Câu 2: (3,0 điểm)
1- Cấu tạo tim : ( 1,0 điểm)
- Cấu tạo ngoài : hình chóp , đỉnh quay xuống dưới hơi chếch về trái , bên ngoài có màng tim tiết
ra dịch tim giúp tim co bóp dễ dàng , có hệ thống mao mạch nuôi tim
- Cấu tạo trong : tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ trên , 2 tâm thất dưới) , thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất , thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải , có 2 loại van tim , van nhĩ thất ( Giữa tâm nhĩ và tâm thất ) luôn mở chỉ đóng khi tâm thất co , van thất động ( Giữa tâm thất và động mạch ) luôn đóng chỉ mở khi tâm thất co Các van tim có tác dụng cho máu đi theo 1 chiều nhất định
2- Hoạt động của tim : ( 1,0 điểm)
Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s gồm 3 pha :
-Pha co tâm nhĩ : 0,1s
-Pha co tâm thất : 0,3s
-Pha giãn chung : 0,4s
Như vậy sau khi co tâm nhĩ sẽ nghỉ 0,7s ;tâm thất nghỉ 0,5s ; thời gian nghỉ chung của tim là 0,4s Nhờ thời gian nghỉ đó mà các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc Nên tim làm việc suốt đời mà không mỏi
3- Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim : ( 1,0 điểm)
Luyện tim nhằm tăng sức làm việc của tim , đáp ứng nhu cầu hoạt động của cơ thể
- Muốn tăng lượng máu cung cấp cho cơ thể hoạt động , có 2 khả năng : hoặc tăng nhịp co tim hoặc tăng sức co tim : Nếu tăng nhịp co tim thì sẽ giảm thời gian nghỉ của tim dẫn đến tim chóng mệt (suy tim) Vậy cần luyện tim để tăng sức co tim , nghĩa là tăng thể tích tống máu đi trong mỗi lần co tim
- Luyện tim tốt nhất là thông qua lao động tập TDTT thường xuyên và vừa sức để tăng dần sức làm việc và chịu đựng của tim
Câu 3: (2,5 điểm)
1 Cấu tạo các bộ phận hô hấp phù hợp với chức năng của nó : ( 2,0 diểm)
DeThiMau.vn
Trang 7-Khoang mũi : có lông , tuyến nhầy , mạng mao mạch -> ngăn bụi , làm ẩm và làm ấm không khí
-Thanh quản : có sụn thanh thiệt -> không cho thức ăn lọt vào khí quản
-Khí quản – Phế quản : cấu tạo bằng các vành sụn và vòng sụn -> đường dẫn khí luôn rộng mở Mặt trong có nhiều lông và tuyến nhầy -> ngăn bụi , diệt khuẩn
-Phổi : đơn vị cấu tạo là phế nang
+Số lượng phế nang nhiều ( 700 – 800 triệu ) -> tăng bề mặt trao đổi khí
+Thành phế nang mỏng được bao quanh là mạng mao mạch dày đặc -> trao đổi khí dễ dàng
2 Bộ phận quan trọng nhất là phổi vì : Chức năng của hệ hô hấp là trao đổi khí và quá trình đó
được diễn ra ở phế nang , phế nang là đơn vị chức năng của phổi ( 0,5 điểm)
Câu 4: (3,0 điểm)
1 Ruột non có 2 chức năng chính là : hoàn thành quá trình tiêu hóa các loại thức ăn và hấp thụ
các sản phẩm đã tiêu hóa ( 0,25 điểm)
2 Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng:
* Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa : (1,25 điểm)
- Nhờ lớp cơ ở thành ruột co dãn tạo nhu động thấm đều dịch tiêu hóa , đẩy thức ăn xuống các phần khác của ruột
-Đoạn tá tràng có ống dẫn chung của dịch tụy và dịch mật đổ vào Lớp niêm mạc (đoạn sau tá tràng ) có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột Như vậy ở ruột non có đầy đủ các loại enzim tiêu hóa tất cả các loại thức ăn , do đó thức ăn được hoàn toàn biến đổi thành những chất đơn giản có thể hấp thụ vào máu
* Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất : ( 1,5 điểm)
- Ruột non dài 2,8 – 3m
-Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, trên đó có nhiều lông ruột , mỗi lông ruột có vô số lông cực nhỏ , đã tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn lên nhiều lần
-Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc tạo điều kiện cho sự hấp thụ nhanh chóng
- Màng ruột là màng thấm có chọn lọc chỉ cho vào máu những chất cần thiết cho cơ thể kể cả khi nồng độ các chất đó thấp hơn nồng độ có trong máu và không cho những chất độc vào máu kể cả khi nó có nồng độ cao hơn trong máu
Câu 5: (2,5 điểm)
1 Khái niệm : ( 1,0 điểm)
- Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của tế bào và tích luỹ năng lượng trong các chất đã tổng hợp được
- Dị hoá là quá trình phân huỷ các chất phức tạp thành các sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào
2 Mối quan hệ : ( 1,5 điểm)
- Đồng hoá và dị hoá đối lập với nhau :
+ Đồng hoá tổng hợp các chất , dị hóa phân giải các chất
+ Đồng hoá tích luỹ năng lượng , dị hóa giải phóng năng lượng
- Đồng hoá và dị hoá thống nhất nhau :
+ Không có đồng hoá thì không có các chất để dị hóa phân huỷ
+ Không có dị hóa thì không có năng lượng cho đồng hóa tổng hợp các chất
- Nêú thiếu 1 trong 2 quá trình thì sự sống không tồn tại Vậy Đồng hoá và Dị hoá là 2 mặt của 1 quá trình thống nhất giúp sự sống tồn tại và phát triển
Câu 6 : ( 3,0 điểm )
DeThiMau.vn
Trang 81 Quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận: ( 2,0 điểm)
- Máu theo động mạch đến tới cầu thận với áp lực cao tạo ra lực đẩy nước và các chất hòa
tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc ( 30 – 40 A0 ) trên vách mao mạch vào nang cầu thận, các tế bào
máu và các phân tử protein có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc Kết quả là tạo nên nước tiểu
đầu trong nang cầu thận
-Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra 2 quá trình: Quá trình hấp thụ lại nước và các
chất còn cần thiết ( Các chất dinh dưỡng, các ion Na+, Cl- , … ); quá trình bài tiết tiếp các chất độc
và các chất không cần thiết khác ( Axit uric, creatin, các chất thuốc, các ion H+, K+…) Kết quả là
tạo nên nước tiểu chính thức
2 Sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể lại không
liên tục ( Chỉ vào những lúc nhất định ). ( 1,0 điểm)
Có sự khác nhau đó là do:
- Máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu được hình thành liên tục
- Nhưng nước tiểu chỉ được thải ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới
200ml , đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu và cơ vòng ống đái mở ra phối hợp với sự co của cơ
vòng bóng đái và cơ bụng giúp thải nước tiểu ra ngoài
Câu 7: (3,0 điểm)
1 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người tiến hĩa hơn động vật thuộc lớp thú được
thể hiện: ( 1,0 điểm)
- Khối lượng não so với cơ thể, ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú
- Võ não cĩ nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các noron (khối lượng chất xám lớn)
- Ở người ngồi các trung khu vận động và cảm giác như các ĐV thuộc lớp Thú, cịn cĩ các
trung khu cảm giác và vận động ngơn ngữ (nĩi, viết, hiểu tiếng nĩi, hiểu chữ viết).
2 Phân biệt tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện: ( 2,0 điểm)
Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện
1 Trả lời các kích thích tương ứng hay
kích thích không điều kiện
2 Bẩm sinh
3 Bền vững
4 Có tính chất di truền, mang tính chất
chủng loại
5 Số lượng hạn chế
6 Cung phản xạ đơn giản
7 Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống
1 Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích không điều kiện một số lần)
2 Được hình thành trong đời sống
3 Dễ mất khi không củng cố
4 Có tính chất cá thể , không di truyền
5 Số lượng không hạn định
6 Hình thành đường liên hệ tạm thời trong cung phản
xạ
7 Trung ương chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
-
Hết -DeThiMau.vn