KHÁI NIỆM Truyền động vít- đai ốc dùng để biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến nhờ sự tiếp xúc giữa các ren của vít thường bằng thép và đai ốc thường bằng đồng thau...
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C GIAO THÔNG V N T I Ạ Ọ Ậ Ả
THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ
BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH CHỦ ĐỀ
Bánh vis-trục vis, truyền động vít- đai ốc
GVHD: Trần Tiến Đạt
Trang 3I KHÁI NIỆM
Truyền động vít- đai ốc dùng để biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến nhờ sự tiếp xúc giữa các ren của vít( thường bằng thép) và đai ốc( thường bằng đồng thau)
Trang 41 CẤU TẠO
● Trục vít
- Có cấu tạo như một trục ren
- Thường làm bằng thép
Trang 5
1.C u t o ấ ạ
Trang 61 CẤU TẠO
● Bánh răng
- Giống một loại bánh răng nghiêng
- Thường làm bằng hợp kim màu
Trang 8CÓ 3 TRƯỜNG HỢP BIẾN ĐỔI
CHUYỂN ĐỘNG VÍT- ĐAI ỐC:
- Vít quay, đai ốc tịnh tiến ( cơ cấu chạy dao trong máy tiện)
- Vít quay và tịnh tiến, đai ốc đứng yên ( bàn kẹp, máy ép)
- Đai ốc quay, vít tịnh tiến ( ít sử dụng)
Trang 123 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
- Trục vít quay với số vòng n1
- Ren của trục vít ăn khớp với răng của bánh vít
- Bánh vít quay, kéo trục bánh vít với số vòng n2
Trang 13NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 144 PHẠM VI SỬ DỤNG
- Chỉ sử dụng cho phạm vi công suất <60kW
- Có tỉ số truyền lớn nên được sử dụng rộng rãi trong cơ cấu phân độ
- Có khả năng tự hãm nên thường sử dụng trong các cơ cấu nâng
Trang 155 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM
Trang 17II Các phương pháp chế tạo, lắp ráp, bảo dưỡng và biện pháp khắc phục
1. Phương pháp chế tạo
a) Trục vít được gia công trên máy tiện ren, bằng dao tiện có lưỡi cắt thẳng( tương tự như cắt ren trên bulong)
- Tiện trụ vít là phương pháp gia công trục vít thích hợp với dạng sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ. Tiện có thể gia công được nhiều loại bề mặt khác nhau như các mặt tròn xoay trong và ngoài, các loại ren, các bề mặt côn, các mặt định hình v.v…
b) Bánh vít được gia công bằng dao phay lăn răng trên máy phay. Dao gia công có hình dạng
và kích thước tương tự như trục vít ăn khớp với bánh vít. Dao cắt khác trục vít ở chỗ: trên dao
có các lưỡi cắt và dao của ren cao hơn dao trục vít để tạo khe hở chân răng cho bộ truyền trục
Trang 18Các chuyển động của phay:
- Chuyển động cắt chính : dao quay tròn. Vận tốc cắt phụ thuộc vào vật liệu phôi, vật liệu dao, thông số hình học dao…và được chọn tối ưu theo sổ tay gia công
- Chuyển động phụ: Chuyển chạy dao ngang để đạt được chiều cao của ren.
Có các cách ăn dao: ăn dao hướng kính và ăn dao hướng nghiêng, cách ăn dao thứ nhất cho chất lượng mặt ren cao hơn nhưng lực cắt lớn do vậy tùy vào dạng sản xuất để chọn cách ăn dao.
- Chuyển động chạy dao dọc: để cắt hết chiều dài của ren. Chuyển động dọc của dao được xác định trên cơ sở bước ren cần gia công, phôi quay một
vòng thì dao quay và tiến được một khoảng bằng bước ren
Trang 19PHAY BÁNH VÍT
Trang 20* Ngoài ra để chế tạo ren còn có nhiều phương
pháp khác như:
+ Phương pháp cắt răng trục vít bằng dao xoáy được dùng cho phôi không nhiệt luyện hoặc tôi cải thiện trong sản xuất hàng loạt và sản xuất hang khối. Cắt răng trục vít bằng dao xoáy (hoặc cắt xoáy) có hai phương pháp: tiếp xúc bên trong và tiếp xúc bên
ngoài.
Trang 212 Lắp ráp trục vít
Lắp bộ truyền trục vít –bánh vít thường bắt đầu từ việc lắp bánh vít tức là lắp vành bánh vít vào moayơ (h. 6 –38). Thường vành răng được lắp vào moayơ bằng máy ép . Công việc có thể được tiến hành ở trạng thái nóng hoặc nguội tùy theo trị số độ dôi của mối ghép. Sau khi lắp ép, để chống xoay cần khoan lỗ tại vịtrí tiếp giáp giữa vành răng và moayơ, cắt ren và bắt vít (h. 6 –38a). Cuối cùng kiểm tra bánh vít về độ đảo (hướng kính và chiều trục) của vành răng bằng trục gá và đồng hồ so
Trang 22Trước tiên, lắp vành răng vào gờ của moayơ theo đúng kiểu thiết kế (thường là kiểu trung gian cấp 4 hoặc lắp chặt C1, C2). Sau đó định vị vành răng sao cho tâm của các lỗ xẻ vít trên vànhrăng và moayơ trùng nhau. Kẹp chặt sơ bộ bằng ba bulông cách đều nhau. Kiểm tra độđảo của vành răng. Nếu độ đảo không vượt quá trị số dung sai cho phép, ta tiến hànhdoa các lỗ còn lại. Lắp ba bulông còn lại, rồi siết chặt các đai ốc. Tháo các bulông lắp sơ bộ. Doa ba lỗ vừa tháo bulông ra. Cuối cùng bắt bulông trở lại
để cố định mối ghép.Lắp bánh vít lên trục và kiểm tra chất lượng mối lắp, tương tự như trường hợp lắp bánh răng trụ
Trang 232.1 Lắp và kiểm tra bộ truyền trục vít –bánh vít
Khi lắp bộ truyền trục vít –bánh vít, điều quan trọng nhất là đảm bảo cho trục vít ăn khớp đúng với bánh vít. Để đảm bảo sự ăn khớp đúng góc chéo nhau giữa đường tâm củatrục vít và bánh vít cũng như khoảng cách trục của chúng phải thỏa ãn yêu cầu kỹthuật đã cho trong bản vẽ lắp.
Noài mặt phẳng trung bình của bánh vít (mặt phẳng chia đôichiều dày của bánh vít) phải trùng với đường tâm của trục vít và khe hở mặt
răngkhi ăn khớp phải đúng yêu cầu kỹ thuật.Kiềm tra khoảng cách trục trong vỏ hộp và kiểm tra độ nghiêng của đường tâm lỗ được tiến hành sau khi doa lỗ lắp trục vít và trục của bánh vít. Nếu ổ trục là ổ trượt thì sau khilắp ép bạc có thể dùng trục kiểm, bộ bánh vít, trục vít mẫu và các
Trang 24Để kiểm tra khoảng cách trục, dùng trục kiểm và panme đo trong có độ chính xác tới 0,01mm (h. 6 –39a). Cũng có thể dùng căn lá và mẫu kiểm tra (h. 6 -39b). Nhưng cách này chỉ đạt độ chính xác đến 0,02mm.
Trang 25Nếu vị trí vết sơn nằm lệch về một phía,chứng tỏ mặt phẳng trung bình của bánh vít bị dịch chuyển và cần phải hiệu chỉnh kịp thời. Đối với bộ truyền trục vít–bánh vít có kích thước lớn, dùng mẫu kiểm hoặc quả dọi(h. 6 –41) kết hợp với căn lá để đo khe hở
Trang 26.Bảng 6 –16
Sai lệch giới hạn ( của khoảng cach trục ΔA, Δm và lượngdịch chuyển của mặt phẳng trung bình , Δg, Δm)
Trang 272.2 Lưu ý
-Cũng gần giống như căn chỉnh bánh răng côn cong, điều chỉnh khe hở bánh vít trục vít là một yêu cầu bắt buộc trong gia công chế tạo trục vít bánh vít chính xác. Bất kỳ nhà sản xuất chế tạo trục vít bánh vít nào cũng tính đến khe hở cần thiết để căn chỉnh trong khi lắp ráp chúng. Mục đích của căn chỉnh trục vít bánh vít là bước cuối cùng để loại bỏ các sai số có thể xảy ra từ các bước gia công chế tạo trục vít, đến các sai số tích lũy, sai số biến dạng vật liệu, các sai số không thể kiểm soát nói chung. Mục đích là để các cặp bánh vít, trục vít ăn khớp đồng đều nhất để tăng độ bền, tăng tuổi thọ hộp số bánh răng khi chúng làm việc
Do vậy các nhà sản xuất, các công ty gia công chế tạo trục vít, bánh vít trong quá trình lắp ráp cần phải có một nhóm hoặc các cá nhân có sự hiểu biết về căn chỉnh để đảm bảo các hộp số bánh vít trục vít làm việc hiệu quả nhất
Trang 283) Bảo dưỡng ,hư hỏng và cách khắc phục
a) Nguyên nhân hư hỏng:
Trang 29b) Đặc điểm hư hỏng:
- Xác định các dạng hư hỏng của trục vít như: mòn ren, dính ren, xước bề mặt ren, mòn ngõng trục,mẽ ren Nhưng trong bộ truyền bánh vít –trục vít
có ưu điểm là truyền động êm nên khả năng ren bị gãy hoặc bị mẽ ren là hiếm khi xảy ra nhưng do hộp giảm tốc có tỉ số truyền lớn gây sinh nhiệt trong khi truyền động nên làm cho bộ truyền nóng lên, nhiệt sinh ra nhiều làm lớp dầu bôi trơn giữa các trục vít và bánh
- Hiện tượng dính ren và mòn ren thường là do bôi trơn không tốt, dầu bôi trơn bị bẩn, lắp ghép không chính xác, bề mặt ren xấu, độ cứng không đạt yêu cầu, hoặc
va đập đột ngột trong quá trình đóng và mở máy. Làm cho hộp giảm tốc hoạt động không tốt, gây nên tiếng ồn, thậm chí làm hư hỏng hộp số
- Trục vít truyền chuyển động từ động cơ đến bánh vít, do chịu tải trọng trực tiếp nên tại ngõng trục có thể bi cong, lệch và mòn
Trang 30c)Biện pháp hạn chế hư hỏng:
- Để tránh hiện tượng dính ren và mòn ren ta nên thường xuyên kiểm tra chế độ bôi trơn, dầu bôi trơn, đảm bảo các lắp ghép chính xác, nhiệt
luyện đạt độ cứng cần thiết và tránh những va đập đột ngột
- Để hạn chế rủi ro trong quá trình chịu tải trọng ta nên dùng bộ truyền đai khi truyền chuyển động từ động cơ sang trục vít vì do bộ truyền đai làm việc êm với vận tốc truyền lớn nên sẽ hạn chế rủi ro tải trọng ảnh hưởng tới trục vít
- Để tránh chi tiết không bị hư hỏng nhiều đòi hỏi cách vận hành phải đúng, chế độ làm việc và bôi trơn phải hợp lý, tránh các tác nhân bên ngoài ảnh hưởng đến hộp giảm tốc cũng như chi tiết
- Phủ lên chi tiết một lớp kim loại có tính chịu mòn cao
- Trong quá trình tháo lắp cần nhẹ nhàng, tránh gây ra các vết trầy xước trên chi tiết có thể làm hỏng chi tiết ảnh hưởng tới chế độ lắp ghép
Trang 32
C m n th y và các b n đã l ng nghe ả ơ ầ ạ ắ