1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

cach dieu tri benh nam thuy mi tren co loc giong

7 655 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách điều trị bệnh nấm thủy mi trên cá lóc giống
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 621,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.facebook.com/hocthemtoan

Trang 1

Cách điều trị bệnh nấm

thủy mi trên cá Lóc giống

Trang 2

I Tổng quan

Cá lóc (Channa striata) là đối tượng được nuôi phổ biến và quan trọng đang

phát triển mạnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) Đây là loài cá dễ

nuôi, mau lớn, thịt ngon và là nguồn dinh dưỡng tốt cho con người Với hình

thức nuôi đa dạng và phù hợp cho quy mô hộ gia đình góp phần tăng thu nhập

cho nông hộ Tuy nhiên, hiện nay tình hình bệnh xảy ra thường xuyên làm

ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của người nuôi Các loại bệnh thường gặp

trên cá lóc được ghi nhận là do các tác nhân ký sinh trùng, vi nấm và vi

khuẩn Trong đó, sự nhiễm nấm thủy mi thường xảy ra ở cá lóc giai đoạn

giống hoặc tháng nuôi đầu tiên ở nuôi thương phẩm

10 

11 

II Bệnh nấm thủy mi và cách điều trị

12 

1 Dấu hiệu bệnh nấm thủy mi trên cá lóc giống

13 

Cá lóc giai đoạn giống nhiễm nấm có dấu hiệu bệnh lý lở loét phần đuôi và có

14 

những búi màu trắng trông giống như bông gòn tua tủa trên thân cá, phần gốc

15 

của sợi nấm bám vào cơ cá phần còn lại lơ lửng trong nước (Hình 1B) Quan

16 

Trang 3

sát mẫu tiêu bản tươi (mẫu bệnh phẩm) cho thấy nhiều sợi nấm bậc thấp,

không có vách ngăn ngang (Hình 2)

2 Đặc điểm hình thái nấm thủy mi (Achlya sp.)

- Dựa vào đặc điểm hình dạng, tốc độ phát triển của khuẩn lạc và đặc điểm

của sợi nấm, sự hình thành túi bào tử, hình dạng động bào tử và quá trình

phóng thích động bào tử xác định được nấm thủy mi nhiễm trên cá lóc giai

đoạn giống là nấm Achlya sp

- Đặc điểm hình thái của nấm Achlya sp.:

+ Khuẩn lạc chủng trên môi trường GYA ở 28 độ C sau 4 ngày nuôi cấy

+ Sự hình thành túi bào tử (mũi

10 

tên)

11 

Trang 4

+ Túi bào tử già và động bào tử hình

cầu (mũi tên)

+ Động bào tử được phóng thích và

tập trung ở đầu mút (mũi tên)

Trang 5

+ Động bào tử nảy mầm và hình

thành sợi nấm mới (mũi tên)

+ Túi bào tử sau khi động bào tử

được phóng thích

Trang 6

Hình B, C, D, E và F quan sát ở độ

phóng đại x200

3 Yếu tố nguy cơ gây ra bệnh

Bệnh thường phát sinh khi chất lượng nước trong ao nuôi giảm, tích tụ hữu cơ

nhiều, mật độ nuôi cao, phương pháp quản lý ao nuôi chưa tốt nhất là những

khi nhiệt độ nước trong ao nuôithấp hoặc thời tiết thay đổi (giao mùa hoặc trở

lạnh) Đặc biệt bệnh nấm thủy mi thường xảy ra ở giai đoạn cá giống hoặc

giai đoạn tháng đầu nuôi thương phẩm

4 Phương pháp phòng bệnh

Phòng bệnh luôn là giải pháp hiệu quả cho sự thành công trong nuôi thâm

10 

canh cá lóc Việc sử dụng thức ăn tự chế với thành phần cá tạp là chính đã tác

11 

động tiêu cực đến môi trường ao nuôi đặc biệt là các yếu tố thủy lý hóa cũng

12 

như phát sinh các mầm bệnh trong ao nuôi Một số giải pháp cần được thực

13 

hiện như:

14 

- Chuẩn bị ao nuôi kỹ, sên vét bùn, xử lý đáy ao bằng vôi 10 kg/100 m2

15 

- Mật độ thả nuôi không quá dầy

16 

Trang 7

- Đảm bảo thành phần dinh dưỡng trong thức ăn nuôi cá lóc, nên chọn thức ăn

công nghiệp phù hợp và chất lượng để nuôi cá lóc

- Tạt vôi định kỳ với liều lượng 3 kg/100 m3, đặc biệt ở những tháng cuối vụ

nuôi

- Định kỳ diệt mầm bệnh bằng thuốc tím, Iodinetheo hướng dẫn nhà sản xuất

được ghi trên nhãn thuốc,tạt đều ao

5 Phương pháp trị bệnh

- Hạn chế tối đa bệnh phát sinh bằng kết hợp xử lý môi trường nuôi và tăng

sức đề kháng cho cá nuôi bằng cách bổ sung vitamin C

- Thuốc tím với liều lượng 10 g/m3 tắm cho cá trong thời gian 30 – 60 phút,

10 

hoặc theo hướng dẫn nhà sản xuất

11 

- Formol với liều lượng 20 ml/m3 tắm trong thời gian 30 – 60 phút và trị liên

12 

tục 3 – 5 ngày, lưu ý không được trị quá liều hoặc không thực hiện điều trị lúc

13 

trời quá nóng

14 

- Bronopol với liều lượng được khuyến cáo của nhà sản xuất

15 

Bài viết đã được mua tác quyền từ tác giả, bất cứ hình thức sao chép nào đều

16 

phải có trích dẫn nguồn: Ts Phạm Minh Đức – Khoa Thủy Sản – Đại Học

17 

Cần Thơ

18 

19 

Ngày đăng: 09/02/2014, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w