Các hệ cơ quan: Hệ cơ quan Các cơ quan trong hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan Hệ Hô hấp Mũi, khí quan, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí Ô xi và CO2 giữa cơ thể và mội t
Trang 1CH ƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ N NGƯỜI
BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
A NỘI DUNG KIẾN THỨC
1 Các phần cơ thể:
Cở thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
Đầu gồm hộp sọ chứa não và các giác quan: thị giác, thính giác, khưu giác, vị giác
Phân thân chia làm 2 khoang được ngăn cách bời cơ hoành Khoang ngực gồm : tim, phổi thực quan và khí quản phần bụng gồm gan, ruột, dạ dày, thận, bóng đái, ống đái
2 Các hệ cơ quan:
Hệ cơ quan Các cơ quan trong hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ Hô hấp Mũi, khí quan, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí Ô xi và CO2
giữa cơ thể và mội trường
Hệ Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và tuyến
tiêu hóa
Tiếp nhận, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và hấp thụ thức ăn
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch
Vận chuyển chất dinh dưỡng và Ôxi đến các tế bào Vận chuyển chất thải và CO2từ tế bào đến cơ quan bài tiết
Hệ bà tiết Thận, ống dẫn tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh Nãi, hạch thần kinhtũy sóng, dây thần kinh và Tiếp nhận và trả lời kích thích của mội trường, điều hòa hoạt động của
các cơ quan
3 Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan
0Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ thần kinh và nội tiết
Trang 2- Các hệ cơ quan trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên một thể thống nhất dưới sự điều khiển của hệ TK và hệ nội tiết
Bài 3: TẾ BÀO
I Cấu Tạo :
Tế bào
II Chức năng của các bào quan trong tế bào
Chất tế bào
1.Lưới nội chất 2.Riboxôm 3.Ti thể 4.Bộ máy Gôngi 5.Trung thể
Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
1’ Tổng hợp và vận chuyển các chất 2’ Nơi tổng hợp protein
3’ Tham gia hoạt động hô hấp và giải phóng năng lượng
4’ Thu nhận hoàn thiện, phân phối sản phẩm
5’ Tham gia quá trình phân chia tế bào Nhân
1.Nhiễm sắc thể
2 Nhân con
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
1’.Là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền
2’ Chứa ARN cấu tạo nên protein
Màng sinh chất
Chất tế bào
Nhân Nhiễm sắc thể
Nhân con
Lưới nội chất Ribôxôm
Ti thể
Bộ máy Gôngi Trung thể
Trang 3III thành phần hóa học :
IV Hoạt động sống của tế bào
.
Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
Câu 1: Hãy xác định thành phần của tế bào qua các số sau :
TPHH
CHẤT HỮU CƠ
CHẤT
VÔ CƠ
Protein (C,H,O,N,S,P
(N là đặc trưng)
Lipit (C,H,O tỉ lệ
H : O thay đổi tùy loại
Gluxit (C,H, O trong đó H,O luôn có tỉ lệ 2H:1O
Axit nucleic gồm AND và ARN
Ca, Na, K, Fe, Cu…
CƠ THỂ
TẾ BÀO Trao đổi chất
Lớn lên
Cảm ứng
Phân chia
Năng lương cho cơ thể hoạt động
Cơ thể lớn lên và sinh sản
Cơ thể phản ứng lại kích thích
Nước và
muối khoáng
Ôxi
Chất hữu cơ
Kích thích
CO2 và chất bài tiết
Trang 4Câu 2: Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Trả lời:
Trong tế bào có các thành phần thực hiện các chức năng khác nhau như:
Màng sinh chất: Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
Chất tế bào: Thực hiện các hoạt động sống của tế bào như:
Lưới nội: chất Tổng hợp và vận chuyển các chất
Riboxôm: Nơi tổng hợp protein
Ti thể: Tham gia hoạt động hô hấp và giải phóng năng lượng
Bộ máy Gôngi :Thu nhận hoàn thiện, phân phối sản phẩm
Trung thể : Tham gia quá trình phân chia tế bào
Nhân :Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào Trong nhân có chức nhiễn sắc thể có vai trò quyết định trong di truyền Trong hân còn có màng nhân giúp nhân trao đổi chất với tế bào chất
Tất cả các hoạt động sống nói trên xảy ra trong tế bào làm cơ sở cho sự sống,
sự lớm lên, và sinh sản của cơ thể Đồng thời giúp cho cơ thể phản ứng chính xác với tác động của môi trường sống
Vì vậy tế bào được xem là đơn vị chức năng của cơ thể
Câu 3: Cho ví dụ và phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể ?
Trả lời :
Khi bị tổn thương hệ thần kinh trung ương, tùy theo tổn thương ở phần nào mà bệnh nhân có thể bi: tim ngừng đập ( hệ tuần hoàn)ngừng thở ( hệ hô hấp), liệt chi( hệ vận động, hoặc tiểu tiện, đại tiện không tự chủ ( hệ bài tiết, hệ tiêu hóa)… điều này chứng tỏ hệ thần kinh điều hóa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
Câu 4: So sánh tế bào người, động vật và thực vật ?
Trả lời : Giống nhau: điều có cấu tạo cơ bàn gồm màng sinh chất, chất tế bào ( có các bào quan) và nhân
Khác nhau:
1
2
3 4 5
6
7
Trang 5Tế bào người Tế bào động vật Tế bào thực vật
Màng sinh chất không có
vách xenlulo
Màng sinh chất không có vách xenlulo
Màng sinh chất có vách xenlulo
Tế bào có nhiều hình dạng Tế bào có nhiều hình dạng Tế bào có ít hình dạng
Bài 4: MÔ
I Khái niện mô:
Mô: Là một tập hợp tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhiệm chức năng nhất định * Mô gồm: Tế bào và phi bào (yếu tố không có cấu trúc tế bào)
II) Các loại Mô.
1/ Mô biểu bì:
* Cấu tạo: Chủ yếu là tế bào, không có phi bào, các tế bào xếp sát nhau thành lớp dày Gồm biểu bì da và biểu bì tuyến
* Chức năng:
- Bảo vệ, hấp thụ và tiết các chất
-Tiếp nhận kích thích từ môi trường
* Cấu tạo:
- Gồm tế bào và phi bào (nước, sợi đàn hồi, canxi, sụn…)
- Có các loại như mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô máu…
* Chức năng:
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan
- Thực hiện chức năng dinh dưỡng, chức năng đệm
* Cấu tạo:
- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít, các tế bào xếp thành lớp hoặc thành bó
- Gồm cơ tim, cơ trơn và cơ vân
* Chức năng: Co giãn tạo nên sự vận động của cơ quan và cơ thể
* Cấu tạo: Gồm các tế bào thần kinh và thần kinh đệm
* Chức năng
- Tiếp nhận kích thích
- Xử lí thông tin
- Điều khiển sự hoạt động của các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường
Câu 1: Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sự phân bố ( chức năng) và khả năng co giản ?
Trang 6Số nhân Có nhiều nhân trong tế
bào cơ Chỉ có một nhân trong tế bào cơ Có tế bào cơnhiều nhân trong
Các vân
ngang
Tế bào cơ có vân ngan Tế tế cơ không có
vân ngan
Tế bào cơ có vân ngang
Phân bố
(chức năn) Gắng với xương tạo thành hệ cơ xương Tham gia các nội quan, thực cấu tạo
hiện chức năng tiêu hóa, dinh dưỡng, bài tiết…
Tham gia cấu tạo tim
Khả năng co
giản Co giản tốt nhất Co giản kém Co vângiản tốt sau cơ
So sanh mô biểu bì Mô liên kết mô cơ và mô thần kinh
Giống nhau cấu tạo gồm Tế bào và phi bào
Khác nhau:
Đặc điểm
cấu tạo TB nhauxếp xít
TB nằm trong chất cơ bản TB dài, lớp, thành bó.xếp thành Nơron có thân nối với sợi trục và các sợi
nhánh
Chức năngBảo vệ, hấp
thụ, tiết Nâng (Máu đỡ vận chuyển
các chất
Co, dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể
-Tiếp nhận kích thích -Dẫn truyền xung thần kinh
-xử lí thông tin -Điều hòa hoạt động các cơ quan
Bài 6 : PHẢN XẠ
- Thân: Chứa nhân, xung quanh có nhiều tua ngắn gọi là sợi ngắn
- Tua dài là sợi trục thường có bao miêlin bao phủ
- Nơi tiếp nối các nơron gọi là xinap
2 Chức năng của noron.
- Cảm ứng: Là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại bằng hình thức sinh xung TK
- Dẫn truyền xung TK: Là khả năng lan truyền xung TK theo chiều nhất định
- Nơron hướng tâm ( cảm giác)
Trang 7- Nơron trung gian ( liên lạc).
- Nơron li tâm ( vận động)
II) Cung ph ản xạ.
khiển của hệ TK
* Cung phản xạ: Là con đường xung TK truyền đến cơ quan thụ cảm qua ntrung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng
* Cung phản xạ có 5 thành phần:
- Cơ quan thụ cảm
- Nơron hướng tâm
- Trung ương TK
- Nơron li tâm
- Cơ quan phản ứng
3/ Vòng phản xạ.
- Vòng phản xạ: là luồng TK bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi về trung ương TK để điều chỉnh phản xạ
- Vòng phản xạ giúp cơ thể thích nghi kịp thời với sự thay đổi của môi trường
Câu 1: Hãy xác định thành phần của nơron qua hình bên ( vẽ hình)
Câu 2: Hãy xác định thành phần của cung phản xạ qua các số ( vẽ hình )
Trang 88
Trang 9Câu 3: (ví dụ)Phân tích đường đi của xung thần kinh ở phản xạ lạnh nổi da
gà ?
Trả lời : Nhiệt độ lạnh của môi trường kích thích cơ quan thụ cản ở da làm phát sinh xung thần kinh, xunh thần kinh này theo dây thần kinh hướng tâm truyền về trung ương thần kinh Từ trung ương thần kinh phát sinh xung thần kinh theo dây thần kinh li tâm truyền đến cơ quan phản ứng ( cơ chân lông) làm cho cơ này co giúp da săm lại nổi da gà giúp cơ thể chống được lạnh
Trang 10CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Bài 7 Bộ Xương
1 Vai trò của bộ xương:
- Bộ xương tạo nên bộ khung nâng đỡ và giúp cơ thể có hình dạng nhất định
- Nơi bám cho các cơ
- Tạo thành khoang cơ thể chứa đựng và bảo vệ nội quan
- Sinh ra hồng cầu
2 Cấu tạo của bộ xương
Bộ xương người được chia làm 3 phần : xương đầu, xương thân và xương chi
a Xương đầu : gồm xương sọ và xương mặt
Xương sọ: gồm xương trán, xương đỉnh, xương chẩm, xương thái dương
Xương mặt : xương gò má, xương hàm trên, xương hàm dưới
b Xương thân: gồm cột sống và lồng ngực
+ Cột sống cong hình chữ S gồm:
7 đốt sống cổ
12 đốt sống ngực
5 đốt thắt lưng
5 đốt cùng
1 đốt cụt
+ Lồng ngực gồm 12 đôi xương sườn: 10 đôi sườn thật ( một đầu gắng vào cột sống một đầu gắng vào xương ức) 02 đôi sườn giã ( một đầu gắng vào cột sống , đầu kia
tự do)
c Xương chi : Gồm chi trên và chi dưới
+ Xương chi trên : Xương đai vai ( xương đòn, xương bã) xương cánh tay, xương cẳng tay ( xương trụ, xương quay) các xương bàn tay và xương ngón tay
+ Xương chi dưới : Xương đai hông ( xương chậu, xương hán, xương ngồn) xương đùi, xương bánh chè, xương cẳng chân ( xương chày và xương mác) các xương bàn chân và xương ngón chân
3 Các loại xương: có 3 loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt
4 Các loại khớp : có 3 loại :
Khớp động: có vai trò giúp cơ thể cử đông dễ dàng, linh hoạt trong hoạt động chấn tay
Khớp bán động: có vai trò giúp cơ thể củ động hạn chế tạo dáng đứng thẳng ( cột sống)
Khớp bất động : có vai trò cố định, tạo khung vảo vệ các phần bên trong ( hộp sọ)
Câu 1: Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giưa xương tay và xương chân ?
Giống nhau : Đều có các phần tương ứng:
Xương tay: xương đai vai , xương cáng tay, xương cẳng tay, các xương bàn tay và
xương ngón tay
Xương chân : Xương đai hông, xương đùi, xương cẳng chân , các xương bàn chân
và xương ngón chân
Trang 11Khác nhau:
Xương tay
Xương không to
Không có
Phù hợp với chức năng lao động
Khớp cẳng tay linh hoạt hơn
Không có
Xương chân
Xương to
Có thêm xương bánh chè
Phù hợp với chức năng nâng đở
cơ thể, tạo dáng đứng thẳng
Khớp đầu gối không linh hoạt
Xương bàn chân có gót phát triển
về phía sau, hình vòm Câu 2: Ghi tên các bộ phận của xương khớp gối theo thứ tự các số sau:
2 3 4 5
6
1
2
3
4
5
1
Trang 12Bài 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
Mô xương xốp gồm các nan xương
Giảm ma sát trong các khớp
Phân tán lực tác động
Tạo các ô chứa tủy đỏ
Mô xương cứng
Khoang xương
Giúp xương to ra về bề ngang
Chịu lực, đảm bào vững chắc
Chức tủy đỏ ở tre em sinh hồng cầu, chứ tủy vàng ở người lớn
lứa tuổi nào xương bị giòn gãy? Tại sao ?
Trả lời : + Xương to ra về bề ngang là do các tế bào màng xương phân chia tao ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương
+ Ở tuổi thanh thiếu niên và nhất là tuổi dậy thì xương phát triển rất nhanh Đến 18-20 tuổi ( với nữ) và 20-25 tuổi ( với nam) thì xương phát triển chặm lại ở
1
2 1 3 4 5
6
7
Trang 13người trưởng thành sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương do đó người không cao thêm Người già, xương bị phân hóa nhanh hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ
lê cốt giao ( chất hữu cơ) giảm vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi diễn
ra chặm, không chắc chắn
(Xương dài ra do sự phân chia các tế bào lớp sụn tăng trưởng.)
xương còn chất vô cơ quy định tính rắn chắc của xương ? giải thích tại sao ?
Trả lời : + Lấy một xương dùi ếch ngăm trong cốc đựng dung dịch axit clohidric 10% sau
10 đến 15 phút lấy ra , uốn lại thấy xương cong và mếm dẽo
Tại vì : Axit HCl đã tác dụng với chất vô cơ của xương làm chất vô cơ bị phân hủy, chỉ còn lại chất hữu cơ đó đó xương dẽo
+ Đốt xương đùi ếch trên ngọ lữa đèn cồn cho đến khi xương không còn cháy nữa, không còn thấy khối bay, để nguội, bốp xương ta thấy xương cứng nhưng vở ra từng mãnh nhỏ
Tại vì khi đốt xương chất hữu cơ đã cháy hết chỉ còn lại chất vô cơ nên xương có
đọ rắn chắc Chất vô cơ quy định tính rắn của xương
Bài 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤ CỦA CƠ
I) Cấu tạo bắp cơ và TB cơ.
- Bên ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to Bên trong bắp cơ có các bó
cơ với nhiều sợi cơ
- TB cơ có nhiều tơ cơ Tơ cơ được chia thành
tơ cơ dầy và tơ cơ mảnh
+ Tơ cơ dày (có mấu sinh chất) nằm ở đĩa tối + Tơ cơ mảnh (trơn) nằm ở đĩa sáng
* Đơn vị cấu trúc: Là giới hạn giữa tơ cơ mảnh
và tơ cơ dày (đĩa tối ở giữa, 2 nữa đĩa sáng ở hai đầu
Tính chất của cơ
- Tính chất của cơ là sự co và dãn
1
2
3 4
5
7
Trang 14Điền từ thích hợp vào chổ trống?
- Bắp cơ gồm nhiều _(1) mỗi (2) gồm
nhiều _(3) _, bọc trong các màng liên kết Hai đầu bắp cơ
có (4) _ bám vào các xương qua khớp Phần giữa phình to
là _(5)
- Khi co cơ _(6) xuyên sâu vào vùng phân bố
của (7)
- Cơ (8) Khi có kích thích (9) và
chịu ảnh hưởng của (10)
Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ I) Công cơ:
- Khi cơ co sinh ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:
Trạng thái thần kinh
Nhịp độ lao động
Khối lượng của vật
- Cách tính công của cơ:
A = F s ( F = m 10 )
A : Công của cơ ( N.m = J )
F : Lực tác động (N)
s : Quãng đường di chuyển vật (m)
II) Sự mỏi cơ
* Mỏi cơ: Là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn đến giãm biên độ co cơ rồi từ
từ ngừng hẳn
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
+ Lượng oxi cung cấp cho cơ thiếu
+ Năng lượng cung cấp ít
+ Sản phẩm tạo ra là axítlactic, tích tụ đầu độc cơ làm cơ mỏi
- Hít thở sâu
- Uống nước đường
- Xoa bóp cơ
- Cần có chế độ học tập làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
* Để tăng khả năng làm việc của cơ cần:
Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, lao động chân tay
Trạng thái thần kinh sảng khoái
Khối lượng và nhịp co cơ phù hợp
Trang 15
Bài 11: TIẾN HOÁ HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG I) Sự tiến hoá của bộ xương nguời so với bộ xương thú.
Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú
1 Tỉ lệ sọ não/mặt
2 Lồi cằm xương mặt LớnPhát triển NhỏKhông có
3 Cột sống
4 Lồng ngực Cong ở 4 chỗNở rộng sang 2 bên Cong hình cungNở theo chiều lưng-bụng
5 Xương chậu
6 Xương đùi Nở rộngPhát triển, khỏe HẹpBình thường
1
1’
3
3’
4
4’
Xương chậu người
5
Xương đùi người
6
7
7’
Trang 16Câu 1: Tìm những đặc điểm chứng minh bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn
Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động bằng tay
- Hộp sọ lớn
- Lồi cằm ở xương mặt phát triển
- Cột sống có 4 chỗ cong
- Lồng ngực mở rộng sang 2 bên
- Xương chậu mở rộng
- Bàn chân hình vòm, xương ngón ngắn Xương gót lớn phát triển về phía sau
III) Vệ sinh hệ vận động.
- Nên có chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng sáng
- Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
- Mang vác đều ở hai vai
- Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiên vẹo