1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định

84 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn E.coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệvsv đường ruột nên gây t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

TRƯƠNG VĂN TUÂN

Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN CÙ TRUNG LAI, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH

NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 – 2021

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

TRƯƠNG VĂN TUÂN

Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN CÙ TRUNG LAI, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH

NAM ĐỊNHKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông LâmThái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y cũng như các thầy cô giáo trongtrường đã trang bị cho em kiến thức cơ bản, cho em được lòng tin vững bướctrong cuộc sống và công tác sau này Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kínhtrọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoaChăn nuôi Thú y đã tận tình dạy bảo, chỉ dạy và giúp đỡ chúng em trong toànkhoá học

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn

TS Nguyễn Đức Trường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt

khóa luận này

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể cô

chú, anh chị em công nhân tại trại lợn thịt Cù Trung Lai của công ty cổ phần

chăn nuôi CP Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em thực tập tại trại củacông ty Cuối cùng em xin cảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ, độngviên, giúp em hoàn thành khóa luận này

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên khóa luận này không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô vàcác bạn để khoá luận tốt nghiệp của em đạt được kết quả tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 05 năm 2021

Sinh viên

Trương Văn Tuân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu Nên làm theo đúng mẫu quy định của khoa 2

1.3 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Đất đai 3

2.1.3 Điều kiện khí hậu 3

2.1.4 Quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng của trại lợn Cù Trung Lai 4

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại 7

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: 7

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 7

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 11

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 31

3.1 Đối tượng 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung thực hiện 31

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 31

3.4.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 31

Trang 5

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 38

3.4.3 Phương pháp thực hiện tình hình chăn nuôi 38

3.4.4 Phương pháp xác định tỷ lệ mắc các bệnh trên lợn thịt 38

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 39

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Cù Trung Lai qua 4 năm 2017 – 2020 .41

Bảng 4.1 Số lượng lợn nuôi tại trại qua 4 năm 2017 – 2020 41

4.2 Kết quả của việc thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 41

4.3 Hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) 45

4.4 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại 46

4.4.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 46

4.4.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng vắc xin:????? 47

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 48

4.5.1 Kết quả chẩn đoán bệnh 48

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập 50

4.6 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 53

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn nhiệt độ, tốc độ gió, mức nước máng đằm 34

Bảng 3.2 Bảng quy trình thức ăn tại trại 34

Bảng 3.3 Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn 35

Bảng 3.4 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 38

Bảng 4.1 Số lượng lợn nuôi tại trại qua 4 năm 2017 - 2020 41

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn 42

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng 44

Bảng 4.4 Khả năng sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn của lợn 45

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 47

Bảng 4.6 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn tại trại 47

Bảng 4.7 Kết quả chẩn đoán một số bệnh xảy ra trên đàn lợn thịt tại trại 49

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt 51

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 53

Trang 7

Classic swine fever

Escherichia coli

feed conversion rate targetFoot-and-mouth disease

Mycoplasma hyopneumoniae Mycoplasma

Nhà xuất bản

Porcin Epidemic Diarrhoea

Porcine reproductive and respiratory syndrome

Streptococcus suis Salmonella typhimurium Transmisssible Gastro Enteritis

Thể trọngWorld Trade Organization

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệpnước ta Là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng và chất lượng tốt cho conngười Thịt lợn có thể chế biến nhiều món ăn ngon, khi chế biến lại không làmgiảm phẩm chất thịt và phù hợp với đa số người dân Trong những năm gầnđây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất, ngànhchăn nuôi lợn ở nước ta luôn có những bước phát triển lớn nhưtổng đàn lợntăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao, khả năng phòng bệnh tốt Bêncạnh đó, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách, những biện pháp cụthể nhằm phát triển ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nóiriêng Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn ngành chăn nuôi lợn nước ta đang cónhững bước chuyển mình từ chăn nuôi nhỏ lẻ, chăn nuôi hộ gia đình sangchăn nuôi tập trung với quy mô vừa và lớn Các trang trại do nhà nước xâydựng hay những mô hình kết hợp giữa hộ gia đình và công ty sản xuất thức ănđầu tư xuất hiện ở khắp mọi nơi từ các xã, huyện trở đi Các năm trở lại đây,đã xuất hiện mô hình chăn nuôi lợn mới đó là mô hình chăn nuôi trang trại hộgia đình nhưng đã được mở rộng và đầu tư phát triển hơn với số vốn lớn hơnnên số lượng con giống cũng được tăng cao mà hiệu quả mang lại từ mô hìnhnày cũng khá cao

Ngành chăn nuôi lợn của nước ta đang gặp nhiều khó khăn do tác độngcủa dịch tả Châu Phi (ASF) từ đầu năm 2019 làm giảm số lượng đàn lợn trongcả nước Do đàn lợn trong nước giảm mạnh, khiến giá của thịt lợn tăng caovượt qua đỉnh giá của các năm trước Trước áp lực của dịch bệnh ngành chănnuôi lợn của nước ta hiện nay đang có những bước mới để xây dựng các cơ sở

Trang 9

nuôi lợn theo hướng côn nghiệp đặt an toàn sinh học lên cao, giảm bớt chănnuôi nhỏ lẻ tự phát

Để đánh giá được sức sản xuất của đàn lợn thịt và rèn luyện tay nghề,

nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, em tiến hành chuyên đề với nội dung: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn Cù Trung Lai, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”.

- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh

- Nắm được tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Cù Trung Lai,huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

- Nắm được kết quả điều trị bệnh

- Sinh viên phải nâng cao được tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điềutrị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả

1.3 Yêu cầu

- Nắm được được tình hình chăn nuôi tại trang trại Cù Trung Lai,

huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại đạt hiệu quả cao

- Xác định được tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại

- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn

- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

+ Phía đông giáp huyện Nghĩa Hưng, phía Đông bắc giáp huyện VụBản

+ Huyện Ý Yên cách thành phố Nam Định 27km, cách Hà Nội 117km

Ao chứa nước và nuôi cá: 0,5 ha

Trại lợn có khoảng 0,25 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà chocông nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt độngkhác của trại

2.1.3 Điều kiện khí hậu

Ý Yên là huyện có khí hậu cận nhiệt đới ẩm ấm Nhiệt độ trung bìnhtrong năm từ 23 – 24°C Tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, với nhiệt độtrung bình từ 16 – 17°C Tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29°C

Trang 11

Lượng mưa trung bình trong năm từ 1750 – 1800mm, chia làm 2 mùa

rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2năm sau Số giờ nắng trong năm khoảng 1650 – 1700 giờ Độ ẩm tương đốitrung bình: 80 – 85%

Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm huyện Ý Yênthường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6cơn/năm

2.1.4 Quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng của trại lợn Cù Trung Lai

2.1.4.1 Quá trình thành lập

Trại được thành lập năm 2016, là trại lợn gia công của công ty cổ phầnchăn nuôi C.P Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam) Hoạtđộng theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công

ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức của trại

2.1.4.3 Cơ sở vật chất của trại

Trang trại Cù Trung Lai với tổng diện tích 30000m2 nằm ở vị trí xa khudân cư 1km tránh ô nhiễm không khí, tiếng ồn và môi trường ảnh hưởng tớingười dân Trại có nguồn nước ngầm đảm bảo cung cấp đầy đủ nước cho sinhhoạt và chăn nuôi Cách trại 1km là đường giao thông rất thuận lợi cho việc

Trang 12

vận chuyển nguyên liệu đầu vào như thức ăn, thuốc thú y, dụng cụ chăn nuôivà tiêu thụ sản phẩm.

Trại nằm cách xa khu dân cư khoảng 1,5km quanh trại là đồng ruộng vàmột số trại gia cầm, thủy cầm nhỏ

Chuồng được xây theo hướng Đông Nam (tránh hướng gió mùa) Tổngdiện tích chuồng nuôi là 4240m2, có 4 chuồng nuôi, mỗi chuồng có 2 dãychuồng, các công trình phụ trợ như kho, nhà ở, ao, vườn…ở cách xa chuồng

Hệ thống chống nóng và điều hòa không khí: Trong chuồng có trần tônlạnh cách nhiệt, đầu chuồng có hệ thống làm mát với các tấm giấy và hệ thốngnước lưu thông và cuối chuồng có hệ thống 6 quạt hút (2 quạt nhỏ công suất0,75KW, 4 quạt to công suất 1,1KW) Giữa chuồng lắp một nhiệt kế để theodõi nhiệt độ ở chuồng nuôi, từ đó điều chỉnh nhiệt độ ở chuồng nuôi kịp thờigiúp lợn phát triển ổn định

Hệ thống ánh sáng: Xung quanh chuồng nuôi được lắp các ô kính trongsuốt đảm bảo thu nhận ánh sáng tự nhiên, đèn chiếu sáng gồm 8 bóng đènhuỳnh quang ở lối đi

Hệ thống cung cấp nước gồm 3 giếng khoan bơm vào các bể chứa cungcấp nước phục vụ chăn nuôi Trong chuồng có các vòi uống tự động cung cấpđầy đủ nước uống cho nhu cầu của lợn

Hệ thống vòi uống nước được lắp đặt hợp lý phù hợp với mọi lứa tuổilợn bao gồm 6 vòi/chuồng Ứng với từng độ cao thì vận tốc nước chảy từ cácvòi là khác nhau, tăng dần theo chiều cao của vòi

Hệ thống thoát và xử lí chất thải: Mỗi dãy chuồng đều có một rãnhthoát nước được che kín phía trên, nước thải và phân được đổ chung vào bểbiogas với thể tích 3000m3 Có hệ thống các bể sục khí, mương sinh học xử líchất thải lỏng, máy ép phân, dãy cây chắn bụi giảm mùi

Trang 13

2.1.4.4 Tình hình sản xuất của trang trại

*Công tác chăn nuôi:

Nhiệm vụ chính của trang trại là nuôi lợn thịt thức ăn cho lợn thịt làthức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công ty cổ phần chănnuôi C.P cấp cho từng đối tượng lợn của trại

- Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữacác chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôibột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổngvào Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được chouống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ

Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêmtúc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh,được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnhmãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Tỷ lệtiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%

- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểmtra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được

kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh

Trang 14

nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn.

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại

* Thuận lợi:

+ Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, không làm ảnh hưởng đến

người dân xung quanh

+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực,

năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc

+ Trại được xây dựng theo mô hình chăn nuôi công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay

* Khó khăn:

+ Do trang trại nằm trong vùng chịu khí hậu 2 mùa mưa nóng và khôlạnh nên lượng mưa ít, vậy nên nước được cung cấp cho trang trại bị thiếuthốn rất nhiều, nên có một thời gian phải sử dụng nước ao cạnh trang trại đểđẩy máng phân, tuy nhiên nguồn cung cấp nước uống cho lợn vẫn là nguồnnước sạch

+ Công tác xử lý chất thải và xác lợn chết của trang trại cũng còn một

số vấn đề chưa tốt

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước:

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Có nhiều nhà nghiên cứu từng nghiên cứu về vấn đề này nên cũngnhiều khái niệm khác nhau về sinh trưởng

Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [2], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp,tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kíchthước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên

Trang 15

2.2.1.2 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khácnhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thầnkinh, hệ tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộxương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trìnhsinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, sốlượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên, giai đoạn lợn còn nhỏ đếnkhoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ lànguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạncuối của quá trình phát triển trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển vàtích luỹ mỡ

2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giaiđoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phậntrong cơ thể

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đếncho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc vàcuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinhdưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình

Trang 16

tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,

mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ khôngtăng khối lượng

2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịtcũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do vậy,chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởngnhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt

2.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

Giống:

Mỗi giống lợn cho ra mỗi chất lượng thịt và năng suất thịt khác nhau.Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơncác giống lợn ngoại

Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh vàthức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất TheoTrịnh Hồng Sơn (2014) [30] các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm, tỷ lệnạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ởcác giống lợn khác nhau Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cáikhoảng 300 - 350g/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 -600g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 -800g/ngày

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệthịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay,người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vàotrong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau.Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt

Trang 17

yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảosát năng suất và phẩm chất thịt của một số giống lợn cho thấy tăng khốilượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại Bạch đều caohơn nhiều so với của lợn Móng Cái

* Dinh dưỡng thức ăn:

Dinh dưỡng là nhân tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đếnkhả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs(2004) [27] cho rằng, các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếukhông có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thínghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinhdưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩuphần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiềuhơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao.Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 -11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức

ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao chovừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừatận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương

* Môi trường:

Trần Văn Phùng và cs (2004) [27] cho biết, môi trường xung quanh gồmnhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đếnnăng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 – 18oC.Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khíthích hợp cho lợn ở khoảng 70% Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [31], ở

Trang 18

điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệtthông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằngthân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngàycủa lợn giảm Do đó, khả năng tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năngchuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm.

Mật độ lợn trong chuồng nuôi cũng có ảnh hưởng chủ yếu đến năngsuất Khi nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởngđến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyểnhoá thức ăn Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trongđàn Lợn cắn lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của

Mỹ (Bord) cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăngkhối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởngchủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào,không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kémnhư thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (VũĐình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005) [32]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăngtrưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nêncho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do

sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

2.2.2.1 Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)

Nguyên nhân:

Lê Văn Lãnh và cs (2012) [17], Bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi

địa phương ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở

lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong nghành chănnuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát,

Trang 19

đặc biệt là những bệnh về đường hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae (MH)

là mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan tâmđến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn

(PRDC: Porcine respiratory disease complex) (Thacker 2006) [46] Những

nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã đượctiến hành (Nguyễn Ngọc Nhiên, (1996) [21]; Cù Hữu Phú, (2005) [28]; TrầnHuy Toản, (2009) [34] Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽtạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

Mycoplasma được coi là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên heo ở nước

ta và các nước trên thế giới

Whittlestone (1979) [47] cho biết, Mycoplasma hyopneumoniae được

biết đến là một bệnh truyền nhiễm mạnh và mãn tính ảnh hưởng đến lợn

Theo Taijma(1982) [45], giống như các loại Mollicutes khác, M hyopneumoniae có kích thước nhỏ bằng khoảng 1/5 của vi trùng (400-1200

nm), có một bộ gen nhỏ khoảng 893-920 kilo-base cặp và thiếu một thànhtường tế bào Khó phát triển trong phòng thí nghiệm do các yêu cầu dinh

dưỡng phức tạp và nguy cơ nhiễm bẩn liên quan đến nuôi cấy mycoplasma.

Để phát triển thành công vi khuẩn, cần phải có môi trường từ 5-10% carbondioxide, và môi trường phải thể hiện sự thay đổi màu axit

Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng cóthể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7°C Trongphổi tồn tại 2 tháng ở -25°C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6°C và chỉ 3 - 7ngày ở nhiệt độ 17 - 25°C

Triệu chứng:

Theo Lê văn Năm (2013) [25] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1- 4 tuần,

nhưng cũng có thể sau 1-3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophilus.Bệnh

Trang 20

thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và thông thường

có 2 thể biểu hiện: á cấp tính và mãn tính

- Thể á cấp tính:

+ Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4- 41 độ C, bắt đầu từ những hắt hơi chảy nước

mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy

+ Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém

+ Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành

cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh,gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều

+ Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thểbụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, cónhững con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mímắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theonhịp thở gấp

+ Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao

+ Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõnhất là 1-2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uốngthất thường

+ Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7- 20 ngày Tỷ lệ chết phụ

thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát

- Thể mãn tính:

+ Thường xảy ra trên lợn nuôi thịt

+ Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng

+ Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu.

Trang 21

+ Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc.

Trang 22

+ Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy

da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu

+ Trong trại có một số con bị viêm khớp, đôi khi thấy liệt và bán liệt Ở

lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yểu

+ Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ khiến bức tranh lâm sàng trở nên phức tạp

+ Cả hai thể dưới cấp và thể mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng

+ Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn

Phòng bệnh:

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môitrường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên,nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nênnuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm

Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá

trình mang thai cho đến khi cai sữa Cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàncon này trong điều kiện vệ sinh và nuôi dưỡng tốt Trong quá trình nuôi chođến khi trưởng thành phải kiểm tra thường xuyên bằng cách mổ khám kiểmtra bệnh tích phổi hặc bằng huyết thanh học Thực hiện thường xuyên biện

pháp này sẽ tạo ra đàn heo giống không có bệnh viêm phổi do Mycoplasma

gây ra

Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vắc xin phòng hoặc cho uống thuốc định

kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn

Trang 23

Điều trị:

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,

tylosin và tiamulin hay gentamycin Gần đây các chế phẩm của nhómquynolone như norfloxaxin và enrofloxaxin cũng cho hiệu quả điều trị tốt.Ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rútngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạtđược hiệu quả chữa bệnh cao

Hiện nay vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng củabệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắcbệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm haykhông có hiệu lực

2.2.5.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn:

Nguyên nhân:

Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [40], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh

lý ở đường tiêu hóa, có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyênnhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệtrạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù bất cứnguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm,tổn thương thực thể đường tiêu hóa và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Quanhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một sốnguyên nhân sau đây:

* Do vi sinh vật:

+ Do vi khuẩn:

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vậttrong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy (2015)[40] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virut, vi khuẩn và các loại nấmmốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ở

Trang 24

mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đềkháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triểnmạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy.

Theo Bùi Văn Tiến (2015) [39], thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn

đường ruột là E.coli, samonella sp., shigela, Klebsiella, C pefringens … Đó là

những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng,khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽtăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng

khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thànhruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn nàytiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Theo Sa Đình Chiến và Cù Hữu Phú (2016) [3], khẳng định rằng vi

khuẩn E.coli là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội

chứng tiêu chảy ở lợn

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6], cho biết: vi khuẩn E.coli chiếm tỷ lệ

cao nhất trong các loại vi khuẩn đường ruột gây bệnh tiêu chảy (45.6%) Khi

sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn E.coli thường xuyên cư trú trong

đường ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệvsv đường ruột nên gây tiêu chảy

Theo Hồ Văn Nam, Trương Quang và cs (1997) [23] khi xét nghiệm phânlợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các

loại vi khuẩn hiếu khí: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm.

Trang 25

E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng

gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sócnuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [24] khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella

trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết, ở lợn không tiêu chảy

có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt

Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4%

cố mẫu phân lập có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella.

Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [29], thì 100% mẫu phân lợn

tiêu chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện triệu

chứng lâm sàng điển hình Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng,

tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đólà ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)

+ Do virus:

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây

tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu

Rota-chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêuhoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viên dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một

bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêuchảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiếtrét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạccủa không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạdày và kết tràng

Trang 26

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [14], virus TGE (Transmisssible gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus

xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức

ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng

không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mấtchất điện giải và chết

Theo Bergenland H.U (1992) [41], trong số những mầm bệnh thường gặp

ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập

được Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus.

Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy

hàng loạt trên heo đó là virus PED (Porcin Epidemic Diarrhoea) Theo Trần Thu Trang (2013) [38], PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con

mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus

Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng

lúc đó chưa được công bố dịch

* Do ký sinh trùng:

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyênnhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng củalợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổnthương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễmtrùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảynhư sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn ThịBích Ngà (2015) [26], cho biết ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giunsán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và

mở đường cho nhiều loại virus vi khuẩn xâm nhập

*Do các nguyên nhân khác:

- Do thời tiết, khí hậu:

Trang 27

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơthể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá,mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặcbiệt là lợn con theo mẹ

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởngtrực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vìcác phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Theo Sử An Ninh (1993) [19], Hồ Văn Nam và cs (1997) [23], khi lợnbị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào,

do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng:

Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chămsóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởngđến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại

có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thựchiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng caosức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấmmốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếukhoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh Vitamin làyếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quá trình chuyểnhóa trong cơ thể diễn ra bình thường.Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còicọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, cũng là nguyên nhân làm cho lợncon bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần

ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Trang 28

- Do stress:

Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của heo Tất cả mọinguyên nhân dẫn đến stress cho heo như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độchuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứngtiêu chảy (Đoàn Thị Kim Dung, 2004) [4]

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [18] bệnh tiêu chảy lợn con có liên quanđến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượngCholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

Triệu chứng:

Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường Sau đó lợn ít búhoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chânsau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặnnhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn,nằm nhiều hơn đi lại

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ

bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ,mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanhthối Lợn nằm co giật, Bốn chân bơi trong không khí, yếu dần rồi chết

- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ bú, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mãn tính: Thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa Lợn ỉa chảy liên

miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

Trang 29

- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh

có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bìvõng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi

khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám

hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, cóvết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Timsưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

*Các biện pháp phòng bệnh:

- Vệ sinh phòng bệnh:

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệsinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnhlây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại,dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là nhữngbiện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ănđảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồngnuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệlợn con mắc bệnh tiêu chảy

- Phòng bệnh bằng vắc xin:

Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[11], vắc xin là mộtchế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho mộtbệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tốhay vật liệu di truyền như ARN, AND…) đã được làm giảm độc lực hay vôđộc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh họcphân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng khôngcòn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể độngvật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễn dịch

Trang 30

chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ướng Vắc xin phòngtiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừatiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loạivắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạtđược mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh.

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng

E.coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường ruột

của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ

1tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên cạnh các loại vắc xin phòng E.coli, các nhà khoa học cũng đã

nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn.

Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E.coli, Salmonella choleraesuis Hungari chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza.

- Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học:

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đókhi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì vàlập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa… Các chếphẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sửdụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinhvật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát

triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm 80 củathế kỷ trước

Trần Thị Hạnh và cs (2004) [9] đã chế tạo sinh phẩm E.coli - sữa và Cl.

perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt

trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E.coli và Cl perfringens.

Trang 31

Bạch Quốc Thắng và cs (2011) [36] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm

E Lac để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng visinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các

vi khuẩn gây bệnh E.coli, S typhimurium và Cl perfringens giảm.

Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinhvào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho cáckết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậuquả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng

vi khuẩn kháng thuốc… nên hiện nay, đa số các nước đã cấm sử dụng biệnpháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quyđịnh về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ

* Điều trị bệnh:

- Điều trị nguyên nhân gây bệnh:

Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vikhuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc

yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E.coli, Samonella spp,Cl perfringens, Shigella spp, Klebsiella spp, Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như E.coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở

lợn con

- Điều trị triệu chứng tiêu chảy:

Lợn bị tiêu chảy do E.coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm

từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sảnsinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích

ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đườngglucose, muối natri, kali cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giảibị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống,chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó,

Trang 32

bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80% lợn chết dobệnh lý này (Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú,2006) [33].

2.2.2.3 Bệnh viêm khớp

* Nguyên nhân:

Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố khác gây què ở lợn gồmliên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ởchân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thayđổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi

khuẩn (Streptococcus suis, E.coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma Bên

cạnh đó, bệnh viêm khớp còn mắc phải do thiếu canxi, photpho

Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợnnuôi, em đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn

S.suis gây ra.

Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), Streptococcus suis gây viêm

khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con

1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp”

kết hợp với viêm rốn

Trang 33

Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn 1 - 6 tuần tuổi

+ Thể quá cấp tính: Gây chết lợn rất nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ

đờ, suy yếu Lợn thể hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đilại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù,điếc Lợn có hiện tượng viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não,tủy nhiều và có màu đục

+ Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên, suy nhược và què.

Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Mộthoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và sau, mắt cá chânthường sưng phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được,hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con

+ Thể mạn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mạn tính suốt đời.

Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin).Các màng sưng phồng, mất màu và tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh

mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp - xe) Khi bệnh trở thành mạntính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy trong sựphát triển của các khúc xương

vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoá

Trang 34

chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường côngtác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn.

Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổdịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổthuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phunthuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng cólợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời chođến khi khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển vàgiết mổ lợn tập trung khi có dịch bệnh ở lợn xảy ra

- Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất ỞViệt Nam đã chế tạo được vắc xin salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao

gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E.coli và Streptococcus,

tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảohộ đạt 70 - 80%, vắc xin dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi Khương BíchNgọc (1996) [20] qua ngiên cứu bệnh cầu khuẩn ở lợn đã chế tạo vắc xin cầukhuẩn có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt bảo hộ cao Phòng bệnhbằng kháng sinh cũng đem lại hiệu quả Trịnh Phú Ngọc (2001) [23] vi khuẩn

S.suis rất mẫn cảm với các loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ kháng kháng

sinh trong 23 quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy cần thận trọng khi dùngthuốc kháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho ăn hoặc cho uốngcần chú ý hiệu lực, đường đi của thuốc Vi khuẩn có xu hướng kháng với cácloại thuốc tetracycline và sulfonamide

* Điều trị:

Trong bệnh viêm khớp do Streptococcus suis ở lợn con, điều trị sớm sẽ

rất hiệu quả Điều trị đúng liệu trình giúp lợn hồi phục tốt hơn, có thể sử dụngmột trong các loại thuốc sau liên tục 3 - 5 ngày: vetrimoxin la: 1ml/10kg thểtrọng; kampico: 1ml/4kg thể trọng; procain penicillin: 1ml/10kg thể trọng;

Trang 35

colamp: 1ml/10kg thể trọng Kết hợp ketovet: 1ml/15kg thể trọng/ngày nhằmgiảm đau, hạ sốt cho lợn Nên bổ sung tiêm vimekat: 1ml/5kg thể trọng, lặp lạisau 4 - 5 ngày giúp tăng cường trao đổi chất giúp lợn mau hồi phục sau bệnh

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (bệnh suyễn lợn):

Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [15] bệnh suyễn lợn

có những tên gọi khác nhau như: Viêm phổi truyền nhiễm, viêm phế quảnphổi lưu hành là một bệnh truyền nhiễm thường ở thể á cấp tính, cấp tính và

lưu hành ở một địa phương, do Mycoplasma gây ra và đặc điểm là một chứng

viêm phế quản phổi tiến triển chậm Ngoài ra có nhiều loại vi trùng kế phát

như: Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella,…

Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1] nghiên cứu tình hình nhiễm

Actinobacillus, Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn đã

cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo đànlà 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập được

vi khuẩn Actinobacillus, Pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 - 55,55%,

trung bình là 37,83%

Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [10] khi xác định khả năng mẫn

cảm với kháng sinh của vi khuẩn S.suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S.suis mẫn cảm cao với các loại kháng sinh

như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lạimột số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline Điều này đã thể hiện

theo thời gian vi khuẩn S.suis đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng

sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G

Hội chứng tiêu chảy ở lợn:

Trang 36

Tùy theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, tùy theo độ tuổi của lợn, tùytheo yếu tố được cho là nguyên nhân chính mà hội chứng tiêu chảy được gọibằng các tên khác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu,chứng rối loạn tiêu hóa.

Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy, biểu hiện bệnh lýchủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúngđộc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước vàcác chất điện giải là yếu tố cần thiết

Theo Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010) [35] lợn mắc tiêu chảy và chết

do tiêu chảy cao nhất vào mùa xuân và thấp nhất vào mùa thu

Nguyễn Chí Dũng (2013) [5] đã nghiên cứu và kết luận, vào các tháng

có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy cao hơn so vớicác tháng khác (26,98% đến 38,18%)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001) [8] nguyên nhân

vi khuẩn gây tiêu chảy chính ở lợn là E.coli, Salmonella và Clostridium.

Theo Trần Đức Hạnh (2013) [12] lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắctiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32% và 5,12%, tỷ lệ mắc tiêu chảyvà chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn giai đoạn từ 21 - 40 ngày(30,97% và 4,93%) và giảm ở giai đoạn từ 41 - 60 ngày (30,27% và 4,75%)

Nghiêm Thị Anh Đào (2008) [7] đã nghiên cứu và kết luận, từ mẫu

phân và phủ tạng lợn bệnh phân lập được vi khuẩn E.coli với các tỷ lệ nhiễm

lần lượt là: Ở phân 92,8%, ở gan 75,0%, ở lách 83,3% và ở ruột là 100%

Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Bá Tiếp (2013) [37] đã nghiên cứu và

cho biết, vi khuẩn E.coli và Salmonella là những yếu tố đóng vai trò quan

trọng trong bệnh tiêu chảy ở lợn con trong chăn nuôi công nghiệp Tuy nhiên,

trong điều kiện nuôi công nghiệp như nghiên cứu này, E.coli có khả năng đóng vai trò nhiều hơn so với Salmonella.

Trang 37

Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4] cũng cho biết, khi lợn bị tiêu chảy sốloại vi khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1g phân tăng lên so với ở lợnkhông bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai trò

quan trọng trong hội chứng tiêu chảy như: E.coli, Salmonella và Streptococus tăng lên trong khi Staphylococus và Bacillus subtilis giảm đi.

Sau khi nghiên cứu biến động của vi khuẩn đường ruột thường gặp ởgia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy, Nguyễn Bá Hiên (2001) [11] đã chỉ ra rằng

khi lợn bị tiêu chảy, số lượng vi khuẩn E.coli trung bình tăng 1,9 lần, số lượng

vi khuẩn Cl.perfringens tăng 100 lần so với lợn khỏe mạnh.

Ngoài các vấn đề trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi cáctác nhân gây bệnh do vi rút, vi khuẩn Các tác giả đều cho rằng, khi lợn bịmắc tiêu chảy do các tác nhân là vi sinh vật thường làm tăng tỷ lệ mắc bệnhvà tỷ lệ chết

* Bệnh liên cầu khuẩn:

Ở Việt Nam, đã phát hiện bệnh liên cầu khuẩn tại trại Cầu Thị - Hà NộiPhạm Sỹ Lăng (2007) [16] Nghiên cứu của Khương Bích Ngọc (1996) [20]cho biết bệnh cầu khuẩn xảy ra ở hầu hết các trại chăn nuôi tập chung trongnhững năm 70 - 80 đã cho thấy vi khuẩn thuộc nhóm cầu khuẩn bao gồm

Staphylococcus aureus, S.suis và Diplococcus là các nguyên nhân chính gây

bệnh cầu khuẩn ở lợn, với các triệu chứng sốt cao, chết đột ngột, khớp chân bị

sưng to, liệt chân Kết quả phân lập vi khuẩn đã cho thấy vi khuẩn S.suis chiếm tỷ lệ cao nhất 60% tiếp đến là Diplococcus 33% và Staphylococcus aureus 7% Theo nghiên cứu của viện thú y Quốc gia đã phân lập được 35 serotype, trong đó serotype 2 có 8 chủng Tuy nhiên, đầu năm 2007 cho đến nay không phát hiện được ổ dịch do vi khuẩn S.suis gây ra trên lợn ở Việt

nam, các trường hợp bị bệnh đơn lẻ, các thể chưa được xác định Đặng Văn

Kỳ (2007) [13]

Trang 38

2.2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo Katri Levolen (2000) [43] việc chẩn đoán M.hyopneumoniae có

thể dựa trên phương pháp chẩn đoán truyền thống là: Phát hiện những biểuhiện lâm sàng của hội chứng viêm phổi và việc kiểm tra những tổn thương sau

khi giết mổ dùng phản ứng kết tủa và phản ứng phân lập Pasteurella multocida thành 12 type (1, 2, 3, 4, , 12).

Theo Herenda và cs (1994) [42], viêm phổi là hiện tượng viêm do vikhuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng hoặc các tác nhân vật lý và hoá học gây ra

Nó thường kèm với viêm phế quản, viêm phế nang và viêm màng phổi Vì thếthuật ngữ “viêm phổi - phế quản” thường được sử dụng để chỉ bệnh này Ở

lợn, bệnh viêm phổi địa phương do M.hyopneumoniae và viêm phổi màng phổi do Haemophilus pleuropneumoniae là hay gặp nhất.

Sokol và cs (1981) [44], cho rằng, vi khuẩn E.coli cộng sinh có mặt

thường trực trong đường ruột của người và động vật, trong quá trình sống vikhuẩn có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính (K88,K89), yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố kháng sinh(R) và các độc tố đường ruột Các yếu tố gây bệnh này không được di truyềnqua DNA của chromosome mà được di truyền qua DNA nằm ngoàichromosome gọi là plasmid Những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn

E.coli bám dính vào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột, phát triển

với số lượng lớn Sau đó vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằngcách sản sinh độc tố, gây triệu chứng ỉa chảy, phá hủy tế bào niêm mạc ruột

Trang 39

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Đối tượng

- Đàn lợn thịt nuôi chuồng kín

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trại chăn nuôi lợn Cù Trung Lai, xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

- Thời gian: từ 24/07/2020 đến 03/01/2021

3.3 Nội dung thực hiện

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Cù Trung Lai

- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt nuôi tại trại

- Hỗ trợ các biện pháp phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại

- Xác định tỷ lệ lợn mắc một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

- Đánh giá kết quả điều trị bệnh

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt

3.4.1.1 Quy trình chuẩn bị chuồng trại

* Bên ngoài chuồng nuôi:

- Dọn sạch cỏ, rác, bao tải thừa

- Khơi thông rãnh thoát

- Rải vôi bột xung quanh chuồng

* Bên trong chuồng nuôi:

- Vệ sinh thô: Thu gom thức ăn thừa, chất thải rắn, phân, rác,

- Vệ sinh bằng nước:

+ Rửa sạch trần bạt, tường, nền

Ngày đăng: 28/03/2022, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật, tập XVI số 2, Hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vikhuẩn "Actinobacillus pleuropneumoniae" trong bệnh viêm màng phổi lợn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2.Đặng Hoàng Biên (2016), “Khả năng sản xuất và đa hình gen PRKAG3 của lợn Lũng Pù và lợn Bản”, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất và đa hình gen PRKAG3 của lợn Lũng Pù và lợn Bản”
Tác giả: Đặng Hoàng Biên
Năm: 2016
3.Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016), “Vai trò của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La vàbiện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 23(3), tr.65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của vi khuẩn "E. coli" trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú
Năm: 2016
4.Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
5.Nguyễn Chí Dũng (2013), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩnE. coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
7.Nghiêm Thị Anh Đào (2008), “Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E.coligây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội”
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Năm: 2008
8.Nguyễn Bá Hiên (2001), “Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội”, Luận án tiến sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biếnđộng của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùngngoại thành Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
9.Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳng Hương (2004), Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl. perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh, Viện Thú Y 35 năm xây dựng và phát triển (1969 - 2004), Nxb Nông nghiệp, HàNội, tr. 393 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xácđịnh vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl. perfringens trong bệnh tiêu chảyở lợncon giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh, Viện Thú Y35 năm xây dựng và phát triển (1969 - 2004)
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳng Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, (số 7/2012), tr.71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặctính sinh học của các chủng "Streptococcus suis" và "Pasteurellamultocida" ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”", Tạp chí Khoa họckỹ thuật Thú y
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
11. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản đại học Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễmthú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2012
12. Trần Đức Hạnh (2013), “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichiacoli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn tại 3tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
13. Đặng Văn Kỳ (2007), “Bệnh liên cầu khuẩn và biện pháp phòng trị”, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, tr. 148-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh liên cầu khuẩn và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Đặng Văn Kỳ
Năm: 2007
14.Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung (1997), Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Phổbiến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
15.Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr. 5 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnhmới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2006
16.Phạm Sỹ Lăng (2007), “Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, tr. 148-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòngtrị”, "Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnhliên cầu khuẩn ở lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2007
18. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981), “Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
Năm: 1981
19.Sử An Ninh (1993), “Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng”, Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Nghiệp I (1991 - 1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợpphòng bệnh lợn con phân trắng”
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1993
20. Khương Bích Ngọc (1996), “Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị”, Luận án phó tiếnsĩ Khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sởchăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị”
Tác giả: Khương Bích Ngọc
Năm: 1996
21.Nguyễn Ngọc Nhiên (1996), Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị. Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, tr.59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấptrong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1996
22. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập IV (số 1), tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w