2.0 điểm Lập bảng so sỏnh để thấy sự tiến húa của bộ xương người so với bộ xương động vật cú vỳ... Trường THCS Văn Lung ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM chấm Môn: sinh học 8 Cõu 1: 2.0 điểm - Mỏ
Trang 1Trường THCS Văn Lung
Đề thi phát hiện học sinh giỏi
Môn: Sinh học 8 Năm học: 2009-2010
( Thời gian: 120 phút- không kể thời gian giao đề)
Đề bài
Cõu 1.( 2.0 điểm )
Sự khỏc nhau cơ bản giữa 2 vũng tuần hoàn lớn và nhỏ của người?
Cõu 2.( 1.0 điểm )
Vỡ sao cơ thể cú thể bài xuất nước tiểu theo ý muốn? Vỡ sao ở trẻ nhỏ cú hiện
tượng tiểu đờm trong giấc ngủ ( tố dầm )
Cõu 3 ( 2.0 điểm )
Hóy cho biết một chu kỡ co gión của tim ? Vỡ sao tim hoạt động liờn tục, suốt đời
mà khụng mệt mỏi?
Cõu 4 ( 2.0 điểm )
Lập bảng so sỏnh để thấy sự tiến húa của bộ xương người so với bộ xương động vật cú vỳ Nguyờn nhõn của sự tiến húa đú là gỡ?
Cõu 5 ( 1.0 điểm)
Phản xạ khụng điều kiện và phản xạ cú điều kiện cú sự khỏc nhau cơ bản gỡ?
Cõu 6 ( 2.0 điểm )
Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiểm (vi khuẩn ,
vi rut ) như thế nào ?
Trang 2Trường THCS Văn Lung
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM chấm
Môn: sinh học 8
Cõu 1: ( 2.0 điểm)
- Mỏu ra khỏi tim là mỏu đỏ tươi, xuất
phỏt từ tõm thất trỏi theo động mạch
chủ
- Mỏu ra khỏi tim là mỏu đỏ thẫm, xuất phỏt từ tõm thất phải
- Mỏu trở về tim là mỏu đổ thẫm, theo
tĩnh mạch chủ đổ về tõm nhĩ phải - Mỏu trở về tim là mỏu đổ tươi, theo T/M phổi đổ về tõm nhĩ trỏi 0,5 đ
- Trao đổi chất diễn ra ở TB và cơ
quan
- Trao đổi chất diễn ra ở phế nang 0,5 đ
- Cung cấp Oxi, dinh dưỡng cho TB +
mụ, đồng thời thải CO2 , chất thải từ
TB > tim, thải ra ngoài
- Nhận oxi từ K.K vào mỏu và đưa về Tim, thải CO2 vào phế nang > ngoài
0,5 đ
Cõu 2 ( 1.0 điểm )
- Ở người, khi ý thức hỡnh thành thỡ phớa dưới cơ vũng trơn của ống đỏi cũn cú loại cơ võn, lỳc này đó phỏt triển hoàn thiện, cơ này cú khả năng co rỳt tự ý Vỡ vậy, khi ý thức hỡnh thành và phỏt triển, cơ thể cú thể bài xuất nước tiểu theo ý muốn (0,5 đ)
- Ở trẻ nhỏ, do cơ võn thắt búng đỏi phỏt triển chưa hoàn chỉnh nờn khi lượng nước tiểu nhiều gõy căng búng đỏi, sẽ cú luồng xung thần kinh gõy co cơ búng đỏi và mở cơ trơn ống đỏi để thải nước tiểu, điều này thường xảy ra ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở giai đoạn sơ sinh (0,5 đ)
Cõu 3 ( 2.0 điểm )
- Một chu kỡ hoạt động Tim gồm 3 pha ~ 0,8 s
Pha co 2 tõm nhĩ = 0,1 s; co 2 tõm thất = 0,3 s; Gión chung = 0,4 s 0,5
- Tõm nhĩ co: 0,1 s , nghỉ 0,7 s ; Tõm thất co 0,3 s nghỉ 0,5 s 0,5
- Lượng mỏu nuụi tim nhiều: Chiếm 1 / 10 lượng mỏu của cơ thể 0,5
Cõu 4 ( 2.0 điểm )
Nội dung Đặc điểm so
sỏnh
Bộ xương người Bộ xương động vật cú vỳ Điểm
Tỉ lệ xương hộp
Lồng ngực Mở rộng hướng trỏi phải,
hẹp hướng trước sau Hẹp bề ngang, rộng theo hướng trước sau 0,2 điểm Khớp xương bàn
tay
Đặc điểm ngún Đối diện với 4 ngún cũn Khụng đối diện với cỏc 0,2 điểm
Trang 3cỏi lại ngún
Xương bàn chõn Hỡnh vũm, xương ngún
Xương gút chõn Phỏt triển nở về phớa sau Khụng phỏt triến 0,2 điểm
b Nguyờn nhõn của sự tiến húa bộ xương người: là do dỏng đứng thẳng và
Cõu 5 (1 điểm)
- Sự khỏc nhau cơ bản giữa PXKĐK và PXCĐK:
- Là hoạt động thần kinh đơn
giản
- Xuất hiện một cỏch tự nhiờn ở
1 giai đoạn nhất định trong đời
sống
- Cú tớnh chất chủng loại, bẩm
sinh, di truyền, bền vững
- Căn cứ thần kinh, trụ nóo, tủy
sống
- Là hoạt động TK phức tạp
- Tiếp thu được trong đời sống do thường xuyờn học tập, rốn luyện
- Cú tớnh chất cỏ thể khụng di truyền, khụng bền vững
- Căn cứ thần kinh ở vỏ nóo
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Cõu 6 ( 2.0 điểm )
Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiểm ( vi khuẩn, virut ) thông
qua 3 hàng rào phòng thủ (0,25 đ)
+ Cơ chế thực bào:
- Khi có vi khuẩn vi rút xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân
sẽ di chuyển đến,chúng có thể thay đổi hình dạng để có thể chui qua thành mạch máu
đến nơi có vi khuẩn và vi rút (0, 5 đ )
- Sau đó các tế bào bạch cầu tạo ra các chân giã bao lấy vi khuẩn và vi rút và tiêu hoá
+ Cơ chế bảo vệ của tế bào lim phô B:
- Khi các vi khuẩn vi rút thoát khỏi sự thực bào ,sẽ gặp hoạt động bảo vệ của tế bào B
Các tế bào B tiết kháng thể tương ứng với loại kháng nguyên trên bề mặt của vi khuẩn và
vỏ vi rút ( 0,25 đ )
- Các kháng thể này đến gây phản ứng kết hợp với kháng nguyên và vô hiệu hoá các
kháng nguyên (0,25 đ) + Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bàolim pho T:
Khi các vi khuẩn vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của tế bào B,sẻ gặp hoạt động của tế
bào T ( 0,25 đ)
- Trong các tế bào T có chứa các phân tử protein đặc hiệu các tế bào T di chuyển đến
và gắn trên bề mặt của vi khuẩn tại vị trí kháng nguyên ( 0,25 đ)
- Sau đó các tế bào T giải phóngcác phân tử prôtein đặc hiệuphá hủy tế bào vi rút vi khuẩn
bị nhiểm (0,25 đ )
Hết