Học sinh về nhà làm vở bài tập toán.. 4.Củng cố, dặn dò Gv nhận xét tiết học Về nhà luyện đọc, chuẩn bị bài tiết sau?. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài - GV
Trang 1TUẦN 9: Thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2016
Tiết 1: HĐTT: Chào cờ.
Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
+ Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
+ Giáo dục Hs yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Viết số thập
phân vào chỗ chấm:
34 m 8 cm = 34,08 m 56 m 23 cm =
56,23 m
- Học sinh làm và nêu cách làm
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Gv ghi tên bài lên
bảng
b/Luyện tập :
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của
bài
- Gv gọi học sinh trình bày cách làm
- Học sinh lên bảng làm
- Học sinh dưới lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2:học sinh làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm
trước khi học sinh làm gv nêu bài
mẫu:
315cm 300cm 15cm
15
100
Vậy 315cm = 3,15m
Bài 3: Học sinh làm bài nêu kết quả
và cách làm
- 2 HS lên thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu cách làm : Đổi thành hỗn
số với đơn vị cần chuyển sau đó viết dưới dạng thập phân
- Học sinh trình bày kết quả:
3
a / 35m3cm 35 m 35, 03m
100 3
b / 51dm3cm 51 dm 51, 3dm
10 7
c / 14m7cm 14 m 14, 07m
100
Học sinh tự làm các bài tập còn lại cả lớp thống nhất kết quả
ĐS:
234cm 200cm 34cm 2m34cm 34
2 m 2, 34m 100
506cm 500cm 6cm 5m6cm 6
5 m 5, 06m 100
34
10
KQ:
Trang 2Bài4:Cho học sinh thảo luận cách làm
chẳng hạn:
a / 12, 44m 12 m 12m44cm
100
- Tương tự học sinh làm các bài b, c,
d còn lại
3 Củng cố dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên nhận xét tiết học
3km245m 3 km 3, 245km
1000
54km34m 54 km 54, 034km
1000
1000
KQ:
44
a / 12, 44m 12 m 12m44cm
100 4
b / 7, 4dm 7 dm 7dm4cm
10 450
c / 3, 45km 3 3km450m 3450m
1000 300
d / 34, 3km 34 km 34km300m 34300m
1000
Học sinh nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Học sinh về nhà làm vở bài tập toán
Tiết 4: Tập đọc: CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I Mục tiêu
+ Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
+ Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
+ Giáo dục ý thức kính trọng người lao động
* KNS: - Tranh luận, thuyết trình; Tự tin trước đám đông
II Đồ dùng
+ Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài : Ghi mục bài lên bảng
b.Hdẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài
-Luyện đọc: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
Đoạn 3: Đoạn còn lại
Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát
âm
Gv đọc diễn cảm toàn bài
3.Tìm hiểu bài
? Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất
trên đời?
? Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
Đọc lại bài Trước cổng trời, trả lời câu hỏi
-HS nghe,quan sát tranh
1Hs đọc toàn bài
Hs đọc nối tiếp đoạn
Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ
Hs luyện đọc cặp
- Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ
Trang 3bảo vệ ý kiến của mình?
? Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
? Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý
do vì sao em chọn tên đó?
? Nội dung chính của bài là gì?
H: Bài tập đọc nhắc nhở chúng ta làm
gì?
c.HD HS đọc lại ( theo quy trình dạy
môn học )
4.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Về nhà luyện đọc, chuẩn bị bài tiết sau
Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một …
+ Cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí; người lao động là quý nhất…
- Theo ở mục tiêu
- HS trả lời
- Hs luyện đọc theo cặp
Hs thi đọc
Hs nhắc lại nội dung chính
Chiều, thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2016
Tiết 2: Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
+ Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương( hoặc ở nơi khác); kể rõ địa điểm, diễn biến của câu chuyện
+ Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
+ GD HS biết giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp
II Đồ dùng dạy học:
+ Một số truyện nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III.Các hoạt động dạy hoc:
A.Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
yêu cầu đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng
- Nhắc HS cần kể những chuyện ngoài
SGK
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện
- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng
dẫn, góp ý
- 1,2 HS kể lại câu chuyện “Cây cỏ nước Nam”
- HS đọc đề bài
- HS đọc gợi ý 1,2,3 SGK
- Một số HS nêu câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 43 Củng cố, dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
* Riêng HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài sgk; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp
- Nhận xét cách kể của bạn
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất
Th ứ 3 ngày 1 tháng 11 năm 2016
Tiết 3: Toán: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I.Mục tiêu:
+ Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
II Chuẩn bị:
+ Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước
- GV nhận xét HS
2 Bài mới:
+ Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo
khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- Gv hỏi : Em hãy nêu mối quan hệ giữa
hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau
* GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân thích
hợp điền vào chỗ chấm :
5tấn132kg = tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số
thập phân thích hợp điền vào chỗ trống
- Gọi HS nêu cách làm
- GV nhận xét các cách làm mà HS
đưa…
* Luyện tập thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi
- HS nghe
- HS nêu :
* Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó
* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
10 1
đơn vị tiếp liền nó
- HS nghe yêu cầu của ví dụ
- HS thảo luận
- HS trình bày cách làm
5 tấn 132kg = 5 tấn = 5,132tấn
1000 132
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
- HS cả lớp thống nhất cách làm
- HS đọc đề bài và tự làm bài
Trang 5- Gọi HS trình bày cách làm
- GV chữa bài và cho HS
Chốt lại cách làm:
Bài 2 a: ( HSKG làm hết các bài tập )
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV kết luận về bài làm đúng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV chấm, chữa bài và cho điểm HS
làm bài trên bảng lớp
3.Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành bài ở nhà
4tấn 562kg = 4,562tấn 3tấn 14kg = 3,014kg 12tấn 6kg = 12,006kg 500kg = 0,5kg
- HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
2kg 50g = 2,05 kg 10kg 3g = 10,003 kg
Bài giải Khối lượng thịt để nuôi 6 con sư tử ăn trong 1 ngày là: 9 x 6 = 54 (kg)
Khối lượng thịt để nuôi 6 con sư tử ăn trong 30 ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62 tấn Đáp số : 1,62tấn
- HS thực hiện
Tiết 4: GDKNS:
Chiều, thứ 3 ngày 1 tháng 11 năm 2016
Tiết 1: Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu
+ Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2)
+ Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ; Từ điển
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài.
b.Hdẫn phần luyện tập
Bài tập 1: Đọc mẫu chuyện
Bài tập 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời
…
Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh
như mặt nước mệt nỏi trong ao
Gv kết luận: Những từ ngữ thể hiện sự
nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa /
- 2Hs trả bài
- Học sinh đọc mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu
- Hs làm việc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6dịu dàng / buồn bó / trầm ngõm nhớ
tiếng hút của bầy chim sơn ca / ghộ sỏt
mặt đất / cỳi xuống lắng nghe để tỡm
xem chim ộn đang ở trong bụi cõy hay ở
nơi nào
Những từ ngữ khỏc: rất núng và chỏy
lờn những tia sỏng của ngọn lửa / xanh
biếc/ cao hơn
Bài tập 3: Viết một đoạn văn khoảng 5
cõu
- Gv nhận xột chung
3 Củng cố, dặn dũ
+ Gv nhận xột tiết học
+ Dặn về nhà học bài và làm lại bài tập
- Hs làm vào vở
Vớ dụ : Con sụng quờ em đó gắn liền với
tuổi thơ, với bao nhiờu kỉ niệm mà em khụng bao giờ quờn được
Con sụng nằm uốn khỳc quanh co giữa làng Mặt nước trong veo gợn súng Hai bờn sụng là những bụi tre ngà cao vỳt Khi ụng mặt trời thức dậy, những tia nắng chiếu xuống dũng sụng làm cho mặt sụng lấp lỏnh như dỏt vàng trụng thật đẹp Dưới ỏnh trăng, dũng sụng trở nờn lung linh huyền ảo
Dũng sụng quờ em đẹp biết bao.Dự đi đõu em luụn nhớ con sụng quờ em
- HS nhắc lại bài học
Tiết 3: Tự học: ễn luyện
Thứ 4 ngày 2 thỏng 11 năm 2016
Tiết 2: Tập đọc: đất cà mau
I Mục tiêu:
+ Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ Hiểu ý nghĩa bài văn: Sự khắc nghiệt của thiờn nhiờn cà Mau gúp phần hun đỳc nờn tớnh cỏch kiờn cường của người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi SGK)
II Chuẩn bị:
+ Bản đồ VN, Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Đọc bài: Cỏi gỡ quý nhất?
H: Mỗi bạn đưa ra lớ lẽ ntn để bảo vệ ý
kiến của mỡnh?
H: Theo em vỡ sao người lao động là
quý nhất?
- GV nhận xột
2.Bài mới:
- 2HS đọc bài “Cỏi gỡ quý nhất” và trả lời cõu hỏi
- Lớp nhận xột
Trang 7a-Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn chia đoạn đọc( 3 đoạn )
- Đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
b- Tìm hiểu bài:
+ Y/c HS đọc thầm đoạn 1
H: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
H: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
H: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra
sao?
H: Người Cà Mau dựng nhà cửa ntn?
H:Đoạn văn này muốn nói gì?
H: Người Cà Mau có tính cách ntn?
H: Em hãy đặt tên cho đoạn văn này?
c- Luyện đọc lại:
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- GV treo bảng đoạn 1 và đọc mẫu
- LĐ diễn cảm
- Thi đọc
- GV nhận xét
H: Bài văn đã cho em cảm nhận điều gì?
3 Củng cố,dặn dò:
- GVnhận xét giờ học
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị giờ sau
- 1 HS khá đọc bài, lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp đọc ( 3 lần )
- Lớp luyện đọc cặp đôi
- HS theo dõi
HS đọc: Từ đầu -> nổi cơn dông
- Mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
+Mưa ở Cà Mau.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Thành chòm, rặng: rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt
- Dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia
+ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau.
1HS đọc đoạn còn lại
- Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe kể
+ Người Cà Mau kiên cường
- 3HS đọc nối tiếp, nêu giọng đọc của đoạn
- HS theo dõi và nêu cách đọc
- 3-4 HS đọc diễn cảm, cả lớp đọc thầm
- HS thi đọc đoạn, cả bài
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
*Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà
Mau góp phần
- HS thực hiện
Tiết 3: Tập làm văn: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I Mục tiêu
+ Nêu được lí lẽ và dẫn chứng và bước đầu cách diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
+ Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực; Hợp tác
+ Giáo dục Hs ý thức tự tin
II Đồ dùng
+ Bảng phụ; Bút dạ.
III Các hoạt động dạy học
Trang 81.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS làm luyện tập
Bài tập 1: Đọc lại bài Cái gì quý nhất…
Câu a: Cái gì quý nhất trên đời ?
Câu b: Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:
Câu c: Ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận
của thầy giáo:
Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng,
Quý, Nam công nhận điều gì?
Thầy đã lập luận như thế nào ?
Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh
luận như thế nào?
Gv nhận xét, chốt lại
Bài tập 2: Hãy đóng vai một trong ba
bạn…
Gv uốn nắn, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài tiết sau
- 2 Hs đọc đoạn văn tả cảnh…
- Hùng : Quý nhất là gạo : Có ăn mới sống được
- Quý : Quý nhất là vàng : Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo
- Nam : Quý nhất là thì giờ : Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Người lao động là quý nhất
Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất …
- Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của Gv
HS đóng vai có thể mở rộng phát triển
lí lẽ và dẫn chứng để bảo vệ ý kiến của mình
HS tranh luận
HS nêu lại bài
Tiết 4: GDNGLL:
Chiều, thứ 4 ngày 2 tháng 11 năm 2016
Tiết 1: Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
I Mục tiêu
+ Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ( hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp
+ Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế(BT1,2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần
II Đồ dùng :
+ Bút dạ; Bảng phụ( giấy khổ to)
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
+ Gv nhận xét
2.Dạy bài mới
2Hs trả bài
Trang 9+Giới thiệu bài.
3 Hướng dẫn phần nhận xét
Câu 1: Các từ in đậm dùng để làm gì?
- GV chữa bài
Câu 2: Cách dùng những từ in đậm…
*Ghi nhớ
- GV chữa bài
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Các từ in đậm …
- GV kết luận
Bài tập 2:Tìm những đại từ…
Mày (chỉ cái cò); Ông (chỉ người đang
nói)
Tôi (chỉ cái cò); Nó (chỉ cái diệc)
Bài tập 3: Dùng đại từ…
Đại từ thay thế: nó Từ “chuột” số 4, 5,
7 (nó)
Gv nhận xét chung
3 Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài tập; Chuẩn bị bài
sau
Hs làm việc nhóm
Hs trình bày
Cả lớp bổ sung
- Hs đọc trong sgk
Hs lấy Vd
Hs làm vào nháp
Hs trình bày
Cả lớp nhận xét
- Làm việc vào vở
Hs nối tiếp đọc câu văn mình đặt
Cả lớp nhận xét
-HSnhắc lại bài học
Tiết 2: Toán: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIÊN TÍCH DƯỚI DẠNG
SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu
+ Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
+ Giáo dục Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng
+ Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích
- Nhận xét
c) Cách viết số đo diện tích dưới dạng
số thập phân:
-Ví dụ : Viết số thập phân vào chỗ
chấm:
3m2 5 dm2 = m2
42 dm2 = m2
2Hs làm bài
km2,hm2(ha), dam2, m2, dm2, cm2, mm2
- Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01) đơn vị liền trước nó
- Hs làm nháp
- Học sinh nêu kết quả gv ghi bảng:
100
Trang 103.Luyện tập thực hành:
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cho học sinh làm bài theo cặp đôi
- Học sinh trình bày cách làm và kết
quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Gv lưu ý học sinh cách đổi
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Gv hướng dẫn học sinh chuyển đổi bằng
cách dời dấu phẩy, mỗi đơn vị ứng với 2
hàng trong cách ghi số đo
4 Củng cố dặn dò:
+ GV hệ thống lại nội dung bài học
Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập
toán
Giáo viên nhận xét tiết học
3m 5dm 3, 05m
100
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh làm bài và trình bày kết quả:
Vì
100
Tương tự ta có:
b /
17dm 23cm 17, 23dm
c / 23cm 0, 23dm
d / 2cm 5mm 2, 05cm
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả:
10000
Do đó: 2 1654
10000
2
c / 1ha 0, 01km
2
d / 15ha 0,15km
- học sinh tự làm và trình bày kết quả:
- ĐS:
2
34
a / 5, 34km 5 km 5km 34ha 534ha
100 50
b / 16, 5m 16 m 16m 50dm
100 50
c / 6, 5km 6 km 650ha
100
d / 7, 6526ha 76256m
Học sinh về nhà làm vở bài tập toán và chuẩn bị tiết sau
Tiết 3: Tự học: Ôn luyện
Thứ 5 ngày 3 tháng 11 năm 2016
Tiết 1: Chính tả:( Nhớ-viết) TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I.Mục tiêu