● Cơ sở pháp lý: Điều 8,9 Hiệp định ADA ● Giải thích: Để áp thuế chống bán phá giá, cần phải thỏa mãn 2 điều kiện vềhình thức và về nội dung: 1 Điều kiện về hình thức: Cuộc điều tra phá
Trang 1ÔN THI MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(có đáp án tham khảo)Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao:
1 Tất cả hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đều được điều chỉnh bởi CISG 1980.
Nhận định sai
Điều 1.1, CISG 1980 về phạm vi áp dụng
1 Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sởthương mại tại các quốc gia khác nhau
a Khi các quốc gia này là các quốc gia thành viên của Công ước hoặc,
b Khi theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì luật được áp dụng là luật của nước thànhviên Công ước này
2 CISG 1980 không điều chỉnh các hợp đồng gia công quốc tế
3 Theo CISG 1980, một trả lời chào hàng có kèm theo sửa đổi, bổ sung nhưng không làm thay đổi nội dung cơ bản của chào hàng thì chắc chắn cấu thành một chấp nhận chào hàng.
Nhận định sai
Điều 19.2, CISG 1980: “… trừ phi người chào hàng ngay lập tức biểu hiện bằng miệng để phản đối những điểm khác biệt đó hoặc gửi thông báo về sự phản đổi của mình cho người được chào hàng”
4 Theo CISG 1980, nếu người chào hàng im lặng trước những điều kiện bổ sung trong thư trả lời chấp nhận đối với chào hàng, thì hợp đồng sẽ được kết lập và bao gồm cả những điều kiện bổ sung đó.
Sai
Cách trả lời 1:
Nếu chấp nhận chào hàng + sửa đổi bổ sung không làm biến đổi một cách cơbản nội dung của chào hàng, thì người chào hàng im lặng = đồng ý, [nếuphản đối ngay, thì không đồng ý] (Điều 19.2, CISG 1980)
Trang 2 Nếu chấp nhận chào hàng + sửa đổi bổ sung làm biến đổi một cách cơ bảnnội dung của chào hàng, thì khi đó chấp nhận chào hàng đó trở thành một
“hoàn chào hàng” và người chào hàng im lặng = chưa đồng ý (Điều 19.1 +Điều 18.1, CISG 1980)
[Để biết là sửa đổi bổ sung có làm biến đổi một cách cơ bản nội dung củachào hàng hay không => Điều 19.3, CISG 1980]
Thói quen là giữa 2 bên: đủ để tin tưởng lẫn nhau
3) Chấp thuận bằng cách làm một hành vi nào đó như hành vi liên quan đếnviệc gửi hàng hay trả tiền chẳng hạn được thực hiện trong thời hạn hiệu lựccủa chào hàng Khi đó mặc dù là im lặng, nhưng vẫn được coi là đồng ý,theo quy định tại Điều 18.3, CISG 1980
4) Thỏa thuận hợp đồng giữa các bên quy định “im lặng là đồng ý”:
Điều 6, CƯV 1980: Các bên có thể loại bỏ việc áp dụng Công ước này hoặc với điều kiện tuân thủ điều 12, có thể làm trái với bất cứ điều khoản nào của Công ước hay sửa đổi hiệu lực của các điều khoản đó”
Nếu như thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên nói rằng im lặng là sựđồng ý
V/d: 2 bên ký kết hợp đồng khung quy định im lặng là đồng ý Đến nhữngphụ lục hợp đồng, chỉ cần bên mua nêu rõ số lượng, chủng loại hàng hóacần mua, bên bán im lặng thì coi như là đồng ý
5 Theo CISG 1980, chế tài buộc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng có thể áp dụng đồng thời với chế tài hủy hợp đồng.
BÀI TẬP:
Trang 3Ngày 15/9/2012 công ty TNHH A (Trung Quốc) gửi đề nghị giao kết hợp đồng đếncông ty cổ phần B (Nhật) để chào bán 100 màn hình LCD Samsung với giá X, thờihạn trả lời cuối cùng là ngày 30/9/2012 (đến hết 5h chiều giờ Trung Quốc) Theo đềnghị, nếu B đồng ý, A sẽ giao hàng cho B trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhậnđược chấp nhận đề nghị của B Ngày 28/9/2012, công ty B đã fax trả lời A với nộidung đồng ý mua 100 màn hình LCD nói trên và thêm rằng A sẽ giao hàng cho Btheo điều kiện CIF Yokohama Incoterms 2000, thời hạn trả lời là 01/10/2012 Nhậnđược fax của B, A không trả lời Đến 3h30 chiều ngày 30/9/2012 (giờ Trung Quốc),
B quyết định không mua hàng nữa do giá LCD trên thị trường giảm xuống đột ngột,liền fax sang cho A
Đến ngày 05/10/2012, B nhận được thông báo của A theo đó A sẽ giao hàng cho bênchuyên chở vào ngày 15/10, và hàng sẽ đến cảng Yokohama vào ngày 25/10 Sau khinhận được thông báo của A, B đã fax lại và khẳng định rằng B từ chối mua hàng của
A A vẫn cứ tiến hành giao hàng cho B và đề nghị B thanh toán B không nhận hàng
và từ chối thanh toán
Anh/Chị hãy phân tích các dữ kiện của vụ việc trên và cho biết A và/hoặc B có vi phạm hợp đồng không theo CISG 1980?
Công ty B đã fax trả lời A với nội dung đồng ý mua 100 màn hình LCD nóitrên và thêm rằng A sẽ giao hàng cho B theo điều kiện CIF YokohamasaINCOTERMS 2000 => Việc công ty B bổ sung thêm điều kiện CIFYokohamasa INCOTERMS 2000 là ảnh hưởng đến phạm vi trách nhiệm củacác bên, đồng thời cũng ảnh hưởng đến giá của hàng hóa (giá FOB/giá CIF thìkhác nhau) => các yếu tố bổ sung của công ty B được coi là những điều kiệnlàm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng theo Điều 19.3, CISG
1980 => Căn cứ Điều 19.1, CISG 1980, sự phúc đáp của công ty B trở thànhmột “hoàn chào hàng”
Nhận được fax của B, A không trả lời Căn cứ Điều 18.1, CISG 1980, sự imlặng của A không mặc nhiên có giá trị một sự chấp thuận đối với “hoàn chàohàng” của B
Đến 3h30 chiều ngày 30/9/2012 (giờ Trung Quốc), B quyết định không muahàng nữa do giá LCD trên thị trường giảm xuống đột ngột, liền fax cho A =>Hành động này của B là hành động hủy bỏ chào hàng Căn cứ Điều 16.1, CISG
1980, do hợp đồng giữa A & B chưa được ký kết, nên B được phép hủy bỏchào hàng
Trang 4 Do vậy, việc A cứ tiến hành giao hàng cho B là A sai B hoàn toàn có quyềntưc hồi nhận hàng & từ chối thông quan
Trường hợp này, giữa A & B chưa có hợp đồng, nên A và/hoặc B không cóhành vi vi phạm hợp đồng theo CISG
[Lý thuyết:
Các nội dung chủ yếu của Incoterms:
- Thời điểm chuyển giao rủi ro
- Chi phí do ai gánh chịu
- Thủ tục thông quan do ai thực hiện
- Phương thức vận tải
Phân biệt giữa Điều 15 & Điều 16, CISG 1980
Điều 15, CISG 1980: thu hồi chào hàng, áp dụng trước hoặc cùng lúc với khibên kia nhận được chào hàng
Điều 16, CISG 1980: hủy bỏ chào hàng, áp dụng sau khi bên kia nhận đượcchào hàng
Lưu ý: Bản dịch CISG 1980 trên mạng bị ngược giữa “thu hồi” & “hủy bỏ” tại 2 Điều 15 & Điều 16 => cần phải sửa lại Bản dịch CISG 1980 trong tập văn bản pháp luật của trường thì đúng.
ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Tại sao trong khi hầu hết các nhà kinh tế học đều coi tự do hóa thương mại sẽđem lại những lợi ích cho các quốc gia (kể cả các quốc gia nghèo và kém phát triển),thì chính phủ của nhiều quốc gia vẫn có xu hướng áp đặt các biện pháp hạn chếthương mại?
2 Tại sao lại có các quan điểm ủng hộ và phản đối tự do hoá thương mại?
3 Trình bày các loại nguồn của luật thương mại quốc tế
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao:
1 Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) chỉkhông được thông qua khi 100% thành viên WTO phản đối việc thông qua quyếtđịnh đó
Trang 52 Khi gia nhập WTO, Việt Nam chỉ phải cam kết tuân thủ mọi Hiệp định thương mạicủa tổ chức này
3 Chỉ có các quốc gia mới được trở thành thành viên của WTO
4 Các Hiệp định được liệt kê trong phụ lục của Hiệp định Marrakesh đều ràng buộctất cả các nước thành viên
CHƯƠNG III: CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO
CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI
Các nhận định sau đúng hay sai, giải thích tại sao:
1 Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên không được phép áp dụngcác mức thuế nhập khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từcác thành viên WTO khác
2 Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đãcam kết
3 Điều XX Hiệp định GATT 1994 chỉ ghi nhận ngoại lệ đối với nguyên tắc đối
xử tối huệ quốc
4 Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhậpkhẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước
5 Để được hưởng ngoại lệ chung theo Điều XX GATT 1994, các nước chỉ cầnchứng minh mình thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm (a) đếnđiểm (j) Điều XX
6 Một khi khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan(Custom Union) được thành lập, thành viên của các liên kết này sẽ đượchưởng ngay ngoại lệ của nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT 1994
BÀI TẬP:
A áp dụng mức thuế hải quan 0% đối với rượu vang trắng nhập khẩu từ B và C nhưnglại áp dụng mức thuế 10% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ D Điều này làm chocác nhà sản xuất và xuất khẩu rượu vang đỏ của D không hài lòng vì ảnh hưởng đếnsức cạnh tranh các mặt hàng của họ so với B và C, đối thủ cạnh tranh khốc liệt của họtrên thị trường A, điều đó dẫn đến sự sụt giảm thị phần và doanh thu của họ trên thịtrường A Họ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia D có biện pháp bảo vệquyền lợi cho họ D đang cân nhắc khởi kiện A theo cơ chế giải quyết tranh chấp củaWTO Biết A, B, C, D đều là các thành viên cuả WTO
a) Quốc gia D nhờ các Anh/Chị (các chuyên gia luật thương mại quốc tế) tư vấncho họ Anh/Chị hãy đánh giá cơ hội thành công trong vụ này
b) Quốc gia A cho rằng mình có một thỏa thuận thành lập khu vực thương mại tự
do (FTA) với B và C nên phải dành mức thuế suất ưu đãi như vậy theo đúng lộtrình thành lập FTA Được biết, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia
A áp dụng mức thuế suất 7% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D.Ngoài ra, quốc gia D cũng phát hiện rằng FTA của quốc gia A, B, C chưa đượcđăng ký với WTO Anh/chị hãy đánh giá lập luận của quốc gia A và đưa ra
Trang 6phản biện của mình.Điều kiện nào sẽ phải đáp ứng để FTA giữa quốc gia A, B,
C được WTO công nhận?
c) Giả sử A, B, C thành lập 1 Liên minh thuế quan với biểu thuế quan chung chocác nước ngoài khu vực, ví dụ như D Liên minh thuế quan của A, B, C ápdụng mức thuế nhập khẩu đối với rượu vang đỏ xuất xứ từ các nước ngoài khuvực là 15% E tham gia vào liên minh thuế quan này nên cũng phải dành mứcthuế nhập khẩu đối với D là 15% Biết liên minh thuế quan này được WTOcông nhận và mức thuế trước đây của E là 10%; trong trường hợp này D có thểkhởi kiện E không?
CHƯƠNG IV : CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI TRONG WTO CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao:
1 Trợ cấp chính phủ là hiện tượng bị cấm và phải bị rút bỏ theo WTO
2 Để đảm bảo tính khách quan, cơ quan điều tra chống trợ cấp phải là một tổ chứcquốc tế độc lập
3 Thuế suất thuế đối kháng là cố định
4 Rà soát hoàng hôn có thể kéo dài việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mạimãi mãi
5 Khi hết thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ chính thức thì biện pháp này vẫn có thểđược gia hạn
CHƯƠNG V: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KHUÔN KHỔ WTO CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao:
1 Tất cả các tranh chấp giữa các quốc gia thành viên thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa WTO
2 Buổi tham vấn là thủ tục bắt buộc trong tiến trình giải quyết một vụ tranh chấpthông thường theo cơ chế của WTO
3 Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm là cơ quan giải quyết tranh chấp thườngtrực trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO
4 Thành viên Ban Hội thẩm không được mang quốc tịch của các các bên tranhchấp
5 Trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, tất cả các vấn đề sẽ được xem xétthông qua trên cơ sở nguyên tắc đồng thuận – nghịch (negative consensus)
CHƯƠNG VI: HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Trang 7CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao:
1 Tất cả hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đều được điều chỉnh bởi CISG 1980
2 CISG 1980 không điều chỉnh các hợp đồng gia công quốc tế
3 Theo CISG 1980, một trả lời chào hàng có kèm theo sửa đổi, bổ sung nhưngkhông làm thay đổi nội dung cơ bản của chào hàng thì chắc chắn cấu thành mộtchấp nhận chào hàng
4 Theo CISG 1980, nếu người chào hàng im lặng trước những điều kiện bổ sungtrong thư trả lời chấp nhận đối với chào hàng, thì hợp đồng sẽ được kết lập và baogồm cả những điều kiện bổ sung đó
5 Theo CISG 1980, chế tài buộc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng có thể áp dụng đồngthời với chế tài hủy hợp đồng
BÀI TẬP:
Ngày 15/9/2012 công ty TNHH A (Trung Quốc) gửi đề nghị giao kết hợp đồng đếncông ty cổ phần B (Nhật) để chào bán 100 màn hình LCD Samsung với giá X, thờihạn trả lời cuối cùng là ngày 30/9/2012 (đến hết 5h chiều giờ Trung Quốc) Theo đềnghị, nếu B đồng ý, A sẽ giao hàng cho B trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhậnđược chấp nhận đề nghị của B Ngày 28/9/2012, công ty B đã fax trả lời A với nộidung đồng ý mua 100 màn hình LCD nói trên và thêm rằng A sẽ giao hàng cho Btheo điều kiện CIF Yokohama Incoterms 2000, thời hạn trả lời là 01/10/2012 Nhậnđược fax của B, A không trả lời Đến 3h30 chiều ngày 30/9/2012 (giờ Trung Quốc),
B quyết định không mua hàng nữa do giá LCD trên thị trường giảm xuống đột ngột,liền fax sang cho A
Đến ngày 05/10/2012, B nhận được thông báo của A theo đó A sẽ giao hàng cho bênchuyên chở vào ngày 15/10, và hàng sẽ đến cảng Yokohama vào ngày 25/10 Sau khinhận được thông báo của A, B đã fax lại và khẳng định rằng B từ chối mua hàng của
A A vẫn cứ tiến hành giao hàng cho B và đề nghị B thanh toán B không nhận hàng
và từ chối thanh toán
Anh/Chị hãy phân tích các dữ kiện của vụ việc trên và cho biết A và/hoặc B có vi phạm hợp đồng không theo CISG 1980?
Chương 4: Phần Chống bán phá giá và tự vệ thương mại
1 Có thể áp dụng 3 biện pháp khắc phục TM cùng lúc.
● Nhận định sai
● Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 6 Hiệp định GATT
● Giải thích: Theo quy định của pháp luật thì không thể áp dụng 3 biện phápkhắc phục thương mại cùng lúc Khi một sản phẩm xuất xứ lãnh thổ của một
Trang 8bên ký kết nhập khẩu vào lãnh thổ của một bên ký kết khác thì sẽ không cùnglúc chịu cả thuế bán phá giá và thuế đối kháng cho cùng một hoàn cảnh bánphá giá hay trợ cấp xuất khẩu.
2 Mọi hành vi phá giá đều bị áp thuế chống bán phá giá.
● Nhận định sai
● Cơ sở pháp lý: Điều 8,9 Hiệp định ADA
● Giải thích: Để áp thuế chống bán phá giá, cần phải thỏa mãn 2 điều kiện vềhình thức và về nội dung:
(1) Điều kiện về hình thức: Cuộc điều tra phá giá được tiến hành theo đúng thủtục
(2) Điều kiện về nội dung: Có bán phá giá cụ thể (xác định phá giá); Ngànhcông nghiệp sản xuất hàng hóa tương tự trong nước nhập khẩu bị thiệt hạimột cách đáng kể hoặc bị đe dọa gây thiệt hại một cách đáng kể (xác địnhthiệt hại); Thiệt hại mà ngành sản xuất trong nước phải gánh chịu xảy rahoặc bị đe dọa xảy ra là do hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp gây ra (xácđịnh mối quan hệ nhân quả)
3 Ngành sản xuất nội địa là ngành sản xuất các sản phẩm tương tự sản phẩm nhập khẩu bị điều tra.
● Nhận định sai
● Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 2 Hiệp định SA
● Giải thích: Theo luật quy định Ngành sản xuất nội địa được hiểu là toàn bộ các
nhà sản xuất sản phẩm phẩm tương tự hoặc các sản phẩm trực tiếp cạnh tranhtrong phạm vi lãnh thổ một thành viên, hoặc tập hợp các nhà sản xuất mà đầu
ra của sản phẩm tương tự hoặc trực tiếp cạnh tranh của họ chiếm phần lớntrong tổng số sản xuất nội địa của loại sản phẩm này Do đó, ngành sản xuấtnội địa không chỉ là ngành sản xuất sản phẩm tương tự mà còn có thể là sảnphẩm cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm nhập khẩu bị điều tra
4 Các biện pháp khắc phục TM phải trải qua 4 giai đọan điều tra: giai đọan nộp đơn, điều tra đến kết luận sơ bộ, phán quyết sơ bộ đến chính thức, thi hành và giám sát phán quyết
● Nhận định sai
● Cơ sở pháp lý: Điều 6 Hiệp định SA
● Giải thích: Trong việc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại không bắtbuộc phải trải qua 4 giai đoạn, tùy thuộc vào từng trường hợp sẽ có những giaiđoạn được lược bớt Ví dụ ở giai đoạn nộp đơn, trong trường hợp không có nộp
Trang 9đơn, cơ quan quản lý vẫn có thể tự mình khởi xướng điều tra khi thỏa mãn điềukiện; hay Trong gia đoạn có kết luận sơ bộ, thì có thể áp dụng các biện phápphòng vệ thương mại ngay lập tức nhằm nhanh chóng ngăn ngừa thiệt hại vànhững đe dọa thiệt hại cho ngành sản xuất tại nước nhập khẩu và bù đắp thiệthại (nếu có)
5 Hiệp định ADA, SCM, SA là những hiệp định được WTO xây dựng nhằm chống lại những hành vi cạnh tranh không lành mạnh (unfair trade) trong TMQT.
● Nhận định sai
● Cơ sở pháp lý: Hiệp định ADA, SCM, SA
● Giải thích: Hiệp định ADA, SCM là hiệp định được WTO xây dựng nhằmchống lại những hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động thươngmại quốc tế (hành vi bán phá giá, trợ cấp) Tuy nhiên, Hiệp định SA thì khôngphải nhằm mục đích chống lại những hành vi cạnh tranh không lành mạnh màđược ban hành nhằm mục đích giúp cho các doanh nghiệp trong nước vượt quakhó khăn trong cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu phát sinh do sự gia tăng độtbiến hàng hóa nhập khẩu trên thị trường và chiếm lĩnh thị trường
6 Rà soát hoàng hôn có thể kéo dài việc áp dụng biện pháp khắc phục thương mại mãi mãi.
● Nhận định sai
● CSPL: Khoản 3 Điều 7 Hiệp định SA
● Giải thích: Đối với biện pháp tự vệ, Rà soát hoàng hôn có chu kì ra soát là 4năm được gia hạn 1 lần trong trường hợp cần thiết để ngăn chặn hoặc khắcphục tổn hại nghiêm trọng và tạo điều kiện điều chỉnh Trong trường hợp đặcbiệt, có thể kéo dài tối đa thêm 2 năm nữa, và tối đa là 8 năm sẽ không đượctiếp tục tự vệ Vì vậy, rà soát hoàng hôn không thể kéo dài việc áp dụng biệnpháp khắc phục thương mại mãi mãi, nếu muốn tiếp tục áp dụng biện pháp tự
vệ thì phải tiến hành việc điều tra lại từ đầu
7 Khi hết thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ chính thức thì có thể gia hạn được.
● Nhận định đúng
● Cơ sở pháp lý: Khoản 4,5 Điều 7 Hiệp định SA
● Giải thích: Khi áp dụng biện pháp tự vệ thì chỉ có thể gia hạn đực thêm 1 lần
và tối đa cho việc áp dụng biện pháp này là không quá 8 năm Do đó, khi hếtthời hạn áp dụng thì vẫn có thể gia hạn thêm được một lần
Trang 108 Sau khi hết thời gian gia hạn thì đương nhiên có thể tiến hành điều tra để áp dụng tiếp biện pháp tự vệ.
● Nhận định sai
● Cơ sở pháp lý: Điều 2,3 Hiệp định SA
● Giải thích: Không thể đương nhiên tiến hành việc điều tra lại để áp dụng biện
pháp tự vệ theo ý chủ quan của quốc gia nhâp khẩu Có 3 điều kiện để tiếnhành điều tra là: Hàng hóa nhập khẩu tăng đột biến; đe dọa hoặc gây tổn hạinghiêm trọng cho sản xuất trong nước và có mối quan hệ nhân quả giữa chúng
Quốc gia A gia nhập WTO từ 2006 với cam kết thuế nhập khẩu nông sản trung bình
từ 25-30% Sau nửa năm tại quốc gia này xảy ra tình trạng nông sản ngoại nhậpchiếm lĩnh thị trường nội địa Trong đó 1 số mặt hàng nông sản từ quốc gia B chiếm
1.1 Thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng
Nếu có cơ sở thể hiện có thể có bán phá giá hoặc trợ cấp, quốc gia A có thể tiếnhành điều tra bán phá giá và điều tra trợ cấp trên cơ sở đơn của hay đại diện chongành sản xuất trong nước hoặc các cơ quan hữu quan quyết định bắt đầu một cuộcđiều tra mặc dù không có đơn yêu cầu tiến hành điều tra của hay đại diện cho ngànhsản xuất trong nước khi có đầy đủ các bằng chứng về việc phá giá về thiệt hại và mốiquan hệ nhân quả như được qui định tại khoản 2 Điều 5 Hiệp định chống bán phá giá– ADA để biện minh cho hành động bắt đầu điều tra
Nếu qua điều tra xác định có bán phá giá, có trợ cấp vượt mức cho phép; quốc gia
A có thể tiến hành áp thuế chống bán phá giá nhưng không lớn hơn biên độ bán phágiá của sản phẩm đó
Nếu qua điều tra xác định có trợ cấp vượt mức cho phép, quốc gia A có thể ápThuế đối kháng vào một sản phẩm có xuất xứ từ lãnh thổ của một bên ký kết được
Trang 11nhập khẩu vào lãnh thổ của quốc gia A ở mức ít hơn hoặc tương ứng với khoản hỗ trợhay trợ cấp đã xác định
CSPL: Điều VI GATT 1994
1.2 Tự vệ thương mại
Nếu do hậu quả của những diễn tiến không lường trước được và do kết quả củanhững nhân nhượng thuế quan của quốc gia A theo GATT 1994, một sản phẩm đượcnhập khẩu vào lãnh thổ của quốc gia A với số lượng gia tăng và với các điều kiện đếnmức gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng cho các nhà sản xuất nhữngsản phẩm tương tự hay sản phẩm cạnh tranh trực tiếp trong nước, quốc gia A cóquyền ngừng hoàn toàn hay một phần các cam kết của mình, rút bỏ hay điều 18 chỉnhnhân nhượng thuế quan, đối với sản phẩm đó và trong thời gian cần thiết để ngănchặn hoặc khắc phục tổn hại đó Trước khi quốc gia A áp dụng những biện pháp trên,quốc gia A sẽ thông báo trước bằng văn bản sớm nhất có thể cho Các Bên Ký Kếtbiết Quốc gia A sẽ dành cho Các Bên Ký Kết cũng như các bên ký kết khác với tưcách là nước xuất khẩu các sản phẩm nói trên cơ hội cùng xem xét các biện phápđược dự kiến áp dụng
Nếu thông báo về một nhân nhượng liên quan tới một ưu đãi, trong thông báo sẽnêu rõ tên bên ký kết đã đề nghị áp dụng biện pháp đó Trong các hoàn cảnh khókhăn mà mọi sự chậm trễ sẽ dẫn đến những hậu quả khó có thể khắc phục được, cácbiện pháp đã dự kiến nêu lúc đầu có thể được tạm thời áp dụng mà không cần thamvấn trước, với điều kiện là tham vấn được tiến hành ngay sau khi các biện pháp được
áp dụng
CSPL: Điều XIX GATT 1994
2 Từ nội dung trên hãy bình luận quan điểm cho rằng: “sự phấn khích với hội nhập có làm cho nhiều chính sách bảo hộ bị quên đi”.
Sự phấn khích với hội nhập làm cho nhiều chính sách bảo hộ bị quên đi Thứtrưởng Bộ Công Thương Nguyễn Cẩm Tú bảo vệ quan điểm, việc cắt giảm thuếquan khi gia nhập WTO không phải là yếu tố chủ yếu dẫn đến tình trạng nhập siêunghiêm trọng ở Việt Nam Những sản phẩm nhập khẩu tăng rất mạnh trong vòng hainăm qua như ô tô, linh kiện ô tô, thép thành phẩm, máy móc thiết bị, đồ điện tử, máytính, linh kiện, thức ăn gia súc lại không bị giảm thuế nhập khẩu nhiều Nhưng ông
Tú không thể phủ nhận tình trạng nhập siêu quá cao trong hai năm qua
Tuy nhiên, ông Thứ trưởng cho rằng, Chính phủ khó có thể tăng thuế nhập khẩu,hoặc áp dụng các biện pháp hạn chế định lượng như trước, hoặc thực hiện một số cơchế tự vệ của chính WTO để kìm hãm sự gia tăng quá mức của hàng nhập khẩu
“Vấn đề là trong bối cảnh chúng ta đang cố gắng mở cửa để thu hút đầu tư nước
Trang 12ngoài thì các biện pháp trên có thể sẽ được hiểu sai lệch theo hướng tiêu cực, tácđộng đến cộng đồng kinh doanh quốc tế”, ông Tú lý giải
Rõ ràng, xử lý mối quan hệ đánh đổi giữa hai xu hướng tự do hóa và bảo hộthương mại để duy trì sản xuất trong nước là câu hỏi không dễ đối với các nhà hoạchđịnh chính sách Nhưng đến nay đã xuất hiện những quan điểm trong xã hội rằng, sựphấn kích quá lớn với hội nhập đã làm cho nhiều cơ quan Nhà nước quên đi chínhsách bảo hộ Ông Vũ Khoan cảm thán: “Chúng ta mở cửa thị trường, tự do hóathương mại, nhưng cũng phải bảo vệ nền sản xuất trong nước, bảo hộ thị trường bằngchính các công cụ WTO chứ WTO cho phép làm vậy, nhưng chúng ta không có hànhđộng gì”
Quốc gia thành viên WTO A có ba nhà sản xuất quan trọng của ngành công nghiệp
đồ gỗ, AEKI, Schoeder và StyleMark Họ cùng nhau chiếm 70% của ngành côngnghiệp đồ gỗ trong nước Những nhà sản xuất nhỏ chiếm 30% còn lại của ngành côngnghiệp Trong vài năm qua, tất cả các nhà sản xuất đồ gỗ tại A đã được xuất khẩu cácsản phẩm của mình vào thị trường quốc gia thành viên B và ngày một tăng lên, vì cácsản phẩm hợp thời trang nhưng giá rẻ Do đó, các sản phẩm gỗ từ Akhá phổ biến
Ngành công nghiệp đồ gỗ trong Quốc gia B không hài lòng với sự phát triển này Thịphần của các nhà sản xuất đồ gỗ trong nước đã liên tục giảm trong những năm qua vànhiều những nhà sản xuất nhỏ đã bị phá sản Sáu nhà sản xuất đồ gỗ lớn, chiếmkhoảng 60% tổng sản xuất đồ gỗ trong Quốc gia B, muốn thực hiện hành động chốnglại việc nhập khẩu đồ gỗ từ quốc gia A
Họ muốn chính phủ của Quốc gia B áp đặt chống bán phá giá và hoặc thuế đối khángtrên các đồ gỗ nhập khẩu từ Quốc gia A hoặc bất kỳ hành động nào khác sẽ làm giảmdòng chảy của đồ gỗ từ Quốc gia A Họ tin rằng các đồ gỗ từ Quốc gia A được bántrên thị trường Quốc gia B với giá thấp hơn nhiều so chi phí sản xuất Họ chỉ ratrường hợp cụ thể đó là các sản phẩm đồ gỗ phòng ngủ được sản xuất bởi AEKI vàStyleMark Họ cũng lưu ý rằng các nhà sản xuất đồ gỗ của Quốc gia A nhận đượcđiện từ Tổng công ty điện Quốc gia A thuộc sở hữu nhà nước ở mức giá ưu đãi.Ngoài ra, các nhà sản xuất đồ nội thất nhỏ của Quốc gia A có được một giảm thuếđáng kể nếu họ thuê một số người thất nghiệp mỗi năm Nhà sản xuất nhỏ cũng cóthể nhận được tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ tài chính từ Hội đồng Xúc tiến xuất khẩu củaQuốc gia A, một cơ quan chính phủ, thị trường đồ nội thất của họ ở nước ngoài.Trước nguy cơ bị điều tra bán phá giá và bán trợ cấp, các doanh nghiệp của Quốc gia
A yêu cầu Chính phủ tham vấn pháp lý để mong muốn biết rằng liệu Quốc gia B cóthể điều tra áp đặt các biện pháp khắc phục thương mại phù hợp với quy định của
Trang 13- Xét về biện pháp áp đặt thuế chống bán phá giá: (CSPL: Điều 6 GATT 1994)
● Điều kiện: Bán phá giá là việc sản phẩm của một nước được đưa vào kinhdoanh thương mại trên thị trường của một nước khác với giá thấp hơn giátrị thông thường của sản phẩm đó Tức là giá bán xuất khẩu thấp hơn giábán thông thường tại nước đó Dựa vào vụ việc trên, các đồ gỗ từ Quốc gia
A được bán trên thị trường Quốc gia B với giá thấp hơn nhiều so chi phí sảnxuất Họ chỉ ra trường hợp cụ thể đó là các sản phẩm đồ gỗ phòng ngủ đượcsản xuất bởi AEKI và StyleMark
● Có thiệt hại xảy ra: Thị phần của các nhà sản xuất đồ gỗ trong nước đã liêntục giảm trong những năm qua và nhiều những nhà sản xuất nhỏ đã bị phásản Sáu nhà sản xuất đồ gỗ lớn, chiếm khoảng 60% tổng sản xuất đồ gỗtrong Quốc gia B,
● Mối quan hệ nhân quả: Việc trong nhiều năm qua, các nhà sản xuất gỗ tại B
đã đưa sản phẩm gỗ của mình vào quốc gia A với mức giá rẻ hơn giá thôngthương và được ưu đại về thuế cũng như nhiều chính sách khác Chính đềunày đã giúp các sản phẩm của quốc gia A ngày một tăng lên vì các sảnphẩm của mình hợp thời và giá rẻ đồng nghĩa với việc thị phần của các nhàsản xuất đồ gỗ trong nước đã liên tục giảm trong những năm qua và nhiềunhững nhà sản xuất nhỏ đã bị phá sản Ap dụng biện pháp áp đặt thuếchống bán phá giá
- Xét về Thuế chống đối kháng: ( Khoản 3 Điều 6 GATT 1994)
● Thuế chống đối kháng là thuế đặc biệt áp dụng nhằm mục địch triệt tiêumọi khoản ưu đãi hay trợ cấp dành trực tiếp hay gián tiếp cho công đoạnchế biến, sản xuất hay xuất khẩu bất cứ hàng hóa nào Trong vụ việc trên,quốc gia A nhận được điện từ Tổng công ty điện Quốc gia A thuộc sở hữunhà nước ở mức giá ưu đãi
● Ngoài ra, các nhà sản xuất đồ nội thất nhỏ của Quốc gia A có được mộtgiảm thuế đáng kể nếu họ thuê một số người thất nghiệp mỗi năm Nhà sảnxuất nhỏ cũng có thể nhận được tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ tài chính từ Hộiđồng Xúc tiến xuất khẩu của Quốc gia A, một cơ quan chính phủ, thị trường
đồ nội thất của họ ở nước ngoài Tuy nhiên mình cũng phải xem xét, Việchưởng nhận được điện từ Tổng công ty điện Quốc gia A thuộc sở hữu nhànước ở mức giá ưu đãi, được một giảm thuế đáng kể nếu họ thuê một sốngười thất nghiệp mỗi năm, cũng có thể nhận được tư vấn kỹ thuật và hỗ trợtài chính từ Hội đồng Xúc tiến xuất khẩu của Quốc gia A, một cơ quan
Trang 14chính phủ, thị trường đồ nội thất của họ ở nước ngoài Những lợi thế, ưuđãi, trợ cấp này chỉ được dành cho 1 doanh nghiệp hay một nhóm doanhnghiệp hay ngành sản xuất nhất định hay không Cơ quan có thẩm quyềnquốc gia B thể hiện rõ hạn chế diện các doanh nghiệp được hưởng trợ cấptức là việc nhân trợ cấp này có mang tính riêng biệt hay không
- Nếu trợ cấp mang tính riêng biệt cho các doanh nghiệp gỗ của quốc gia B thì
áp dụng các biện pháp khắc phục thương mại (áp dụng thuế chống đối kháng)theo Điều 2 SCM Nhưng không được áp dụng cùng 1 lúc 2 biện pháp khắcphục tự vệ thương mại theo Khoản 5 Điều 6 GATT 1994
2 Nếu Quốc gia B áp dụng các biện pháp đối kháng, liệu có áp dụng đối với tất
cả các nhà sản xuất đồ gỗ Quốc gia A hay không? Mức độ và thời gian áp dụng các biện pháp này như thế nào?
Nếu căn cứ vào các yêu cầu đã thỏa mãn điều kiện áp dụng biện pháp khắc phụcthương mại là áp dụng thuế đối kháng đối với các nhà sản xuất nhỏ quốc gia A xuấtkhẩu qua nước B theo Điều 19.1 SCM
Áp dụng các biện pháp lên hàng hóa nhập khẩu đã được nhận trợ cấp gây ra tổnhại, chính là các hàng hóa nhập khẩu của các nhà sản xuất A Thời hạn là không quá
5 năm kể từ ngày được áp dụng Có thể gia hạn thêm thời gian nếu trước khi đếnngày gia hạn, cơ quan có thẩm quyền tự mình tiến hành rà soát hoặc theo yêu cầu cóđầy đủ bằng chứng hợp lệ của hoặc thay mặt cho ngành công nghiệp trong quốc gia
B, đưa ra 1 khoản thời gian hợp lý trước ngày kết thúc thời hạn, quyết định ngừngđánh thuế có khả năng làm cho trợ cấp và tổn hại tiếp diễn hoặc tái diễn thì trong thờigian chờ kết luận của việc xem xét đó, có thể duy trì thuế đối kháng đối với các nhàsản xuất gỗ của quốc gia A
CSPL: Khoản 3,4 Điều 21 SCM
A CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG - SAI
Các nhận định sau đúng hay sai, giải thích tại sao
1 Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên không được phép áp cácmức thuế nhập khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thànhviên WTO khác
2 Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đãcam kết
3 Điều XX Hiệp định GATT 1994 chỉ tạo nên ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xửtối huệ quốc
Trang 154 Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) nhằm tạo sự công bằng và bình đẳnggiữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được sản xuất trong nước.
5 Để được hưởng ngoại lệ chung theo Điều XX GATT 1994, các nước chỉ cầnchứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm (a) đến điểm (j) ĐiềuXX
6 Khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan được thành lập
là được hưởng ngay ngoại lệ của nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT 1994
7 Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) chỉkhông được thông qua khi 100% thành viên WTO phản đối việc thông qua quyếtđịnh đó
B BÌNH LUẬN:
1 Thuế trần là gì? Ý nghĩa của thuế trần
2 Có nhận định như sau: “Các biện pháp phi thuế quan được xem là các rào cản đốivới thương mại quốc tế Do đó, trong khuôn khổ hệ thống thương mại đa phươngWTO, các biện pháp phi thuế quan bị cấm triệt để” Anh/Chị hãy bình luận về nhậnđịnh trên
3 Giải thích khái niệm “WTO cộng” trong khuôn khổ hệ thống thương mại WTO.Cho ví dụ về những nghĩa vụ mang tính chất “WTO cộng” của Việt Nam và đánh giáảnh hưởng của các nghĩa vụ này đối với hoạt động thương mại quốc tế của Việt Namhiện tại và tương lai
C BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
BÀI TẬP 1:
Tháng 10 năm 2008, quốc gia A chính thức trở thành thành viên của WTO Trướcyêu cầu của các thành viên, quốc gia A đồng ý chấp nhận giảm mức thuế đối với sảnphẩm thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu từ các thành viên WTO khác từ 50% (mức thuếtrước khi A cam kết cắt giảm cho các thành viên WTO) xuống còn 20% Trong đó,sản phẩm thuốc lá điếu xì gà được nhập khẩu vào thị trường A chủ yếu là sản phẩmcủa các doanh nghiệp của quốc gia B và C
Tháng 12 năm 2008, quốc gia A và B ký hiệp định thương mại song phương Theohiệp định này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào
Trang 16thị trường B Trong khuôn khổ thoả thuận này, sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của Bkhi nhập khẩu vào A được miễn thuế nhập khẩu.
Hãy cho biết:
1 Quốc gia A có thể dành cho sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B mức thuế 0% mặc
dù mức thuế MFN của A đối với thuốc lá điếu xì gà áp dụng đối với các thành viênWTO là 20% không? Tại sao?
2 Giả sử A và B không ký hiệp định thương mại song phương kể trên Tháng 1/2009,
cơ quan y tế của quốc gia A phát hiện ra sản phẩm thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu củatất cả các doanh nghiệp của B có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn, khi kếthợp với hemoglobine dẫn đến hiện tượng thiếu máu não và góp phần hình thành cácmảng xơ vữa động mạch ở người hút Trên cơ sở này, chính phủ quốc gia A quyếtđịnh ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm xì gà của các doanh nghiệp đến từ B.Phản đối quyết định này, chính phủ quốc gia B cho rằng căn cứ vào quy định củaWTO, A không được phép hạn chế nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ các thành viênWTO Với tư cách là chuyên gia về luật thương mại quốc tế của A, anh, chị hãy tưvấn cho A để bảo vệ quyền lợi của mình
Bài tập 2:
Sau khi gia nhập WTO, quốc gia A quyết định xây dựng chiến lược nhằm tạo điềukiện thiết lập và phát triển ngành công nghiệp sản xuất xe hơi nội địa Theo đó, QG Aquyết định ban hành các chính sách sau :
a Chính sách 1: Đưa ra yêu cầu về hạn chế nhập khẩu đối với ô tô nhập khẩu từcác thành viên WTO Theo đó mỗi năm, mức hạn ngạch nhập khẩu mà QG A ápdụng cho sản phẩm ô tô nhập khẩu từ các thành viên WTO tối đa là 1000 chiếc đốivới ô tô con có dung tích xi lanh từ 3.000 cc trở lên (chủ yếu là xe hạng sang) và
5000 chiếc đối với ô tô con có dung tích xi lanh từ 3.000 cc trở xuống
b Chính sách 2: Cấm việc phân phối ô tô nhập khẩu qua mạng lưới các nhà bán
lẻ, chỉ cho phép bán mặt hàng này qua hình thức chào hàng qua điện thoại hoặcinternet trong khi không áp dụng chính sách tương tự đối với ô tô nội địa
Anh/chị hãy đánh giá sự phù hợp của mỗi chính sách của quốc gia A với các quyđịnh của WTO
Câu hỏi nhận định – giải thích
1/ Hệ thống thương mại đa phương của WTO vận hành chỉ dựa trên các nguyên tắckhông phân biệt đối xử và tự do hóa thương mại
2/ Các quốc gia thành viên WTO đều không được áp thuế suất đối với hàng nhậpkhâu cao hơn mức thuế trần mình đã cam kết trong Biểu nhân nhượng thuế quan đốivới các hàng hóa liên quan trong mọi trường hợp
Trang 173/ Tất cả các thành viên của WTO đều bị ràng buộc pháp lý bởi các Hiệp định thươngmại đa biên kể từ khi trở thành thành thành viên chính thức của WTO
4/ Ưu đãi về thuế nhập khẩu trong khuôn khổ WTO có phải là ưu đãi tốt nhất trongthương mại quốc tế không?
Câu hỏi thảo luận:
1- Việt Nam đã cam kết đối xử MFN với bao nhiêu nước/ vùng lãnh thổ hảiquan? Làm thế nào để tuân thủ Quy chế MFN?
2- Tại sao là cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan mà không phải
là dỡ bỏ hàng rào thuế quan và cắt giảm hàng rào phi thuê quan?
2- Theo anh chị Việt Nam có thể áp dụng Điều XX GATT không, với đối tượng nào
và cho trường hợp nào? Nêu ví dụ và những điều kiện ta cần đáp ứng khi áp dụngquy định này
Bài tập tình huống
B, C, D đều là nhà xuất khẩu rượu vào A để tiêu thụ trong nội địa Biểu thuế nhậpkhẩu của A quy định các mức:
- 0% với rượu vang trắng nhập khẩu từ B, C
- 10% với rượu vang đỏ nhập khẩu từ D
D phản đối việc quy định các mức thuế này do khả năng giảm doanh thu và thị phầntại A, đang cân nhắc yêu cầu Chính phủ nước mình khởi kiện A trước WTO
Anh, chị hãy tư vấn cho các bên theo các trường hợp sau (giải thích rõ cách lập luận,
cơ sở pháp lý và thực tiễn giải quyết tranh chấp liên quan của WTO)
1/ Anh chi tư vấn cho D như thế nào? Đánh giá khả năng thành công trong vụ này?2/ A lập luận có thỏa thuận với B và C để cho hưởng thuế ưu đãi theo lộ trình FTA(trước khi vào FTA, A có mức thuế 7% với D); D phát hiện FTA này chưa đăng kývới WTO Anh, chị đánh giá lập luận của A và đưa ra phản biện, điều kiện nào đểFTA giữa A, B, C được WTO công nhận?
3/ Nếu A, B, C thành lập Liên minh thuế quan áp dụng mức thuế NK với rượu vang
đỏ có nguồn gốc xuất xứ từ các nước ngoại liên minh là 15%; E tham gia vào liênminh này và dành thuế NK với D là 15%, nhưng trước đó có mức thuế 10% cho D.Biêt rằng WTO công nhận Liên minh thuế quan này, liệu D có thể khởi kiện Ekhông? Tại sao
Trang 18Câu hỏi nhận định – giải thích – Nhóm 3
Nhờ anh/chị gửi lại cho các thành viên của lớp một số câu hỏi là đề tài thảo luận tốinay thuộc chương I và II
Nhận định
Câu 1: Chỉ có tự do hóa thương mại mới có thể thúc đẩy được nền kinh tế của mộtquốc gia phát triển
Câu 2: Bảo hộ thương mại luôn là chính sách tiêu cực của một quốc gia
Câu 3: Thương mại không phân biệt đối xử là việc một quốc gia dành cho một sảnphẩm từ các quốc gia khác nhau chung một lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyềnmiễn trừ
Câu 4: Các cam kết cắt giảm thuế trong các thỏa thuận liên quan đến thương mạiquốc tế là việc cắt giảm các loại thuế như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu.v.v…
Câu 5: Pháp luật quốc gia là một nguồn của Luật TMQT
Câu 6: Các quyết định của WTO chỉ được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng
Câu 7: Nguyên tắc đồng thuận (consensus) chỉ không được thông qua khi 100%thành viên WTO phản đối
Câu 8: Ứng cử viên xin gia nhập WTO phải đàm phán song phương với tất cả cácthành viên của WTO
Câu trả thảo luận/ trao đổi:
Tại sao trong khi hầu hết các nhà kinh tế học đều coi tự do hóa thương mại sẽ đem lạinhững lợi ích cho các quốc gia (kể cả các quốc gia nghèo và kém phát triển), thìchính phủ của nhiều quốc gia vẫn có xu hướng áp đặt các biện pháp hạn chế thươngmại (bảo hộ TM)?
Trang 19CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
1 Tác động của sự gia tăng các hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực:
A Là sự thể hiện cụ thể của nguyên tắc MFN trên phạm vi toàn cầu
B Thể hiện tính bảo hộ thương mại đối với các thành viên tham gia cáchiệp định này xét trên phương diện toàn cầu
C Làm cho các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trở nên phức tạp hơn dongày càng nhiều những quy định khác nhau
D (B) và (C) đều đúng
2 Hiệp định hợp tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định hợp tác đầu
tư xuyên Đại Tây Dương (TPT) hoàn toàn khác biệt với các RTA trước đó do:
A Chúng không là các RTA lớn (mega)
B Hướng đến sự hội nhập sâu sắc hơn.
C Áp dụng cho cả các quốc gia không là thành viên hiệp định
D Tất cả đều đúng
3 Theo Điều 38 của Quy chế Toà án quốc tế LHQ, các nguyên tắc pháp lý chung của pháp luật quốc tế là:
Trang 20A Những nguyên tắc pháp lý quốc tế được các dân tộc văn minh thừa nhận.
B Những nguyên tắc pháp lý quốc tế được Toà án công lý quốc tế (ICJ)công nhận
C Những nguyên tắc pháp lý quốc tế được các quốc gia thoả thuận côngnhận
D Những nguyên tắc pháp lý được ghi nhận bằng văn bản pháp luật
4 Mối quan hệ giữa tư pháp quốc tế và luật thương mại quốc tế:
ngoài bao gồm thương mại quốc tế
luật áp dụng trong quan hệ thương mại quốc tế
chủ thể tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế
D (A) và (C) đúng
E (A) và (B) đúng.
5 Quyền miễn trừ tư pháp:
A Áp dụng cho tất cả các chủ thể tham gia vào quan hệ thương mại quốctế
B Là quy chế pháp lý đặc biệt dành cho quốc gia.
C Thương nhân có quyền buộc quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp khitham gia vào quan hệ hợp đồng cụ thể
D Không còn được áp dụng trong bối cảnh thương mại quốc tế hiện đại
6 Trong luật thương mại quốc tế, tư cách của quốc gia là:
A Chủ thể thiết lập khung pháp lý cho hoạt động thương mại quốc tế
B Chủ thể điều phối hoạt động thương mại quốc tế
C Chủ thể của giao dịch thương mại quốc tế
D Tất cả đều sai
E Tất cả đều đúng.
7 Trong quan hệ thương mại quốc tế, tổ chức thương mại quốc tế:
A Là chủ thể tham gia vào các giao dịch thương mại quốc tế
B Là chủ thể điều phối hoạt động thương mại quốc tế
C Là chủ thể quản lý hoạt động thương mại quốc tế và tạo cơ chế vận hànhcho thương mại quốc tế
D Tạo cơ chế vận hành cho thương mại quốc tế và thiết lập khung pháp lý cho thương mại quốc tế.
Trang 218 Trong quan hệ thương mại quốc tế, thương nhân:
A Là chủ thể chủ yếu tham gia vào các giao dịch thương mại quốc tế tư
B Sẽ tự mình xây dựng các tập quán và quy tắc để điều chỉnh những vấn
đề chưa được điều chỉnh bởi pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế vềthương mại
C Được thừa nhận là chủ thể trong tất cả quan hệ thương mại quốc tế
D (A) và (B) đúng.
E (B) và (C) đúng
9 Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc pháp lý chung trong luật thương mại quốc tế:
A Nguyên tắc tôn trọng các cam kết (pacta sun servanda).
B Nguyên tắc áp dụng luật thương nhân (lex mercatoria).
C Nguyên tắc tôn trọng những quyết định của cơ quan tài phán có thẩmquyền
D (A) và (C) đúng.
E (B) và (C) đúng
-
-CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích ngắn gọn tại sao và nêu cơ sở pháp lý.
1 Các quyết định của WTO chỉ được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng
Nhận định SAI
Quyết định về ngân sách thường niên và quy tắc tài chính của WTOthông qua tại Đại hội đồng
CSPL: Điều VII Hiệp định Marrakesh
2 Các thành viên của WTO có thể tham gia vào tất cả các cơ quan của WTO.
Nhận định ĐÚNG
WTO là một tổ chức liên chính phủ với các thành viên là chính phủ cácquốc gia và vùng lãnh thổ thành viên của tổ chức Các thành viên cùng tham
Trang 22gia vào cơ ché điều hành chung của tổ chức WTO không có bất cứ một cơquan nào chỉ bao gồm một nhóm thành viên cố định có thẩm quyền quyết địnhcác vấn đề của tổ chức.
3 Đại hội đồng là cơ quan lãnh đạo chính trị cao nhất của WTO.
Vẫn còn cách thức bỏ phiếu biểu quyết theo đa số nữa
Trừ khi có quy định khác, nếu không thể đạt được một quyết định trên
cơ sở đồng thuận, thì vấn đề cần giải quyết sẽ được quyết định bằng hình thức
bỏ phiếu
CSPL: khoản 1 Điều IX Hiệp định Marrakesh
5 Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) chỉ không được thông qua khi 100% thành viên WTO phản đối việc thông qua quyết định đó.
Nhận định SAI
Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus)chỉ không được thông qua nếu có thành viên nào, có mặt tại phiên họp để đưa
ra quyết định, chính thức phản đối quyết định được dự kiến
CSPL: Footnote [1] Hiệp định Marrakesh
IA của Hiệp định Marrakesh – bắt buộc đối với tất cả thành viên của WTO
Trang 238 Toàn bộ nội dung của pháp luật WTO đều được quy định trong Hiệp định GATT 1994.
Còn lựa chọn thực thi hiệp định nhiều bên hay không
CSPL: Điều II Hiệp định Marrakesh
12 Theo quy định của WTO, các thành viên của WTO là một trong các bên ký kết GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mại không phù hợp với các quy định của WTO.
Nhận định SAI
Khác với GATT 1947 quy định các thành viên của WTO là một trongcác bên ký kết GATT 1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mạikhông phù hợp với các quy định của GATT, trong WTO các thành viên dù làthành viên sáng lập hay gia nhập đều phải sửa đổi chính sách thương mại, kinh
tế phù hợp với các quy định của WTO Các quốc gia không được phép bảo lưubất kỳ một điều khoản nào của Hiệp định Marrakesh
CSPL: Khoản 4 Điều XVI Hiệp định Marrakesh
13 Các quốc gia có chủ quyền, những vùng lãnh thổ độc lập, các tổ chức liên chính phủ đều có thể trở thành thành viên của WTO.
Nhận định SAI
Chỉ có quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt hoàn toàn tự chủtrong việc điều hành các mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác quiđịnh trong Hiệp định Marrakesh và các Hiệp định Thương mại Đa biên mới cóthể gia nhập WTO Các tổ chức liên chính phủ không thể trở thành thành viêncủa WTO
Trang 24CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh.
14 Chỉ có các quốc gia mới được trở thành thành viên của WTO.
Nhận định SAI
Vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt hoàn toàn tự chủ trong việc điềuhành các mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui định trong Hiệpđịnh Marrakesh và các Hiệp định Thương mại Đa biên cũng có thể trở thànhthành viên WTO
CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh
15 Chỉ có các vùng lãnh thổ độc lập trong việc hoạch định chính sách thương mại, có nền kinh tế thị trường mới được gia nhập WTO.
Nhận định SAI
Vùng lãnh thổ được gia nhập WTO chỉ yêu cầu độc lập trong việc hoạchđịnh chính sách thương mại, hoàn toàn tự chủ trong việc điều hành các mốiquan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui định trong Hiệp định Marrakesh
và các Hiệp định Thương mại Đa biên chứ không bắt buộc phải có nền kinh tếthị trường
CSPL: Khoản 1 Điều XII Hiệp định Marrakesh
16 Ứng cử viên xin gia nhập WTO phải đàm phán song phương với tất cả thành viên của WTO.
Nhận định SAI
Ứng cử viên xin gia nhập WTO không phải đàm phán song phương vớitất cả thành viên của WTO mà chỉ đàm phán với thành viên nào yêu cầu đàmphán
17 WTO thừa nhận thành viên sáng lập có nhiều đặc quyền hơn thành viên gia nhập.
Nhận định SAI
Trong khuôn khổ WTO, thành viên sáng lập và thành viên gia nhập cóquy chế pháp lý bình đẳng (nếu có sự khác nhau trong việc thực hiện nghĩa vụthương mại quốc tế là do sự cam kết khác nhau của từng thành viên vào thờiđiểm gia nhập WTO Trong WTO các thành viên dù là thành viên sáng lập haygia nhập đều phải sửa đổi chính sách thương mại, kinh tế phù hợp với các quyđịnh của WTO
CSPL: Khoản 4 Điều XVI Hiệp định Marrakesh
Trang 25CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
1 Tại vòng đàm phán Uruguay, các vấn đề nào sau đây được đưa ra thảo luận?
A Đàm phán về thuế quan và các biện pháp phi thuế
B Các vấn đề liên quan đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ
C Cả (A) và (B) đều đúng.
D Cả (A) và (B) đều sai
2 Hệ thống GATT 1947 hoạt động theo cơ chế nào sau đây?
A Vận hành nhờ vào tổ chức ITO
B Vận hành nhờ vào tổ chức WTO
C Vận hành theo cơ chế ad-hoc.
D Cả (A), (B), (C) đều sai
4 Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của WTO là
A Liên Hiệp Quốc
B Hội nghị Bộ trưởng.
C Đại Hội Đồng
D Tổng giám đốc WTO
5 Trong WTO, nhóm các Hiệp định thương mại nhiều bên
A Ràng buộc tất cả các thành viên WTO
B Chỉ có hiệu lực đối với thành viên nào tham gia ký kết các hiệp định này.
C Là các văn bản thuộc Phụ lục 2 của hiệp định Marrakesh
B Khi được các quốc gia thành viên đề xuất
C Khi một quyết định không thể thông qua bằng nguyên tắc đồng thuận.
Trang 26D Tùy theo số lượng đại diện của quốc gia thành viên có mặt trong buổi họp.
7 Khi trở thành thành viên của WTO, các quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt phải :
A Áp dụng trực tiếp và ngay tức khắc các quy định của WTO lên các mốiquan hệ thương mại trong nước
B Áp dụng trực tiếp và có chọn lọc các quy định của WTO lên các mối quan
hệ thương mại trong nước
C Xây dựng các chính sách thương mại phù hợp với luật WTO.
D Xây dựng các chính sách thương mại phù hợp với một số quy định củaWTO do quốc gia thành viên tùy ý lựa chọn
8 Bản “Bị vong lục” là
A Đơn khiếu nại việc một thành viên WTO khác vi phạm quy định của WTO
B Văn bản ghi nhận một vấn đề cụ thể được chuẩn bị bởi Ban thư ký trình lênTổng giám đốc WTO
C Văn bản trình bày các thông tin liên quan đến chính sách thương mại của quốc gia xin gia nhập WTO.
D Cam kết cắt giảm thuế quan của một quốc gia khi gia nhập WTO
10 Một quốc gia không còn là thành viên của WTO nữa khi
A Quốc gia này đã vi phạm nghĩa vụ của mình quá nhiều lần
B Quốc gia này không đóng phí thường niên cho Ban thư ký
C Quốc gia này tự xin rút ra khỏi WTO.
D Trường hợp khác
-
-CHƯƠNG 3: CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI – WTO
CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG, SAI
1 Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên không được phép áp dụng các mức thuế xuất khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTO khác.
Nhận định SAI
Các quốc gia thành viên được phép áp dụng các mức thuế xuất khẩukhác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viên WTOkhác khi thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều XXIV GATT để
Trang 27lập ra một liên minh quan thuế hay khu vực mậu dịch tự do giữa các lãnhthổ thành viên.
CSPL: khoản 5 Điều XXIV GATT
2 Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đã cam kết.
CSPL: khoản 1 Điều I, khoản 2 Điều 3 GATT 1994
5 Để được hưởng ngoại lệ chung theo Điều 20 GATT 1994, các nước chỉ cần chứng minh mình thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm (a) đến điểm (j) Điều 20.
Nhận định SAI
Ngoài chứng minh mình thuộc một trong các trường hợp quy định tạiđiểm (a) đến điểm (j) Điều 20, để được hưởng ngoại lệ chung các nước cònphải chứng minh các biện pháp của mình không theo cách tạo ra công cụphân biệt đối xử độc đoán hay phi lý giữa các nước có cùng điều kiện nhưnhau, hay tạo ra một sự hạn chế trá hình với thương mại quốc tế
CSPL: Điều 20 GATT 1994
6 Một khi khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan (Custom Union) được thành lập, thành viên của các liên kết này
Trang 28sẽ được hưởng ngay ngoại lệ của nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT 1994.
Nhận định SAI
Khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan (CustomUnion) được thành lập phải tuân thủ các điều kiện nội dung (nội biên, ngoạibiên) và hình thức quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp địnhGATT thì các thành viên của liên kết này mới được hưởng ngoại lệ chứkhông được hưởng ngay
CSPL: Khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp định GATT 1994
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
BÀI TẬP 1:
Tháng 10 năm 2008, quốc gia A chính thức trở thành thành viên của WTO Trướcyêu cầu của các thành viên, quốc gia A đồng ý chấp nhận giảm mức thuế đối với sảnphẩm thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu từ các thành viên WTO từ 50% (mức thuế trướckhi A gia nhập WTO) xuống còn 20% Trong đó, sản phẩm thuốc lá điếu xì gà đượcnhập khẩu vào thị trường A chủ yếu là sản phẩm của các doanh nghiệp của quốc gia
B và C
Tháng 12 năm 2008, quốc gia A và B ký hiệp định thương mại song phương Theohiệp định này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vàothị trường B Trong khuôn khổ thoả thuận này, sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của Bkhi nhập khẩu vào A được miễn thuế nhập khẩu
1 Quốc gia A có thể dành cho sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B mức thuế 0% mặc dù mức thuế MFN của A đối với thuốc lá điếu xì gà
áp dụng đối với các thành viên WTO là 20% không? Tại sao?
Nếu FTA được thành lập giữa A và B đáp ứng các điều kiện quy định tạiĐiều XXIV GATT 1994 thì được
CSPL: Khoản 5, khoản 7 Điều XXIV Hiệp định GATT 1994
2 Giả sử A và B không ký hiệp định thương mại song phương kể trên Tháng 1/2009, cơ quan y tế của quốc gia A phát hiện ra sản phẩm thuốc lá điếu
xì gà nhập khẩu của tất cả các doanh nghiệp của B có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn, khi kết hợp với hemoglobine dẫn đến hiện tượng thiếu máu não và góp phần hình thành các mảng xơ vữa động mạch ở người hút Trên cơ
sở này, chính phủ quốc gia A quyết định ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm xì gà của các doanh nghiệp đến từ B Phản đối quyết định này, chính phủ
Trang 29quốc gia B cho rằng căn cứ vào quy định của WTO, A không được phép hạn chế nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ các thành viên WTO
Với tư cách là chuyên gia về luật thương mại quốc tế của A, anh/chị hãy tư vấn cho A để bảo vệ quyền lợi của mình.
A được quyền ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm xì gà của cácdoanh nghiệp đến từ B nếu chứng minh bằng các bằng chứng khoa học chothấy sản phẩm có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn, khi kết hợpvới hemoglobin dẫn đến hiện tượng thiếu máu não và góp phần hình thànhcác mảng xơ vữa động mạch ở người hút Ngoài ra, phải chứng minh bất cứsản phẩm thuốc lá nào từ bất cứ nước nào có chứa có hàm lượng khí COcao hơn mức tiêu chuẩn đều bị cấm, không gây hạn chế thương mại tráhình
Nếu chứng minh được các điều trên thì A có thể viện dẫn ngoại lệ quyđịnh tại Điều 20.b Hiệp định GATT 1994
Bài tập 2.
J và B là hai quốc gia thành viên WTO, C đang đàm phán gia nhập WTO J là mộtquốc gia xuất khẩu đồ điện tử hàng đầu thế giới Trong khi đó, B là một nước côngnghiệp mới nằm tại châu Á – Thái Bình Dương; cũng là một thị trường tiêu thụ hàngđiện tử lớn Hàng năm kim ngạch xuất khẩu hàng điện tử của J tới thị trường của Blên tới 750 triệu USD Trong những năm gần đây B bắt đầu phát triển quan hệ thươngmại mật thiết với C Năm 2007, C và B bắt đầu đàm phán ký kết hiệp định thươngmại tự do song phương (CB - FTA) để xúc tiến thương mại và đầu tư giữa hai nước.Hai doanh nghiệp điện tử lớn của C và B là ASF và Technotronics đã tiến hành đàmphán hợp tác liên doanh sản xuất hàng điện tử Họ đề nghị chính phủ hai nước C và Bthiết lập chế độ ưu đãi thương mại đặc biệt đối với các linh kiện điện tử và đồ điện tử
có xuất xứ từ C và B, đồng thời tạo cho họ những lợi thế cạnh tranh hơn sản phẩmcủa J vốn đã có chỗ đứng tại B trong nhiều thập niên qua Nếu được ưu đãi từ CB -FTA, ASF và Technotronics cam kết sẽ tăng đầu tư vào ngành sản xuất điện tử đểhình thành nên chuỗi sản xuất của khối; dự án này cũng sẽ thúc đẩy các ngành côngnghiệp phụ trợ và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động của hai nước.Đoàn đàm phán của C và B đang cân nhắc áp dụng (i) cơ chế hạn ngạch đối với hàngđiện tử nhập khẩu, đặc biệt là đối với sản phẩm của J trong 5 năm đầu của CB - FTA,(ii) áp dụng thuế nhập khẩu 0% cho hàng điện tử và linh kiện điện tử có xuất xứ từcác nước thuộc CB-FTA Chính phủ J kịch liệt phản đối đề án này và chỉ ra rằng nếu
áp dụng cơ chế trên B sẽ vi phạm Điều I và XI GATT 1994
Trang 301 B có thể đàm phán những điều kiện thương mại ưu đãi với C trong khuôn khổ CB – FTA khi C chưa phải là thành viên của WTO không?
Có thể Hiệp định GATT không cản trở việc thành lập một FTA vớinhững điều kiện thương mại ưu đãi khi C chưa phải thành viên
Nếu FTA giữa B và C không dẫn tới mức thuế cao hơn cũng không tạo
ra những quy tắc chặt chẽ hơn so với mức thuế có hiệu lực vào thời điểmtrước khi hiệp định được ký kết, dành cho thương mại với các bên ký kếtkhông tham gia hiệp định thì B có thể đàm phán những điều kiện thươngmại ưu đãi với C
2 Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện
tử xuất xứ từ các nước thuộc CB-FTA và áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu xuất xứ từ J có vi phạm Điều I và Điều XI của GATT như J khẳng định không?
Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện tửxuất xứ từ các nước thuộc CB-FTA là không vi phạm Điều 1 GATT vì mụctiêu của thành lập FTA là tự do thương mại hơn nữa so với WTO nên ápdụng thuế suất 0% là hợp lý Tuy nhiên, áp dụng hạn ngạch đối với hàngnhập khẩu xuất xứ từ J là vi phạm Điều XI GATT vì nó tạo ra những quytắc chặt chẽ hơn so với quy tắc có hiệu lực vào thời điểm trước khi hiệpđịnh được ký kết Trước khi có FTA, sản phẩm xuất xứ từ J không bị ápdụng hạn ngạch nhưng sau khi thành lập FTA lại bị áp dụng hạn ngạch làtrái với Điều XI cũng như khoản 5 Điều XXIV GATT
3 Nếu muốn thực hiện các ưu đãi cho doanh nghiệp điện tử cuả mình và của C trong trường hợp này B có thể và cần cân nhắc những biện pháp thương mại nào?
Có thể giảm tiến tới loại bỏ rào cản thuế quan đối với sản phẩm nhậpkhẩu từ nước tham gia FTA với Việt Nam
Bài tập 3
E là một quốc gia xuất khẩu lốp xe hơi hàng đầu trên thế giới B là một nước côngnghiệp mới nằm tại châu Mỹ La-tinh; cũng là một thị trường tiêu thụ lốp xe hơi lớnvới hơn 50 triệu người sử dụng xe hơi Một số doanh nghiệp của B đã hợp tác vớiLOPe, hãng sản xuất lốp xe lớn hàng đầu của E, để xuất khẩu lốp xe cũ đã qua sửdụng để LOPe tái chế và sau đó tái nhập khẩu các lốp xe này vào B để bán trên thịtrường
Trang 31Năm 2006-2008, do dịch bệnh sốt rét bùng phát tại nhiều địa phương, chính phủ của
B bị đặt dưới áp lực phải có những biện pháp ngăn ngừa và phòng chống dịch bệnhnày Qua một nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu bệnh nhiệt đới thì chính phủđược biết muỗi mang mầm bệnh sốt rét chủ yếu sinh sản ở các vùng nước đọng chứatrong các lốp xe phế thải Căn cứ vào báo cáo này, chính phủ của nước B đã ra sắclệnh cấm nhập khẩu lốp xe tái chế từ E Tuy nhiên, B vẫn cho một số doanh nghiệptrong nước sản xuất và phân phối lốp xe tái chế vì cho rằng công nghệ sản xuất lốp xetái chế của họ an toàn và sản phẩm của họ ít có khả năng làm nguồn sinh sản củamuỗi, không như công nghệ của LOPe Chính phủ B cũng sẽ phạt các doanh nghiệpnào lưu giữ, chuyên chở và phân phối lốp xe tái chế không được cấp phép Chính phủ
B cho rằng biện pháp nêu trên vừa bảo đảm nhu cầu kinh tế của đất nước vừa gópphần hạn chế được dịch bệnh sốt rét
E và B đều là thành viên WTO từ năm 1995 E dọa sẽ kiện B ra WTO vì B đã viphạm Điều III và Điều XI của GATT
1 Với tư cách là cố vấn pháp lý của Chính phủ B, anh/chị hãy trả lời các câu hỏi sau, nêu rõ lý do và cơ sở pháp lý:
(i) Lệnh cấm nhập khẩu và phân phối lốp xe tái chế của B có vi phạm nghĩa vụ thành viên WTO như E nhận định không?
Có vi phạm Điều III, Điều XI GATT vì lệnh cấm nhập khẩu áp dụng lênhàng nhập khẩu từ B được áp dụng với kết cục là bảo hộ hàng nội địa.Chính phủ B cho rằng công nghệ sản xuất lốp xe tái chế của họ là an toàn
và sản phẩm của họ ít có khả năng làm nguồn sinh sản của muỗi, không nhưcông nghệ của LOPe và cho rằng biện pháp nêu trên vừa đảm bảo nhu cầukinh tế của đất nước vừa góp phần hạn chế được dịch bệnh sốt rét Đâychính là sự phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóanhập khẩu, vi phạm luật WTO
(ii) Nếu B muốn vận dụng quy định của ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người của Điều XX GATT 1994 để bảo vệ cho biện pháp mà nước này áp dụng thì phải đáp ứng những điều kiện gì?
Để áp dụng ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con người của Điều XXGATT 1994, nước B phải chứng minh được:
- Công nghệ sản xuất lốp xe của E không an toàn và là nguồn sản sinh ramuỗi
- Việc cấm nhập khẩu lốp xe tái chế từ E là hợp lý, không độc đoán, phi
lý, không tạo ra hạn chế thương mại trá hình
Trang 32CSPL: Điều 20.b GATT 1994.
2 Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ E, anh/chị hãy tư vấn nếu khởi kiện B thì E cần chứng minh những vấn đề gì? Đâu sẽ là điểm mạnh trong đơn kiện của E?
E cần chứng minh những vấn đề sau:
- B vi phạm Điều I và Điều XI GATT 1994
- Ngoại lệ tại Điều XX.b mà B viện dẫn không được áp dụng vì:
+ Công nghệ sản xuất lốp xe tái chế từ E là an toàn, ít có khả năng sinh
ra muỗi
+ B áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu là hạn chế thương mại trá hìnhkhi không cấm sản phẩm khác cũng có nguy cơ gây ra muỗi mà chỉ cấmmột mình E Ngoài ra B còn độc đoán khi cho rằng công nghệ sản xuấtlốp xe tái chế của E không an toàn trong khi nó an toàn
Đây cũng chính là điểm mạnh trong đơn kiện của E
CSPL: Điều XX GATT 1994
Bài tập 5
A là một nước phát triển, thành viên của WTO Các doanh nghiệp sản xuất hàng
điện tử của A đóng góp khoảng 10% GDP của quốc gia này Hai năm 2013-2014 họchịu sự cạnh tranh khốc liệt từ hàng nhậu khẩu từ B và C (cũng là thành viên WTO).Thị phần của các sản phẩm điện tử gia dụng nhập khẩu từ B, C đã tăng từ 30% trongnăm 2012 lên 50% trong năm 2013 và 60% trong năm 2014
Được biết các nhà sản xuất của A phải chịu chi phí sản xuất cao do quy định ngặt
nghèo về bảo vệ người lao động và bảo vệ môi trường, (VD: định mức lương tối thiểu cao, tiêu chuẩn an toàn lao động cao và các biện pháp kỹ thuật hiện đại để hạn chế mức độ ô nhiễm.v.v.) Trong khi đó các đối thủ cạnh tranh tại B và C không bị ràng
buộc bởi các quy định tương tự và còn được chính phủ của họ dành cho các ưu đãithuế trên cơ sở kết quả xuất khẩu vì vậy giá bán sản phẩm của họ thấp hơn nhiều Bên cạnh đó, việc các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử của B và C gây ô nhiễm
môi trường của sông Xanh (chảy qua lãnh thổ của ba nước B, C và A, mà A nằm ở
hạ lưu dòng sông) cũng gây ra một dòng dư luận bất bình ở A, nhiều tổ chức bảo vệ
môi trường đã biểu tình đòi nhà nước phải can thiệp và có biện pháp chống lại B và
C, trong đó có việc áp dụng biện pháp hạn chế hàng nhập khẩu từ hai nước này
Do áp lực của Hiệp hội công nghiệp điện tử, Tổng thống của A, muốn thông qua mộtđạo luật cấm nhập khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu hàng điện tử từ B và C vì các quốcgia này không đặt ra các chính sách về tiêu chuẩn lao động và tiêu chuẩn bảo vệ môitrường tương tự như A
Trang 331 Một quy định cấm nhập khẩu hoặc hạn chế định lượng đối với hàng điện tử của A có được phép theo quy định của WTO không?
Không được phép Việc quy định cấm nhập khẩu hoặc hạn chế địnhlượng đối với hàng điện tử của A vi phạm Điều I, Điều XI GATT 1994
2 Việc hạn chế nhập khẩu liệu có thể được thực hiện dưới hình thức khác được phép trong khuôn khổ khung pháp lý của WTO không? Hãy nêu và phân tích rõ yêu cầu áp dụng các biện pháp liên quan (nếu có).
Việc hạn chế nhập khẩu liệu có thể được thực hiện dưới hình thức khácnhư là áp thuế đối kháng lên sản phẩm nhập khẩu từ B, C vì có dấu hiệu cótrợ cấp bị cấm – trợ cấp xuất khẩu
Chính phủ A cần tiến hành điều tra trợ cấp trên cơ sở đơn yêu cầu củangành sản xuất trong nước để chứng minh: có trợ cấp bị cấm (trợ cấp xuấtkhẩu trên cơ sở kết quả xuất khẩu), có thiệt hại gây ra với ngành sản xuấttrong nước, có mối quan hệ nhân quả Nếu xác định có trợ cấp, A có thểđánh thuế đối kháng và số tiền thuế đối kháng sẽ thu phải bằng mức trợ cấphay thấp hơn mức trợ cấp
CSPL: khoản 3 Điều 6 GATT 1994, Hiệp định SCM
BÀI TẬP 8
A áp dụng mức thuế hải quan 0% đối với rượu vang trắng nhập khẩu từ B và C nhưnglại áp dụng mức thuế 10% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ D Điều này làm chocác nhà sản xuất và xuất khẩu rượu vang đỏ của D không hài lòng vì ảnh hưởng đếnsức cạnh tranh các mặt hàng của họ so với B và C, đối thủ cạnh tranh khốc liệt của họtrên thị trường A, điều đó dẫn đến sự sụt giảm thị phần và doanh thu của họ trên thịtrường A Họ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia D có biện pháp bảo vệquyền lợi cho họ D đang cân nhắc khởi kiện A theo cơ chế giải quyết tranh chấp củaWTO Biết A, B, C, D đều là các thành viên cuả WTO
1 Quốc gia D nhờ các anh/chị (các chuyên gia luật thương mại quốc tế) tư vấn cho họ Anh/chị hãy đánh giá cơ hội thành công trong vụ này.