1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ôn tập luật tố tụng hình sự 2022

241 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Tập Luật Tố Tụng Hình Sự 2022
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Luật Tố Tụng Hình Sự
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 239,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận định ĐÚNG CSPL: Điều 15 BLTTHS, Điều 62,338,.LTTHC; Điều 78, 110..BLTTDS Nguyên tắc Sự thật của vụ án chỉ được quy định trong PLTTHS Nguyên tắc sựthật của vụ án là nguyên tắc quan t

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

Trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự thì nó có thể có những quyếtđịnh khác ví dụ như lệnh áp dụng giữ người người trong trường hợp khẩn cấp,hoạt động tiến hành điều tra sơ bộ như là khám nghiệm hiện trường, khámnghiệm tử thi,…trong trường hợp cần phải thu thập chứng cứ thì người ta sẽtiến hành các hoạt động đó trước khi có quyết định khởi tố

2 Quan hệ pháp luật TTHS xuất hiện sau và trên cơ sở quan hệ pháp luật hình sự.

Nhận định đúng

Giải thích: Quan hệ PLHS là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi quy phạmpháp luật, giữa một bên là nhà nước và một bên là người phạm tội QHPLHSphát sinh khi có hành vi phạm tội quy định trong BLHS xảy ra

Quan hệ TTHS sẽ xuất hiện khi có hành vi tố tụng hoặc quyết định tố tụng của

cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tức là khi CQ có thẩm quyền

tố tụng bắt tay vào giải quyết vụ án HS Các hành vi tố tụng và quyết định tố

Trang 2

tụng này chỉ được tiến hành khi có hành vi phạm tội xảy ra, tức lúc này đã phátsinh quan hệ pháp luật hình sự Vì vậy có thể nói quan hệ pháp luật TTHS xuấthiện sau và trên cơ sở quan hệ pháp luật hình sự.

Quan hệ pháp luật TTHS là quan hệ phát sinh trong quá trình cơ quan có thẩmquyền tiến hành tố tụng bắt tay vào việc giải quyết vụ án hình sự, thì khi có sựviệc phạm tội cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng được xem như quan hệ

PL TTHS phát sinh

3 Quan hệ giữa người bào chữa và người bị buộc tội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật TTHS.

Nhận định sai

CSPL: Điều 4 điểm a khoản 1, Điều 32, 34, Điều 55

Giải thích: BLTTHS chỉ điều chỉnh quan hệ XH phát sinh trong quá trình giảiquyết vụ án hình sự giữa cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng vớinhau hoặc giữa cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng với ngườitham gia tố tụng

Mà Người bào chữa và Người bị buộc tội (gồm người bị bắt, bị tạm giữ, bị can,

bị cáo) đều thuộc người tham gia tố tụng Vì thế, quan hệ giữa người bào chữa

và người bị buộc tội không thuộc đối tượng điều chỉnh của BLTTHS

Lưu ý: QHPL TTHS luôn có đặc trưng về chủ thể, một bên chủ thể trongQHPL TTHS luôn luôn mang quyền lực nhà nước, 2 chủ thể này không có chủthể nào mang quyền lực nhà nước nên không thuộc đối tượng điều chỉnh củaTTHS

4 Quan hệ giữa cơ quan điều tra và nguyên đơn dân sự trong VAHS là quan hệ PL TTHS.

Nhận định đúng

CSPL: Điều 55, Điều 34, điểm a khoản 1 Điều 4

Giải thích: BLTTHS chỉ điều chỉnh quan hệ XH phát sinh trong quá trình giảiquyết vụ án hình sự giữa cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng vớinhau hoặc giữa cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng với ngườitham gia tố tụng

Trang 3

Theo đó cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là cơ quan, người tiếnhành tố tụng hoặc người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điềutra Ở đây, Cơ quan điều tra là cơ quan tiến hành tố tụng và nguyên đơn dân sự

là người tham gia tố tụng là QHPLTTHS

Luật TTHS điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan điều tra và nguyên đơn dân sự cơquan điều tra có thể triệu tập nguyên đơn dân sự để hỏi về hoàn cảnh, các điềukiện phạm tội để xác định mức độ và tính chất nguy hiểm của hành vi phạmtội

5 QHPL mang tính quyền lực nhà nước là QHPL TTHS

Nhận định sai

Giải thích: QHPL mang tính quyền lực nhà nước là quan hệ xã hội được điềuchỉnh bởi các quy phạm pháp luật mà một bên là chủ thể mang quyền lực nhànước Như vậy, QHPL mang tính quyền lực nhà nước không chỉ làQHPLTTHS mà còn có thể là QHTTHC, QHPLHS,

QHPLTTHS mang tính quyền lực nhà nước Tính quyền lực của QHPLTTHSphát sinh khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia vào giải quyết

vụ án HS bằng cách ra quyết định tố tụng hoặc thực hiện hành vi tố tụng

6 Phương pháp phối hợp chế ước chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các CQTHTT.

Nhận định sai

Cơ sở PL: điều 34, điều 4 khoản 1 điểm a, điều 55

Phương pháp phối hợp chế ước điều chỉnh quan hệ giữa các cơ quan, người cóthẩm quyền tiến hành tố tụng với nhau Mà cơ quan, người có thẩm quyền tiếnhành TT gồm cơ quan, người tiến hành tố tụng và cơ quan, người được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Như vậy, phương pháp phối hợpchế ước không chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, màcòn điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trên

Còn điều chỉnh mqh giữa các chủ thể tiến hành tố tụng với nhau

7 Quan hệ giữa điều tra viên với người bào chữa được điều chỉnh bởi phương pháp quyền uy.

Nhận định đúng

Trang 4

Cơ sở PL: Điều 34, điểm a khoản 1 Điều 4, điều 55

Phương pháp quyền uy điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan, người có thẩm quyềnTHTT với người tham gia tố tụng Mà điều tra viên là người tiến hành tố tụng,người bào chữa là người tham gia tố tụng Do đó sẽ áp dụng phương phápquyền uy

Người bảo chữa được quy định trong luật TTHS

Câu 8 Nguyên tắc xác định sự thật của vụ án chỉ được quy định trong pháp luật TTHS.

Nhận định ĐÚNG

CSPL: Điều 15 BLTTHS, Điều 62,338,.LTTHC; Điều 78, 110 BLTTDS

Nguyên tắc Sự thật của vụ án chỉ được quy định trong PLTTHS Nguyên tắc sựthật của vụ án là nguyên tắc quan trọng và xuyên suốt trong PLTTHS.BLTTHS quy định trách nhiệm xác định sự thật của vụ án thuộc về cơ quan,người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và người bị buộc tội có quyền chứkhông có nghĩa vụ chứng minh mình vô tội

Trong TTHC và TTDS không có nguyên tắc đặc thù này, đây là nguyên tắcđặc thù của TTHS

Câu 9 Nguyên tắc xét xử công khai được áp dụng cho tất cả phiên tòa hình sự.

Nhận định Sai

CSPL: Điều 25 BLTTHS

Giải thích: Nguyên tắc xét xử công khai là việc xét xử của tòa án được tiếnhành một cách công khai, mọi người đều được tham dự Tuy nhiên, không phảitất cả phiên tòa hình sự đều được xét xử công khai BLTTHS có quy định nếuphiên tòa có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục củadân tộc, bảo vệ người dưới 18 tuổi hoặc để giữ bí mật đời tư theo yêu cầuchính đáng của đương sự thì Tòa án có thể xét xử kín Tuy nhiên phải tuyên áncông khai

Câu 10 Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm chỉ có trong Luật TTHS.

Nhận định sai

Trang 5

CSPL: khoản 5 Điều 103 Hiến Pháp 2013, Điều 26 BLTTHS, Điều 13 Luật tổchức TAND 2014, Điều 18 LTTHC, Điều 24 BLTTDS.

Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm có nội dung: Tòa án đảmbảo cho bên buộc tội, bên gỡ tội, những người tham gia tố tụng khác có quyềnbình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu đểlàm rõ sự thật khách quan của vụ án

Nguyên tắc này không chỉ có trong luật TTHS mà còn có trong TTHC, TTDS

và được quy định thành điều luật riêng tại Luật TTHC và BLTTDS Việc đảmbảo nguyên tắc này là nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp, đảm bảo việcquyền lợi chính đáng của người tham gia tranh tụng và tăng tính đúng đắn,khách quan của bản án, quyết định của Tòa do đó kết quả tranh tụng là mộttrong những căn cứ quan trọng để Tòa án ra quyết định, bản án

11 Kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ tại phiên tòa là căn cứ duy nhất

12 Người THTT và người TGTT có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình.

Trang 6

hiện Việt Nam là một quốc gia thống nhất, có một hệ thống pháp luật thốngnhất và áp dụng pháp luật thống nhất Bên cạnh đó cũng đảm bảo các công dânđược dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình trước các cơ quan tiến hành tốtụng để thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của mình màkhông gặp rào cản về ngôn ngữ.

+ Mối quan hệ giữa Điều tra viên N (Người tiến hành tố tụng) với A, B, C, D(Người tham gia tố tụng)

+ Mối quan hệ giữa Công an phường X (Cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra - Điều 146) với B (Người tham gia tố tụng -Người tố giác)

Mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người

có thẩm quyền tiến hành tố tụng với nhau:

Trang 7

+ MQH giữa CQĐT công an quận (cơ quan tiến hành tố tụng) với điều tra viên

N (người tiến hành tố tụng), với kiểm sát viên M (người tiến hành tố tụng), vớiCông an phường X (cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt độngđiều tra - Điều 35, Điều 145, 146)

+ Kiểm sát viên M (người tiến hành tố tụng) với điều tra viên N (người tiếnhành tố tụng) theo Điều 34 BLTTHS

● Việc thỏa thuận bồi thường thiệt hại giữa bị can A, cha mẹ A và bị hại Dtuy là QHXH phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hình sự nhưng khôngthuộc đối tượng điều chỉnh của luật TTHS mà thuộc đối tượng điều chỉnh củaluật dân sự

2176 Phương pháp điều chỉnh đối với các QHXH trên:

● Đối với QH giữa CQĐT công an quận với bị can A, người tố giác B, luật

sư C và bị hại D; Quan hệ giữa Điều tra viên N với A, B,C, D; Quan hệ giữaCông an phường X với B là quan hệ giữa cơ quan tiến hành tố tụng với ngườitham gia tố tụng thì phương pháp điều chỉnh là phương pháp quyền uy

● Đối với QH giữa CQĐT công an quận với điều tra viên N, giữa CQĐTcông an quận với kiểm sát viên M, giữa điều tra viên N với kiểm sát viên M,giữa Công an phường X với CQĐT Công an quận là quan hệ giữa các cơ quan,người có thẩm quyền tiến hành tố tụng với nhau thì phương pháp điều chỉnh làphương pháp phối hợp - chế ước

- A (bị can) với B (người bào chữa)

- A (bị cáo theo điều 61) với Tòa án (cơ quan tiến hành TT)

Trang 8

- A (bị can) với Viện kiểm sát (cơ quan tiến hành TT)

- A (bị can) với C (người phiên dịch)

- Cơ quan điều tra tỉnh X với Viện kiểm sát (Điều 159, 160, 179)

- VKS với Tòa án

- CQĐT với TA

- CQĐT, VKS và TA với B (người bào chữa)

- Cơ quan điều tra, VKS, Tòa án với C (Người phiên dịch)

2 Trong những quan hệ nêu trên thì những quan hệ sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật TTHS:

- Mối quan hệ giữa cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng:

+ A (bị can) với Cơ quan điều tra tỉnh X, VKS

+ A (bị cáo) với Tòa án

+ Cơ quan điều tra, VKS, Tòa án với C (Người phiên dịch)

+ CQĐT, VKS, TA với B (Người bào chữa)

- Mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng với nhau:

+ Cơ quan điều tra tỉnh X với Viện kiểm sát

+ TA với VKS

+ TA với CQĐT

3 Phương pháp điều chỉnh đối với từng quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật TTHS là:

- CQĐT, VKS, TA đối với A, B, C: phương pháp quyền uy

- Cơ quan điều tra tỉnh X với Viện kiểm sát: phương pháp phối hợp - chế ước

- Tòa án với VKS, CQĐT: phương pháp phối hợp - chế ước

Bài 3:

a Trường hợp A là người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ việt nam và thuộc

đối tượng được hưởng các đặc quyền ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ

Trang 9

về lãnh sự theo PLVN, ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên thì vụ án được giảiquyết như sau:

- Trong trường hợp này, Quan hệ PLTTHS đã phát sinh khi Công an - cơ quan

có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều 34) thực hiện hành vi tố tụng: bắt giữ A.Theo quy định tại điều 3 BLTTHS 2015 thì:

1 Bộ luật tố tụng hình sự có hiệu lực đối với mọi hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2 Hoạt động tố tụng hình sự đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc tập quán quốc tế thì được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc

tế thì được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Ở đây A là người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ việt nam nhưng A thuộcđối tượng được hưởng các quyền về ngoại giao hoặc quyền ưu đãi miễntrừ thì vụ án trên sẽ được tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế màviệt nam là thành viên Trong trường hợp Điều ước mà VN là thành viênkhông quy định thì sẽ giải quyết bằng con đường ngoại giao

b Nếu A không thông thạo tiếng việt và đề nghị có người phiên dịch thì yêu

cầu này được chấp nhận theo Điều 29 BLTTHS Vì theo quy định củaBLTTHS thì tiếng nói và chữ viết dùng trong TTHS phải là tiếng việt nhưngngười tham gia tố tụng có quyền được sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình tuynhiên cần người phiên dịch Vì thế yêu cầu của A là phù hợp

c Giả sử A không có khả năng nhờ luật sư bào chữa thì CQTHTT phải đảm

bảo cho A thực hiện tốt quyền bào chữa của A như giải thích cho A người bàochữa không chỉ gồm luật sư mà A có thể tự bào chữa, hoặc nếu A có nhượcđiểm về thể chất thì có thể do đại diện của A bào chữa theo Điều 72 BLTTHS

2015, để đảm bảo quyền bào chữa theo Điều 16

Trang 10

Trong trường hợp A hay người thân thích của A không mời người bào chữa thìCQTHTT phải có nghĩa vụ chỉ định người bào chữa cho A do A là bị cáo bịtuyên tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 76: a) Bị can, bị cáo

về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20năm tù, tù chung thân, tử hình; theo đó CQTHTT phải yêu cầu hoặc đề nghịĐoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa theo quyđịnh tại điểm a khoản 2 Điều 76

II Nhận định

1 Người có thẩm quyền giải quyết VAHS là người THTT.

Nhận định sai;

CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 4, Điều 34, Điều 35 BLTTHS;

Giải thích: Người có thẩm quyền giải quyết VAHS là người có thẩm quyềntiến hành tố tụng Mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiếnhành tố tụng và người được giao một số hoạt động điều tra Do đó, ngoài ngườiTHTT tham gia chủ yếu vào hoạt động giải quyết VAHS còn có một số ngườiđặc biệt khác như: người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điềutra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các

cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân

Ngoài người THTT còn có người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra Vậy khái niệm người THTT đó sẽ có nội hàm rộng hơn

2 Giám thị, Phó Giám thị trại giam là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Nhận định đúng;

CSPL: Điểm e,g khoản 2, Điều 35 BLTTHS;

Giải thích: Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 BLTTHS thì Giám thị, PhóGiám thị trại giam là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt độngđiều tra

Cùng với các chủ thể khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt độngđiều tra tại Điều 35 BLTTHS, điều này nhằm đảm bảo cho việc phát hiện, xử

Trang 11

lý kịp thời với tình hình tội phạm diễn ra hết sức phức tạp ở mọi nơi, mọi thờiđiểm như hiện nay.

3 Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của kiểm sát viên trong cùng VAHS.

Nhận định đúng;

CSPL; Điều 49 BLTTHS; điểm c khoản 4 mục 1 Nghị quyết 03/2004

Giải thích: Nhằm đảm bảo tính vô tư, khách quan trong quá trình giải quyếtVAHS thì tại khoản 3 Điều 49 BLTTHS đã quy định người có thẩm quyền

THTT phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu “có căn cứ rõ ràng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ”, một trong những căn cứ đó là trong

cùng một phiên tòa, những người THTT là người thân thích với nhau

Trong trường hợp này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và kiểm sát viên trongcùng VAHS là người thân thích với nhau, do đó phải có một chủ thể phải từchối hoặc bị thay đổi Và người phải từ chối hoặc bị thay đổi đó là Thẩm phánchủ tọa phiên tòa mà không phải là kiểm sát viên vì kiểm sát viên là ngườitham gia VAHS ngay từ giai đoạn đầu, nắm rất rõ các tình tiết của vụ án, sau

đó hồ sơ mới được chuyển qua cho Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết.Ngoài ra, việc thay đổi Thẩm phán tại giai đoạn này cũng dễ dàng hơn vàkhông ảnh hưởng nhiều tới quá trình giải quyết vụ án

Trong trường hợp không nói thay đổi ông nào thì mình sẽ ưu tiên thay đổithẩm phán vì Kiểm sát viên đã theo dõi vụ án từ đầu, nếu thay đổi KSV thì vụ

án này sẽ phải làm lại từ đầu

4 Chỉ có kiểm sát viên thực hiện quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa.

Nhận định sai;

CSPL: Khoản 3 Điều 62 BLTTHS;

Giải thích: Ngoài kiểm sát viên thực hiện quyền công tố thì còn có bị hại hoặcngười đại diện của bị hại có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa, đó làtrong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của bị hại hoặc người đạidiện của họ

Trang 12

Cũng có TH khởi tố yêu cầu của người bị hại, người bị hại được trình bày lờibuộc tội tại phiên tòa

5 Một người có thể đồng thời tham gia tố tụng với hai tư cách trong cùng một VAHS.

Nhận định đúng;

CSPL: Điều 55, 62, 63, 64 BLTTHS;

Hai tư cách tố tụng không đối chọi nhau về quyền và lợi ích hợp pháp

Ví dụ: Pháp nhân: tham gia với tư cách là bị cáo, bị hại thì người đại diện chopháp nhân đó vừa có thể là người bào chữa

Bị hại: người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Người bị buộc tội: dùng thuật ngữ là người bào chữa

Giải thích: Theo quy định tại điều 63 BLTTHS thì “Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

Theo quy định tại điều 62 BLTTHS thì “ Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra”

Từ hai khái niệm bị hại và nguyên đơn dân sự trên cho thấy nguyên đơn dân sự

có thể đồng thời là người bị hại trong vụ án, trong trường hợp này thì họ có cảquyền của người bị hại và quyền của nguyên đơn dân sự Tuy nhiên, họ chỉ cần

sử dụng quyền của người bị hại khi tham gia tố tụng là đủ Thực tiễn xét xửcác cơ quan tiến hành tố tụng chỉ cần xác định họ là người bị hại mà không cầnphải xác định họ là nguyên đơn dân sự vì không cần thiết

Mặt khác, trường hợp bị cáo là người đã thành niên thì họ cũng đồng thời là bịđơn dân sự

6 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong VAHS có quyền

đề nghị thay đổi người THTT.

Nhận định sai

CSPL: Điều 50, Điều 55 BLHS 2015

Trang 13

Giải thích: Người tham gia TT có quyền và lợi ích pháp lý trong VAHS gồmcác chủ thể quy định tại Điều 55 BLTTHS

Chỉ những chủ thể tham gia tố tụng gồm: Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bịhại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ được quy địnhtại Điều 50 mới có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tốtụng (Bao gồm cơ quan, người tiến hành tố tụng và cơ quan, người được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra) Các chủ thể còn lại không cóquyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Thiếu chủ thể có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án, mà không có quyền đềnghị thay đổi là người có quyền và nghĩa vụ liên quan

7 Đương sự có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

đề nghị thay đổi người giám định , người phiên dịch

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan không được quy định quyền đề nghịthay đổi này Đương sự bao gồm: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền vànghĩa vụ liên quan trong vụ án

8 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình.

Nhận định sai

CSPL: điểm đ khoản 1 Điều 4, Điều 16, Điều 55 BLTTHS

Giải thích: Theo nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại , đương sự thì người bị buộc tội làchủ thể của quyền bào chữa Họ có thể thực hiện quyền bào chữa dưới hai hìnhthức tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa

Trang 14

Mà người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can và bị cáo.Người TGTT có quyền và lợi ích hợp pháp lý trong vụ án gồm có : người bị tốgiác, người bị kiến nghị khởi tố ; người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;người bị bắt;người bị tạm giữ; bị can; bị cáo; bị hại; nguyên đơn dân sự; bị đơndân sự; (tất cả các chủ thể quy định tại Điều 55)

Do đó không phải tất cả những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong

vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình mà chỉ có người buộc tội cóquyền này

Những người tham gia tố tụng thì có người bị buộc tội và người không phải làchủ thể bị buộc tội mà bào chữa chỉ đặt ra đối với những chủ thể nào là người

bị buộc tội còn đối với những chủ thể như bị hại, đương sự thì chúng ta dùngthuật ngữ là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những chủ thể này

9 Chỉ có người bị tạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa, nhờ người khác bào chữa.

Nhận định sai

CSPL: Điểm đ, khoản 1 điều 4, Điều 16 BLTTHS

Giải thích: Người bị buộc tội là chủ thể của quyền bào chữa Họ có thể thựchiện quyền bào chức dưới hai hình thức tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc ngườikhác bào chữa Trong đó, người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạmgiữ, bị can và bị cáo Vì vậy ngoài người bị tạm giữ, bị can và bị cáo thì người

bị bắt cũng có quyền này

Chủ thể bị buộc tội tại điều 4 còn có người bị bắt và điều 16 cũng quy định làngười bị buộc tội có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa vì vậy, thiếuchủ thể người bị bắt

Mở rộng: điều 58 điểm g, điều 4 bỏ sót người bị gwiux trong trường hợp khẩncấp và điều 16 lại quy định là người bị buộc tội có quyền tự bào chữa hoặcnhwof người bào chữa => Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp có quyền tựbào chữa hoặc nhờ người bào chữa

10 Trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người THTT.

Nhận định sai

Trang 15

CSPL: điểm a khoản 1, phần 2, nghị quyết 03/2004, khoản 4 Điều 72BLTTHS.

Giải thích: Người bào chữa không thể là người thân thích của người tiến hành

tố tụng Tuy nhiên, căn cứ vào thời điểm mà người bào chữa tham gia để quyếtđịnh thay đổi ai Nếu người bào chữa không tham gia trong các giai đoạn tốtụng ngay từ đầu mà có quan hệ thân thích với người đã và đang tiến hành tốtụng thì sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho người được nhờbào chữa đó Còn nếu người bào chữa tham gia trong các giai đoạn tố tụngngay từ đầu thì sẽ được cấp giấy chứng nhận người bào chữa và người bị thayđổi trong trường hợp này là người tiến hành tố tụng có mối quan hệ thân thíchvới người bào chữa

Như vậy, không phải trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổinếu là người thân thích của người tiến hành tố tụng

Tham khảo nghị quyết 03 Điểm a khoản 1 mục 2

11 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

Nhận định đúng

CSPL: Điều 66 BLTTHS 2015

Giải thích: Những người không được làm chứng là: người bào chữa của người

bị buộc tội (vì lúc này họ có thể phải đưa ra chứng cứ chống lại chính người

mà họ có nghĩa vụ bào chữa, bảo vệ); người có nhược điểm về tâm thần hoặcthể chất (vì không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồntin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn) Do đó,người làm chứng vẫn có thể là người thân thích của bị can, bị cáo Sở dĩ quyđịnh như vậy bởi vì pháp luật đã có chế tài xử lý hình sự đối với người làmchứng nhưng khai báo gian dối, từ chối khai báo (Khoản 5 Điều 66 BLTTHS2015) cho nên ít xảy ra khả năng người thân thích vì bảo vệ bị can, bị cáo màkhai báo gian dối

Không có cấm, biết được tình tiết vụ án trình bày lời khai

12 Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó.

Nhận định sai

Trang 16

CSPL: Điều 66 BLTTHS 2015.

Giải thích: Những người không được làm chứng là: người bào chữa của người

bị buộc tội; người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất (vì không có khảnăng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ ánhoặc không có khả năng khai báo đúng đắn)

Do đó, người làm chứng vẫn có thể là người thân thích của Thẩm phán

Không có cấm, chỉ khi nào có căn cứ rõ ràng khác cho rằng có thể không có sự

vô tư, khách quan

13 Người giám định có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

Nhận định sai

CSPL:Điểm e Khoản 5 Điều 68 BLTTHS 2015

Giải thích: Người giám định không thể là người thân thích của bị can, bị cáo vì

họ có thể làm sai lệch kết quả giám định theo hướng có lợi cho bị can, bị cáo(giảm tỷ lệ thương tật của bị hại; sai lệch về nguyên nhân chết;…) dẫn đến sailệch sự thật vụ án

14 Yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới

18 tuổi và người đại diện của họ luôn được chấp nhận.

Nhận định sai

CSPL: Khoản 3 Điều 77; Khoản 4 Điều 72 BLTTHS 2015 Điểm c1, c2 khoản

3 mục 2 NQ03/2004

Giải thích: Trên tinh thần của Nghị quyết 03/2004/NQ-HĐTP (điểm c.1 Khoản

3 Mục II) về yêu cầu thay đổi người bào chữa, Thẩm phán được phân công làmchủ tọa phiên tòa căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 56 của BLTTHS 2003(khoản 4 và khoản 5 Điều 72 BLTTHS 2015) để xem xét, quyết định chấpnhận hoặc không chấp nhận yêu cầu Cần cho Thẩm phán quyền từ chối yêucầu thay đổi người bào chữa chỉ định để tránh trường hợp người bị buộc tội lợidụng quyền này để liên tục từ chối người bào chữa, gây mất thời gian và cảntrở hoạt động tố tụng

Trang 17

15 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 76 BLTTHS.

Nhận định đúng

CSPL: điểm a Khoản 3 Mục II Nghị quyết 03/2004/NQ-HĐTP, Điều 16

Giải thích: Trường hợp khi phạm tội, người phạm tội là người chưa thành niên,nhưng khi khởi tố, truy tố, xét xử họ đã đủ mười tám tuổi thì họ không thuộctrường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của BLTTHS 2003 (nay làđiểm b Khoản 1 Điều 76 BLTTHS 2015) Do BLTTHS là luật hình thức, chonên sẽ áp dụng theo từng giai đoạn, chứ không dựa vào thời gian phạm tội Do

đó lúc người đó bị khởi tố đã thành niên thì không thể áp dụng quy định đốivới người dưới 18 tuổi

16 Đầu thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.

Trả lời:

Nhận định Sai

CSPL: điểm i, điểm h khoản 1 Điều 4 Bộ Luật TTHS 2015

Giải thích: Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ratrình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội củamình

Do đó, đầu thú là việc khai báo sau khi bị phát hiện hành vi phạm tội chứkhông phải trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện

Người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan tổ chức về hành vi phạm tộicủa mình trước khi phạm tội hoặc người phạm tội bị phát hiện thì được gọi là

Trang 18

Giải thích: Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đếnnguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tốtụng triệu tập đến làm chứng

Trường hợp: “ Người do nhược điểm về tâm thần hay thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về

vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn” Theo đó, chỉ những người

có nhược điểm về thể chất mà không có khả năng nhận thức được mới khôngđược làm chứng Ngược lại, nếu người có nhược điểm về thể chất mà vẫn cókhả năng nhận thức được vẫn có thể là người làm chứng

18 Chức danh Điều tra viên chỉ có trong TTHS.

Nhận định SAI

CSPL: Điểm 52 53 luật cạnh tranh 2018

Giải thích: Chức danh Điều tra viên điều tra vụ việc cạnh tranh

19 Trong Vụ án hình sự, có thể không có người tham gia tố tụng với tư cách là bị hại.

Trả lời:

Nhận định đúng

CSPL: Khoản 1 điều 318 BLHS 2015 và khoản 1 Điều 62 Bộ Luật TTHS 2015Giải thích: Theo khoản 1 Điều 318 BLHS có quy định tội Gây rối trật tự côngcộng Có thể thấy, chỉ cần là hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, antoàn xã hội là vi phạm tội này mà không cần gây ra hậu quả và không có người

bị hại cụ thể Mà “Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần,tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây rahoặc đe dọa gây ra.” Do đó, trong một vụ án HS, có thể không có người thamgia tố tụng với tư cách là bị hại

Tội xâm phạm trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ thì khách thểxâm phạm là trật tự quản lý nhà nước hay trật tự công cộng cho nên không có

ai bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tinh thần, tài sản hay uy tín => có những

vụ án không có bị hại

III Trắc nghiệm.

Trang 19

2015, tư cách tố tụng của A và B là bị cáo.

- Thứ hai tư cách tham gia tố tụng của công ty Z: theo quy định tại khoản

1 Điều 62 Bộ Luật TTHS 2015, tư cách tố tụng của công ty Z là bị hại (cơquan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản) Và M là đại diện theo pháp luật của côngty

- Thứ ba tư cách tham gia tố tụng của công ty X: theo quy định tại khoản

1 Điều 65 Bộ Luật TTHS 2015, tư cách tham gia tố tụng của công ty X làngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án N là đại diện theo PL

2.Tình tiết bổ sung thứ nhất

Trong trường hợp này Tòa án sẽ giải quyết:

- M là người đại diện của Công ty Z - là người đại diện của bị hại Do đótheo quy định tại khoản 2 Điều 50 BLTTHS, M có quyền đề nghị thay đổingười tiến hành tố tụng

- Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 53 và khoản 3 Điều 49 Bộ LuậtTTHS 2015 việc D (hội thẩm nhân dân) tham gia trong hội đồng xét xử là anh

em kết nghĩa của A có thể việc không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm

vụ Do đó, Tòa án có thể tiến hành quyết định thay đổi D

- Người có thẩm quyền giải quyết: Theo quy định tại khoản 2 Điều 53 BộLuật TTHS 2015, việc thay đổi Hội thẩm trước khi mở phiên tòa sẽ do Chánh

Trang 20

án hoặc Phó Chánh án được phân công giải quyết vụ án quyết định Nếu tạiphiên tòa thì do HĐXX

Anh D (hội thẩm) là anh em kết nghĩa của anh A(bị cáo) => NA03 hay khoản 3điều 49 => không vô tư khách quan trong HĐXX => thay đổi anh D => khoản

2 điều 53 => CA hoặc PCA quyết định, tại phiên tòa do HĐXX quyết định

3 Tình tiết bổ sung thứ hai

Đề nghị của Kiểm sát viên là không hợp lý

- Theo tinh thần tại điểm b khoản 1 phần II NQ 03/2004 của HĐTP, doLuật sư F (người bào chữa) đã tham gia từ giai đoạn khởi tố, F có quan hệ thânthích với thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì người bị thay đổi ở đây là thẩm phán

Do F đã tham gia ngay từ đầu, nắm rõ tình tiết vụ án và có thể bảo vệ chongười bị buộc tội một cách đầy đủ, còn thẩm phán chỉ tham gia ở giai đoạn saunên việc thay đổi thẩm phán không ảnh hưởng đến phiên tòa

- Anh luật sư đã tham gia từ giai đoạn khởi tố vụ án => thay đổi thẩmphán

Bài tập 2: Gia đình A bị cưỡng chế thu hồi đất và N (f17 tuổi, con A) đã có hành vi chống người thi hành công vụ (gây thương tích cho B nhưng không cấu thành tội độc lập).

1 Xác định tư cách đương sự trong các trường hợp sau:

a B làm đơn yêu cầu BTTH.

- B: là nguyên đơn dân sự (do B là người bị thiệt hại do tội phạm gây ra và cóđơn yêu cầu bồi thường thiệt hại, Khoản 1 Điều 63 BLTTHS)

- TH1: N 17 tuổi, nếu N có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bồi thường thì N là bịđơn dân sự (N là cá nhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại, Khoản 1 Điều 64 BLTTHS)

- TH2: N không có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bồi thường thì lúc này A sẽ là

bị đơn dân sự (là cá nhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại, Khoản 1 Điều 64 BLTTHS) Do lúc này N chưa đủ 18 tuổi vàkhông có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bồi thường nên cha mẹ của N sẽ làngười đại diện của N và phải thay N thực hiện nghĩa vụ nà

Trang 21

Chống người thi hành công vụ => ko có bị hại => ko lquan gì đến sức khỏe,tính mạng,…

b B không làm đơn yêu cầu BTTH.

- B: là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án (là cá nhân có quyềnlợi liên quan đến vụ án hình sự; người làm chứng Điều 65 BLTTHS) Trongtrường hợp này, quyền lợi của B là quyền được bồi thường thiệt hại do hành vicủa N gây ra

2 Xác định tư cách TGTT của A và N trong giai đoạn điều tra Nếu N chỉ mới 14 tuổi 06 tháng thì tư cách tham gia tố tụng của A có thay đổi không? Tại sao?

Khoản 2 điều 12 BLHS => Người chỉ mới 14 tuổi 06 tháng thì chưa chịuTNHS về tội chống người thi hành công vụ => ko cần xác định tư cách tố tụngcủa A và N => Không khởi tố vụ án, không khởi tố bị can thì làm gì có vụ ánnào xác định tư cách tố tụng

Nếu bỏ tình tiết N chỉ mới 14 tuổi 6 tháng => chỉ còn N 17 tuổi => A sẽ trởthành bị đơn dân sự => vì N là người chưa thành viên => A vừa là đại diệntheo pháp luật của N vừa là bị đơn dân sự nếu anh B có đơn yêu cầu BTTH =>

B là nguyên đơn dân sự => A đứng ra BTTH cho B

Theo điều 12 BLDS: Nếu người 15 tuổi chưa thành niên mà họ có tài sản thìcũng không lấy tài sản của họ để BTTH mà phải lấy tài sản của người giám hộ,người đại diện theo PL nếu như trên 15 tuổi-dưới 18 tuổi => xem xét, có tàisản thì lấy tài sản BTTH, ko đủ thì lấy tài sản của người đại điện

- Tư cách tham gia tố tụng của A và N trong giai đoạn điều tra:

+ N: bị can (là người bị khởi tố về hình sự; Điều 60 BLTTHS) Lúc này đãbước vào giai đoạn điều tra tức có quyết định khởi tố vụ án, do đó phát sinh tưcách bị can của N

+ A: là người đại diện của N

- Nếu N trong giai đoạn điều tra N chỉ mới 14 tuổi 6 tháng thì N không bị truycứu trách nhiệm hình sự với tội trên

Trang 22

3 Giả sử B không bị thiệt hại về sức khỏe thì B có thể tham gia tố tụng với

tư cách gì?

- Trong trường hợp B không bị thiệt hại về sức khỏe thì B có thể tham gia tốtụng với tư cách người làm chứng hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quanbởi trong trường hợp này, B là người biết những tình tiết liên quan đến hành viphạm tội của N

- CSPL: Điều 66 BLTTHS 2015

Nếu như B có làm đơn yêu cầu BTTH => B sẽ là nguyên đơn dân sự

4 Giả sử điều tra viên K trong vụ án này là người trước đây 02 năm đã từng trực tiếp tiến hành điều tra N trong 1 vụ án khác về tội gây rối trật

tự công cộng (Vụ án N đã được xác định là bị oan) Nếu N đề nghị thay đổi điều tra viên K thì có được chấp nhận không? Tại sao?

không được chấp nhận => hai vụ án khác nhau, không phải trong cùng vụ án +

đã xảy ra trước đây 2 năm => Điều 49 => ko vô tư khách quan khi tham gia tốtụng

- Theo quy định tại Điều 51 BLTTHS 2015, các trường hợp để thay đổi Điềutra viên bao gồm:

+ Trường hợp quy định tại Điều 49:

“1 Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bịhại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

2 Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giámđịnh, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

3 Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làmnhiệm vụ”

Dễ thấy K không thuộc trường hợp tại Khoản 1 và 2 Điều 49 Bên cạnh đótrong vụ án trước liên quan tới N mà K tiến hành điều tra, N đã được xác định

là bị oan nên không có căn cứ rõ ràng để cho rằng K không vô tư trong khi làmnhiệm vụ

+ Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm traviên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án K cũng khôngthuộc vào trường hợp này

Trang 23

⇨ Do đó, yêu cầu thay đổi Điều tra viên của N sẽ không được chấp nhận.

Bài tập 3 :

Xác định tư cách của các chủ thể TGTT trong vụ án trên

1 Xác định tư cách chủ thể TGTT

A: CQĐT đã ra quyết định khởi tố vụ án do đó A là bị can (Điều 60)

Ông D: Bị hại Do ông D là người trực tiếp bị thiệt hại về tài sản do hành vitrộm cắp của A gây ra (Điều 62)

X, Y: Người có quyền và nghĩa vụ liên quan (Điều 65)

B, C: Do A là con của B, C là người chưa thành niên (17 tuổi), nên B hoặc C

sẽ là người đại diện hợp pháp của A

K: Người bào chữa.(Điều 72)

L: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (Điều 84)

2 Trường hợp này, việc điều tra viên được phân công giải quyết VAHS là

cháu ruột của D thì sẽ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án Vì:

Có => khoản 1 Điều 49=> ĐTV là người tiến hành tố tụng, là người thân thíchvới bị hại là D => ảnh hưởng => thay đổi người THTT

- Điều tra viên là một trong những chủ thể tiến hành tố tụng theo Điểm akhoản 2 Điều 34 Còn D là bị hại (Điều 62)

- BLTTHS quy định những trường hợp Người có thẩm quyền tiến hành tốtụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi tại Điều 49 Theo đó, người

có thẩm quyền tiến hành tố tụng không được có mối quan hệ thân thích với bịhại Vì vậy trong trường hợp này, Điều tra viên đó sẽ phải bị thay đổi hoặc từchối THTT theo Điều 51 BLTTHS

CSPL: Khoản 1 Điều 49, Điều 51, Điều 62 BLTTHS 2015

3 Trường hợp Điều tra viên là cha của luật sư K là người bào chữa không

thuộc trường hợp phải thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng theoquy định tại khoản 1, 2 Điều 49 BLTTHS 2015 Nhưng nếu có căn cứ rõ ràngcho rằng vì có mối quan hệ đó, có thể dẫn đến Điều tra viên có thể không vô

Trang 24

tư, khách quan trong khi làm nhiệm vụ thì vẫn có thể sẽ bị thay đổi COI NGHỊQUYẾT

CSPL: Điều 49, Điều 51 BLTTHS 2015., NQ

Một người tố tụng là người thân thích của người bào chữa => khoản 4 điều 72

=> khoản 7 điều 78 => cơ quan điều tra không được cấp GCN đăng ký bàochữa cho người này Hoặc nếu cấp GCN thì phải hủy GCN đó

4 Nếu A không biết tiếng việt thì B và C không thể tham gia vụ án với tư cách

người phiên dịch Vì A là người chưa thành niên, cho nên B và C sẽ là ngườiđại diện của A Mà tại điểm a khoản 4 Điều 70 BLTTHS quy định người phiêndịch không thể đồng thời là người đại diện của bị can, bị cáo

Do đó, nếu B và C tham gia vụ án để phiên dịch có thể sẽ phiên dịch theochiều hướng có lợi cho con mình, có thể dẫn đến việc làm sai sự thật vụ án,không đảm bảo được sự khách quan, vô tư

Không thể tham gia => điểm a khoản 4 điều 70

5 Con gái ông D có thể là người làm chứng nếu không thuộc các trường hợp

không được làm chứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 BLTTHS Trườnghợp con gái ông D có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khảnăng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ ánhoặc không có khả năng khai báo đúng đắn thì trường hợp này sẽ không thểtham gia với tư cách người làm chứng

− Thứ nhất, tư cách tố tụng của C: Trường hợp 1,theo quy định tại Khoản

1 Điều 117 BLTTHS, C tự thú thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giữ do đó tưcách TGTT của C trong trường hợp này là người bị tạm giữ Sau đó, do C được

Trang 25

miễn truy cứu trách nhiệm hình sự nên tư cách của C sẽ chuyển thành người cóquyền lợi nghĩa vụ liên quan.

− Thứ hai, tư cách tố tụng của A, B: Tùy vào từng giai đoạn tố tụng mà tưcách của A, B lại thay đổi Nếu A, B đã bị khởi tố hình sự thì tư cách của A, B

là bị can; nếu A, B đã bị tòa án đưa ra xét xử thì tư cách của A, B là bị cáo

− Thứ ba, tư cách tố tụng của N và cơ quan X: Thiệt hại về vật chất của N

và cơ quan X là hậu quả của tội phạm do đó N và cơ quan X là người bị hại

− Thứ tư, tư cách tố tụng của H: Do C con của H là người chưa thànhniên (17 tuổi), nên H là người đại diện của C

2 Tư cách TGTT của các cá nhân tổ chức trong trường hợp này là:

− D: D đã bị khởi tố về tội cướp tài sản, do vậy tư cách tố tụng của D là bịcan

− A: A hiện đang là luật sư được yêu cầu bào chữa cho D, vậy tư cách tốtụng của A là người bào chữa

− E: E bi hại

− Cơ quan của E: nguyên đơn dân sự

− A,B : Bị can nếu có quyết định khởi tố bị can

− Cơ quan X: bị hại

− C: người làm chứng (khoản 2 điều 29 BLHS => Miễn TNHS)

− D: bị can

− E: bị hại (D cướp xe máy của E nhưng xe máy đó là của cơ quan giaocho E đi công tác)

− Cơ quan: nguyên đơn dân sự nếu như có đơn yêu cầu BTTH

− A: luật sư bào chữa, là cha của D => người bào chữa

Bài 5:

1 Xác định tư cách tham gia tố tụng của A, B, C, D, M, H, X.

 A: Bị hại ( Điều 62 LTTHS 2015 )

Trang 26

 B,C: Bị can ( Điều 60 LTTHS 2015 khởi tố vụ án và khưởi tố bị can )

 D, M: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án ( Điều 65LTTHS 2015)

 H: Người chứng kiến ( Điều 67 LTTHS 2015)

 X: Người đại diện cho bị can C chưa đủ 18 tuổi ( Khoản 1 Điều 3Thông tư liên tịch số: 06/2018) có thể mang 3 tư cách tố tụng: người đại diệntheo PL, bị đơn dân sự, người có quyền và nghĩa vụ liên quan của vụ án => X

là cha của anh C mà anh C mới 17 tuổi (là người chưa thành niên) => X làngười đại diện

Nếu anh C là người không có khả năng BTTH thì anh X phải đứng ra BTTHcho anh M(nguyên đơn dân sự)

X cho con trai mượn chiếc xe mà con trai sử dụng nó để thực hiện hành viphạm tội => quyền và nghĩa vụ liên quan

2 Nếu B và C không yêu cầu người bào chữa thì CQĐT xử lý thế nào?

Trường hợp B và C không yêu cầu người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyềntiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho bị can, bởi vì cả B và C đềuthuộc trường hợp tại Khoản 1 Điều 76 LTTHS như sau:

Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình: B và C được xác định đã

phạm vào Tội cướp giật tài sản được quy định tại Điều 171 BLHS 2015 vớimức hình phạt cao nhất là tù chung thân

Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi: C là người dưới

18 tuổi

Đối với C (khoản 2 điều 76, thuộc trường hợp bắt buộc)

B (người đã thành niên) => không tự mình mời được người bào chữa thì kiến nghị CQĐT mời cho B người bào chữa nếu ông B từ chối => giải quyết theo khoản 2,3 điều 77 vì ông này là người đã thành niên

Trang 27

3 Nếu VKS phát hiện ra điều tra viên trong vụ án trên là anh rể của B thì VSK giải quyết như thế nào?

anh rể => mối quan hệ thông gia => luật ko quy định => khoản 3 điều 49 ,NQ03 => có căn cứ cho rằng không vô tư khách quan => thay đổi người THTTTheo Điều 49 Luật TTHS, điều tra viên trong vụ án trên là người thân thích(anh rể) của bị can B Vì vậy theo Điểm a Khoản 1 Điều 51 Luật TTHS, trong

vụ án này VKS phải thay thế điều tra viên

THẢO LUẬN CHƯƠNG 3

so sánh, đốI chiếu với những chứng cứ khác mới rút ra được một kết luận xácthực Tuy nhiên hai loại chứng cứ này có giá trị như nhau, chứng cứ trực tiếpgiúp cơ quan THTT có cơ sở kết luận nhanh chóng, rõ ràng trong khi đó chứng

cứ gián tiếp cũng tạo cơ sở kết luận các vấn đề thuộc đối tượng chứng minhkhi đặt nó trong mối quan hệ với chứng cứ khác

Đều có giá trị chứng minh ngang nhau, hỗ trợ lẫn nhau

2 CQĐT không có trách nhiệm làm rõ những chứng cứ xác định vô tội hoặc làm nhẹ TNHS cho bị can.

Nhận định sai

CSPL: Điều 15 BLTTHS, khoản 3 điều 85

Giải thích:

Trang 28

BLTTHS quy định cơ quan có thẩm quyền THTT có trách nhiệm chứng minhtội phạm, theo đó , CQCTQTHTT phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xácđịnh sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng

cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiếtgiảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội CQĐT là một trongnhững chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng do đó phải có trách nhiệm làm

rõ những chứng cứ xác định vô tội hoặc làm nhẹ TNHS cho bị can

3 Chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng mới có quyền xử lý vật chứng.

bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử

Như vậy, không chỉ cơ quan tiến hành tố tụng mới có quyền xử lý vật chứng

mà cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cũng đượcquyền xử lý vật chứng

4 Vật chứng chỉ được trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ án bị đình chỉ.

Trang 29

5 Tất cả người tiến hành tố tụng đều có quyền đánh giá chứng cứ.

Nhận định SAI

CSPL: Khoản 2 Điều 108 BLTTHS

Giải thích: thư ký tòa k đánh giá

6 Thông tin thu được từ facebook có thể được sử dụng làm chứng cứ trong TTHS

Nhận định đúng

CSPL: Điều 86; điểm c Khoản 1 Điều 87 BLTTHS 2015

Giải thích: Thông tin thu được từ facebook được xem là dữ liệu điện tử, là mộttrong các loại nguồn của chứng cứ trong TTHS

Nếu nguồn thông tin này đảm bảo được các yêu cầu đối với chứng cứ quy địnhtại Điều 86 BLTTHS 2015: có thật; được thu thập theo trình tự, thủ tục luậtđịnh; được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội,người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việcgiải quyết vụ án thì nguồn thông tin này hoàn toàn có thể được sử dụng làmchứng cứ

7 Biên bản giữ người trong trường hợp khẩn cấp là nguồn của chứng cứ.

Nhận định này là đúng

Cơ sở pháp lý: Điều 87, Điều 102, Điều 133 BLTTHS 2015

Giải thích: Biên bản là một loại văn bản ghi chép lại những sự việc đã xảy rahoặc đang xảy ra Theo điểm đ khoản 1 Điều 87 thì Biên bản giữ người trongtrường hợp khẩn cấp này được coi là biên bản trong hoạt động điều tra, đây làmột trong những nguồn của chứng cứ Khi tiến hành hoạt động tố tụng các cơquan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải lập biên bản

để chứng minh về một tình tiết nào đó của vụ án hình sự Do vậy, biên bản giữngười trong trường hợp khẩn cấp là nguồn của chứng cứ, có giá trị pháp lýdùng làm căn cứ để giải quyết vụ án hình sự

Trang 30

8 Mọi tình tiết, sự kiện được rút ra từ nguồn của chứng cứ đều được xem

Do đó, tình tiết, sự kiện được rút ra từ nguồn của chứng cứ có thể xem là cótính hợp pháp, tuy nhiên nếu tình tiết, sự kiện đó không có tính khách quan vàtính liên quan thì không được xem là chứng cứ

9 Đối tượng chứng minh trong các VAHS đều giống nhau.

Nhận định sai

CSPL: Điều 85 BLTTHS 2015

Có những VĐ cần chứng minh tại Đ85, ví dụ bị hại chưa thành niên -> tuổiNgoài những đối tượng chứng minh tại điều 85 còn có chứng minh những tìnhtiết khác ví dụ như vụ án bị hại là người chưa thành niên bị hiêps dâm => xácđịnh độ tuổi để tiến hành tố tụng => thủ tục, nguyên tắc cho phù hợp

Đối tượng chứng minh ở mỗi vụ án có những phạm vi và yêu cầu khác nhau dotính chất, mức độ và hoàn cảnh của các tội phạm không giống nhau Đối vớitừng VAHS cụ thể thì đối tượng chứng minh phải gắn với các yếu tố CTTP cụthể trong BLHS

III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 - A

2 - D

3 - D

Trang 31

ₒ Áo sơ mi của A.

− Lời khai, lời trình bày: Lời khai của A và B, người đại diện công ty Xhoặc người làm chứng khác

− Kết quả thực nghiệm chỉ có B chui qua lỗi trống đầu nhà

− kết luận giám định: vết máu, dấu vân tay,…

CSPL: Điều 87 BLTTHS

2 CQĐT đã tiến hành các hoạt động để thu thập chứng cứ:

− Phát hiện chứng cứ: qua hoạt động này, CQĐT đã tìm ra được nhữngtình tiết, tài liệu liên quan đến vụ án như đã nêu tại (1);

− Khám nghiệm hiện trường

− Ghi nhận và thu giữ chứng cứ: Sau khi đã tìm ra được các chứng cứ nêutrên thì CQĐT sẽ tiến hành thu giữ các vật chứng và ghi nhận lại các lời khaicủa A và B

− Bảo quản chứng cứ: Sau khi tiến hành ghi nhận và thu giữ chứng cứ thìCQĐT sẽ bảo quản nhằm đảm bảo cho chứng cứ được nguyên vẹn, không làmmất mát, biến dạng hay sai lệch sự thật

− Thực nghiệm, khám nghiệm hiện trường, thực nghiệm điều tra, hỏi cung

bị can

Trang 32

Bài tập 2:

A là đối tượng có tiền án, tiền sự đã cùng B mua bán trái phép chất ma túy.CQĐT khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can đối với A và ra lệnh tạm giam.Xác định A là người nơi khác nên CQĐT cho rằng có thể còn đồng phạm làngười địa phương CQĐT đã bố trí N (một chiến sĩ trinh sát hình sự) vào cùnggiam chung với A Qua khai thác, N được A cho biết B đã cùng thực hiện tộiphạm với minh N báo với CQĐT và cơ quan này ra lệnh giữ người trongtrường hợp khẩn cấp đối với B và sau đó khởi tố bị can về tội mua bán tráiphép chất ma túy Trong quá trình điều tra, do B chối tội nên CQĐT cho A và

B đối chất nhưng không có kết quả Tuy nhiên, khi gọi N vào đối chất thì A và

B đã nhận tội

1 Lời khai của N có được coi là nguồn chứng cứ không? Tại sao?

- Theo Điều 97, Nguồn chứng cứ bao gồm:

“a) Vật chứng;

b) Lời khai, lời trình bày;

c) Dữ liệu điện tử;

d) Kết luận giám định, định giá tài sản;

đ) Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; e) Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác;

g) Các tài liệu, đồ vật khác.”

dd233:

chia 2 TH: lời khai từ nghiệp vụ trinh sát : k là chứng cứ

nếu biết đc lúc k làm nghiệp vụ: là chứng cứ

Lời khai của N có thể xem là nguồn chứng cứ Ở đây, N là người biết đượcnhững tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan

có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng (Điều 66) nên N làngười làm chứng

Theo quy định tại Điều 91, lời khai của người làm chứng cũng là nguồn chứngcứ

Từ điều 91 => điều 98 : không có quy định lời khai của chiến sĩ trinh sát

Trang 33

Điều 223: 3 cách thức ghi âm, ghi hình, nghe điện thoại bí mật hoặc thu thập bímật dữ liệu điện tử thì không có quy định lời khai của anh này => ko đc coi lànguồn chứng cứ

2 Giả sự cuộc trò chuyện giữa A và N trong trại tạm giam được N bí mật ghi âm lại thì băng ghi âm có được sử dụng làm nguồn chứng cứ để chứng minh tội phạm không? Tại sao?

- Nếu cuộc trò chuyện giữa N và A trong trại giam được N bí mật ghi lạithì bản ghi âm những lời nói của A về việc B đã cùng thực hiện tội phạm vớimình được coi là nguồn chứng cứ, thể hiện dưới hình thức dữ liệu điện tử

- nếu hành vi tự bản thân ảnh => ko tuân theo PL => ko được coi lànguồn chứng cứ

● Nhóm 1: những vấn đề chứng minh thuộc bản chất của vụ án:

Khách thể: Quyền được bảo vệ tính mạng của ông K

- Đối tượng tác động: ông K

Mặt khách quan:

- Hành vi: D lấy con dao xà gạc chém liên tục nhiều nhát vào cổ và mặt ông K

- Thời gian, địa điểm: D phạm tội vào ngày 11/7/2015, địa điểm phạm tội là tạinhà

- Công cụ: công cụ phạm tội của D là con dao xà gạc

Trang 34

- Hậu quả của tội phạm: ông K chết.

Chủ thể: Do tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, cho nên D (14tuổi 5 tháng) đã đủ tuổi chịu TNHS và không rơi vào tình trạng mất năng lựcTNHS tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội

Mặt chủ quan:

- Lỗi: D thực hiện hành vi phạm tội với hình thức lỗi cố ý trực tiếp:

+ Về lý trí: D thấy trước hành vi dùng dao xà gạc chém liên tục nhiều nhátvào cổ và mặt ông K là hành vi nguy hiểm cho xã hội

+ Về ý chí: D mong muốn hậu quả xảy ra

- Động cơ, mục đích:

+ Động cơ: bức xúc trước việc chứng kiến ông B đánh bà H

+ Mục đích: giết ông B

● Nhóm 2: những vấn đề chứng minh liên quan đến TNHS và hình phạt:

- Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS: có tình tiết giảm nhẹ, phạm tộitrong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạnnhân gây ra (điểm e Khoản 1 Điều 51 BLHS)

- Nhân thân: D có bố là ông K - người thường hay uống rượu rồi về nhà chửiđánh vợ con

- Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra: hành vi phạm tộicủa D có tính chất nguy hiểm đến xã hội một cách đáng kể

- Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ TNHS, miễn TNHS, miễnhình phạt: không có

2 Xác định các loại nguồn chứng cứ trong vụ án trên.

Trả lời:

Trong vụ án trên, các loại nguồn chứng cứ bao gồm:

- Vật chứng là con dao xà gạc ở hiện trường vì nó được dùng làm công cụ,phương tiện phạm tội đồng thời mang những dấu vết của tội phạm như: dấuvân tay, vết máu của nạn nhân theo quy định tại Điều 89 BLTTHS 2015

- Lời khai của bị can D tại CQĐT theo quy định tại Điều 98 BLTTHS 2015

Trang 35

- Lời khai của người có quyền và nghĩa vụ liên quan là lời khai của bà H tạiCQĐT theo quy định tại Điều 94 BLTTHS 2015.

- Kết luận giám định là kết luận giám định pháp y tử thi của Phòng kỹ thuậthình sự Công an tỉnh T theo quy định tại Điều 100 BLTTHS 2015

- Ngoài ra, những biên bản trong hoạt động điều tra như: khám nghiệm hiệntrường, khám xét, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng…cũng được coi lànguồn của chứng cứ

Bài tập 4:

CSPL: Điều 87, 89,90,91, 98,100 BLTTHS

1 Xác định các loại nguồn chứng cứ:

- Vật chứng: Con dao

- Lời khai của người làm chứng: D và X

- Lời khai của bị can: A

- Kết quả giám định trên cán dao

2 Loại chứng cứ:

Dựa vào mối quan hệ giữa chứng cứ và đối tượng chứng minh:

- Chứng cứ trực tiếp: Lời khai của X, lời khai của A

- Chứng cứ gián tiếp: Dấu vân tay và vết máu trên dao

Dựa vào nguồn gốc xuất xứ của chứng cứ

- Chứng cứ gốc: Lời khai của X và Lời khai của A

- Chứng cứ thuật lại: Lời khai của D

-Bài tập 5:

1.Thông tin của thẩm phán không được sử dụng làm chứng cứ.

Ko được coi là chứng cứ vì ko được thu thập theo trình tự thủ tục của luật định

và ko đc phản ánh trong hồ sơ vụ án => ko thể xem là thông tin ông thẩm phánnày biết đc là chứng cứ

Trang 36

Để được xem là chứng cứ thì phải đáp ứng đủ 3 điều kiện: Tính khách quan(có thật, tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người và phù hợp với tìnhtiết vụ án), tính liên quan (có mối liên hệ khách quan giữa chứng cứ với nhữngvấn đề cần phải chứng minh trong VAHS), tính hợp pháp (được rút ra từ nguồncủa chứng cứ do luật định và được thu thập theo trình tự, thủ tục luật định).Trong trường hợp này, Lời khai của thẩm phán không được sử dụng làm chứng

cứ Vì không được thu thập theo đúng thủ tục luật định, không được phản ánhtrong hồ sơ vụ án

CSPL: Điều 87

2.

Nếu anh trinh sát này ảnh được triệu tập là người làm chứng và biết đượcnhững tình tiết này thông qua một cách bình thường thì anh sẽ người làmchứng, vì anh ko dùng vai trò là người trinh sát => đc TA triệu tập với vai trò

là người làm chứng

Nếu anh sử dụng hình thức nghe lén để biết được tình tiết vụ án => ko đượctriệu tập đến phiên tòa vs vai trò là người làm chứng => TA có thể tham khảoĐiều tra viên để làm rõ tình tiết liên quan đến vụ án

Nếu như có hoạt động ghi âm, ghi hình, thu thập bí mất dữ liệu điện tử =>chương 16 => thông tin thu thâp là được coi là chứng cứ

- Để có thể triệu tập đến làm chứng trong vụ án hình sự, những người biếtđược các tình tiết liên quan đến vụ án đó, phải có đầy đủ thông tin để khẳngđịnh rằng:

+Đó là những người không giữ vai trò là người bào chữa của bị can, bị cáo;+Đó là những người không bị khuyết tật về tâm thần hoặc thể chất đến mứcmất khả năng nhận thức được những tình tiết của vụ án mà họ biết, hoặc khôngcòn khả năng khai báo đúng đắn

- Căn cứ theo Điều 185 BLTTHS 2015 quy định về triệu tập người làm chứngnhư sau:

“1 Khi triệu tập người làm chứng đến lấy lời khai, Điều tra viên phải gửi giấytriệu tập

Trang 37

2 Giấy triệu tập người làm chứng ghi rõ họ tên, chỗ ở hoặc nơi làm việc, họctập của người làm chứng; giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm có mặt; mục đích

và nội dung làm việc, thời gian làm việc; gặp ai và trách nhiệm về việc vắngmặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan

3 Việc giao giấy triệu tập được thực hiện như sau:

a) Giấy triệu tập được giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông quachính quyền xã, phường, thị trấn nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổchức nơi người làm chứng làm việc, học tập Trong mọi trường hợp, việc giaogiấy triệu tập phải được ký nhận Chính quyền xã, phường, thị trấn nơi ngườilàm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập

có trách nhiệm tạo điều kiện cho người làm chứng thực hiện nghĩa vụ;

b) Giấy triệu tập người làm chứng dưới 18 tuổi được giao cho cha, mẹ hoặcngười đại diện khác của họ;

c) Việc giao giấy triệu tập người làm chứng theo ủy thác tư pháp của nướcngoài được thực hiện theo quy định tại khoản này và Luật tương trợ tư pháp

4 Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập người làm chứng để lấylời khai Việc triệu tập người làm chứng được thực hiện theo quy định tại Điềunày.”

Vậy qua những điều luật trên ta thấy trường hợp này trinh sát viên là ngườibiết những tình tiết liên quan đến vụ án và không thuộc trường hợp khôngđược là người làm chứng, qua đó Tòa án có thể triệu tập trinh sát viên để trởthành người làm chứng trong phiên tòa xét xử Và thông tin do trinh sát cungcấp có thể trở thành nguồn chứng cứ

Luật k quy định triệu tapaj trinh sát, nếu không phải trong quá trình làm trinhsát, triệu tapaj ng làm chứng

còn trong nghiệp vụ thì -> k triệu tập trinh sát mà tt điều tra viên

THẢO LUẬN CHƯƠNG 4

Nhận định

Trang 38

1 Mọi BPNC được áp dụng đối với mọi VAHS về tội rất nghiêm trọng

và tội đặc biệt nghiêm trọng.

(phần ví dụ t nói thêm thôi)

+ Ví dụ như đối với biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư trú quy định tại Điều

123 BLTTHS thì điều kiện áp dụng là: bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra,Viện kiểm sát, Tòa án Như vậy, nếu bị can, bị cáo có hành vi phạm tội rấtnghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng mà không có nơi cư trú, lý lịch rõ ràngthì cũng không áp dụng biện pháp này

+ Hay biện pháp tạm hoãn xuất cảnh sẽ áp dụng khi có căn cứ cho rằngNgười bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủcăn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặnngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ; Bị can, bị cáo khi có căn cứngười đó bỏ trốn

+ Còn đối với biện pháp tạm giam, đối tượng có thể bị áp dụng bên cạnh

bị can bị cáo phạm tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng thì còn cótội phạm nghiêm trọng và ít nghiêm trọng trong trường hợp luật định

2 BPNC không áp dụng đối với bị can là pháp nhân.

Trả lời:

Nhận định đúng

Trang 39

CSPL: điểm đ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 60 và Điều 109 Bộ luật TTHS2015

Giải thích:

Chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn để kịpthời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gâykhó khăn cho việc điều tra, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảmthi hành án

Theo quy định của BLTTHS thì Người bị buộc tội bao gồm người bị bắt,người bị tạm giữ, bị can và bị cáo Và Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi

tố về hình sự

Theo đó, BPNC vẫn có thể áp dụng đối với bị can là pháp nhân

Bị can là pháp nhân áp dụng biện pháp cưỡng chế tại Điều 436 Không áp

Biện pháp Bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắtngười phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạmgiam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ

Đối với biện pháp bắt người phạm tội quả tang và bắt người đang bị truy nã thì

ai cũng có quyền bắt chứ không chỉ cơ quan có thẩm quyền THTT

Ngoài ra, ngoài cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành tố tụng, người cóthẩm quyền tiến hành tố tụng cũng có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn

4 Lệnh bắt người của CQĐT trong mọi trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành.

Nhận định đúng

Trang 40

CSPL: Khoản 4, 5 Điều 110/ k2 điều 20 Hiến pháp.

Giải thích: Trong trường hợp sau khi đưa ra lệnh giữ người trong trường hợpkhẩn cấp mà cơ quan điều tra, cơ quan tiến hành nhiệm muốn ra lệnh bắt người

bị giữ trong trường hợp khẩn cấp thì phải gửi ngay cho VKS cùng cấp hoặcVKS có thẩm quyền kèm tài liệu đến việc giữ người để xét phê chuẩn

5 Những người có quyền ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp cũng có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam.

6 Tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo.

Nhận định đúng

CSPL: Điều 231

Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người

bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặcđối với người bị bắt theo quyết định truy nã

Theo đó, người bị truy nã có thể là bị can bỏ trốn hoặc không rõ ở đâu, bị cáo

bỏ trốn Vì vậy tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo

7 Tạm giam không áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai.

- Nhận định sai

Ngày đăng: 28/03/2022, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w