1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ

49 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điều tra: Là phương pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi đến mộtquyết định, kết luận kiểm toán.Trước khi thực hiện kiểm toán cần điều tra,tìm hiểu,làm que

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN I 4

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 4

A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN 4

I KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TRONG QUẢN LÝ: 4

1 Bản chất của kiểm tra, kiểm soát trong quản lý: 4

2 Vấn đề về kiểm tra kế toán trong doanh nghiệp: 5

II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN: 5

1 Bản chất của kiểm toán: 5

2 Chức năng của kiểm toán: 5

III PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN: 6

1 Các cách thức phân loại kiểm toán: 6

2 Phân loại kiểm toán theo đối tượng cụ thể: 7

3 Phân loại theo chủ thể kiểm toán: 8

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN: 9

1 Đối tượng kiểm toán: 9

2 Phương pháp kiểm toán: 9

B KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 11

I Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH KIỂM TOÁN CỦA CÁC TÀI KHOẢN TIỀN 11

1 Ý nghĩa: 11

2 Mục đích: 12

II KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 12

1.Kiểm toán tiền mặt 12

2 Kiểm Toán Tiền Gởi Ngân Hàng (TGNH): 19

PHẦN: II 23

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 23

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ: 23

1 Quá trình hình thành của công ty: 23

2 Chức năng hoạt động của công ty: 23

3.Nhiệm vụ của công ty : 24

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 25

1 Đặc điểm tổ chức mạng lưới hoạt động kinh doanh: 25

2 Công tác tổ chức quản lý: 27

III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 28

1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty: 28

2 Hình thức kế toán ở công ty: 30

3 Các quan hệ tài chính của công ty: 31

III TÌM HIỂU CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT VỐN BẰNG TIỀN: 33

1 Phạm vi sơ đồ các tài khoản liên quan đến việc hạch toán vốn bằng tiền: 33

2 Mô tả về việc kiểm soát vốn bằng tiền tại đơn vị: 34

2.3 Đánh giá kiểm soát nội bộ ở công ty qua bảng câu hỏi: 42

PHẦN III 45

Trang 2

THỰC HIỆN KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong kinh tế thị trường, thông tin kế toán của các doanh nghiệp, của các tổ chức kinh tế đã được trình bày rõ ràng, dễ hiểu và công khai cho mọi đối tượng cần đến thông tin kế toán cả bên trong và bên ngoài của một tổ chức Vấn đề quan trọng

và cấp thiết đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là thông tin đó phải đáng tin cậy, phải đầy đủ, khách quan và hợp lý.

Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, tài chính, hạch toán kế toán không chỉ cần thiết cho các cơ quan quản lý của Nhà nước mà ngày càng cần thiết cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà đầu tư Thông tin kế toán đã và đang là một căn cứ quan trọng cho các quyết định kinh tế Lúc này, đòi hỏi môt hoạt động kiểm toán vừa đảm bảo độ tin cậy về thông tin kinh tế, tài chính cho các nhà quản lý, cho những người quan tâm đến chúng, vừa giúp cho các doanh nghiệp nhận biết được những khiếm khuyết của mình để từ đó họ có những biện pháp khắc phục sửa chữa trong hoạt động quản lý, trong việc chấp hành các quy định, chính sách của Nhà nước cũng như trong kiểm soát, sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả hơn.

Chính vì những lý do đó, trong thời gian thực tập tại công ty Điện máy và Kỹ thuật công nghệ, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc Sĩ Đoàn Thị Ngọc Trai, em đã chọn đề tài: ”Kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty Điện máy và Kỹ thuật công nghệ”.

Vốn bằng tiền là một khoản mục trong tài sản lưu động có tính luân chuyển rất cao Hơn nữa ở công ty Điện máy và Kỹ thuật công nghệ phần lớn các nghiệp vụ của doanh nghiệp liên quan đến nhiều hoạt động thu - chi trả bằng tiền, chẳng hạn như mua, bán hàng hoá, vật tư tài sản, các khoản chi phí phát sinh bằng tiền cũng diễn ra thưòng xuyên hằng ngày.Vì thế mà tiền cũng thường là đối tượng của sự gian lận và

ăn cắp.

Mặt dù đã hết sức cố gắng song những sai sót sẽ không thể tránh khỏi, em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của cô thầy và bạn bè để bài viết này được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đoàn Thị Ngọc Trai, các anh chị phòng kếtoán đã giúp đỡ em để em có thể hoàn thành chuyên đề này

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Ngọc NgânPHẦN I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN

I KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TRONG QUẢN LÝ:

1 Bản chất của kiểm tra, kiểm soát trong quản lý:

Cùng với sự sống, sự tồn tại và phát triển của tổ chức, quá trình kiểm soát làmột hoạt động quan trọng và cần thiết Trong một tổ chức cũng vậy, kiểm soát là mộthoạt động, một bộ phận, một chức năng tồn tại ở hầu hết các cấp độ trong tổ chức Bảnchất cơ bản của kiểm soát là một khâu trong toàn bộ quá trình quản lý Quá trình quản

Trang 4

lý bắt đầu từ công việc lập kế hoạch và thiết lập nên các mục tiêu có liên quan dựa trên

sự trợ giúp bởi việc tổ chức và cung cấp những nguồn lực cần thiết kể cả con người

Từ đó lựa chọn những phương án hành động trong tương lai cho toàn bộ hoặc từng bộphận trong tổ chức một cách có hiệu quả nhất Sau đó các nhà quản lý có những hànhđộng cụ thể rõ ràng như hướng dẫn, chỉ thị, phối hợp, lãnh đạo nhằm đạt được nhữngmục tiêu đã xác định Tuy nhiên tất cả các hoạt động này đều không đầy đủ nếu nhưkhông có quá trình kiểm tra, giám sát của các nhà quản lý trong việc triển khai và ápdụng các mục tiêu thông qua việc sử dụng các nguồn lực đó Chức năng kiểm tra, kiểmsoát chính là đem lại những biện pháp, thủ tục đảm bảo những hành động mong muốnhợp pháp và những hành động không mong muốn trái pháp luật có thể xảy ra Quátrình thực hiện công việc rà soát này gọi là kiểm soát nội bộ hay nội kiểm

Trong khi đó ở cấp quản lý Nhà nước, Nhà nước lại thực hiện chức năng kiểmtra, kiểm soát của mình ở tầm vĩ mô thông qua hình thức quản lý điều tiết ở mức trựctiếp hoặc gián tiếp

+ Với tư cách chủ sở hữu, Nhà nước trực tiếp xem xét đánh giá, kiểm tra cácphương án, hành động các chương trình, kế hoạch, cách thức sử dụng nguồn lực hayviệc tuân thủ các chính sách, quy định trong việc thực thi các hoạt động nghiệp vụ,chuyên môn của các đơn vị Qua đó có những quyết định xử lý hay những kết luận cụthể Kiểm tra có gắn với xử lý sai phạm này gọi là thanh tra

+ Căn cứ vào kết quả kiểm tra của các chuyên gia, tổ chức kiểm tra nghề nghiệpđộc lập mà Nhà nước với tư cách là các nhà đầu tư, các khách hàng hay thông qua cácchính sách cụ thể như chính sách thuế, bảo hiểm, thực hiện chức năng điều tiết vĩ

mô của mình Do thế mà từ góc độ đơn vị cơ sở, kiểm tra của tất cả các tổ chức, cánhân bên ngoài được gọi là ngoại kiểm

Như vậy, kiểm tra, kiểm soát xuất phát từ chính nhu cầu quản lý vừa là quátrình kiểm tra các chỉ tiêu vừa là việc theo dõi cách ứng xử của đối tượng Đó khôngchỉ là một quy trình thụ động kiểm tra hay ghi lại (ghi lại các yếu tố tài chính) mà còn

là một quy trình chủ động Đó là một quy trình vừa xem xét những hành vi quá khứvừa có thể hướng về những hành động tương lai Ở đâu có quản lý, ở đó phải có kiểmtra

2 Vấn đề về kiểm tra kế toán trong doanh nghiệp:

Một trong những chức năng quan trọng của quản lý là kiểm tra Kiểm tra kếtoán là nhu cầu cần thiết khách quan cho việc nâng cao chất lượng công tác kế toán đểđảm bảo chất lượng thông tin kinh tế - tài chính của tổ chức

Chức năng kiểm tra của kế toán doanh nghiệp thể hiện ở chỗ: kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế hoạch thu chi tài chính; kỷ luật nộp thanhtoán; kiểm tra việc bảo quản và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngănngừa tình trạng tham ô, lãng phí, vi phạm các chính sách, các chế độ và quy định vềquản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước Mục đích của việc kiểm tra là hạn chế rủi ro,ngăn ngừa sai lầm, bảo vệ an toàn tài sản, đảm baỏ nâng cao độ tin cậy và tính thíchđáng của các thông tin kinh tế, tài chính

II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN:

1 Bản chất của kiểm toán:

Kiểm toán là một hoạt động thực tiễn được nảy sinh rất sớm từ thế kỷ thứ IIItrước Công Nguyên, có nguồn gốc từ La tinh là AUDIT (nghe) có ý nghĩa thật của nó

Trang 5

Thực tiễn và lý luận kiểm toán tuy có những bước phát triển không đồng đều nhưng cảhai đều phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử kinh tế, xã hội cụ thể Chính vì vậy mà ở mỗigiai đoạn, mỗi vùng, mỗi quốc gia có những quan điểm khác nhau về kiểm toán.Những quan điểm này không đối lập nhau mà phản ảnh quá trình phát triển của kiểmtoán Chung quy lại kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt độngđược kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và ngoàichứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở

hệ thống pháp lý thực hiện

2 Chức năng của kiểm toán:

2.1 Chức năng xác minh:

Xác minh là chức năng cơ bản nhất của kiểm toán, gắn liền với sự ra đời, tồn tại

và phát triển của hoạt động kiểm toán, được thể hiện như sau:

+ Xác minh là sự phản ảnh trung thực về số liệu và tính hợp pháp của các biểumẫu của bảng khai tài chính trong báo cáo kiểm toán

+ Xác minh thông tin thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), từ đó điềuchỉnh để có hệ thống thông tin đáng tin cậy và lập bảng khai tài chính

+ Trong kiểm toán hoạt động, ban đầu giới hạn dưới dạng tài chính dần dầnchuyển sang xác minh các biên bản (biên bản xử lý sai phạm, biên bản thanh tra vụviệc, ) rồi mở rộng sang lĩnh vực hiệu năng và hiệu quả hoạt động Tuy nhiên trongkiểm toán hoạt động, chức năng xác minh thể hiện ít quan trọng hơn chức năng bày tỏ

ý kiến

Vấn đề quan trọng trong chức năng này là phát hiện gian lận và sai sót, tấtnhiên đó là những sai phạm trọng yếu

2.2 Chức năng bày tỏ ý kiến:

Cách thức thực hiện chức năng bày tỏ ý kiến ở các khách thể, ở mỗi khu vực,mỗi quốc gia có sự khác biệt nhau

+ Ở khu vực công cộng bao gồm các công ty, đơn vị hành chính sự nghiệp vàcác cá nhân được hưởng ngân sách Nhà nước đều dưới sự kiểm soát của Nhà nước.Tuỳ theo từng quốc gia mà chức năng bày tỏ ý kiến có khác nhau Ở mức độ cao nhất,kiểm toán có chức năng phán xét như một quan toà, biểu hiện rõ nhất là ở Toà thẩm kếCộng hoà Pháp và các nước Tây Âu Còn ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và cácnước Bắc Mỹ (đặc biệt là Australia và Singapore) kiểm toán có chức năng tư vấn chủyếu trong việc thu chi công quỹ Ngoài ra, còn tư vấn cả việc xem xét, phác thảonhững dự luật trước khi đưa ra quốc hội

+ Ở khu vực kinh doanh, kiểm toán được thực hiện qua phương thức tư vấn, thểhiện qua hình thức các lời khuyên, đề xuất hoặc các dự án Trong trường hợp nếu sảnphẩm của chức năng xác minh là “Báo cáo kiểm toán” thì sản phẩm của chức năng tưvấn là “Thư quản lý” Ngày nay chức năng tư vấn được phát triển chuyên sâu trongcác lĩnh vực tài chính , kế toán như tư vấn về đầu tư, tin học, thuế,

III PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN:

1 Các cách thức phân loại kiểm toán:

- Phân loại kiểm toán theo đối tượng cụ thể: kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạtđộng, kiểm toán tuân thủ

- Phân loại theo chủ thể kiểm toán: kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước, kiểmtoán nội bộ

Trang 6

- Phân loại theo phương pháp kiểm toán: phương pháp kiểm toán chứng từ vàphương pháp kiểm toán ngoài chứng từ.

- Phân loại theo quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán: ngoại kiểm và nộikiểm

- Phân loại theo phạm vi tiến hành công việc kiểm toán: kiểm toán toàn diện vàkiểm toán điển hình

- Phân loại theo tính chu kỳ của kiểm toán: kiểm toán định kỳ và kiểm toán bấtthường

- Phân loại theo thời điểm kiểm toán và thời điểm thực hiện nghiệp vụ: kiểm toántrước, kiểm toán hiện hành và kiểm toán sau

- Phân loại theo quan hệ pháp lý của kiểm toán: kiểm toán bắt buộc, kiểm toán tựnguyện

- Phân loại theo bản chất của khách thể kiểm toán: kiểm toán doanh nghiệp, kiểmtoán dự án và các công trình, kiểm toán các đơn vị dự án

2 Phân loại kiểm toán theo đối tượng cụ thể:

2.1 Kiểm toán báo cáo tài chính(BCTC):

Là việc kiểm toán để kiểm tra, xác nhận kịp thời, đầy đủ, khách quan và tính tincậy của các báo cáo tài chính, qua đó đánh giá các BCTC, đưa ra những kiến nghị và

tư vấn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo sự hợp lý và hiệuquả

Đối tượng của BCTC là đồng nhất, chủ thể của nó thì khác nhau nhưng tất cảđều tuân theo chuẩn mực chung của kiểm toán, thước đo đúng sai của BCTC là cácchuẩn mực kế toán

2.2 Kiểm toán hoạt động (KTHĐ):

Là việc kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của các bộ phận trongviệc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

Đối tượng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, có thể đó là việc đánh giá tínhhữu hiệu của việc sử dụng các nguồn lực: nhân lực, vật lực, vật tư, hàng hoá, tài sảntiền vốn, lợi thế kinh doanh, một phương án kinh doanh, một quy trình công nghệ hay

là việc lưu chuyển chứng từ trong đơn vị

Khi thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán viên (KTV) không thể dựa trênbất kỳ một chuẩn mực cụ thể nào mà chỉ có thể lựa chọn những chuẩn mực mang tínhchủ quan để đánh giá Các tiêu chuẩn được lựa chon có thể là các tiêu chuẩn kỹ thuật,các tỷ suất bình quân ngành,

2.3 Kiểm toán tuân thủ (KTTT):

Là việc kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ luật pháp, chính sách, chế

độ tài chính, kế toán, chế độ quản lý của Nhà nước và tình hình chấp hành các chínhsách, nghị quyết, quy định đó của đơn vị

Đối tượng của kiểm toán tuân thủ là các văn bản về luật, chế độ quy định, hợpđồng,

Trong kiểm toán tuân thủ tính độc lập và có thẩm quyền của kiểm toán viên rất

rõ ràng Thường do kiểm toán Nhà nước thực hiện chủ yếu đối với những đơn vị có sửdụng vốn, kinh phí của Nhà nước, kiểm toán nội bộ thực hiện đối với các đơn vị thànhviên hoặc đôi khi do kiểm toán độc lập thực hiện đối với các đơn vị này Sản phẩm củaKTTT là các báo cáo cho cấp có thẩm quyền về tình hình đơn vị được kiểm toán

Trang 7

3 Phân loại theo chủ thể kiểm toán:

3.1 Kiểm toán Nhà nước (KTNN):

Là loại kiểm toán do các KTV của Nhà nước tiến hành kiểm toán đối với cácđơn vị sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước

Đối tượng của KTNN là các dự án, công trình do ngân sách nhà nước đầu tư vàcác đơn vị tư nhân Phạm vi thực hiện của KTNN là KTTT, kiểm toán hoạt động(KTHĐ), KTBCTC

3.2 Kiểm toán độc lập (KTĐL):

Là loại kiểm toán do các kiểm toán viên độc lập thuộc các công ty, các vănphòng kiểm toán chuyên nghiệp thực hiện Đây là một loại hình dịch vụ tư vấn đươcpháp luật thừa nhận, bảo vệ và được quản lý bởi các hiệp hội chuyên ngành về kiểmtoán và là hoạt động đặc trưng của nền kinh tế thị trường

Phạm vi thực hiện của KTĐL: KTHĐ, KTTT, KTBCTC hay tư vấn tài chính kếtoán, đầu tư, thuế, tin học, nhân sự,

3.3 Kiểm toán nội bộ (KTNB):

Là loại kiểm toán do các KTV nội bộ của doanh nghiệp thực hiện các chứcnăng sau:

+ Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống KSNB

+ Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chínhcủa BCTC, báo cáo kế toán quản trị (BCKTQT) trước khi trình ký duyệt

+ Kiểm tra sự tuân thủ của các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh đặcbiệt là sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, quyết định của Hộiđồng quản trị, của ban giám đốc

+ Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, bảo vệ tài sản củadoanh nghiệp, đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điềuhành kinh doanh của doanh nghiệp

Phạm vi thực hiện của KTNB: KTHĐ, KTTT, KTBCTC VÀ BCKTQT của cácdoanh nghiệp và các đơn vị thành viên

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN:

1 Đối tượng kiểm toán:

Đối tượng kiểm toán là thực trạng tài chính cùng hiệu quả, hiệu năng và tính tuânthủ của các nghiệp vụ hay dự án, cụ thể là:

- Thực trạng hoạt động tài chính

- BCTC

- Tài liệu kế toán: tài liệu kế toán, tài liệu ngoài kế toán

- Thực trạng tài sản và nghiệp vụ tài chính

- Hiêu quả và hiệu năng

2 Phương pháp kiểm toán:

2.1 Các phương pháp kiểm toán chứng từ:

2.1.1 Phương pháp kiểm toán cân đối:

Trong kiểm toán cân đối, bước đầu tiên bao giờ cũng xem xét đến tính cân đốitổng quát trong kế toán, chẳng hạn như:

* Đối với bảng cân đối kế toán (BCĐKT):

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Trang 8

Tính cân đối này được xuất phát từ bản chất của kế toán qua phương trình cơbản:

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Từng khoản mục tổng hợp phải bằng từng khoản mục chi tiết trên BCĐKT

* Đối với bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) cũngtương tự như vậy, ví dụ: Doanh thu thuần = tổng doanh thu theo hoá đơn - (Chiếtkhấu+ giảm giá + Hàng bán bị trả lại + Thuế doanh thu)

Trong cân đối cụ thể bao giờ cũng phải dựa vào cân đối giữa số ghi Nợ và số ghi Có;giữa số dư đầu kỳ cộng số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ cộng với số phát sinhgiảm trong kỳ

2.1.2 Phương pháp đối chiếu trực tiếp:

Đối chiếu trực tiếp là so sánh về mặt lượng trị số của cùng một chỉ tiêu tên cácchứng từ kế toán, thường xảy ra ở các trường hợp sau:

* Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu giữa các thời kỳ gọi là đối chiếu ngang,ngược lại đối chiếu dọc là đối chiếu giữa các bộ phận trên tổng thể

* Đối chiếu giữa số thực tế và số kế hoạch hay số hạch toán

* Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu giữa các thời kỳ trên các tài liệu khácnhau

* Đối chiếu con số của cùng một chứng từ nhưng được lưu giữ ở những nơikhác nhau

* Đối chiếu trị số của chỉ tiêu với trị số của các yếu tố cấu thành chỉ tiêu đó.Tuy nhiên muốn đối chiếu trực tiếp với nhau thì các chỉ tiêu phải được hạchtoán theo cùng một chuẩn mực: cùng nội dung, phương pháp phân tích, cùng đơn vị,

và trong cùng thời gian và điều kiện tương tự nhau Phương pháp này được sử dụngrộng rãi trong kiểm toán

2.1.3 Phương pháp đối chiếu logic:

Là hình thức tư duy suy lý trong nhiều mối quan hệ nhằm đánh giá độ biếnđộng tương ứng về trị số của các chỉ tiêu có mối quan hệ kinh tế trực tiếp Mặt dù vậyvẫn có thể có độ biến động khác nhau Ví dụ như: Doanh thu tăng có thể dẫn đến vốnbằng tiền tăng, công nợ tăng, hàng tồn kho giảm Các mức biến động này có thể khôngđồng nhất trên từng khoản mục

2.2 Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ:

2.2.1 Phương pháp kiểm kê:

Là phương pháp kiểm tra tại chỗ về sự tồn tại của tài sản Đây là phương phápkiểm tra đơn giản, gắn chặt với chức năng xác minh của kiểm toán Phương pháp kiểm

kê cung được thực hiện thích ứng với từng thời điểm (đột xuất, thường xuyên, hayđịnh kỳ), về loại hình ( kiểm kê bộ phận, chọn mẫu hay kiểm kê toàn diện)

Để phát huy tính năng và hiệu quả của phương pháp kiểm kê, công tác kiểm kêphải được thực hiện theo một quy trình chung từ khâu chuẩn bị, khâu tiến hành rồi đếnkhâu kết thúc

+ Khi chuẩn bị kiểm kê, cần dựa trên quy mô, thời hạn, mục đích kiểm kê đểxây dựng nên các kế hoạch về nhân lực, thiết bị, phương tiện đo lường cho phù hợp.Đây là nhân tố đầu tiên và là nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng của kiểmkê

+ Thực hành kiểm kê: thông qua phiếu kiểm kê, cần tiến hành theo đúng trình

tự, ghi chép, phản ảnh chính xác, đầy đủ số liệu, mã số của đối tượng

Trang 9

+ Kết thúc kiểm kê: cần có những kết luận cụ thể, nêu rõ nguyên nhân, chênhlệch, cách ứng xử, xử lý của từng đối tượng cụ thể trong biên bản kiểm kê Biên bảncần được đính kèm với phiếu kiểm kê và bảng kê chênh lệch về kết quả kiểm kê.

2.2.2 Phương pháp thực nghiệm:

Là phương pháp làm lại, diễn lại hay nghiên cứu, phân tích từng yếu tố cấuthành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra và cần xác minh lại trước khiđưa ra kết luận kiểm toán, qua đó nhằm khẳng định về một vấn đề đã nghi vấn

2.2.3 Phương pháp điều tra:

Là phương pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi đến mộtquyết định, kết luận kiểm toán.Trước khi thực hiện kiểm toán cần điều tra,tìm hiểu,làm quen với khách hàng (đối với KTĐL) tiếp cận với các bên có liên quan, chọn mẫuhoặc chọn điển hình các đối tượng được kiểm toán nhằm thu thập những thông tin,hiểu biết rõ hơn về thực trạng của đối tượng kiểm toán, từ đó phục vụ cho việc xácminh trong kiểm toán Để thực hiện được công việc này đòi hỏi ở kiểm toán viên mộttrình độ chuyên môn về kiểm toán, có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp nhất định

B KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

I Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH KIỂM TOÁN CỦA CÁC TÀI KHOẢN TIỀN.

1 Ý nghĩa:

Vốn bằng tiền là một khoản mục trọng yếu trong tài sản lưu động, được trìnhbày trước tiên trên BCĐKT, và là căn cứ để đánh giá khả năng thanh toán của mộtdoanh nghiệp Do đó khoản mục này thường bị trình bày sai lệch Khi số dư của tàikhoản này quá thấp sẽ cho thấy đơn vị đang gặp khó khăn trong thanh toán Ngược lại,khi số dư quá cao sẽ cho thấy sự quản lý vốn bằng tiền kém hiệu quả Kiểm toán cáctài khoản tiền có ý nghiã rất quan trọng trong việc phát hiện và ngăn ngừa những gianlận, sai sót hoặc sự lạm dụng trong quá trình quản lý, hạch toán các tài khoản tiền.Đồng thời các tài khoản tiền liên quan đến rất nhiều các chu kỳ kinh doanh khác, như:chu kỳ mua vào và thanh toán; chu kỳ bán hàng và thu tiền; chu kỳ tiền lương và nhânsự Vì vậy việc kiểm toán các tài khoản tiền cũng được đặt trong mối quan hệ vớikiểm toán các chu kỳ liên quan Việc sai sót, gian lận tiền dĩ nhiên sẽ dẫn đến nhữngsai sót ở các chu kỳ liên quan Hoặc ngược lại những sai sót, gian lận ở các chu kỳ liênquan, có thể dẫn đến sai sót và gian lận ở các tài khoản tiền

Trong thực tế, khi tiến hành kiểm toán các tài khoản tiền nó phụ thuộc nhiềuvào kết quả khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ, khảo sát nghiệp vụ ở tất cả các chu kỳ

có liên quan đến tiền

Giả sử khi khảo sát kiểm soát nội bộ, khảo sát nghiệp vụ hoặc khảo sát chi tiếtcac chu kỳ mua vào và thanh toán; chu kỳ tiền lương và nhân sự (có liên quan đến chitiền) kiểm toán viên tin rằng chúng đều hợp lý và mức rủi ro kiểm soát thấp, thì kiểmtoán viên có thể không mất nhiều công sức vào các khảo sát chi tiết các tài khoản tiền.Ngược lại, nếu kiểm toán viên nhận thấy các chu kỳ liên quan có điều không hợp lý,mức rủi ro kiểm toán được đánh giá cao, thì kiểm toán viên cần phải tiến hành cáckhảo sát chi tiết ở các tài khoản tiền ở qui mô rộng để nhằm tìm ra những bằng chứngthích đáng cho các kết luận của kiểm toán viên

Tiền ở doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền được phản ánh trên các tàikhoản :”tiền mặt”; tài khoản “ tiền gửi ngân hàng” và tài khoản” tiền đang chuyển”trong đó bao gồm cả tiền Việt Nam; ngoại tệ và vàng bạc, đá quý Dưới đây sẽ chỉtrình bày phần lý luận kiểm toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Trang 10

2 Mục đích:

Mục đích cơ bản của kiểm toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:

- Số dư của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng nêu trên bảng cân đối kế toán là hợplý; đều có căn cứ đầy đủ và hợp lý

- Tính chính xác về kỹ thuật tính toán, hạch toán, sự thống nhất giữa sổ kế toán

và báo cáo kế toán

- Sự đánh giá đúng đắn đối với các khoản tiền là ngoại tệ và vàng bạc, đá quýtrên các tài khoản tiền

- Tính đầy đủ của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền và các khoản tiềnđều đã được phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo kế toán

- Các nghiệp vụ thu, chi tiền đều được ghi sổ đúng thời điểm phát sinh

- Sự công khai đúng đắn của các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

II KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.Kiểm toán tiền mặt

1.1 Khảo sát các quá trình kiểm soát nội bộ về tiền mặt.

Một hệ thống kiểm soát nội bộ về quản lý tiền mặt được xây dựng đúng đắngiúp cho việc tôn trọng đầy đủ và triệt để các nguyên tắc về quản lý tiền mặt, nó cũngmang tính hiệu quả của hoạt động tránh lãng phí tham ô, gian lận, đảm bảo tính chínhxác và độ tin cậy cao về số lượng hạch toán Các thủ tục kiểm soát nội bộ ở mỗi doanhnghiệp, mỗi công ty có thể không hoàn toàn giống nhau, bởi vì nó còn phụ thuộc vàođiều kiện và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Xong chúng đều phải tuân theonhững nguyên tắc chung về kiểm soát nội bộ Vì vậy khi kiểm toán viên tiến hành cáckhảo sát về quá trình kiểm soát nội bộ tiền mặt của doanh nghiệp cần xem xét cácnguyên tắc chung về kiểm soát tiền mặt có được thực hiện đúng hay không, trên cơ sở

đó đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về tiền mặt của doanh nghiệp

Thông thường khi khảo sát quá trình kiểm soát nội bộ về tiền mặt, kiểm toánviên tiến hành các công việc như sau:

Một là, xem xét quy định trách nhiệm rõ ràng trong việc phân công quản lý tiềnmặt ở quỹ Giả sử có hai nhân viên thủ quỹ cùng được giao trách nhiệm quản lý mộtkét, thì điều đó khó quy rõ trách nhiệm vật chất cho từng người Nếu có điều gì sai sóttrong quản lý tiền ở két sẽ khó xác định ai là người có lỗi Vì vậy để giải quyết vấn đềnày thì mỗi nhân viên thủ quỹ phải có một két để tiền riêng

Hai là, một nguyên tắc cơ bán của kiểm soát nội bộ tiền mặt mà kiểm toán viêncần phải xem xét, đó là những người quản lý tiền mặt (thủ quỹ) và những người cótrách nhiệm duyệt chi tiền mặt không được giữ sổ kế toán tiền mặt hoặc các sổ kế toán

có liên quan đến tiền mặt Khi nguyên tắc này được thực hiện và chấp hành thì thủ quỹhoặc người ký duyệt chứng từ chi tiền hiểu được rằng sổ theo dõi tiền mặt đang do mộtngười khác theo dõi, không thể gian lận hoặc biển thủ quỹ hoặc người ký duyệt chứng

từ chi tiền hiểu được rằng sổ theo dõi tiền mặt đang do một người khác theo dõi,không thể gian lận hoặc biển thủ được, đồng thời người giữ sổ kế toán không đượctiếp xúc với tiền, nên cũng không có lý do gì để giả mạo sổ kế toán Nếu kiểm toánviên khảo sát thấy việc phân công trong phòng kế toán vi phạm các nguyên tắc trên thìkhả năng gian lận và sai sót tiền mặt sẽ là lớn, cần phải tiến hành các bước tiếp theo và

mở rộng phạm vi của cuộc kiểm toán

Ngoài ra cũng cần quan tâm đến việc bố trí nhân viên thủ quỹ có quan hệ vớinhân viên kế toán tiền và người ký duyệt phiếu chi như thế nào, có vi phạm về việc tổ

Trang 11

chức công tác kế toán như pháp lệnh kế toán thống kê đã nêu không Mặt khác, nhânviên kế toán cũng xem xét mối quan hệ của nhân viên thủ quỹ, kế toán tiền mặt vàngười ký duyệt phiếu chi như thế nào có khả năng có sự thông đồng hay không nếu

có sự thông đồng thì sự gian lận và sai sót sẽ xảy ra

Ba là, tiến hành xem xét việc phân chia trách nhiệm trong vấn đề kiểm tra xemxét các thủ tục, chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt Thông thườngnếu các công việc thu hoặc chi tiền mặt chỉ giao cho một nhân viên thực hiện từ khâuđầu đến khâu cuối, thì dễ dàng có điều kiện để cho nhân viên đó gian lận hoặc sai sóthoặc biển thủ tiền

Thí dụ : về nghiệp vụ bán hàng, nếu chỉ giao cho một nhân viên bán hàng tất cảcác khâu, từ việc nhận tiền của khách đến việc đóng gói, giao hàng cho khách, khâunộp tiền bán hàng vào ngân hàng, không thông qua một sự kiểm soát nào của bất cứ aithì nộp tiền không đầy đủ, không kịp thời vì nhân viên bán hàng đó có thể sử dụng tiềnbán hàng thu được vào mục đích riêng trong một khoảng thời gian nhất định v.v

Hoặc nếu nghiệp vụ mua hàng, từ việc nhận đơn hàng, nhận hàng và trả tiềncho người bán hàng chỉ giao cho một người hoặc một bộ phận chịu trách nhiệm, thì sẽkhiến cho việc kiểm tra và chất lượng hàng mua bị lỏng lẽo, gây cẩu thả trong việckiểm tra tính hợp lệ và sự chính xác các hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toánhàng mua, thậm chí nhân viên bán hàng lợi dụng chi tiền gian dối

Như vậy, phân chia trách nhiệm cho nhiều người, nhiều bộ phận liên quan đểkiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thu, chi tiền mặt thì hệ thốngkiểm soát nội bộ tiền mặt sẽ có độ tin cậy cao hơn

Bốn là, xem xét quy trình xét duyệt các khoản chi tiền mặt và việc quản lý cácbiên lai hoặc phiếu bán hàng

Nếu quá trình xét duyệt các khoản chi tiền mặt được xem một cách kỹ lưỡngcác chứng từ chứng minh và việc kiểm tra nội bộ một cách đầy đủ của người lập phiếuchi, của kế toán trưởng, của thủ trưởng đơn vị thì hệ thống kiểm soát nội bộ về tiềnmặt cũng đáng tin cậy

Kiểm toán viên cần đặc biệt quan tâm nhiều hơn đến những phiếu chi liên quanđến tiền mặt, vì đa số các khoản biển thủ hoặc gian lận lớn đều từ việc chi tiền mặt.Ngoài ra, các nghiệp vụ thu tiền bán hàng liên quan và được quản lý nội bộ thông quabiên lai thu tiền mặt hoặc phiếu bán hàng Nếu doanh nghiệp quy định đánh số trướcđối với các biên lai thu tiền hoặc phiếu bán hàng thì việc kiểm soát các khoản tiền thucủa người bán hàng sẽ chặt chẽ qua đó giúp cho việc đối chiếu, kiểm tra giữa nhânviên bán hàng và người thu tiền (thủ quỹ) về báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền bánhàng để tăng cường tính kiểm soát

Năm là, xem xét việc chấp hành quy định về tồn quỹ tiền mặt và việc nộp tiềnbán hàng thu được vào ngân hàng có đầy đủ và kịp thời hay không

Nếu doanh nghiệp không chấp hành thường xuyên về chế độ kiểm kê quỹ tiềnmặt, không tôn trọng quy định toạ chi tiền mặt, tiền mặt thu được không nộp vào ngânhàng, tồn quỹ tiền mặt lớn v.v thì cơ cấu kiểm soát nội bộ về tiền mặt là cần phảixem xét thêm Bởi vì nếu không kiểm quỹ tiền mặt hàng ngày (nhất là đối với cácdoanh nghiệp lớn lượng tiền thu, chi phát sinh nhiều ) thì sẽ tạo sơ hở lỏng lẻo chothủ quỹ và những người có trách nhiệm hoặc liên quan sẽ lợi dụng trong việc sử dụngtiền gây gian lận hoặc sai sót hoặc tiền thu về không nộp vào ngân hàng mà doanhnghiệp để lại chi tiêu ngay cũng gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát, đôi khi

sẽ làm cho tồn quỹ tiền mặt lớn gây nguy hiểm trong việc bảo quản tiền mặt, sẽ có rủi

Trang 12

Sáu là, xem xét việc bảo vệ bảo hiểm tài sản tiền mặt ở quỹ mà việc ký quỹ củanhân viên thủ quỹ.

Kiểm toán viên cần xem xét hệ thống bảo vệ của doanh nghiệp đối với tài sảntiền mặt ở quỹ có đảm bảo an toàn không (két, hòm, hệ thống báo động, )

Nếu doanh nghiệp có mua bảo hiểm tai hoạ đối với tài sản nói chung của doanhnghiệp thì điều đó cũng được quan tâm và thể hiện rằng doanh nghiệp cũng đã có sựcoi trọng việc quản lý và bảo đảm an toàn cho tài sản và tiền mặt Ngoài ra doanhnghiệp có quy định những nhân viên thủ quỹ ký quỹ thì đã có những khuynh hướngngăn chặn những hành vi ăn cắp, gian lận của họ Bởi vì những nhân viên đã ký quỹthì ít có khả năng ăn cắp hoặc gian lận để tiền thiếu hụt, vì họ biết chắc rằng nếu tiềntrong quỹ mất hoặc thiếu thì doanh nghiệp sẽ giải quyết từ những khoản tiền ký quỹcủa họ

Tất cả những công việc tiến hành khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ tiền mặtcủa kiểm toán viên là để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro của kiểm soátnội bộ đôí với tiền mặt Từ đó xác định mức độ và phạm vi của cuộc khảo sát nghiệp

vụ và khảo sát chi tiết số dư tài khoản tiền mặt cần phải được thực hiện trong cuộckiểm toán

Các thể thức cụ thể theo các mục tiêu kiểm toán của quá trình khảo sát kiểmsoát cá thể khái quát theo bảng sau:

THỂ THỨC CÁC QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Các khảo sát kiểm soát phổ biến

Sự kiểm tracác chứng từchứng minh vềthu chi tiềnmặt trước khitrình ký domột người cóthẩm quyềnthực hiện

Không có sựtách biệt tráchnhiệm rõ ràng

Có sự kiêmnhiệm khôngtuân theo quyđịnh

Tiềm nănggian lận hoặc

sử dụng tiền

có sự lạmdụng

Quan sát xem

ai thực hiệncác công việc

về thủ quỹ,duyệt chi, ghi

sổ tiền mặt.Thảo luận vớinhững ngườiliên quan vàquan sát.Kiểm tra dấuhiệu của quátrình kiểm tranội bộ

Các nghiệp vụ

thu, chi tiền mặt

đều được phê

chuẩn đúng đắn

Sự phê chuẩncủa nhữngngười có tráchnhiệm trrêncác chứng từchứng minh vàcác phiếu chi

Nếu không có

sự phê chuẩntrước cáckhoản chi

Sự lỏng lẻogây ra tiềmnăng của sựgian lận chicác khoảnkhống hoặckhông có

Kiểm tra dấuhiệu của sựphê chuẩn

Trang 13

chứng từ hợplệ

Các nghiệp vụ

thu chi tiền mặt

đều được ghi sổ

đầy dủ và đúng

đắn

Các phiếu thu,phiếu chi, biênlai Phiếu bánhàng đượcđánh số từtrước, đượctheo dõi vàquản lý

Việc đối chiếucủa thủ quỹ và

kế toán với sựkiểm tra độclập của mộtnhân viên cótrách nhiệm

Nếu các phiếu

đó không đượcđánh số trướchoặc khôngđược theo dõi

và quản lý

Không có quátrình kiểm tranội bộ việc ghi

sổ thu chi tiềnmặt

Tăng khả năng

bỏ sót hoặcmất chứng từ,hoặc ghi trùng

có thể là vô ýhoặc cố ý củanhân viên ghisổ

Theo dõi mộtchuỗi cácphiếu thu vàphiếu chi Quan sát quátrình ghi sổ,kiểm quỹ vàdấu hiệu kiểmtra nội bộ

Các khoản tiền

thu đều được ký

gởi vào ngân

hàng theo đúng

số tiền nhận

được

Các báo cáobán hàng vàgiấy nộp tiềnvào ngân hàngcùng với ngânhàng gửi vềthường kỳhàng tháng

Nếu khôngnộp đầy đủ vàkịp thời tiềnbán hàngvàongân hàng thì

có nhượcđiểm

Vi phạm chế

độ toạ chi tiềnmặt, khá nănglạm dụng tiềnmặt khônghợp lý có thểxảy ra

Quan sát xemcác giấy nộptiền và thôngbáo của ngânhàng về tiềnbán hàng nộpvào ngân hàng

có nhận đượckhông

Quan sát sựđối chiếu của

kế toán vớingân hàng Việc tính toán

thu , chi tiền mặt

là đúng đắn

Kiểm tra nội

bộ quá trìnhtính toán cáckhoản thu, chitiền mặt Kiểm tra nội

bộ về quá trìnhquy đổi cácngoại tệ , vàngbạc ,đá quý

Việc tính toánkhông đúng,hoặc không có

sự kiểm tra nội

bộ

Dễ dàng dẫnđến sai số vềthu ,chi tiềnmặt

Kiểm tra dấuhiệu của sựkiểm tra nội

bộ về việc tínhtoán

Quy đổi ngoại

tệ , vàng bạc

đá quý

Trang 14

số tiền mặtngay khichứng từ phátsinh

- Sự kiểm tranội bộ

- Việc ghi sổkhông kịp thời

và đúng lúc vềcác khoản thuhoặc chi tiền

- Tiềm năngcủa sự gianlận hoặc sửdụng cáckhoản tiền thuđược khôngđúng

- Kiểm tra cácthủ tục quyđịnh về vấn đềnày

- Quan sát liệucác chứng từ

có được ghi sổđúng lúckhông

- Kiểm tra dấuhiệu của quátrình kiểm tranội bộ

Các nghiệp vụ

thu, chi tiền mặt

được phân loại

đúng đắn (hạch

toán đúng)

Sơ đồ hạchtoán đầy đủKiểm soát nội

bộ về quá trìnhhạch toán

Phân loại hạchtoán sai tàikhoản

Dẫn đến saisót các nghiệp

vụ khác liênquan

Kiểm tra sơ đồtài khoản vàcác thủ tụcphân loại thuchi tiền mặtKiểm tra dấuhiệu của quátrình kiểm tranội bộ

1.2 Khảo sát chi tiết tiền mặt::

CÁC THỂ THỨC KHẢO SÁT CHI TIẾT TIỀN MẶT

Mục tiêu kiểm toán Các thủ tục kiểm soát chi tiết tiền mặt

- Các nghiệp vụ thu, chi đều

được phản ánh đầy đủ trên

các sổ kế toán

- Chọn mẫu một số thời kỳ, liệt kê các chứng từ thu,chi sau đó đối chiếu bảng kê các chứng từ với sổ kếtoán tiền mặt trong kỳ đó để xác định tính đầy đủ củachúng

- Ngoài ra cần kết hợp với khảo sát chi tiết quá trìnhtiêu thụ và quá trình mua hàng và thanh toán và đốichiếu các số liệu liên quan để xem có sự bỏ sót hoặctrùng lặp của nghiệp vụ thu và chi tiền hay không.Tính kịp thời và đúng lúc

của hạch toán các nghiệp vụ

thu, chi tiền mặt

- Đối chiếu về ngày, tháng của nghiệp vụ thu và chitiền với ngày lập phiếu thu, phiếu chi với ngày ghi sổ

kế toán có phù hợp không

- Kiểm kê quỹ tiền mặt, sau đó đối chiếu với số liệutrên sổ quỹ của thủ quỹ và sổ kế toán tiền mặt của kếtoán

- Đối chiếu giữa ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàngvới số liệu của ngân hàng

Sự công khai các khoản thu,

chi tiền mặt là đúng đắn - Kiểm tra lại các biên bản, hợp đồng mua, bán, đại lýhàng về các khoản chiết khấu, giảm giá, hoa hồng

hoặc các hợp đồng về cho vay, đi vay tiền mặt

- Xem xét và kiểm tra lại những chế độ toạ chi tiềnmặt đã thoả thuận với ngân hàng

- Xem xét lại các báo cáo tài chính để đảm bảo các

Trang 15

khoản tiền mặt đều được công khai đầy đủ.

Đối chiếu số liệu chi tiết trên tài khoản tiền mặt với các tài khoản liên quanđược thể hiện chủ yếu thông qua quan hệ đối ứng giữa tài khoản tiền mặt với các tàikhoản ở các chu kỳ liên quan

Trong đó cần lưu ý mấy điểm sau có tính chất có nhiều sai sót và gian lận

Về thu tiền mặt (ghi Nợ tài khoản 111- tiền mặt) cần quan tâm nhiều đến thutiền bán hàng chịu cho khách hàng, các khoản chiết khấu giảm giá, hàng hoá bị trả lại,xoá sổ khoản thu khó đòi v.v Những khoản này phải cần đối chiếu chi tiết và có sựxác nhận của những khách hàng liên quan (đối chiếu với các TK 131,TK 139, TK 152,

Đặc biệt các khoản chi bằng tiền mặt, chi tiền thưởng ( liên quan đến các tàikhoản chi phí: TK 6278; TK 6418; TK 6428 ) cần phải được đối chiếu chi tiết cả sốtiền chi phí và nội dung chi phí có hợp lý, hợp lệ không

Ngoài ra, phần chi tạm ứng, chi cho các hoạt động cho vay góp vốn cũng cầnđược đối chiếu chi tiết tên người, tổ chức và số tiền tạm ứng, cho vay mượn vốn hoặcnhận góp vốn.v.v

Tuy vậy, các khảo sát chi tiết còn tuỳ thuộc vao từng điều kiện cụ thể và việctiến hành các khảo sát, kiểm soát, khảo sát nghiệp vụ đã áp dụng và những bằngchứng hoặc những nghi ngờ của kiểm toán viên về những khoản mục liên quan đếnkiểm toán và tiến hành mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi của cuộc khảo sát chi tiết về tiềnmặt và các tài khoản khác

Việc chọn mẫu để khảo sát chi tiết cũng tuỳ thuộc vào kết quả của các khảo sáttrước đó và thể thức khảo sát chi tiết áp dụng, còn thời gian tiến hành tiến hành khảosát còn tuỳ thuộc vào quy mô mẫu và các khoản mục đã được chọn của kiểm toánviên Nói tóm lại các khảo sát chi tiết và cách tiến hành cụ thể đối với từng doanhnghiệp có thể khác nhau, không hoàn toàn giống nhau

2 Kiểm Toán Tiền Gởi Ngân Hàng (TGNH):

Tiền gửi ngân hàng thường là một khoản mục chủ yếu và số dư của nó chiếm

tỷ trọng lớn trong mục Tiền trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp So với khoảnmục Tiền mặt thì Tiền gửi ngân hàng có số dư lớn hơn rất nhiều Đặc điểm của Tiềngởi ngân hàng tuy có khác so với tiền mặt song chúng cũng có nhiều điểm giống nhau,cũng như mối quan hệ giữa chúng với các tài khoản hoặc các khoản mục khác cũnggần giống nhau Vì vậy quá trình kiểm toán Tiền gởi ngân hàng cũng gần giống vớikiểm toán tiền mặt

Những sai sót hoặc gian lận về Tiền gởi ngân hàng thường ít hơn so với tiềnmặt, bởi vì các khoản thu, chi về Tiền gửi ngân hàng ngoài sự kiểm soát nội bộ doanhnghiệp còn có sự kiểm soát của ngân hàng Đồng thời các thủ tục chứng từ và sự kiểmtra ký duyệt các khoản về tiền gửi ngân hàng cũng được thực hiện một cách chặt chẽqua nhiều khâu, nhiều bộ phận của doanh nghiệp cũng như của ngân hàng

Trang 16

Tuy vậy nếu sai sót hoặc gian lận về Tiền gửi ngân hàng thường là các sai sóthoặc gian lận trọng yếu với kiểm toán viên, nhất là trong trường hợp có sự thông đồnggiữa doanh nghiệp với các ngân hàng liên quan đến doanh nghiệp với nhau

Quá trình kiểm toán tiền gửi ngân hàng cũng được kết hợp cùng với kiểm toáncác quá trình (chu kỳ) mua vào và thanh toán; quá trình bán hàng và thu tiền; đồngthời nó cũng được xem xét và đối chiếu cùng với quá trình kiểm toán Tiền mặt.Nguyên nhân là:

- Các nghiệp vụ về Tiền gửi ngân hàng liên quan nhiều đến nghiệp vụ mua hàng

và thanh toán với người bán và người nhận thầu; liên quan đến thanh toán với kháchhàng (quá trình bán hàng)

- Mặt khác các nghiệp vụ thanh toán với người bán người nhận thầu (chi tiền)

và thanh toán với khách hàng (thu tiền ) nó còn liên quan đến cả thu hoặc chi bằng tiềnmặt chứ không chỉ liên quan đến tiền gửi ngân hàng Vì đôi khi thanh toán các khoản

nợ phải trả hoặc các khoản phải thu bằng cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Do vậykhông thể tiến hành kiểm toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tách rời nhau một cáchđộc lập được

Các thủ tục áp dụng để kiểm toán tiền gửi ngân hàng cơ bản cũng tương tự nhưkiểm toán tiền mặt Sau đây là một số thủ tục áp dụng riêng và chú ý hơn đối kiểmtoán tiền gửi ngân hàng

2.1 Đối với khảo sát quá trình khảo sát nội bộ

Các thủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ đối tiền gửi ngân hàng cũng tương tự nhưđối với kiểm toán tiền mặt Những khảo sát cơ bản cần được nhắc lại đó là:

- Khảo sát sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng ký phát hành sécchi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán

- Khảo sát việc quản lý séc chi tiền gửi ngân hàng, nhất là việc ký séc trắng,việc sử dụng séc của doanh nghiệp như thế nào, có đúng theo quy định về quản lý séckhôngv.v

- Khảo sát sự kiểm tra nội bộ có đầy đủ và thường xuyên không ( dấu hiệu kiểmtra) đặc biệt việc xem xét kỹ lưỡng chứng từ chứng minh cho các khoản chi do người

ký duyệt chi thức hiện trước khi ký

Khảo sát quá trình đối chiếu, tổng hợp, cân chỉnh hàng tháng về thu, chi tiền gửi ngânhàng với các ngân hàng có quan hệ có được thực hiện không và nếu được thực hiện thì

do ai và người đó có độc lập với người ghi sổ giao dịch với ngân hàng không Bởi vìcông việc kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp để cân chỉnh tài khoản tiền gửi ngân hàng domột người độc lập đối vớí việc quản lý ghi số tiền gửi ngân hàng và giao dịch với ngânhàng thì độ tin cậy cao hơn

2.2 Đối với khảo sát chi tiết số dư tiền gửi ngân hàng Mục tiêu đặc thù của khảo

sát chi tiết số dư tiền gửi ngân hàng đó là:

- Tính chính xác về kỹ thuật tính toán hạch toán các khoản về tiền gửi ngânhàng đã được phản ánh trên các báo cáo tài chính

- Các khoản về tiền gửi ngân hàng đã được phản ánh trên các báo cáo tài chínhđều có căn cứ hợp lý

- Sự đánh giá đúng đắn các khoản tiền gửi ngân hàng, nhất là các khoản ngoại

Trang 17

- Tiền gửi ngân hàng đã được công khai đúng đắn.

- Các thủ tục khảo sát thông thường các chi tiết số dư tiền gửi ngân hàng cũngtương tự như đối với kiểm toán tiền mặt Song một số thủ tục sau đây được áp dụngriêng đối với kiểm toán tiền gửi ngân hàng

a Tiến hành yêu cầu xác nhận tài khoản tiền gửi ngân hàng ở các ngân hàng liên quan

Điều lưu ý trước hết nếu các doanh nghiệp có quan hệ với nhiều ngân hàng cónhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng khác nhau, thì kiểm toán viên cần xem xét việchạch toán chi tiết tiền gửi ngân hàng của các doanh nghiệp như thế nào Kiểm toánviên sẽ tổng hợp tiền gửi ngân hàng ở tất cả các ngân hàng liên quan để đối chiếu vớitài khoản tổng hợp trên sổ Cái

Việc yêu cầu các ngân hàng làm thủ tục xác nhận các khoản tiền thu, chi và tiềngửi, kiểm toán viên sẽ nhận trực tiếp bản xác nhận đó từ các ngân hàng có quan hệ vớidoanh nghiệp là cần thiết đối với mỗi cuộc kiểm toán tiền gửi ngân hàng

Kiểm toán viên soạn thảo sẵn “ Bản yêu cầu được xác nhận tài khoản ngânhàng” sau đó gửi cho ngân hàng liên quan để yêu cầu xác nhận Tuy nhiên “ Bản yêucầu xác nhận tài khoản ngân hàng” có thể được soạn thảo theo mẫu của công ty kiểmtoán

Sau khi nhận được bản xác nhận của ngân hàng về các khoản tiền thu, chi và số

dư đã được ngân hàng xác nhận, kiểm toán viên đối chiếu với số tiền thu, chi và số dưtrên sổ kế toán hoặc bảng kê tiền gửi ngân hàng Trong mọi trường hợp nếu thông tinkhông thống nhất thì phải tiến hành điều tra các khoản chênh lệch

Trong bản yêu cầu xác nhận tài khoản gửi ngân hàng, kiểm toán viên cũng cầnyêu cầu ngân hàng xác nhận cả thời hạn tính tài khoản tiền gửi ngân hàng, tức là thờiđiểm gửi và rút ngân hàng Sau đó đối chiếu với thời điểm ghi ở sổ kế toán các khoảnthu, chi tiền gửi ngân hàng, cũng như đối chiếu với thời điểm thu tiền bán hàng để nộpvào ngân hàng hoặc rút tiền từ ngân hàng về có phù hợp hay không, nhằm phát hiệnnhững sai sót trong việc sử dụng tiền không đúng mục đích, lợi dụng sử dụng tiền vàonhững việc cá nhân Những sai sót đó là có chủ tâm, do thế đó cũng là mối quan tâmcủa kiểm toán viên

Thí dụ: nhân viên rút tiền từ ngân hàng về nhưng không đem về nhập quỹ đơn

vị ngay mà lợi dụng sử dụng chúng một thời gian sau mới đem nộp vào quỹ Hoặc tiềnbán hàng thu được không nộp vào ngân hàng ngay mà sử dụng vào mục đích cá nhântrong một khoảng thời gian sau đó mới đem nộp vào tài khoản ngân hàng

b Các khảo sát quá trình chuyển khoản:

Đôi khi những gian lận cũng có thể thực hiện được thông qua chuyển khoản từngân hàng này sang ngân hàng khác Theo kinh nghiệm thực tế của các kiểm toán viênthì những gian lận này nếu có thì thường phát sinh ở các nghiệp vụ chuyển khoản tiềngửi ngân hàng vào ngày cuối kỳ báo cáo tài chính được lập Việc gian lận tiền gửi ngânhàng trong trường hợp này là thường chuyển từ ngân hàng này sang ngân hàng khác vàghi sổ không đúng đắn nghiệp vụ đó

Giả sử đến ngày lập báo cáo tài chính, người có biển thủ tiền cố tình che dấu sựthụt két bằng việc thực hiện một nghiệp vụ chuyển tiền từ một ngân hàng sang mộtngân hàng khác nhưng chưa ghi số chuyển tiền của tài khoản ngân hàng ghi giảm tiềngửi ngay, trong khi đó đã ghi tăng tiền tiền gửi ngân hàng kia Như vậy số tiền đượcgửi ghi ở cả hai ngân hàng, làm tăng số dư tiền gửi nhằm che dấu sự thiếu hụt một sốtiền nào đó Cách làm hữu ích nhất để khảo sát quá trình chuyển tiền và ghi sổ khôngđúng này là bằng cách kiểm toán viên liệt kê tất cả các khoản tiền chuyển khoản được

Trang 18

thực hiện một vài ngày trước và sau ngày lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp vàđối chiếu từng nghiệp vụ với kế toán để kiểm tra việc ghi sổ đúng đắn không.

Đặc biệt đối với những doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ chuyển khoản nhưcông ty Điện máy và Kỹ thuật công nghệ, nhất là quá trình chuyển khoản giữa các tàikhoản trong nội bộ công ty, tổng công ty thì rất khó đảm bảo chắc chắn các quá trình

đó được xử lý đúng Vì vậy việc lập bảng liệt kê chuyển khoản các nghiệp vụ gần ngàylập báo cáo tài chính và đối chiếu với từng nghiệp vụ có được ghi sổ đúng đắn không

là điều rất cần thiết đối với kiểm toán tiền gởi ngân hàng

Trang 19

PHẦN: II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ

THUẬT CÔNG NGHỆ

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ:

1 Quá trình hình thành của công ty:

Công ty Điện máy và Kỹ thuật công nghệ có tên giao dịch là GELIMEX, là đơn

vị quốc doanh thuộc Bộ thương mại

Ngày 17/9/1975 : Căn cứ quyết định số 75/NT/QĐT Bộ nội thương (nay là bộthương mại) ra quyết định thành lập công ty Điện máy cấp I Đà Nẵng Đây chính làtiền thân của công ty Điện máy và Kỹ thuật công nghệ

Ngày 4/6/1981 : Công ty Điện máy cấp I Đà Nẵng chia thanh hai chi nhánh :

- Chi nhánh điện máy Đà Nẵng

- Chi nhánh xe đạp Đà Nẵng

Ngày 20/12/1985 : Căn cứ quyết đinh số 41/TC/TCT , Bộ nội thương ra quyếtđịnh sát nhập hai chi nhánh trên thành công ty Điện máy và xe đạp, xe máy Miền trungNgày 28/05/1993 : căn cứ quyết định số 607/TM/TCCB, Bộ thương mại quyết địnhthành lập công ty Điện máy Miền trung

Ngày 15/06/2000 : Căn cứ quyết đinh số 0892/BTM , công ty Điện máy Miềntrung đổi thành công ty Điện máy và Kỹ thuật công nghệ cho đến nay

Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độhạch toán kinh tế độc lập và có tài khỏan tại các ngân hàng

Công ty hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật và có sự chỉ đạo của

Bộ thương mại

Kể từ ngày 16/5/1994 theo quyết định 1148/TM-TCCB công ty Điện máy và

Kỹ thuật công nghệ tách ra khỏi tổng công ty Điện máy và xe đạp - xe máy và là mộtcông ty độc lập trực thuộc Bộ thương mại Tuy nhiên, công ty đã nhanh chong đi vào

nề nếp, sắp xếp tổ chức kinh doanh Công ty luôn chấp hành các chính sách, quy địnhcủa Nhà nước và địa phương, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

2 Chức năng hoạt động của công ty:

ra hàng hoá tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng : Điện máy , Điện tử , điện lạnh , vật

tư kim khí, linh kiện, phụ tùng, xe máy, xe đạp, ô tô, vật liệu xây dựng và các mặthàng do liên doanh liên kết tạo ra

Trang 20

- Đại lý mua bán các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh, nhận uỷ thác xuấtnhập khẩu, dịch vụ bảo hành, sửa chữa các mặt hàng điện tử, điện lạnh, xe máy

3.Nhiệm vụ của công ty :

Với chức năng hoạt động như trên , trong phạm vi quyền hạn đã được phân cấp(theo quyết định ), công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Xây dựng kế hoạch toàn diện và hằng năm trình Bộ thương mại phê duyệt,thực hiện kế hoạch đã được duyệt

- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ khắp cả nước Trực tiếp xuất nhập khẩu,liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư trong và ngoài nước về các mặt hàng trong phạm viđăng ký kinh doanh

- Khai thác có hiệu quả các nguồn hàng vật tư, nguyên liệu, sức lao động sẵn cótrong nước để đáp ứng nhu cầu hàng hoá cho người tiêu dùng

- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước nhằmxây dựng và thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả

- Tổ chức khối lượng hàng hoá đa dạng, phong phú về chất lượng, cơ cấu chủngloại phù hợp với thị hiếu của khách hàng

Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới

- Nhận vốn, bảo toàn, sử dụng có hiệu quả và phát triển vốn Nhà nước giao

- Bình ổn giá cả các mặt hàng trong phạm vi kinh doanh tại các thị trường khácnhau trong cả nước

- Đào tạo, bồi dưỡng, quản lý toàn diện cán bộ công nhân viên của công ty, ápdụng thực hiện các chính sách chế độ nhà nước và Bộ thương mại quy định đối vớingười lao động

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

1 Đặc điểm tổ chức mạng lưới hoạt động kinh doanh:

Sau ngày thành lập 17/09/1975 công ty Điện máy và Kỹ thuật đặt trụ sở chínhtại 124 Nguyễn Chí Thanh - Thành Phố Đà Nẵng Qua nhiều năm hoạt động , công ty

đã mở rộng địa bàn trên phạm vi cả nước Đến nay, mạng lưới của công ty gồm có cácchi nhánh, trung tâm, xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau :

Trang 21

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI KINH DOANH

Ghi chú

:quan hệ chỉ đạo: quan hệ phối hợp

* Chức năng và nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc:

Hai chi nhánh tại Hà Nội và thành phố HCM có nhiệm vụ thu thập các thông tinkinh tế cần thiết về mặt hàng, nguồn hàng, nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, tiếpthị, thực hiện giao nhận hàng cho công ty là đầu mối và tiêu thụ hàng cho công ty

Trung tâm trung tâm tin học và thương mại dịch vụ: có nhiệm vụ kinhdoanhmặt hàng máy vi tính, thiết bị tin học, đồng thời tổ chức đào tạo, làm các dịch vụtin học

Trung tâm kinh doanh dịch vụ 164 Bạch Đằng: chuyên kinh doanh các loạihàng hoá theo ngành hàng kinh doanh của công ty

Trung tâm vật tư tổng hợp: chuyên kinh doanh các mặt hàng thuộc vật liệu xâydựng như sắt, thép, trang trí nội thất

Xí nghiệp may xuất khẩu: có nhiệm vụ nhận gia công các loại mặt hàng maymặc

Xí nghiệp xe máy: chuyên sản xuất phụ tùng, lắp ráp xe máy dạng CKD

* Mối quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc với công ty:

Tất cả các chi nhánh, trung tâm, xí nghiệp trực thuộc công ty phải chủ động tìmkiếm nguồn hàng, quan hệ giao dịch với khách hàng, với đối tác kinh doanh để tiêu thụhàng hoá và phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm Các đơn vị trực thuộc này cóvai trò như một đơn vị độc lập nhưng có tư cách pháp nhân không đầy đủ Vì vậy màcác phương án kinh doanh đều phải được sự phê duyệt của ban lãnh đạo mới đượcthực thi Việc thành lập, giải thể các tổ chức sản xuất kinh doanh trực thuộc do Giámđốc công ty quyết định theo sự phân cấp quản lý của Bộ

2 Công tác tổ chức quản lý:

Lãnh đạo công ty tổ chức bộ máy theo dạng kết hợp vưà tham mưu, vừa trựctuyến có sự phân công uỷ quyền cho các Phó giám đốc giúp việc

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Phòng thị trường và đối ngoại

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Trung tâm kinh doanh 164 Bạch Đằng

Trung tâm tin học và thương mại dịch vụ

Trung tâm

vật tư

tổng hợp

Xí nghiệp

xe máy

Xí nghiệp may xuất khẩu

Chi nhánh Ninh Thuận

Xí nghiệp kỹ thuật công nghệ SGòn

Trang 22

Ghi chú:

: quan hệ chỉ đạo: quan hệ phối hợp

* Chức năng của các bộ phận:

- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công tytheo chế độ của một chủ trưởng Giám đốc do Bộ trưởng Bộ thương mại bổ nhiệmhoặc miễn nhiệm

- Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc và giải quyết một số việc cụ thể đượcGiám đốc uỷ quyền bằng văn bản Phó giám đốc là người do giám đốc đề nghị, Bộtrưởng Bộ thương mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm

- Phòng tổ chức hành chính và thanh tra bảo vệ: tham mưu cho Giám đốc trongcông tác cán bộ, đào tạo, tuyển dụng, nâng lương, bảo vệ nội bộ, lưu trữ và phát hànhcông văn, Ap dụng các chính sách, chế độ hiện hành cho cán bộ công nhân viên, thiđua, khen thưởng

- Phòng kế toán tài chính: tổ chức hạch toán và tham mưu công tác tài chính,huy động nguồn và sử dụng vốn có hiệu quả, đúng pháp luật quy định

- Phòng thị trường đối ngoại: tham mưu cho Giám đốc về những diễn biến thịtrường trong và ngoài nước qua công tác tiếp thị, làm thủ tục xuất nhập khẩu uỷ tháccho khách hàng, quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng trong và ngoài nước.Vạch ra chiến lược kinh doanh ngắn, dài hạn

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: tham mưu cho Giám đốc công ty trongviệc lập kế hoạch, lên phương án giá, theo dõi toàn bộ việc sản xuất kinh doanh trongtoàn công ty Cuối kỳ tổng hợp, thống kê báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinhdoanh cho Giám đốc

Mỗi phòng ban, mỗi bộ phận trong công ty có nghĩa vụ thực hiện tốt nhiệm vụ

do thủ trưởng đơn vị giao và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị về hoạt độngcủa phòng ban và bộ phận của mình

Giám đốc và Phó giám đốc công ty có trách nhiệm tổ chức, thực hiện các nghĩa

vụ của mình và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty

Trang 23

III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty:

Hiện nay phòng kế toán gồm có 10 người, được kế toán trưởng phân côngnhiệm vụ cụ thể để theo dõi tất cả các mặt hoạt động trong toàn công ty thuộc nhiệm

vụ của phòng và theo dõi công tác tại các đơn vị trực thuộc Bộ máy kế toán ở vănphòng công tycó thể được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 24

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Do hoạt động trên một địa bàn phân tán, nên để phản ảnh kịp thời tình hìnhkinh doanh, công ty đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán nửa tập trung, nửaphân tán để quản lý chặt chẽ, cung cấp số liệu kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo

Bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập, cuối kỳ lập báo cáo quyếttoán gởi về văn phòng công ty

Kế toán ở công ty và bộ phận kế toán trực thuộc cùng phối hợp chặt chẽ vớinhau thực hiện công tác kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng

* Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên:

- Kế toán trưởng: là cán bộ kế toán chủ chốt trong công ty, có quyền điều hànhcông tác chuyên môn đối với các nhân viên kế toán trong công ty, là người trợ lý kinh

tế tổng hợp cho Giám đốc về công tác tài chính của công ty Kế toán trưởng có nhiệm

vụ phụ trách chung, trực tiếp điều hành và xây dựng một số quy chế tổ chức bộ máy kếtoán của công ty, lập phương án sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh doanh trongtoàn công ty

- Phó phòng kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: làm công tác trực tiếp phụtrách tổng hợp quyết toán, lập báo cáo quyết toán vào cuối quý, cuối năm, theo dõi vàphụ trách kế toán ở các đơn vị trực thuộc công ty Đồng thời, theo dõi, quản lý tìnhhình tăng giảm TSCĐ, kiểm tra và tính khấu hao TSCĐ, theo dõi chi phí vế sửa chữalớn

- Phó phòng kế toán tài chính: trực tiếp làm công tác tài chính, xây dựng kếhoạch và báo cáo chỉ tiêu hàng tháng

- Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi tiền gởi ngân hàng, ngoại tệ tại ngânhàng, giao dịch với ngân hàng để mở thẻ tín dụng, làm thủ tục vay, theo dõi tình hìnhthanh toán với bên cung ứng, các đơn vị trực thuộc qua ngân hàng, thường xuyên đốichiếu với ngân hàng để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền của công ty

- Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ theo dõi tiền mặt tại văn phòng công ty, lập báocáo quỹ, tiền mặt có liên quan, thanh toán việc thu chi nội bộ

Kế toá

n kho hàn

g

Kế toán công

nợ

Kế toán công

nơ nội bộ

Kế toán doan

h thu

Thủ quỹ

Kế toán các đơn

vị trực thuộc

Ngày đăng: 28/03/2022, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Do hoạt động trín một địa băn phđn tân, nín để phản ảnh kịp thời tình hình kinh doanh,  công ty đê âp dụng hình thức tổ chức bộ mây kế toân nửa tập trung, nửa phđn tân để quản lý chặt chẽ, cung cấp số liệu kịp thời, chính xâc cho ban lênh đạo - Kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ
o hoạt động trín một địa băn phđn tân, nín để phản ảnh kịp thời tình hình kinh doanh, công ty đê âp dụng hình thức tổ chức bộ mây kế toân nửa tập trung, nửa phđn tân để quản lý chặt chẽ, cung cấp số liệu kịp thời, chính xâc cho ban lênh đạo (Trang 24)
* Trình tự hạch toân theo hình thức Nhật kýchứng từ có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau: - Kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ
r ình tự hạch toân theo hình thức Nhật kýchứng từ có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau: (Trang 26)
Bảng cđu hỏi về kiểm soât nội bộ thu chi tiền tại đơn vị: - Kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ
Bảng c đu hỏi về kiểm soât nội bộ thu chi tiền tại đơn vị: (Trang 37)
Bảng đânh giâ kiểm soât nội bộ vốn bằng tiền tại công ty: Thủ   tục - Kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ
ng đânh giâ kiểm soât nội bộ vốn bằng tiền tại công ty: Thủ tục (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w