Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám .... Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám ..... Kết quả điều trị một số
Trang 1THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2016 - 2021
Thái Nguyên, năm 2021
Trang 2THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thú y Lớp: 48 TY N05
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS TỪ TRUNG KIÊN
Thái Nguyên, năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và rèn luyện tại trường
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường
Chị Bùi Kim Oanh và các anh chị của cơ sở đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Từ Trung Kiên đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn
bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 01 năm 2021
Sinh viên
Tô Kiều Trang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG viiv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………viii
Phần 1 MỞ ĐẦU 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 9
1.2.1 Mục tiêu 9
1.2.2 Yêu cầu 10
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 10
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 10
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 10
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
2.1.3 Mô tả sơ lược về cơ sở thực tập 13
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước……… 14
2.2.1 Đặc điểm sinh và một số chỉ tiêu sinh lý ở chó 14
2.2.2 Một số giống chó nuôi phổ biến ở Việt Nam 19
2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 13
2.2.3.1 Bệnh do Parvovirus 23
2.2.3.2 Bệnh ghẻ ngầm (Sarcoptes) 28
2.2.3.3 Bệnh care 29
2.2.3.4 Bệnh co giật do thiếu canxi sau đẻ - Sốt sữa 25
2.2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước…… 31
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 37
3.1 Đối tượng 37
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 37
3.3 Nội dung thực hiện 37
Trang 53.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 37
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 37
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 38
3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 38
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 39
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 40
4.1 Tình hình chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám 40
4.2 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám 42
4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám 43
4.3.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám 43
4.3.2 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng khám 45
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám 46
4.4.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa 46
4.4.2 Kết quả điều trị hội chứng đường tiêu hóa ở chó 47
4.5 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, khám định kì và vệ sinh phòng bệnh cho chó tại phòng khám thú y 49
4.5.1 Thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho chó tại phòng khám 49
4.5.2 Thực hiện khám sức khỏe định kì và siêu âm thai cho chó mang thai tại phòng khám 51
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 52
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám 40
Bảng 4.2 Thống kê số chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám (từ tháng 8/2020 - tháng 12/2020) 42
Bảng 4.3 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám 43
Bảng 4.4 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám Thú y 45
Bảng 4.5 Tình hình mắc hội chứng đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám Thú y 46
Bảng 4.6 Kết quả điều trị một số hội chứng đường tiêu hóa 48
Bảng 4.7 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó 49
Bảng 4.8 Thực hiện siêu âm thai cho chó mang thai tại phòng khám 51
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCN : Ban chủ nhiệm
IM : Intramuscular, tiêm bắp
IV : Intravenous, tiêm tĩnh mạch
PO : Per Os, đường uống
SC : Subcutaneous injection, tiêm dưới da
TT : Thể trọng
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Chó là một vật nuôi sống gần gũi và thân thiện với con người Ngày nay nuôi chó không vì mục đích giữ nhà mà có thể giải trí, phục vụ cho nghiên cứu khoa học, học tập, phục vụ cho công tác an ninh quốc phòng… Hiện nay, do nhu cầu và
sở thích của con người, số lượng và giống chó ở Việt Nam ngày càng đa dạng phong phú Bên cạnh đó, việc nuôi dưỡng và chăm sóc sao cho chú chó cưng được khỏe mạnh cũng là mối quan tâm của chủ nuôi.Tuy, đã có vắc xin phòng bệnh, thuốc điều trị nhưng bệnh trên chó vẫn xảy ra và ngày càng có diễn biến phức tạp Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa,
thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên chó đến khám chữa tại Sunny Pet, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng khám
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó
- Biết cách phòng và trị bệnh về da, bệnh đường tiêu hóa cho chó
Trang 9Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phòng khám thú y Sunny Pet, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, nằm ngay gần trung tâm thành phố Nằm ở số 189, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Cải Đan, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Đối diện đài phun nước quảng trường thành phố Sông Công
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Phòng khám thú y Sunny Pet, nằm trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, do đó khí hậu mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ
- Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô
Thành phố Sông Công thuộc vùng trung du Bắc Bộ
Nhiệt độ không khí trung bình 23 °C, nhiệt độ tháng cao nhất là 28 °C, nhiệt độ tháng thấp nhất là 16,1 °C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,4 °C và nhiệt
độ thấp tuyệt đối là 3 °C
Độ ẩm trung bình năm (%): 82%, độ ẩm trung bình tháng cao nhất là 86%, độ ẩm trung bình tháng thấp nhất là 78%, độ ẩm thấp tuyệt đối là 16%
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2168 mm, số ngày mưa hàng năm
là 142 ngày, lượng mưa tháng lớn nhất là 443 mm, lượng mưa tháng nhỏ nhất
22 mm, số ngày mưa trên 50 mm là 12 ngày, số ngày mưa trên 100 mm là 2-3 ngày, lượng mưa ngày lớn nhất là 353 mm, lượng mưa tháng lớn nhất là 1103
mm, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa đến cuối mùa và đạt tới mức lớn nhất vào tháng 8
Trang 10Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 - 80%
Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Thành phố Sông Công có vị trí khá thuận lợi, nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội, trong vùng công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nội với bán kính 60 km, cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía Nam, cách sân bay quốc tế Nội Bài 40 km, cách hồ Núi Cốc 17 km, có các tuyến đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường Quốc lộ 3 và đường sắt Hà Nội - Quan Triều chạy qua phía Đông thành phố; là thành phố công nghiệp nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, là đô thị bản lề trung chuyển giao lưu hàng hóa giữa tỉnh Thái Nguyên với các đô thị xung quanh và nhất là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
• Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên
• Phía Đông giáp huyện Phú Bình
• Phía Tây và phía Nam giáp thị xã Phổ Yên
* Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt của thành phố Sông Công chủ yếu từ Sông Công dài 95km, bắt nguồn từ huyện Định Hoá, qua huyện Đại Từ, thành phố Sông Công, huyện Phổ Yên, rồi nhập vào sông Cầu tại khu vực Đa Phúc Sông Công chảy qua thành phố theo hướng Bắc - Nam với tổng chiều dài là 14,8 km
* Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn thành phố không có các khoáng sản trữ lượng lớn như một
số nơi khác trong tỉnh, chỉ có các loại đá xây dựng, đá phiến sét, đất giàu sét
có độ kết vón lớn (trên 30%), các bãi cát sỏi ở dọc Sông Công, có thể khai thác với quy mô nhỏ
* Tiềm năng du lịch, nhân văn:
Trang 11Mặc dù có diện tích tương đối nhỏ, xong thành phố Sông Công có tài nguyên du lịch khá phong phú Là vùng đất thoải thuộc phía Tây của dãy Tam Đảo nối liền hàng trăm quả đồi bát úp màu xanh với những đồi chè, rừng cây và các thung lũng tự nhiên, những hồ nước quanh năm trong xanh (hồ Ghềnh Chè, hồ Núc Nác), là tiềm năng lớn cho phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Thành phố nổi tiếng với khu di tích lịch sử Căng Bá Vân, đây là một trong những khu di tích lịch sử được Bộ Văn hoá công nhận Nhà nước
đã công nhận xã Bình Sơn là xã anh hùng trong thời kỳ kháng chiến
Cán bộ và nhân dân các dân tộc thành phố Sông Công với truyền thống cách mạng kiên cường, lịch sử văn hoá lâu đời, giàu bản sắc, đa dạng loại hình, chính vì thế, tài nguyên nhân văn của thành phố rất độc đáo giàu chất dân gian, có 26 di tích văn hóa lịch sử với nhiều lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc được khôi phục và tổ chức hàng năm Người dân thành phố có truyền thống lao động sáng tạo và khả năng tiếp cận nhanh các tiến bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật của thời đại, tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại Những truyền thống đó tạo nên các giá trị phi vật thể đóng góp cho sự phát triển của thành phố
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình xã hội
- Hành chính: Thành phố Sông Công có 10 đơn vị hành chính cấp
xã trực thuộc, bao gồm 7 phường: Bách Quang, Cải Đan, Châu Sơn, Lương Sơn, Mỏ Chè, Phố Cò, Thắng Lợi và 3 xã: Bá Xuyên, Bình Sơn, Tân Quang
- Dân cư: Thành phố Sông Công hiện có 109.409 nhân khẩu, tập
trung ở các đô thị và nhà máy, xí nghiệp
- Giáo dục:
Sông Công cũng là một trung tâm giáo dục của tỉnh Thái Nguyên sau TP.Thái Nguyên Tại đây có các trường: Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt
Trang 12Đức, Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế công nghiệp (Cơ sở 2), cao đẳng cơ khí luyện kim
Trên địa bàn mỗi phường, xã thuộc thành phố đều có một trường tiểu học Trên địa bàn thành phố có một số trường cấp hai như: THCS Nguyễn
Du, THCS Thắng Lợi, THCS Bình Sơn, THCS Bá Xuyên,
Trên địa bàn thành phố chỉ có 2 trường THPT: THPT Sông Công, THPT dân lập Lương Thế Vinh và Trường văn hóa Bộ Công An
Về đại học và cao đẳng thì có trường Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức, Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp (Cơ sở 2), Trường Cao đẳng Cơ khí Luyện Kim
- Văn hóa:
Trên địa bàn thành phố có một số ngôi chùa:
Chùa Tân Quang Hội chùa vào ngày 10 tháng 1 hằng năm
Chùa Cải Đan Hàng năm chùa có hội vào ngày 11 tháng 1 (âm lịch) Chùa Thượng (phường Thắng Lợi) có hội chùa vào ngày 12 tháng 1 âm lịch Chùa Phố Cò hay là đền Phố Cò Mở hội vào ngày 10 tháng 10 (âm lịch)
- Du lịch:
Hồ Núc Nác thuộc xã Vinh Sơn
Hồ Ghềnh Chè thuộc xã Bình Sơn
Nhà tù Căng Bá Vân thuộc xã Bình Sơn
Trại Ngựa thuộc xã Bình Sơn
2.1.2.2 Tình hình kinh tế
Khu công nghiệp Sông Công là một trong những công trình trọng điểm Dự án khả thi xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Sông Công được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt số: 181 ngày 01/9/1999 Diện tích theo quy hoạch tổng thể: 320 ha; diện tích giai đoạn I: 70 ha Năm
2011, thành phố Sông Công đạt được những thành tựu kinh tế sau: Tổng giá
Trang 13trị sản xuất (tính theo giá hiện hành) ước đạt gần 5,9 nghìn tỷ đồng, bằng 102,1% kế hoạch, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2010; giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn ước đạt trên 660 tỷ đồng (33,2 triệu USD), bằng 184% kế hoạch, tăng 202% so với cùng kỳ năm 2010; thu nhập bình quân đầu người ước đạt 24,6 triệu đồng/người/năm, tăng 4,6 triệu đồng/người/năm so với cùng kỳ năm 2010; thu ngân sách thành phố ước đạt trên 115 tỷ đồng, bằng 169,2% kế hoạch tỉnh giao, bằng 152% kế hoạch thành phố, tăng 43% so với cùng kỳ năm 2010; sản lượng lương thực cây có hạt ước đạt trên 17 nghìn tấn, bằng 101% kế hoạch tỉnh giao, 104% kế hoạch thành phố, tăng 0,94% so với cùng kỳ 2010; tỷ lệ hộ nghèo còn 7,21%, giảm 3,08%
so với kế hoạch (tính theo tiêu chí mới)
2.1.3 Mô tả sơ lược về cơ sở thực tập
Phòng khám Sunny Pet được đưa vào hoạt động từ đầu năm 2020 Phòng khám ngoài chăm sóc, spa làm đẹp cho thú cảnh còn thực hiện khám chữa, điều trị cho động vật đặc biệt là cho chó, mèo trong khu vực thành phố Sông Công, và các khu vực lân cận
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về thú y cho chó, mèo
* Cơ cấu tổ chức của phòng khám: Chủ cơ sở chị Bùi Kim Oanh, 2 nhân
viên phụ trách chính, 2 sinh viên thực tập
* Cơ sở vật chất: phòng khám được xây dựng trên tổng diện tích 200m2 Gồm 6 khu chức năng: Khu nuôi nhốt động vật Phòng cắt tỉa, phòng tắm sấy, phòng điều trị, kho vật tư, phòng hàng hóa, khu lưu trú gia súc bệnh Khu nuôi nhốt của phòng mạch đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động
Trang 14về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, tủ lạnh, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác
Từ đầu năm 2020, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị, phòng khám còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, tiêm phòng bệnh, phối giống, siêu âm, mổ đỡ đẻ, triệt sản, buôn bán các sản phẩm dành cho thú cưng…
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Đặc điểm sinh học và một số chỉ tiêu sinh lý ở chó
2.2.1.1 Tập tính của loài chó
Chó cũng như nhiều động vật khác, đời sống tập tính của nó có nhiều đặc thù Mỗi khi ngủ, nó úp tai xuống đất, bởi mặt đất truyền âm thanh vừa nhanh hơn không khí vừa nghe rõ ràng hơn, chỉ cần nghe thấy tiếng động gì
là nó tỉnh ngay lập tức Ngoài ra nó còn thích lùng sục, săn bắt các loài thú nhỏ, nhất là các giống chó săn Chúng thường đánh dấu phạm vi lãnh thổ của mình bằng nước tiểu Thường tấn công khi gặp mèo, thích tha đồ vật rồi giấu
đi Đa số chúng dè dặt khi tới môi trường mới và tiếp xúc với người lạ
2.2.1.2 Đặc điểm tiêu hoá
Chó là động vật ăn thịt, dạ dày đơn, quá trình tiêu hoá của chúng giống như nhiều động vật ăn thịt khác, bao gồm quá trình tiêu hoá ở miệng, ở dạ dày, ở ruột non và cuối cùng là ở ruột già
Tiêu hoá ở miệng: Chó dùng môi và lưỡi để lấy thức ăn, nếu là thức ăn thịt khối thì dùng răng nanh để xé Thức ăn vào miệng được nhai sơ bộ, có nước bọt nhào trộn sau đó được chuyển xuống dạ dày Trong nước bọt có men amylaza có tác dụng thuỷ phân tinh bột
Tiêu hoá ở dạ dày: Ở dạ dày thức ăn tiêu hoá bằng 2 quá trình cơ học và hoá học
Trang 15Tiêu hoá hoá học chủ yếu là do tác dụng của dịch vị Dịch vị có các chất
vô cơ HCl (axit chlohydric) các muối clorua, sunphat… các chất hữu cơ: men pepsin, men catepxin và men lipaza ở dạng chưa hoạt động, mucoprotein, axit lactic và nhiều chất hữu cơ khác
Pepsinogen nhờ HCl xúc tác biến thành pepsin hoạt động, phân huỷ protein thức ăn thành albumoz và pepton Kimozin thường thấy ở dạ dày con vật đang bú sữa Dưới tác dụng của kimozin, protein sữa được bíên đổi và tạo điều kiện cho pepsin tác động Lipaza phân huỷ những hạt mỡ đã nhũ tương hoá thành glycerol và axit béo Ở dạ dày protit được thuỷ phân thành polypeptid và một số axit amin Rất ít lipit được tiêu hoá ở đây
Tiêu hoá ruột non: Niêm mạc ở ruột non có 2 loại tuyến có nhiệm vụ tiết dịch ruột: Tuyến brune (bruner), libeckun (liberkiinhe) Dịch ruột mang tính kiềm (pH = 7,4 - 7,7) gồm có các chất vô cơ và các chất hữu cơ (chất nhầy, men malta, lactaza, sacchataza, amylaza…)
Tham gia quá trình tiêu hoá ở ruột non có gan và tụy tạng Tụy tạng tiết dịch tụy gồm các chất vô cơ, hữu cơ như: Trypsinogen, lipaza và maltaza… Gan tiết mật tiêu hoá mỡ, mật trung hoà dưỡng chất để trypsin hoạt động, mật sát trùng chống lên men thối, làm tăng nhu động ruột, gan còn có nhịêm vụ phân huỷ và tổng hợp chất đường, tổng hợp ure, giải độc và nhiều chức năng khác
Ở ruột non, protid được tiêu hoá nhờ men trypsin, biến polypeptit thành axit amin; gluxit nhờ amylaza biến tinh bột thành maltose, biến maltose thành glucose; lipit nhờ lipaza hoạt động rất mạnh nhờ tác dụng của muối mật nhũ tương hoá chất mỡ rồi biến thành glycerol và axit béo
Tiêu hoá ở ruột già: Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị tống xuống ruột già, tiếp tục được tiêu hoá nhờ các men từ ruột non chuyển xuống Ở ruột già còn có sự lên men thối và sinh ra chất độc Ở đây còn có
Trang 16quá trình tái hấp thu nước và muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài
2.2.1.3 Đặc điểm về sinh lý sinh sản
Tuổi thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ về sinh dục và
có khả năng sinh sản Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Giới tính, thời tiết khí hậu, chế độ dinh dưỡng Thời gian thành thục về tính của chó đực vào khoảng 8 - 10 tháng tuổi, của chó cái vào khoảng 9 -
15 tháng tuổi
Tuổi thành thục về thể vóc
Tuổi thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể vóc đạt mức độ hoàn chỉnh, xương đã cốt hoá hoàn toàn, tầm vóc ổn định Thời gian thành thục về thể vóc thường chậm hơn thời gian thành thục về tính Thời gian thành thục về vóc dáng của chó từ 18 - 24 tháng
2.2.1.4 Các chỉ tiêu lâm sàng chính của chó
* Thân nhiệt
Vũ Như Quán (2013) [26], thân nhiệt là nhịêt độ của cơ thể gia súc Được đo qua trực tràng trong lúc con vật yên tĩnh Theo Vũ Như Quán (2011) [25], ở trạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt của chó là 37,5 - 39,00C Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt thay đổi tuỳ thuộc vào tính chất
và mức độ bệnh Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo Trần Cừ và Cù Xuân Dần (1975) [2], Khi hai quá trình sinh nhiệt
và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý
Theo Vũ Như Quán (2011) [25], ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 390C Hồ Văn Nam (1997) [17], cho biết, trong tình
Trang 17trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh gây ra
Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị ức chế nặng như thủy thũng não
Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao
Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường cũng bị thay đổi bởi các yếu tố: Lứa tuổi (chó non có thân nhiệt cao hơn chó trưởng thành), tính biệt (con cái
có nhiệt độ cao hơn con đực) Sự vận động cũng ảnh hưởng đến nhiệt độ của chó, khi vận động nhiều thân nhiệt của chó thường cao hơn bình thường Thân nhiệt của chó vào lúc sáng sớm thường thấp hơn buổi chiều và chênh lệch từ 0,2 0C - 0,50C
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [19], thông qua việc kiểm tra nhiệt độ cơ thể gia súc, có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Qua đó sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, mức độ, tính chất và tiên lượng bệnh Sự giảm nhiệt độ thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hoá chất tác dụng, do tổn thương phóng xạ, đặc biệt là do trúng độc… Sự tăng nhiệt độ gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nóng, cảm nắng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh
kí sinh trùng… gây nên trạng thái sốt cao
Tần số hô hấp (số lần thở/ phút)
Theo Trần Cừ và Cù Xuân Dần (1975) [2], tần số hô hấp là số lần thở trong một phút Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi,
Trang 18tầm vóc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý…
Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút Chó trưởng thành: Giống chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, chó nhỏ có tần số hô hấp 20 - 30 lần/phút
Tần số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Nhiệt độ bên ngoài môi trường: Khi thời tiết quá nóng nên chó phải thở nhanh để toả nhiệt, ở chó nhịp thở có thể lên đến tới 100 - 160 lần/phút Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa và buổi chiều chó thở nhanh hơn
Tuổi: Con vật càng già thì tần số hô hấp càng thấp
Những con mang thai, sự sợ hãi cũng làm cho tần số hô hấp tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán : Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [19], ở trạng
thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não, u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa,
tần số hô hấp giảm rất rõ
Tần số tim (lần/phút)
Tim co bóp hoạt động liên tục trong suốt cuộc đời con vật theo một nhịp điệu nhất định gọi là một chu kỳ, khi tim co bóp gọi là tâm thu và khi tim giãn được gọi là tâm trương Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [14], tần số tim mạch
Trang 19được quy định bằng số lần tim co bóp trong một phút Nhịp tim cũng thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của cơ thể cũng như của tim Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [32], ở trạng thái sinh lý bình thường: Chó con: 200 - 220 lần/phút
Chó trưởng thành: 70 - 120 lần/phút
Chó già: 70 - 80 lần/phút
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [19], tần số tim
đập tăng khi gia súc bị các bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh van tim, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp, các nguyên nhân gây kích thích thần kinh, các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng (trướng hơi, giãn dạ dày…) Tần
số tim đập giảm khi gia súc mắc bệnh làm tăng áp lực sọ não, tăng hưng phấn thần kinh mê tẩu, hoặc trong trường hợp gia súc bị viêm thận cấp, huyết não tăng hoặc trúng độc
Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [5], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to
Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [18], thời gian thành thục của chó là:
Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng
Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [31], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày
sau khi có biểu hiện động dục
Trang 202.2.2 Một số giống chó nuôi phổ biến ở Việt Nam
2.2.2.1 Các giống chó địa phương
Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2011) [30], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế
hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên
• Giống chó vàng: Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng
cách đây khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18kg, chiều cao 50 - 55cm, chó cái thường nhỏ hơn chó đực Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [32], đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh, ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi, chó đực phối giống được ở 15 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trung bình đẻ 5 con
• Chó lào: Theo Lê Văn Thọ (1997) [36], chó lào lông xồm, màu
hung với hai vện trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60
- 65cm, nặng 18 – 25kg Tuổi thành thục con đực từ 16 - 18 tháng tuổi, con cái từ 13-15 tháng tuổi Được nuôi nhiều ở vùng bắc và tây bắc nước ta, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con
• Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [21], giống chó Bắc Hà
xuất hiện nhiều ở tỉnh Lào Cai, ít gặp ở các địa phương khác, chúng có bộ lông dài tương tự như giống chó H’mông lông dài nhưng phần mặt lại không
có những đám lông dài Chó đực có chiều cao 52 - 65cm, chó cái có chiều cao 52 - 60cm, nặng 25 - 35kg
Trang 21• Chó Phú quốc: Theo Lê Văn Thọ (1997) [36], chúng có nguồn gốc
từ đảo Phú Quốc- Việt Nam Chó có hình thể khá lớn, cao 60 - 65cm, nặng
20 - 25kg, là giống chó tinh khôn Màu sắc lông môt màu có thể màu vàng, đen, vện, xán hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dày, chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ mỗi lứa trung bình 5 con
2.2.2.2 Các giống chó nhập ngoại
Nhóm chó cảnh
• Chó Chihuahua: Đây là giống chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ và là
giống chó có thân hình nhỏ nhất trong các loại chó trên thế giới Tên của giống chó này được lấy từ tên của bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [12], chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong lên lưng, lưng bằng bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23cm, nặng
từ 1 - 3kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra
dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp nuôi
ở căn hộ
• Giống chó Fox: Chó fox có nguồn gốc từ Pháp, có hai loại chó fox
hươu và chó fox lợn phân biệt do hình dáng bên ngoài Một loại mõm nhỏ, chân khẳng khiu như hươu; một loại mõm vẩu, béo tròn như lợn Lông ngắn, màu trắng, vàng da bò hoặc pha trắng vàng Đây là giống chó cảnh đẹp rất nghịch, khi nuôi tốn ít công chăm sóc Giống fox thuần hiện nay có ít chủ yếu là chó Fox lai
• Giống chó Berger: Chó Berger Đức lông thường có màu đen pha
vàng xỉn, tai dựng, mắt gần nhau trông dữ, thông minh nhanh nhẹn, khoẻ,
Trang 22thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam Do có nhiều ưu điểm nên chó Berger Đức thường được nuôi bảo vệ nhà, kho tàng hay bảo vệ an ninh quốc phòng
• Giống chó Bắc Kinh: Chó Bắc Kinh là loài chó này dáng thấp nhỏ:
dài 40 - 45cm, cao 20 - 25cm, trọng lượng 5 - 6kg Mũi tẹt gãy, lông dài mượt hơi lượn sóng phủ kín toàn thân có màu trắng tinh Chó Bắc Kinh khá tinh khôn và hiền lành, thích gần người
• Giống chó Geat Dane: Geat Dane mà quen gọi là chó ngao, là giống
chó có ngoại hình đẹp, lông thường là màu trắng có thể có vết đốm, đôi khi
có màu da đen tuyền, xám tro với những đốm trắng ở cổ, cuối đuôi và chân Tầm vóc tương đối lớn chiều cao 76 - 81cm, nặng 45 - 60kg (Alderton, David (1984) [37]
• Giống chó Bull dog: Bull dog là chó có thân hình thấp nhưng to
ngang, đầu to khỏe Mũi to, ngắn, đuôi ngắn, thường cụp và buông thõng Lông có màu nâu, vàng trắng, thường là bộ lông pha trộn Chó bull dog được đánh giá là giống chó rất tình cảm, đáng tin cậy và quan trọng nhất là
rất hiền lành với trẻ nhỏ
• Giống chó Pug: Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình
chắc nẳn, gọn gàng Cơ thể của loài chó này được cho là cân đối với chiều cao tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chẩn đoán
có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông
Theo Đỗ Hiệp (1994) [9], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải,
có màu đen và vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn đặt biệt mõm hình vuông và rất ngắn so với chiều dài của sọ, trên trán có những vết nhăn sâu, chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9kg
Chó Poodle: Được sinh ra ở những vùng đầm lầy hoang dã nước
Trang 23Đức, Pháp Giống chó poodle có 3 kích thước phổ biến: poodle có chiều cao tối đa khoảng 25 cm khi đứng, và nặng từ 2 – 5 kg khi trưởng thành Vì rất nhỏ nhắn xinh xắn nên hầu như chỉ được nuôi để làm thú cưng Miniature poodle có chiều cao tối đa khoảng 40 cm và nặng tối đa 9 kg Standard poodle lớn nhất trong họ Poodle với chiều cao phổ biến khoảng 40 cm, cá
biệt những con cao nhất có thể cao tới 50 cm và nặng tới 35 kg
Giống chó poodle nổi tiếng vì sự tinh nghịch, vui vẻ và cực kỳ thông minh,có khả năng đi bằng 2 chân sau Xét về việc huấn luyện, poodle là một học sinh xuất sắc Chúng rất biết vâng lời, dễ huấn luyện và nhanh nhẹn (Encyclopedia Britannica (2011) [38]) Cơ thể dạng hình vuông, đầu tròn và nhỏ Mõm dài, thẳng, hốc mắt hình bầu dục cách xa nhau Đôi tai dài thẳng
rủ xuống Chân thẳng, bàn chân có hình bầu dục khá nhỏ và các ngón chân cong lên, móng chân thường được cắt đi, chúng có bộ lông xoăn và rất đa
dạng,đen, trắng, nâu, vàng, kem,…
Nhóm chó làm việc
• Giống chó Rottweiler:
Rottweiler hay còn gọi là Rottweil Metzgerhund, là giống chó xuất xứ
từ Đức Bộ lông màu đen xen lẫn màu vàng như gỗ tươi Đặc điểm của giống chó này là sủa rất to, giống chó này từng phục phụ trong thế chiến thứ
I và thứ II, hiện tại chúng thường được sử dụng trong bảo vệ hoặc cảnh sát
• Giống chó Alaska:
Theo Huson HJ và cs (2010) [39] chó alaska là một nhánh của giống
chó sói tuyết Bắc Cực, được biết đến đầu tiên bởi bộ tộc Mahlemut
Chó alaska là giống to khỏe, bền bỉ và chịu được thời tiết khắc nghiệt
của vùng Bắc Cực, chúng có khả năng phục vụ công việc kéo xe tuyết
Sau khi vùng đất alaska trở thành 1 bang của Mỹ thì giống chó này trở
thành một giống chó của đất Mỹ
Trang 24Alaska thuần chủng có chiều cao trung bình là từ khoảng 60 cm, nặng
30 - 50 kg (trong đó dòng alaska khổng lồ có thể cao tới gần 1m và có thể nặng đến 80 kg) Lông của chó alaska dày, thô nhưng mềm và bóng Chó alaska là loại chó có ngoại hình đẹp, lông có màu trắng có thể có vết đốm, đôi khi có màu đen tuyền, xám tro với những đốm trắng ở cổ, cuối đuôi và chân Giống này thường phàm ăn, thích vận động, cơ thể phát triển chậm, đến 20 tháng tuổi mới phát triển hoàn thiện Giống chó này có tầm vóc
tương đối lớn nên có thể nuôi để làm bảo vệ, bạn tốt của con người
• Chó Doberman: Chó doberman có nguồn gốc từ Đức Chúng là
giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11 - 13 năm, thông thường doberman có bộ ngực to khỏe, cơ thể săn chắc vạm vỡ, bộ lông thường có màu đen, nâu… Tai của chúng được cắt để chúng được đứng
lên, đuôi cũng được cắt ngắn mấy ngày sau sinh
• Chó Pit bull: là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính
rất hiếu chiến và hung dữ, được coi là hung thần của các loại chó chọi, với
sức mạnh của cơ thể và hàm răng sắc nhọn
Pit bull là giống chó trung bình và nhỏ, tuổi thọ trung bình 8 - 15 năm, chúng cao từ 45 - 55cm, nặng khoảng 16 - 30kg có sức mạnh và cơ bắp hơn bất kỳ dòng chó khác Chó pit bull rất thân thiện và hiền lành trừ khi chúng
bị tấn công hoặc đe dọa, ngoài ra pitbull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng có nhiều màu như: nâu, vàng, nâu đỏ…
• Chó Golden Retriever: có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại
nhỡ thân hình cân đối khỏe mạnh Chúng có bộ lông màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo không thấm nước bên ngoài và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát, kèm với bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc nhọn, có tuổi thọ 12 - 15 năm
Trang 252.2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó
2.2.3.1 Bệnh do Parvovirus
Theo Nguyễn Như Pho (2003) [23], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim
*Nguyên nhân gây bệnh
- Do Canine parvovirus (CPV) gây ra Theo Phạm Hồng Sơn và cs (2002) [28] Parvovirus có vị trí phân loại như sau:
- Họ: Parvoviridae
- Giống: Parvovirus
- Loài: Canine Parvovirus type 2
Các đặc tính sinh học của Parvovirus
- Hình thái và cấu trúc: Là một DNA đơn virus không có vỏ bọc, có đường kính 20 nm, 32 capsome
- Sức đề kháng với môi trường bên ngoài: Parvovirus đề kháng mạnh với môi trường bên ngoài Trong phân thì virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở
nhiệt độ phòng Nó đề kháng với tác động của Ete, Chloroforme, axit và nhiệt độ (560C trong 30 phút), theo (Trần Thanh Phong (1996) [24])
Chúng xâm nhập và tấn công vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết
Đặc tính nuôi cấy của virus:
- Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây bệnh tích tế bào trên tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế bào lymphocyte ở hầu họng, tuyến ức và hạch màng treo ruột Virus xâm nhập vào huyết tương xảy ra từ
1 - 5 ngày sau khi nhiễm bệnh, dẫn đế sự lan truyền của virus và nhanh
Trang 26chóng phân chia tế bào trong tủy xương và biểu mô mầm trong đường tiêu hóa
Đặc tính kháng nguyên:
- Sự nhân lên của Parvovirus ở chó làm xuất hiện kháng thể gây ức chế
phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hòa huyết thanh Kháng thể
ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ ba sau khi nhiễm Phản ứng này được sử dụng trong chẩn đoán huyết thanh học Phản ứng trung hòa huyết thanh rất khó thực hiện trong phòng thí nghiệm
Loài vật mắc bệnh:
- Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ với virus Parvo,
nhưng chó ngoại mẫn cảm hơn chó nội (Trần Thanh Phong (1996) [24])
- Trong phòng thí nghiệm, có thể gây bệnh cho chó con và chồn Ngoài
ra, có thể dùng chuột lang, thỏ, chuột nhắt trắng, khỉ để gây nhiễm
Lứa tuổi mắc bệnh:
- Trong tự nhiên hầu hết xảy ra ở chó từ 2 đến 12 tháng tuổi, nhiều nhất
là chó từ 3 đến 6 tháng tuổi Việc gây bệnh thử nghiệm trên chó 6 tháng tuổi
dễ hơn chó 3 tuần tuổi do chó 3 tuần tuổi có miễn dịch thụ động thu nhận được từ chó mẹ
Mùa vụ nhiễm bệnh:
- Tô Du và Xuân Giao (2006) [4] khi nghiên cứu về dịch tễ học bệnh
viêm ruột truyền nhiễm do Parvovirus cho rằng tất cả các loài chó đều cảm
thụ bệnh, nhưng mẫn cảm hơn là loài chó lai, chó cảnh, chó nội ít mẫn cảm hơn Bệnh xảy ra quanh năm nhưng xuất hiện nhiều khi có sự thay đổi thời tiết đặc biệt là những ngày mưa, độ ẩm cao Ở Việt Nam, bệnh thường diễn
ra vào thời điểm giao mùa, từ Xuân sang Hè
Cơ chế sinh bệnh
Trang 27- Virus xâm nhập bằng đường miệng và mũi, thải ra ngoài qua phân, sau khi xâm nhập đầu tiên virus nhân lên tại các mô lympho, gây nhiễm trùng huyết vào ngày thứ 2 và ngày thứ 5, từ đó tạo phản ứng miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ 5 và thứ 6 Trong thời gian này, virus có thể được thải ra ngoài qua phân vào ngày thứ 4, tối đa là vào ngày thứ 5, sau đó giảm dần và chấm dứt vào ngày thứ 9 Trong quá trình gây nhiễm trùng huyết, virus đồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn dịch Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột bào mòn nhung mao ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy dẫn đến kiệt sức rồi chết
- Ở những chó con không có kháng thể mẹ truyền, virus thường gây bệnh tích trên cơ tim và gây ra bệnh ở dạng tim mạch
- Các nghiên cứu đã chứng minh rằng chỉ cần đưa một lượng nhỏ
Parvovirus bằng 100 liều gây nhiễm mô nuôi cấy DICT (Dose Infectieuse
Culturede Tisu) đủ gây nhiễm cho chó Điều này cho thấy tác hại về mặt dịch tễ học do có lượng quá lớn virus trong phân (1 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh (Nguyễn Như Pho (2003) [23]
Bệnh ỉa chảy do Parvovirus rất đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:
+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi Giai đoạn đầu chó thể hiện các triệu chứng như ủ rũ, mệt mỏi, bỏ
ăn, nằm lì một chỗ, nôn mửa cho đến khi hết thức ăn trong dạ dày Thân nhiệt tăng dần sau đó tăng cao Thông thường cơn sốt kéo dài từ khi chó bắt đầu mệt tới lúc chó ỉa chảy nặng, thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần đi Khi chó ỉa chảy nặng, phân có mùi thối khắm đặc trưng, trong phân lúc đầu có màu xám vàng, về sau có máu tươi hoặc đã phân huỷ thành máu
cá, niêm mạc đường ruột bong ra lẫn máu trong phân (Lê Thanh Hải và cs (1998) [6]) Chó thường chết do ỉa chảy mất nước, mất cân bằng điện giải,
Trang 28sốc do nội độc tố hoặc nhiễm trùng thứ phát Những con khỏi bệnh có miễn dịch lâu dài
+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 – 8 tuổi Biểu hiện của bệnh chủ yếu
là suy tim do virus tấn công gây hoại tử cơ tim Con vật thường chưa có biểu hiện triệu chứng gì nhưng lăn ra chết đột ngột Những trường hợp khác có thể thấy chó bị thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan và túi mật sưng to, thở khó, nôn mửa và kêu la rồi lăn ra chết Tỷ lệ chết 50% + Dạng kết hợp tim – ruột: thường thấy ở chó 6 – 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong vòng 24 giờ
Dạ dày: Niêm mạc xuất huyết một phần hay toàn bộ
Gan: Có thể sưng, túi mật căng
Hạch bạch huyết: Phù thũng, xuất huyết
Thể tim: Phù thũng phổi, viêm cơ tim
- Dạng tim: Viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề
* Triệu chứng chủ yếu
Trang 29- Chó bỏ ăn, nôn Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần
- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân
có màu hồng hoặc đỏ tươi Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết
*Điều trị
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên theo Y Nhã (1998) [22], có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm
- Điều trị theo nguyên tắc điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể
Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm
• Hộ lý và chăm sóc tốt: không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt
• Điều trị nguyên nhân: tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau để điều trị: amoxicillin, colistin, biseptol, gentamicin…
• Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% hoặc glucose 10% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C
• Dùng thuốc chống nôn: Atropinsunfat 0,1% tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch
Cho uống thuốc làm săn se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite, Tanin…
• Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: Paracetamol, Anagil C
• Cầm máu bằng vitamin K Theo (Vương Đức Chất và Lê Thị tài (2004) [1])