Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần "Di truyền học" Sinh học lớp 12, Trung học phổ thông Nguyễn Thị Khánh Vân Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS.. Thực nghiệm sư
Trang 1Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần "Di truyền học" Sinh học lớp
12, Trung học phổ thông Nguyễn Thị Khánh Vân
Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Sinh học)
Mã số: 60 14 10 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đức Thành
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Trình bày hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về dạy học khám phá Xác định
được thực trạng sử dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, Sinh học lớp 12, trung học phổ thông Phân tích cấu trúc nội dung chương II–phần Di truyền học, sinh học 12, Trung học phổ thông Xác định nguyên tắc, qui trình dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông Thiết kế mẫu giáo án có sử dụng dạy học khám phá Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả dạy học của dạy học khám phá trong
dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông
Keywords Phương pháp giảng dạy; Sinh học; Lớp 12
Content
MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
1.1 Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
1.2 Do vai trò của dạy học khám phá
1.3 Do đặc điểm kiến thức về phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông 1.4 Do thực trạng sử dụng dạy học khám phá trong dạy học phần “ Di truyền học”, sinh học lớp 12, Trung học phổ thông
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng một cách hợp lí dạy học khám phá nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông
3 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu vận dụng được dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông học sinh sẽ nắm vững kiến thức và phát triển năng lực tự học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về dạy học khám phá
4.2 Xác định được thực trạng sử dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần
“Di truyền học”, Sinh học lớp 12, trung học phổ thông
Trang 24.3 Phân tích cấu trúc nội dung chương II–phần Di truyền học, sinh học 12, Trung học phổ thông
4.4 Xác định nguyên tắc, qui trình dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông
4.5 Thiết kế mẫu giáo án có sử dụng dạy học khám phá
4.6 Thực nghiệm sư phạm, để đánh giá hiệu quả dạy học của dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông
5 Các phương pháp nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài:
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong giáo dục, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông
5.2 Điều tra sư phạm
- Tìm hiểu nhận thức và sử dụng phương pháp dạy học khám phá nói riêng qua trao đổi, dự giờ, xem giáo án
- Tìm hiểu ý thức học tập của học sinh qua phiếu điều tra và dự giờ
5.3 Thực nghiệm sư phạm
- Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có trình độ tương đương nhau
- Lớp thực nghiệm dạy theo phương pháp khám phá
- Lớp đối chứng dạy theo hướng dẫn của sách giáo viên
- Đề kiểm tra giống nhau ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Chấm cùng biểu điểm
5.6 Xử lí số liệu
Xử lý số liệu bằng thống kê toán học để đánh giá khả năng nắm vững kiến thức, khả năng tự học
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Dạy học chương II – phần Di truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ thông bằng dạy học khám phá
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu dạy học khám phá ở nước ngoài
1.1.2 Tình hình nghiên cứu dạy học khám phá ở trong nước
1.2.Cơ sở lý luận
1.2.1 Một số khái niệm về dạy học khám phá
1.2.1.1 Khái niệm khám phá: “Khám phá” theo từ điển tiếng việt có nghĩa là tìm ra
1.2.1.2 Khái niệm dạy học khám phá: dạy học khám phá đó là qua hướng dẫn của giáo viên,
người học tự mình thực hiện các thao tác, tác động vào đối tượng tìm ra được những kiến
thức và kĩ năng cần phải hình thành phù hợp với mục tiêu dạy học
1.2.2 Tổ chức hoạt động khám phá trong học tập
Hoạt động khám phá trong học tập có thể thực hiện dưới các dạng sau:
- Trả lời câu hỏi vấn đáp
- Lập bảng, điền bảng, sơ đồ
- Thảo luận, đề xuất ý tưởng và vấn đề nêu ra
- Giải bài tập
Trang 3- Làm đề án, chuyên đề
1.2.3 Tổ chức giải quyết các nhiệm vụ khám phá cho học sinh:
Phương pháp tổ chức dạy học nhóm là cách tổ chức DHKP có hiệu quả Song do hoàn cảnh lớp học, do thời gian… không phải lúc nào cũng tổ chức nhóm được Vì vậy, có thể trao nhiệm vụ khám phá cho cả lớp bằng lời, bằng hình chiếu, hình vẽ sẵn trên giấy, bằng một thí nghiệm đơn giản hoặc bằng việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho dạy học
1.2.4 Quan hệ giữa dạy học khám phá và dạy học tích cực
Dạy học khám phá và dạy học tích cực có quan hệ mật thiết với nhau Dạy học khám phá và dạy học tích cực có bản chất như nhau là cùng giúp HS tìm ra kiến thức, tuy nhiên DHKP nhấn mạnh nguồn gốc kiến thức mang lại cho HS (HS tự lực khám phá kiến thức có hướng dẫn hoặc không có hướng dẫn của GV) còn dạy học tích cực nhấn mạnh tính chủ động cao hay thấp trong hoạt động học tập của HS
1.2.5 Điều kiện sử dụng dạy học khám phá
1.2.6 Những ưu và nhược điểm của DHKP
- Những ưu điểm của DHKP:
+ HS coi việc học là của mình, tính tích cực chủ động được phát huy
+ Hoạt động khám phá tạo ra hứng thú, đem lại nguồn vui, thúc đẩy động cơ trong quả trình học tập
+ HS hiểu sâu, nhớ lâu, biết vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học, đồng thời phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết các vấn đề gặp phải, thích ứng linh hoạt với xã hội hiện đại đang phát triển với tốc độ nhanh chóng
- Một số hạn chế của phương pháp DHKP
+ Nếu không biết tổ chức thì dạy học bằng các hoạt động khám phá này dễ phá vỡ kế hoạch thời gian của bài học
+ Nếu không có kinh nghiệm tổ chức có thể đưa đến những ấn tượng sai lầm về tư duy, gây bất lợi về sau này
+ Không phải bất cứ nội dung nào cũng có thể vận dụng DHKP, do vậy nếu áp dụng một cách máy móc thì không những không đem lại hiệu quả mà còn có thể gây phảm tác dụng
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Phương pháp xác định thực trạng
1.3.1.1 Dự giờ dạy
1.3.1.2 Sử dụng phiếu điều tra
1.3.2 Kết quả điều tra
- Việc học của học sinh
- Việc dạy của giáo viên
1.3.3 Nhận xét, đánh giá
CHƯƠNG 2 DẠY HỌC CHƯƠNG II-PHẦN DI TRUYỀN HỌC, SINH HỌC 12, TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG BẰNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ 2.1 Đặc điểm nội dung chương II–phần Di truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ thông
2.1.1 Logic của nội dung
2.1.1.1 Logic phát triển: Qui luật vận động của vật chất di truyền và sự tác động của các gen
hình thành tính trạng → biểu hiện tính qui luật của hiện tượng di truyền
2.1.1.2 Logic khám phá: Theo logic vận động của nội dung (diễn dịch) hoặc logic nhận thức
2.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng
Trang 42.1.3 Khả năng sử dụng dạy học khám phá: Dựa vào kiến thức đã học ở chương I phát hiện
tính qui luật ở chương II
2.2 Các nguyên tắc sử dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II–phần Di truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ thông
2.2.1 Nguyên tắc thực hiện mục tiêu dạy học
2.2.2 Phù hợp với đặc điểm kiến thức của nội dung
2.2.3 Phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh
2.2.4 Đảm bảo tính hiệu quả
2.2.5 Thể hiện tính khả thi
2.3 Qui trình dạy học khám phá trong dạy học chương II–phần Di truyền học, Sinh học
12, Trung học phổ thông
2.3.1 Qui trình dạy học khám phá trong hình thành kiến thức mới
2.3.1.1 Qui trình chung
2.3.1.2 Giải thích nội dung của qui trình
2.3.1.3 Tổ chức cho học sinh khám phá kiến thức trong hình thành kiến thức mới
Sử dụng câu hỏi
* Qui trình sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực, tự lực của HS
Gồm 5 bước:
Bước 1: GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS giải quyết
Bước 2: GV hướng dẫn HS hoạt động khám phá kiến thức
Bước 3: HS vận dụng kiến thức của mình suy nghĩ, tìm lời giải
Bước 4: HS trả lời trước lớp và có tranh luận
Bước 5: GV bổ sung, tổng kết kiến thức
+ Câu hỏi kích thích sự quan sát chú ý của HS qua hình vẽ, mẫu vật, thí nghiệm
Ví dụ:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá: Tìm hiểu quá trình hình thành học thuyết khoa học của Menđen, nội dung qui luật phân li và cơ sở tế bào học của qui luật phân li
Bước 2: GV giới thiệu đoạn phim về lai một tính trạng và cơ sở tế bào học của qui luật phân li, trả lời câu hỏi:
- Nêu nội dung, giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen và theo thuyết NST (cơ sở
tế bào học) bằng cách điền nội dung vào bảng sau:
Nhà khoa học Tiêu chí
(cơ sở tế bào học) Nội dung
Giải thích kết quả thí nghiệm
Xác định nhiệm vụ học tập cần thực hiện hoạt động khám
phá
GV hướng dẫn cho HS hoạt động
khám phá
HS thực hiện nhiệm vụ khám phá dưới sự hướng dẫn của GV
HS báo cáo kết quả đã khám phá được và trao đổi
GV tổng kết, chính xác hoá kết luận khoa học
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 5:
Trang 5Bước 3: Dưới sự hướng dẫn của GV, HS hoạt động độc lập trong 5 phút hoàn thành yêu cầu của GV
Bước 4: Với mỗi yêu cầu đặt ra, gọi 1 vài hs bất kỳ trả lời, yêu cầu HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
Bước 5: GV nhận xét và chốt lại kiến thức
Nhà khoa học
Tiêu chí Theo Menđen (cơ sở tế bào học) Theo thuyết NST
Nội dung
- Mỗi tính trạng do 1 cặp gen qui định, 1 có nguồn gốc từ mẹ,
1 có nguồn gốc từ bố Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau và khi giảm phân chúng phân li đồng đều về các giao tử
- Trông tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp
Giải thích kết quả thí
nghiệm
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia
- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đông cũng phân li đồng đều về các giao tử
+ Câu hỏi yêu cầu so sánh, phân tích các hiện tượng, quá trình sinh học
Ví dụ:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá – Tìm hiểu di truyền liên kết hoàn toàn
Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm trong sách giáo khoa, viết sơ đồ lai minh hoạ?
GV gợi ý:
- Mỗi gen qui định một tính trạng, Pt/c xám, dài x đen, cụt →F1: 100% xám, dài→ xám, dài là tính trạng gì?
- Qui ước: A-xám; a-đen; B-dài; b-cụt Kiểu gen của F1 sẽ như thế nào?
- Khi lai phân tích, kiểu gen của con ♀ sẽ như thế nào? Con ♀ đó sẽ cho mấy loại giao tử?
- Fa thu được 2 loại kiểu hình (xám, dài và đen, cụt) chứng ỏ con ♂ F1 dị hợp tử 2 cặp gen sẽ cho mấy loại giao tử với thành phần gen như thế nào? Như vậy các gen có PLĐL hay không? Có thể giải thích hiện tượng này như thế nào?
Bước 3: Dưới sự gợi ý của GV, HS hoạt động độc lập trong 5 phút hoàn thành yêu cầu của GV như sau:
- Xám dài là tính trạng trội
- Kiểu gen của F1: dị hợp 2 cặp gen
- Kiểu gen của con ♀: đồng hợp lặn về 2 cặp gen Con ♀ cho một loại giao tử mang 2 gen lặn
- Con ♂ cho 2 loại giao tử (một loại mang A và B, một loại mang a và b) - Các gen không vì nếu PLĐL sẽ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 và cho 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1
- Giải thích: 2 gen A và B cùng nằm trên một NST, 2 gen a và b cùng nằm trên một NST tương đồng, đã xảy ra hiện tượng liên kết gen
Bước 4: Với mỗi yêu cầu đặt ra, gọi 1 vài hs bất kỳ trả lời, yêu cầu HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
Bước 5: GV nhận xét và chốt lại kiến thức
Đặc điểm của liên kết hoàn toàn
Trang 6- Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen kiên kết
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
+ Sử dụng câu hỏi khái quát, hệ thống kiến thức
Ví dụ:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá – Tìm các phép lai cho tỉ lệ 1:2:1
Bước 2: GV yêu cầu HS tái hiện lại kiến thức chương II – Tính qui luật của hiện tượng di truyền, trả lời câu hỏi:
- Em hãy trình bày các phép lai cho tỉ lệ 1:2:1?
Bước 3: HS làm việc nhóm (3-4 em), thảo luận để hoàn thành yêu cầu của GV trên bảng phụ
Bước 4: Các nhóm treo bảng phụ, đại diện nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình
Bước 5: GV nhận xét và chốt kiến thức:
Các phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 là:
- Di truyền tương tác nhiều gen lên một tính trạng (bổ trợ, át chế, cộng gộp)
Ví dụ; F1: DdFf (bí quả dẹt) x ddff (bí quả dài)
GF1: DF, Df, dF, df df
FB: KG: 1DdFf : 1Ddff : 1ddFf : 1ddff KH: 1 bí quả dẹt : 2 bí quả tròn : 1 bí quả dài
- Di truyền đa hiệu của gen
Ví dụ; F1: Mm x Mm
(Màu hồng, kích thước trung bình) (Màu hồng, kích thước trung bình)
GF1: M, m M, m
FB: KG: 1MM : 2Mm : 1mm KH: 1 cây quả đỏ, kích thước lớn
2 cây quả hồng, kích thước trung bình
3 cây quả trắng, kích thước bé
- Di truyền trội không hoàn toàn (tính trạng trung gian)
Ví dụ; F1: Āa (hoa hồng) x Āa (hoa hồng)
GF1: A, a A, a
FB: KG: 1AA : 2Āa : 1aa KH: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
- Di truyền gen liên kết
Ví dụ; F1: Ab (cây cao, hạt tròn) x Ab (cây cao, hạt tròn)
aB aB
GF1: Ab, aB Ab, aB
FB: KG: 1 Ab : 2 Ab : 1 aB
Ab aB aB KH: 1 cây cao, hạt dài : 2 cây cao, hạt tròn : 1 cây thấp, hạt dài
- Di truyền liên kết với giới tính trong trường hợp trội không hoàn toàn
Ví dụ; F1: XD
Xd (mèo lông tam thể) x XDXd (mèo lông tam thể)
GF1: XD, Xd XD, Xd
FB: KG: 1XDXD : 2 XDXd : 1XdXd KH: 1 mèo đen : 2 mèo tam thể : 1 mèo hung
- Di truyền nhóm máu ở người
Ví dụ; F1: IA
IB (máu AB) x IAIB (máu AB)
GF1: IA, IB IA, IB
Trang 7FB: KG: 1 IAIA : 2 IAIB : 1 IBIB KH: 1 máu A : 2 máu AB : 1 máu B
+ Sử dụng câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề và đề xuất giả thuyết
Ví dụ:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá – Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen ở mục I-bài8, tìm hiểu phương pháp dẫn đến thành công của Menđen thông qua việc phân tích thí nghiệm của ông và cho biết nét độc đáo trong thí nghiệm của Menđen?
Bước 3: HS làm việc nhóm (3-4 em), thảo luận phương pháp dẫn dẫn đến thành công của Menđen thông qua việc phân tích thí nghiệm của ông
Bước 4: GV gọi một vài HS của các nhóm khác nhau đưa ra ý kiến thảo luận Các nhóm còn lại nhận xét và đóng góp để tìm ra câu trả lời phù hợp
Bước 5: GV đưa ra kết luận:
+ Menđen đã biết tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau dùng như những dòng đối chứng
+ Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ, lặp lại nhiều lần để tăng độ chính xác, tiến hành lai thuận và lai nghịch để tìm hiểu vai trò của
bố mẹ trong sự di truyền của tính trạng, lựa chọn được đối tượng nghiên cứu thích hợp
Phiếu học tập
*Qui trình tổ chức sử dụng PHT theo mục tiêu phát huy tính tích cực, tự lực của HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: GV giao PHT yêu cầu HS hoàn thành
Bước 3: HS vận dụng kiến thức của mình để hoàn thành PHT
Bước 4: HS trình bày PHT của mình trước lớp và có thảo luận
Bước 5: GV bổ sung, tổng kết
* Các dạng PHT để tổ chức hoạt động học tập tự lực của HS trong dạy học chương II- Tính qui luật của hiện tượng di tuyền- Sinh học 12- THPT
+ PHT phát triển kĩ năng so sánh
Ví dụ:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập – Tìm điểm khác nhau giữa qui luật phân li độc lập với tương tác gen, trường hợp chỉ xét 2 cặp gen
Bước 2: GV giao PHT, yêu cầu hs hoàn thành
Phiếu học tập Tìm điểm khác nhau giữa qui luật phân li độc lập với qui luật tương tác gen
(trường hợp chỉ xét 2 cặp gen)
Hoạt động nhóm theo nhóm 2 bàn trong 7 phút để hoàn thành bảng sau:
QLDT
Số cặp gen qui định một tính
trạng
Tỉ lệ phân li kiểu hình F2
Kết quả lai phân tích F1
Biến dị tổ hợp
Trang 8Bước 3: HS thảo luận nhóm để hoàn thành PHT trên trong 7 phút
Bước 4: Đại diện 2 nhóm lên trình bày Các nhóm còn lại bổ sung và đưa ra ý kiến nhận xét
Bước 5: GV bổ sung, tổng kết
+ PHT phát triển kĩ năng phân tích
Ví dụ:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền dẫn đến thành công của Menđen
Bước 2: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT → rút ra nguyên nhân thành công của Menđen trong việc phát hiện ra các qui luật di truyền
Bước 3: HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT từ đó rút ra nguyên nhân thành công
của Menđen trong việc phát hiện ra các qui luật di truyền
Phiếu học tập Tìm điểm khác nhau giữa qui luật phân li độc lập với qui luật tương tác gen
(trường hợp chỉ xét 2 cặp gen)
Hoạt động nhóm theo nhóm 2 bàn trong 7 phút để hoàn thành bảng sau:
QLDT Tiêu chí
phân biệt
Số cặp gen qui
định một tính
trạng
Một cặp gen xác định một tính trạng
Hai cặp gen xác định một tính trạng theo kiểu tương tác bổ trợ, tương tác cộng gộp
Tỉ lệ phân li kiểu
hình F2
9:3:3:1 9:3:3:3 hay 9:6:1 – 9:3:4 – 9:7 –
12:3:1 – 13:3 – 15:1 – 1:4:6:4:1
Kết quả lai phân
tích F1
1:1:1:1 1:1:1:1 hay 1:2:1 – 3:1
Biến dị tổ hợp Do sự sắp xếp trở lại những
tính trạng có sẵn ở bố mẹ theo trật tự khác đi
Có thể khác hẳn với bố mẹ
Phiếu học tập Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
Hoạt động nhóm bàn trong 5 phút Đọc SGK về phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen để hoàn thành bảng sau
Qui trình thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm
(Chú ý: Cây F1 mọc lên từ hạt trong
quả ở cây P)
Trang 9Bước 4: GV cho đại diện 2 nhóm trình bày PHT của mình, các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 5: GV nhận xét, đưa ra đáp án PHT
- Nét độc đáo trong thí nghiệm Menđen: Ông đã biết cách tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau dùng như những dòng đối chứng Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ, lặp lại thí nghiệm nhiều lần để tăng độ chính xác, tiến hành lai thuận và lai nghịch để tìm hiểu vai trò của bố mẹ trong sự di truyền của tính trạng, lựa chọn được đối tượng nghiên cứu thích hợp
2.3.2 Qui trình dạy học khám phá trong hoàn thiện, củng cố kiến thức
2.3.2.1 Qui trình chung
2.3.2.2 Tổ chức cho học sinh khám phá kiến thức trong hoàn thiện, củng cố kiến thức
Phiếu học tập Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
Hoạt động nhóm bàn trong 5 phút Đọc SGK về phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen để hoàn thành bảng sau
Qui trình thí nghiệm
Tạo ra các dòng thuần có các kiểu hình tương phản (Hoa đỏ - Hoa trắng)
Lai các dòng thuần với nhau để tạo ra đời con F1
Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo đời con F2 Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3 Kết quả thí nghiệm
(Chú ý: Cây F1 mọc lên
từ hạt trong quả ở cây P)
F1: 100/100 cây hoa đỏ
F2: ¾ số cây hoa đỏ, ¼ số cây hoa trắng (tỷ lệ 3 trội : 1 lặn)
F3: ¼ số cây hoa đỏ F2 cho F3 gồm toàn cây hoa đỏ 2/3 số cây hoa đỏ F2 cho F3 có tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng Tất cả các cây hoa trắng ở F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắng
GV nêu nhiệm vụ củng cố, hoàn thiện kiến thức
GV hướng dẫn HS khám phá kiến thức
HS dựa vào nội dung kiến thức vừa thu nhận được trong bài học để giải quyết nhiệm vụ học tập
HS báo cáo kết quả khám phá (có thể đề xuất thêm các vấn đề mới)
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 5:
Trang 10 Sử dụng câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá kiến thức
Ví dụ:
Bước 1: Nêu nhiệm vụ: Tìm hiểu cách nhận biết qui luật di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách nhận biết qui luật di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân?
Bước 3: HS thảo luận nhóm (3-4 em) trong 3 phút để trả lời câu hỏi
Bước 4: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận dựa vào kết quả của thí nghiệm Bước 5: GV nhận xét và kết luận:
- Nhận biết qui luật di truyền liên kết với giới tính:
+ Kết quả lai thuận khác lai nghịch
+ Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới tính
+ Di truyền chéo (hoặc gián đoạn) nếu gen nằm trên X Di truyền thẳng (di truyền trực tiếp) nếu gen nằm trên Y
- Nhận dạng di truyền ngoài nhân:
+ Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau
+ Con lai có kiểu hình giống mẹ (mang tính di truyền của mẹ)
Sử dụng câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề hoặc đề xuất các giả thuyết
Ví dụ: Sau khi HS được học về liên kết gen và hoán vị gen, GV cho HS khám phá kiến thức bằng hoạt động sau:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ: Tìm hiểu hiện tượng nhiều gen cùng nằm trên 1 NST Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao trong cơ thể lại có hiện tượng nhiều gen cùng nằm trên một NST?
Bước 3: HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi
GV có thể gợi ý để HS nhớ lại số lượng NST của từng loài
Bước 4: Gọi bất kì 1 HS trình bày Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 5: GV nhận xét và kết luận: Vì số lượng gen trong cơ thể là rất lớn trong khi số lượng NST là có hạn
Sử dụng PHT phát triển kĩ năng phân tích, khái quát hoá
Ví dụ: Phân biệt qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ - So sánh qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen, trường hợp chỉ xét 2 cặp gen, mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn
Bước 2: GV giao PHT cho HS, yêu cầu thảo luận nhóm 2 bàn trong 5phút để hoàn thành phiếu dựa trên kiến thức đã học
Phiếu học tập
So sánh qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen, trường hợp chỉ xét 2
cặp gen, mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn
Hoạt động nhóm 2 bàn trong 5 phút để hoàn thành bảng sau
QLDT Tiêu chí phân biệt Phân li độc lập Liên kết gen Hoán vị gen Tác động riêng rẽ của
gen
Giao tử F1
Tỉ lệ phân li kiểu hình F2
Kết quả lai phân tích F1
Biến dị tổ hợp