1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần di truyền học sinh học lớp 12, trung học phổ thông

18 839 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần di truyền học sinh học lớp 12, trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Thị Khánh Vân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đức Thành
Trường học Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học
Thể loại Luận văn ThS
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 585,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần "Di truyền học" Sinh học lớp 12, Trung học phổ thông Nguyễn Thị Khánh Vân Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS.. Thực nghiệm sư

Trang 1

Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần "Di truyền học" Sinh học lớp

12, Trung học phổ thông Nguyễn Thị Khánh Vân

Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Sinh học)

Mã số: 60 14 10 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đức Thành

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Trình bày hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về dạy học khám phá Xác định

được thực trạng sử dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, Sinh học lớp 12, trung học phổ thông Phân tích cấu trúc nội dung chương II–phần Di truyền học, sinh học 12, Trung học phổ thông Xác định nguyên tắc, qui trình dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông Thiết kế mẫu giáo án có sử dụng dạy học khám phá Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả dạy học của dạy học khám phá trong

dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông

Keywords Phương pháp giảng dạy; Sinh học; Lớp 12

Content

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

1.1 Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

1.2 Do vai trò của dạy học khám phá

1.3 Do đặc điểm kiến thức về phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông 1.4 Do thực trạng sử dụng dạy học khám phá trong dạy học phần “ Di truyền học”, sinh học lớp 12, Trung học phổ thông

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng một cách hợp lí dạy học khám phá nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông

3 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu vận dụng được dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông học sinh sẽ nắm vững kiến thức và phát triển năng lực tự học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về dạy học khám phá

4.2 Xác định được thực trạng sử dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần

“Di truyền học”, Sinh học lớp 12, trung học phổ thông

Trang 2

4.3 Phân tích cấu trúc nội dung chương II–phần Di truyền học, sinh học 12, Trung học phổ thông

4.4 Xác định nguyên tắc, qui trình dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông

4.5 Thiết kế mẫu giáo án có sử dụng dạy học khám phá

4.6 Thực nghiệm sư phạm, để đánh giá hiệu quả dạy học của dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông

5 Các phương pháp nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài:

- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong giáo dục, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông

5.2 Điều tra sư phạm

- Tìm hiểu nhận thức và sử dụng phương pháp dạy học khám phá nói riêng qua trao đổi, dự giờ, xem giáo án

- Tìm hiểu ý thức học tập của học sinh qua phiếu điều tra và dự giờ

5.3 Thực nghiệm sư phạm

- Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có trình độ tương đương nhau

- Lớp thực nghiệm dạy theo phương pháp khám phá

- Lớp đối chứng dạy theo hướng dẫn của sách giáo viên

- Đề kiểm tra giống nhau ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Chấm cùng biểu điểm

5.6 Xử lí số liệu

Xử lý số liệu bằng thống kê toán học để đánh giá khả năng nắm vững kiến thức, khả năng tự học

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Dạy học chương II – phần Di truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ thông bằng dạy học khám phá

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu dạy học khám phá ở nước ngoài

1.1.2 Tình hình nghiên cứu dạy học khám phá ở trong nước

1.2.Cơ sở lý luận

1.2.1 Một số khái niệm về dạy học khám phá

1.2.1.1 Khái niệm khám phá: “Khám phá” theo từ điển tiếng việt có nghĩa là tìm ra

1.2.1.2 Khái niệm dạy học khám phá: dạy học khám phá đó là qua hướng dẫn của giáo viên,

người học tự mình thực hiện các thao tác, tác động vào đối tượng tìm ra được những kiến

thức và kĩ năng cần phải hình thành phù hợp với mục tiêu dạy học

1.2.2 Tổ chức hoạt động khám phá trong học tập

Hoạt động khám phá trong học tập có thể thực hiện dưới các dạng sau:

- Trả lời câu hỏi vấn đáp

- Lập bảng, điền bảng, sơ đồ

- Thảo luận, đề xuất ý tưởng và vấn đề nêu ra

- Giải bài tập

Trang 3

- Làm đề án, chuyên đề

1.2.3 Tổ chức giải quyết các nhiệm vụ khám phá cho học sinh:

Phương pháp tổ chức dạy học nhóm là cách tổ chức DHKP có hiệu quả Song do hoàn cảnh lớp học, do thời gian… không phải lúc nào cũng tổ chức nhóm được Vì vậy, có thể trao nhiệm vụ khám phá cho cả lớp bằng lời, bằng hình chiếu, hình vẽ sẵn trên giấy, bằng một thí nghiệm đơn giản hoặc bằng việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho dạy học

1.2.4 Quan hệ giữa dạy học khám phá và dạy học tích cực

Dạy học khám phá và dạy học tích cực có quan hệ mật thiết với nhau Dạy học khám phá và dạy học tích cực có bản chất như nhau là cùng giúp HS tìm ra kiến thức, tuy nhiên DHKP nhấn mạnh nguồn gốc kiến thức mang lại cho HS (HS tự lực khám phá kiến thức có hướng dẫn hoặc không có hướng dẫn của GV) còn dạy học tích cực nhấn mạnh tính chủ động cao hay thấp trong hoạt động học tập của HS

1.2.5 Điều kiện sử dụng dạy học khám phá

1.2.6 Những ưu và nhược điểm của DHKP

- Những ưu điểm của DHKP:

+ HS coi việc học là của mình, tính tích cực chủ động được phát huy

+ Hoạt động khám phá tạo ra hứng thú, đem lại nguồn vui, thúc đẩy động cơ trong quả trình học tập

+ HS hiểu sâu, nhớ lâu, biết vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học, đồng thời phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết các vấn đề gặp phải, thích ứng linh hoạt với xã hội hiện đại đang phát triển với tốc độ nhanh chóng

- Một số hạn chế của phương pháp DHKP

+ Nếu không biết tổ chức thì dạy học bằng các hoạt động khám phá này dễ phá vỡ kế hoạch thời gian của bài học

+ Nếu không có kinh nghiệm tổ chức có thể đưa đến những ấn tượng sai lầm về tư duy, gây bất lợi về sau này

+ Không phải bất cứ nội dung nào cũng có thể vận dụng DHKP, do vậy nếu áp dụng một cách máy móc thì không những không đem lại hiệu quả mà còn có thể gây phảm tác dụng

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Phương pháp xác định thực trạng

1.3.1.1 Dự giờ dạy

1.3.1.2 Sử dụng phiếu điều tra

1.3.2 Kết quả điều tra

- Việc học của học sinh

- Việc dạy của giáo viên

1.3.3 Nhận xét, đánh giá

CHƯƠNG 2 DẠY HỌC CHƯƠNG II-PHẦN DI TRUYỀN HỌC, SINH HỌC 12, TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG BẰNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ 2.1 Đặc điểm nội dung chương II–phần Di truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ thông

2.1.1 Logic của nội dung

2.1.1.1 Logic phát triển: Qui luật vận động của vật chất di truyền và sự tác động của các gen

hình thành tính trạng → biểu hiện tính qui luật của hiện tượng di truyền

2.1.1.2 Logic khám phá: Theo logic vận động của nội dung (diễn dịch) hoặc logic nhận thức

2.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng

Trang 4

2.1.3 Khả năng sử dụng dạy học khám phá: Dựa vào kiến thức đã học ở chương I phát hiện

tính qui luật ở chương II

2.2 Các nguyên tắc sử dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II–phần Di truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ thông

2.2.1 Nguyên tắc thực hiện mục tiêu dạy học

2.2.2 Phù hợp với đặc điểm kiến thức của nội dung

2.2.3 Phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh

2.2.4 Đảm bảo tính hiệu quả

2.2.5 Thể hiện tính khả thi

2.3 Qui trình dạy học khám phá trong dạy học chương II–phần Di truyền học, Sinh học

12, Trung học phổ thông

2.3.1 Qui trình dạy học khám phá trong hình thành kiến thức mới

2.3.1.1 Qui trình chung

2.3.1.2 Giải thích nội dung của qui trình

2.3.1.3 Tổ chức cho học sinh khám phá kiến thức trong hình thành kiến thức mới

 Sử dụng câu hỏi

* Qui trình sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực, tự lực của HS

Gồm 5 bước:

Bước 1: GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS giải quyết

Bước 2: GV hướng dẫn HS hoạt động khám phá kiến thức

Bước 3: HS vận dụng kiến thức của mình suy nghĩ, tìm lời giải

Bước 4: HS trả lời trước lớp và có tranh luận

Bước 5: GV bổ sung, tổng kết kiến thức

+ Câu hỏi kích thích sự quan sát chú ý của HS qua hình vẽ, mẫu vật, thí nghiệm

Ví dụ:

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá: Tìm hiểu quá trình hình thành học thuyết khoa học của Menđen, nội dung qui luật phân li và cơ sở tế bào học của qui luật phân li

Bước 2: GV giới thiệu đoạn phim về lai một tính trạng và cơ sở tế bào học của qui luật phân li, trả lời câu hỏi:

- Nêu nội dung, giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen và theo thuyết NST (cơ sở

tế bào học) bằng cách điền nội dung vào bảng sau:

Nhà khoa học Tiêu chí

(cơ sở tế bào học) Nội dung

Giải thích kết quả thí nghiệm

Xác định nhiệm vụ học tập cần thực hiện hoạt động khám

phá

GV hướng dẫn cho HS hoạt động

khám phá

HS thực hiện nhiệm vụ khám phá dưới sự hướng dẫn của GV

HS báo cáo kết quả đã khám phá được và trao đổi

GV tổng kết, chính xác hoá kết luận khoa học

Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

Bước 4:

Bước 5:

Trang 5

Bước 3: Dưới sự hướng dẫn của GV, HS hoạt động độc lập trong 5 phút hoàn thành yêu cầu của GV

Bước 4: Với mỗi yêu cầu đặt ra, gọi 1 vài hs bất kỳ trả lời, yêu cầu HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

Bước 5: GV nhận xét và chốt lại kiến thức

Nhà khoa học

Tiêu chí Theo Menđen (cơ sở tế bào học) Theo thuyết NST

Nội dung

- Mỗi tính trạng do 1 cặp gen qui định, 1 có nguồn gốc từ mẹ,

1 có nguồn gốc từ bố Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau và khi giảm phân chúng phân li đồng đều về các giao tử

- Trông tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp

Giải thích kết quả thí

nghiệm

- Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia

- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đông cũng phân li đồng đều về các giao tử

+ Câu hỏi yêu cầu so sánh, phân tích các hiện tượng, quá trình sinh học

Ví dụ:

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá – Tìm hiểu di truyền liên kết hoàn toàn

Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm trong sách giáo khoa, viết sơ đồ lai minh hoạ?

GV gợi ý:

- Mỗi gen qui định một tính trạng, Pt/c xám, dài x đen, cụt →F1: 100% xám, dài→ xám, dài là tính trạng gì?

- Qui ước: A-xám; a-đen; B-dài; b-cụt Kiểu gen của F1 sẽ như thế nào?

- Khi lai phân tích, kiểu gen của con ♀ sẽ như thế nào? Con ♀ đó sẽ cho mấy loại giao tử?

- Fa thu được 2 loại kiểu hình (xám, dài và đen, cụt) chứng ỏ con ♂ F1 dị hợp tử 2 cặp gen sẽ cho mấy loại giao tử với thành phần gen như thế nào? Như vậy các gen có PLĐL hay không? Có thể giải thích hiện tượng này như thế nào?

Bước 3: Dưới sự gợi ý của GV, HS hoạt động độc lập trong 5 phút hoàn thành yêu cầu của GV như sau:

- Xám dài là tính trạng trội

- Kiểu gen của F1: dị hợp 2 cặp gen

- Kiểu gen của con ♀: đồng hợp lặn về 2 cặp gen Con ♀ cho một loại giao tử mang 2 gen lặn

- Con ♂ cho 2 loại giao tử (một loại mang A và B, một loại mang a và b) - Các gen không vì nếu PLĐL sẽ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 và cho 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1

- Giải thích: 2 gen A và B cùng nằm trên một NST, 2 gen a và b cùng nằm trên một NST tương đồng, đã xảy ra hiện tượng liên kết gen

Bước 4: Với mỗi yêu cầu đặt ra, gọi 1 vài hs bất kỳ trả lời, yêu cầu HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

Bước 5: GV nhận xét và chốt lại kiến thức

Đặc điểm của liên kết hoàn toàn

Trang 6

- Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen kiên kết

- Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó

- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết

+ Sử dụng câu hỏi khái quát, hệ thống kiến thức

Ví dụ:

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá – Tìm các phép lai cho tỉ lệ 1:2:1

Bước 2: GV yêu cầu HS tái hiện lại kiến thức chương II – Tính qui luật của hiện tượng di truyền, trả lời câu hỏi:

- Em hãy trình bày các phép lai cho tỉ lệ 1:2:1?

Bước 3: HS làm việc nhóm (3-4 em), thảo luận để hoàn thành yêu cầu của GV trên bảng phụ

Bước 4: Các nhóm treo bảng phụ, đại diện nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình

Bước 5: GV nhận xét và chốt kiến thức:

Các phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 là:

- Di truyền tương tác nhiều gen lên một tính trạng (bổ trợ, át chế, cộng gộp)

Ví dụ; F1: DdFf (bí quả dẹt) x ddff (bí quả dài)

GF1: DF, Df, dF, df df

FB: KG: 1DdFf : 1Ddff : 1ddFf : 1ddff KH: 1 bí quả dẹt : 2 bí quả tròn : 1 bí quả dài

- Di truyền đa hiệu của gen

Ví dụ; F1: Mm x Mm

(Màu hồng, kích thước trung bình) (Màu hồng, kích thước trung bình)

GF1: M, m M, m

FB: KG: 1MM : 2Mm : 1mm KH: 1 cây quả đỏ, kích thước lớn

2 cây quả hồng, kích thước trung bình

3 cây quả trắng, kích thước bé

- Di truyền trội không hoàn toàn (tính trạng trung gian)

Ví dụ; F1: Āa (hoa hồng) x Āa (hoa hồng)

GF1: A, a A, a

FB: KG: 1AA : 2Āa : 1aa KH: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng

- Di truyền gen liên kết

Ví dụ; F1: Ab (cây cao, hạt tròn) x Ab (cây cao, hạt tròn)

aB aB

GF1: Ab, aB Ab, aB

FB: KG: 1 Ab : 2 Ab : 1 aB

Ab aB aB KH: 1 cây cao, hạt dài : 2 cây cao, hạt tròn : 1 cây thấp, hạt dài

- Di truyền liên kết với giới tính trong trường hợp trội không hoàn toàn

Ví dụ; F1: XD

Xd (mèo lông tam thể) x XDXd (mèo lông tam thể)

GF1: XD, Xd XD, Xd

FB: KG: 1XDXD : 2 XDXd : 1XdXd KH: 1 mèo đen : 2 mèo tam thể : 1 mèo hung

- Di truyền nhóm máu ở người

Ví dụ; F1: IA

IB (máu AB) x IAIB (máu AB)

GF1: IA, IB IA, IB

Trang 7

FB: KG: 1 IAIA : 2 IAIB : 1 IBIB KH: 1 máu A : 2 máu AB : 1 máu B

+ Sử dụng câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề và đề xuất giả thuyết

Ví dụ:

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá – Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen ở mục I-bài8, tìm hiểu phương pháp dẫn đến thành công của Menđen thông qua việc phân tích thí nghiệm của ông và cho biết nét độc đáo trong thí nghiệm của Menđen?

Bước 3: HS làm việc nhóm (3-4 em), thảo luận phương pháp dẫn dẫn đến thành công của Menđen thông qua việc phân tích thí nghiệm của ông

Bước 4: GV gọi một vài HS của các nhóm khác nhau đưa ra ý kiến thảo luận Các nhóm còn lại nhận xét và đóng góp để tìm ra câu trả lời phù hợp

Bước 5: GV đưa ra kết luận:

+ Menđen đã biết tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau dùng như những dòng đối chứng

+ Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ, lặp lại nhiều lần để tăng độ chính xác, tiến hành lai thuận và lai nghịch để tìm hiểu vai trò của

bố mẹ trong sự di truyền của tính trạng, lựa chọn được đối tượng nghiên cứu thích hợp

 Phiếu học tập

*Qui trình tổ chức sử dụng PHT theo mục tiêu phát huy tính tích cực, tự lực của HS

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập

Bước 2: GV giao PHT yêu cầu HS hoàn thành

Bước 3: HS vận dụng kiến thức của mình để hoàn thành PHT

Bước 4: HS trình bày PHT của mình trước lớp và có thảo luận

Bước 5: GV bổ sung, tổng kết

* Các dạng PHT để tổ chức hoạt động học tập tự lực của HS trong dạy học chương II- Tính qui luật của hiện tượng di tuyền- Sinh học 12- THPT

+ PHT phát triển kĩ năng so sánh

Ví dụ:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập – Tìm điểm khác nhau giữa qui luật phân li độc lập với tương tác gen, trường hợp chỉ xét 2 cặp gen

Bước 2: GV giao PHT, yêu cầu hs hoàn thành

Phiếu học tập Tìm điểm khác nhau giữa qui luật phân li độc lập với qui luật tương tác gen

(trường hợp chỉ xét 2 cặp gen)

Hoạt động nhóm theo nhóm 2 bàn trong 7 phút để hoàn thành bảng sau:

QLDT

Số cặp gen qui định một tính

trạng

Tỉ lệ phân li kiểu hình F2

Kết quả lai phân tích F1

Biến dị tổ hợp

Trang 8

Bước 3: HS thảo luận nhóm để hoàn thành PHT trên trong 7 phút

Bước 4: Đại diện 2 nhóm lên trình bày Các nhóm còn lại bổ sung và đưa ra ý kiến nhận xét

Bước 5: GV bổ sung, tổng kết

+ PHT phát triển kĩ năng phân tích

Ví dụ:

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền dẫn đến thành công của Menđen

Bước 2: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT → rút ra nguyên nhân thành công của Menđen trong việc phát hiện ra các qui luật di truyền

Bước 3: HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT từ đó rút ra nguyên nhân thành công

của Menđen trong việc phát hiện ra các qui luật di truyền

Phiếu học tập Tìm điểm khác nhau giữa qui luật phân li độc lập với qui luật tương tác gen

(trường hợp chỉ xét 2 cặp gen)

Hoạt động nhóm theo nhóm 2 bàn trong 7 phút để hoàn thành bảng sau:

QLDT Tiêu chí

phân biệt

Số cặp gen qui

định một tính

trạng

Một cặp gen xác định một tính trạng

Hai cặp gen xác định một tính trạng theo kiểu tương tác bổ trợ, tương tác cộng gộp

Tỉ lệ phân li kiểu

hình F2

9:3:3:1 9:3:3:3 hay 9:6:1 – 9:3:4 – 9:7 –

12:3:1 – 13:3 – 15:1 – 1:4:6:4:1

Kết quả lai phân

tích F1

1:1:1:1 1:1:1:1 hay 1:2:1 – 3:1

Biến dị tổ hợp Do sự sắp xếp trở lại những

tính trạng có sẵn ở bố mẹ theo trật tự khác đi

Có thể khác hẳn với bố mẹ

Phiếu học tập Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

Hoạt động nhóm bàn trong 5 phút Đọc SGK về phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen để hoàn thành bảng sau

Qui trình thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm

(Chú ý: Cây F1 mọc lên từ hạt trong

quả ở cây P)

Trang 9

Bước 4: GV cho đại diện 2 nhóm trình bày PHT của mình, các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 5: GV nhận xét, đưa ra đáp án PHT

- Nét độc đáo trong thí nghiệm Menđen: Ông đã biết cách tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau dùng như những dòng đối chứng Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ, lặp lại thí nghiệm nhiều lần để tăng độ chính xác, tiến hành lai thuận và lai nghịch để tìm hiểu vai trò của bố mẹ trong sự di truyền của tính trạng, lựa chọn được đối tượng nghiên cứu thích hợp

2.3.2 Qui trình dạy học khám phá trong hoàn thiện, củng cố kiến thức

2.3.2.1 Qui trình chung

2.3.2.2 Tổ chức cho học sinh khám phá kiến thức trong hoàn thiện, củng cố kiến thức

Phiếu học tập Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

Hoạt động nhóm bàn trong 5 phút Đọc SGK về phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen để hoàn thành bảng sau

Qui trình thí nghiệm

Tạo ra các dòng thuần có các kiểu hình tương phản (Hoa đỏ - Hoa trắng)

Lai các dòng thuần với nhau để tạo ra đời con F1

Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo đời con F2 Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3 Kết quả thí nghiệm

(Chú ý: Cây F1 mọc lên

từ hạt trong quả ở cây P)

F1: 100/100 cây hoa đỏ

F2: ¾ số cây hoa đỏ, ¼ số cây hoa trắng (tỷ lệ 3 trội : 1 lặn)

F3: ¼ số cây hoa đỏ F2 cho F3 gồm toàn cây hoa đỏ 2/3 số cây hoa đỏ F2 cho F3 có tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng Tất cả các cây hoa trắng ở F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắng

GV nêu nhiệm vụ củng cố, hoàn thiện kiến thức

GV hướng dẫn HS khám phá kiến thức

HS dựa vào nội dung kiến thức vừa thu nhận được trong bài học để giải quyết nhiệm vụ học tập

HS báo cáo kết quả khám phá (có thể đề xuất thêm các vấn đề mới)

GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS

Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

Bước 4:

Bước 5:

Trang 10

 Sử dụng câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá kiến thức

Ví dụ:

Bước 1: Nêu nhiệm vụ: Tìm hiểu cách nhận biết qui luật di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách nhận biết qui luật di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân?

Bước 3: HS thảo luận nhóm (3-4 em) trong 3 phút để trả lời câu hỏi

Bước 4: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận dựa vào kết quả của thí nghiệm Bước 5: GV nhận xét và kết luận:

- Nhận biết qui luật di truyền liên kết với giới tính:

+ Kết quả lai thuận khác lai nghịch

+ Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới tính

+ Di truyền chéo (hoặc gián đoạn) nếu gen nằm trên X Di truyền thẳng (di truyền trực tiếp) nếu gen nằm trên Y

- Nhận dạng di truyền ngoài nhân:

+ Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau

+ Con lai có kiểu hình giống mẹ (mang tính di truyền của mẹ)

 Sử dụng câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề hoặc đề xuất các giả thuyết

Ví dụ: Sau khi HS được học về liên kết gen và hoán vị gen, GV cho HS khám phá kiến thức bằng hoạt động sau:

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ: Tìm hiểu hiện tượng nhiều gen cùng nằm trên 1 NST Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao trong cơ thể lại có hiện tượng nhiều gen cùng nằm trên một NST?

Bước 3: HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi

GV có thể gợi ý để HS nhớ lại số lượng NST của từng loài

Bước 4: Gọi bất kì 1 HS trình bày Các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 5: GV nhận xét và kết luận: Vì số lượng gen trong cơ thể là rất lớn trong khi số lượng NST là có hạn

 Sử dụng PHT phát triển kĩ năng phân tích, khái quát hoá

Ví dụ: Phân biệt qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ - So sánh qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen, trường hợp chỉ xét 2 cặp gen, mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn

Bước 2: GV giao PHT cho HS, yêu cầu thảo luận nhóm 2 bàn trong 5phút để hoàn thành phiếu dựa trên kiến thức đã học

Phiếu học tập

So sánh qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen, trường hợp chỉ xét 2

cặp gen, mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn

Hoạt động nhóm 2 bàn trong 5 phút để hoàn thành bảng sau

QLDT Tiêu chí phân biệt Phân li độc lập Liên kết gen Hoán vị gen Tác động riêng rẽ của

gen

Giao tử F1

Tỉ lệ phân li kiểu hình F2

Kết quả lai phân tích F1

Biến dị tổ hợp

Ngày đăng: 09/02/2014, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.Tổng hợp 5 lần kiểm tra trong thực nghiệm - Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần di truyền học sinh học lớp 12, trung học phổ thông
Bảng 3.1. Tổng hợp 5 lần kiểm tra trong thực nghiệm (Trang 12)
Bảng 3.2. So sánh định lƣợng kết quả nhóm TN và ĐC qua các lần kiểm tra trong - Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần di truyền học sinh học lớp 12, trung học phổ thông
Bảng 3.2. So sánh định lƣợng kết quả nhóm TN và ĐC qua các lần kiểm tra trong (Trang 13)
Bảng 3.3. Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm - Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần di truyền học sinh học lớp 12, trung học phổ thông
Bảng 3.3. Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm (Trang 14)
Bảng 3.4. Thống kê tần số điểm kiểm tra từ 1 đến 10 của học sinh qua 2 lần kiểm - Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần di truyền học sinh học lớp 12, trung học phổ thông
Bảng 3.4. Thống kê tần số điểm kiểm tra từ 1 đến 10 của học sinh qua 2 lần kiểm (Trang 15)
Bảng 3.5. So sánh kết quả lần kiểm tra sau thực nghiệm - Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần di truyền học sinh học lớp 12, trung học phổ thông
Bảng 3.5. So sánh kết quả lần kiểm tra sau thực nghiệm (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w