Câu 35: Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y MX < MY phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiế[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian 50 phút
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam Fe3O4 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Câu 2: Oxit nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?
Câu 3: Cho 4,68 gam một kim loại hóa trị I phản ứng hết với nước dư, thu được 1,344 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
Câu 4: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 sinh ra kết tủa?
Câu 5: Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH, H2O Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
Câu 6: Phản ứng nào sau đây là phản ứng este hóa?
A C2H6 + Cl2 as,1:1 B CH2=CH2 + HCl→
C CH3OH + CH3COOH t 0
D C6H5OH + NaOH →
Câu 7: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
Câu 8: Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH Giá trị của m là
A 23,0 B 46,0 C 36,8 D 18,4
Câu 9: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Câu 10: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Câu 11: Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit Công thức của natri
hiđrocacbonat là
Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu 13: Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 thu được ancol có công thức là
Câu 14: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 15: Sắt có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?
Trang 2A FeCl2 B Fe(NO3)3 C Fe2(SO4)3 D Fe2O3
Câu 16: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH Dung dịch thu được chứa các chất là
Câu 17: Cho 1,4 gam anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3
dư, thu được 5,4 gam Ag Chất X là
A anđehit axetic B anđehit acrylic C anđehit fomic D anđehit oxalic
Câu 18: Chất không phản ứng được với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường là
A etylen glicol B saccarozơ C etanol D glixerol
Câu 19: Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công thức của X là
A C2H5COONa B C17H31COONa C CH3COONa D C17H35COONa
Câu 20: Công thức của anđehit axetic là
Câu 21: Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
Câu 22: Thí nghiệm nào sau đây không xảy phản ứng hóa học?
A Đốt cháy Cu trong bình chứa Cl2 dư B Cho Na3PO4 vào dung dịch AgNO3
C Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl D Cho K2SO4 vào dung dịch NaNO3
Câu 23: Cho các phát biểu sau :
(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn
(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong
(c) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ
(d) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
(e) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh
(f) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat
Số phát biểu đúng là
Câu 24: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là
Câu 25: Cho dãy các chất: etan, vinyl acrylat, isopren, toluen, tripanmitin, anđehit axetic, fructozơ Số
chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
Câu 26: Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch ZnCl2 và FeCl2 thu được kết tủa X Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối
Trang 3Câu 27: Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y Khối
lượng muối tan trong Y là
Câu 28: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z,
thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
Câu 29: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m+ 1,8) gam kết tủa Biết trong X, nguyên
tố oxi chiếm 30,769% về khối lượng Giá trị của m là
Câu 30: Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, ở dạng vô định hình, có nhiều trong gạo ngô, khoai, sắn
Thủy phân X thì thu được monosaccarit Y Phát biểu nào sau đây đúng?
A Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconic
B Phân tử khối của X là 162
C Y có trong máu người với nồng độ khoảng 0,01%
D X được sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh
Câu 31: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Urê là loại phân đạm có tỉ lệ phần trăm nitơ thấp nhất
B Ở nhiệt độ thường, H2 khử Al2O3 thu được Al
C Axit photphoric là axit trung bình và ba nấc
D Ở điều kiện thường nitơ hoạt động hóa học mạnh hơn photpho
Câu 32: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Z Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A tinh bột, glucozơ, axit axetic, phenol B tinh bột , phenol, glucozơ, axit axetic
C phenol, tinh bột, glucozơ, axit axetic D tinh bột , phenol, axit axetic, glucozơ
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng được 13,44
lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O Giá trị của m là
Câu 34: Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y
và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M Cô
Trang 4cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp
ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
Câu 35: Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3
và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO2, H2 và NO (có tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5) Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên Cho các kết luận liên quan đến bài toán gồm:
(a) Khi Z tác dụng với dung dịch KOH thì có khí thoát ra
(b) Số mol khí H2 trong T là 0,04 mol
(c) Khối lượng Al trong X là 1,62 gam
(d) Thành phần phần trăm về khối lượng của AgCl trong m gam kết tủa là 92,75%
Số kết luận đúng là
Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai este có cũng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu
cơ Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là
Câu 37: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri
oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 72,128 lit O2 (đktc) thu được 38,16 gam H2O và V lít (đktc)
CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít
CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 39: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tránh bị thủy phân sản phẩm
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mazut thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau:
Trang 5(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4
(b) Cho Na vào dung dịch FeCl2 dư
(c) Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
(d) Sục khí CO2 dư vào dung dich hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2
(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và khí là
Câu 2: Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong
các thuốc thử sau đây?
A Giấy đo pH B dung dịch AgNO3/NH3, t0
Câu 3: Số nguyên tử hiđro trong phân tử glyxin là
Câu 4: Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
Câu 5: Cho 2,9 gam hỗn hợp X gồm anilin, metyl amin, đimetyl amin phản ứng vừa đủ với 50ml dung
dịch HCl 1M thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 6: Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
A Ala-Gly-Val B Gly-Val C Glucozơ D metylamin
Câu 7: Tiến hành thí nghiệm sau:
– Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất
– Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm
– Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm Cho các phát biểu sau:
Trang 6(a) Sau bước 2, dung dịch thu được trong suốt
(b) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh
(c) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt
(d) Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước
(e) Sau bước 2, dung dịch bị vẩn đục
Số phát biểu đúng là:
Câu 8: Amin nào sau đây có lực bazơ mạnh nhất ?
A Amoniac B Benzenamin C Etanamin D Metanamin
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic, axit stearic Số nguyên tử H trong X là:
Câu 10: Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl NaCl + H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
A NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O B KOH + HNO3 KNO3 + H2O
C NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O D 2KOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2KCl
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ
37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là
Câu 12: Cho x mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X Dung
dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa y mol NaOH Biểu thức liên hệ x và y là
Câu 13: Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) thoát ra Khối lượng Cu trong X là
A 3,2 gam B 11,2 gam C 12,8 gam D 6,4 gam
Câu 14: Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
A Nilon-6,6 B Amilozơ C Polietilen D Nilon-6
Câu 15: Chất nào là monosaccarit?
A Saccarozơ B amylozơ C Glucozơ D Xelulozơ
Câu 16: Cho các cân bằng sau :
(1) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) (2) N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)
(3) CO2(k) + H2(k) CO(k) + H2O(k) (4) 2HI(k) H2(k) + I2(k)
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là
A (1) và (2) B (1) và (3) C (2) và (4) D (3) và (4)
Câu 17: Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol nước?
A HCOOC2H3 B CH3COOC3H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 18: Một loại phân lân có chứa 35% Ca3(PO4)2 về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:
Trang 7A 16,03% B 7% C 25% D 35%
Câu 19: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và ?
A C17H31COONa B C17H33COONa C C15H31COONa D C17H35COONa
Câu 20: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
A 1s22s22p63s1 B 1s22s22p53s2 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p43s1
Câu 21: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng lên do có bức xạ có bước sóng dài trong vùng
hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Khí nào dưới đây là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính :
Câu 24: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
Câu 25: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
Câu 26: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat Số chất trong
dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là?
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử
(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl
(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau
(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro
Số phát biểu đúng là
Câu 28: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:
Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
A H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
Trang 8Câu 29: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3) X là muối của axit hữu cơ đa chức,
Y là muối của một axit vô cơ Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m
Câu 30: Este nào sau đây có mùi chuối chín?
A Etyl butirat B Etyl fomat C Benzyl axetat D Isoamyl axetat
Câu 31: Dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2 Dung dịch Y chứa hỗn hợp gồm a mol NaOH và a mol Ba(OH)2 Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X cùng như dung dịch Y, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol khí CO2 ở cả hai thí nghiệm theo hai đồ thị sau:
Giá trị của x là
Câu 32: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C11H27O6N3, là muối của lysin) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được hai amin no, đơn chức (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
Câu 33: Đun nóng hỗn hợp etylen glicol và một axit cacboxylic mạch hở (X) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được các sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ (Y) mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 24,0 gam
Y cần dùng 0,825 mol O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng 3: 2 Biết (Y) có công thức phân
tử trùng với công thức đơn giản nhất Cho các nhận định sau:
(1) (X) tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1: 2
(2) Trong (Y) có một nhóm –CH3
(3) Chất (Y) có công thức phân tử là C6H8O4
(4) Chất (Y) có hai đồng phân thỏa mãn
(5) Cho a mol (Y) tác dụng với Na dư thu được a mol H2
Số nhận định không đúng là
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no đơn chức mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được
1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Số đồng phân bậc 1 của X là :
Câu 35: Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y (MX < MY) phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí
CO2 (đktc) Tên gọi của X và Y là
Trang 9A metyl acrylat và etyl acrylat B etyl acrylat và propyl acrylat
C metyl axetat và etyl axetat D metyl propionat và etyl propionat
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
(2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
(3) Glucozơ thuộc loại monosaccarit
(4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
(5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím
(6) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn
hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu
ngoài không khí) Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây ?
Câu 38: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 Cho 0,3 mol hỗn hợp
X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối Giá trị của x là:
Câu 39: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở: X (CxH2xO2); Y (CnH2n–2O2) và este Z (CmH2m–4O4) đều tạo từ axit cacboxylic và ancol Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 47,0 gam Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,08 mol H2 (xúc tác Ni,
t0) Nếu đun nóng 0,2 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa 2 ancol đều no có cùng số nguyên tử cacbon, dẫn hỗn hợp T qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 2,576 lít khí H2 (đktc)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 27,47%
(2) Tổng số nguyên tử trong một phân tử Z là 20
(3) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,7 mol O2
(4) Đun nóng E với dung dịch KOH thu được tối đa 3 muối
(5) Trong T có ancol C3H7OH
(6) Khối lượng của T là 9,68 gam
Số phát biểu đúng là
Câu 40: Hỗn hợp X gồm a mol P và b mol S Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng lấy
dư 20% so với lượng cần phản ứng thu được dung dịch Y và thoát ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Trung hoà dung dịch Y bằng NaOH thì cần bao nhiêu mol?
A (1,2a + 3b) B (3a + 2b) C (4a + 3,2b) D (3,2a + 1,6b)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
Trang 10Câu 1 Chất không tham gia phản ứng trùng hợp là
Câu 2 Thành phần chính của dầu mỏ là những hiđrocacbon no, mạnh hở có tên gọi chung là
ankan Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankan?
Câu 3 Phenol (C6H5OH) không tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 4 Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Câu 5 Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
Câu 6 Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là
Câu 7 Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường
Câu 8 Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông,
các loại kính chắn gió của oto thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ Polime nào sau đây là
thành phần chính của thủy tinh hữu cơ
Câu 9 Este CH2=CHCOOCH3 có tên gọi là
Câu 10 Natri hiđroxit hay xút ăn da là hóa chất quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric
Natri hiđroxit được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm,
Cô
ng thức hóa
học của natri hiđroxit là:
Câu 11 Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
Câu 12 Thạch cao nung dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương Công thức của
thạch cao nung là
Trang 112
Câu 13 Chất nào sau đây có phân tử khối bằng 146 đvC?
Câu 14 Kim loại cứng nhất là
Câu 15 Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?
Câu 16 Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
A 1s22s2 2p63s23p2 B 1s22s2 2p63s1 C 1s22s2 2p6 D 1s22s2 2p4
Câu 17 Phát biểu nào sau đây là sai về tính chất vật lí của este?
A Thường có mùi thơm đặc trưng của hoa quả chín
B Có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của axit có cùng số nguyên tử cacbon
C Rất ít tan trong nước
D Đều là chất rắn ở điều kiện thường
Câu 18 Xác định chất X thỏa mãn sơ đồ sau: Hiñroxit X to Oxit Y H O
Câu 19 Cho dãy các dung dịch: Glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol Số dung dịch phản ứng với
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam là
Câu 20 Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?
Câu 21 Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68
lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Mg trong X là
Câu 22 Hệ cân bằng sau được thực hiện trong
bình kín: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ΔH
< 0
Yếu tố nào sau đây không làm nồng độ các chất trong hệ cân bằng biến đổi?
A Biến đổi nhiệt độ
B Biến đổi dung tích của bình phản ứng
C Biến đổi áp suất
D Sự có mặt của chất xúc tác
Câu 23 Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X Hiđro hóa X, thu được chất hữu
cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là:
Câu 24 Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại Hai kim loại đó là
Trang 122 3 2 2 3 2
Câu 25 Cho một miếng Fe vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng, bọt khí H2 sẽ bay ra nhanh
hơn khi ta thêm vào cốc trên dung dịch nào trong các dung dịch sau
Câu 26 Thủy phân hoàn toàn 1 mol tetrapeptit Ala-gly-gly-val trong môi trường bazo (NaOH),
phát biểu nào sau đây sai?
Câu 27 Phương trình hóa học nào sau đây đúng?
Câu 28 Đun 0,08 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khi CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,14 mol
hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2 Cho Y đi qua ống đựng 40 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO
(dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 29 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun sôi nước cứng tạm thời
(b) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng
(c) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2
(d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
(e) Cho NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 30 Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
- Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng
đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất
- Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt
NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch
NH3 đến khi kết tủa tan hết
- Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một
thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3
(b) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị
hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+
(c) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp
phản ứng
(d) Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt
ống nghiệm (e) Trong bước 3, có thể gâm ống nghiệm trong