TÀI LIỆU SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG ĐẦY ĐỦ MỤC LỤC Bài 1: SỬA CHỮA THÂN MÁY........................................................................................3 1. Thân máy ...................................................................................................................3 2. Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa .........................5 2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng............................................................................5 2.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa..............................................................................5 2.2.1 Phương pháp kiểm tra ..........................................................................................5 2.2.2 Phương pháp sửa chữa .........................................................................................6 3. Kiểm tra sửa chữa các hư hỏng của thân máy..........................................................8 Bài 2: SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CÁC TE ....................................................................8 1. Nắp máy.....................................................................................................................9 2. Các te .......................................................................................................................10 3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa hư hỏng của nắp máy ......................................................................................................................................11 3.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng ........................................................................11 3.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa nắp máy.............................................................12 3.2.1 Phương pháp kiểm tra ........................................................................................12 3.2.2 Phương pháp sửa chữa .......................................................................................13 4. Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa các te ..........14 4.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng .......................................................................14 4.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa............................................................................14 5. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp nắp máy và cácte......................................14 Bài 3. SỬA CHỮA XI LANH ...........................................................................................16 1. Xi lanh......................................................................................................................16 2. Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa xilanh .........17 2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng ........................................................................17 2.2. Phương pháp kiểm tra sửa chữa...........................................................................17 2.2.1 Phương pháp kiểm tra ........................................................................................17 2.2.2 Phương pháp sửa chữa .......................................................................................18 2.3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp ống lót xilanh .........................................19 Bài 4. BẢO DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ.............................21 1. Mục đích:................................................................................................................21 2. Nội dung bảo dưỡng................................................................................................22 2.1 Bảo dưỡng ngày.....................................................................................................22 2.2 Nội dung của bảo dưỡng cấp 1..............................................................................22 2.3 Nội dung bảo dưỡng cấp 2 ....................................................................................22 2.3 Nội dung bảo dưỡng cấp 3 ....................................................................................22 3. Bảo dưỡng bộ phận cố định.....................................................................................23 3.1. Bảo dưỡng thường xuyên.....................................................................................23 3.2. Bảo dưỡng định kỳ................................................................................................23 3.3. Tháo nắp máy, các te, làm sạch muội than, thông các đường dẫn dầu...............23 3.4. Thay đệm nắp máy, đệm cácte ............................................................................24 3.5. Kiểm tra xiết chặt các bulông cố định thân máy với khung xe ...........................24 3.6. Kiểm tra xiết chặt các bulông nắp máy................................................................24 3.7. Kiểm tra xiết chặt bulông cácte............................................................................24 CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN VÀ NHÓM PÍT TÔNG.......................25 1. Nhiệm vụ .................................................................................................................25 2. Cấu tạo chung ..........................................................................................................25 3. Lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pittông .......................25
Trang 1MỤC LỤC
Bài 1: SỬA CHỮA THÂN MÁY 3
1 Thân máy 3
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 5
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng 5
2.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa 5
2.2.1 Phương pháp kiểm tra 5
2.2.2 Phương pháp sửa chữa 6
3 Kiểm tra sửa chữa các hư hỏng của thân máy 8
Bài 2: SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CÁC TE 8
1 Nắp máy 9
2 Các te 10
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa hư hỏng của nắp máy 11
3.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng 11
3.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa nắp máy 12
3.2.1 Phương pháp kiểm tra 12
3.2.2 Phương pháp sửa chữa 13
4 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa các te 14
4.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 14
4.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa 14
5 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp nắp máy và cácte 14
Bài 3 SỬA CHỮA XI LANH 16
1 Xi lanh 16
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa xilanh 17
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng 17
2.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa 17
2.2.1 Phương pháp kiểm tra 17
2.2.2 Phương pháp sửa chữa 18
2.3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp ống lót xilanh 19
Bài 4 BẢO DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ 21
1 Mục đích: 21
2 Nội dung bảo dưỡng 22
2.1 Bảo dưỡng ngày 22
2.2 Nội dung của bảo dưỡng cấp 1 22
2.3 Nội dung bảo dưỡng cấp 2 22
2.3 Nội dung bảo dưỡng cấp 3 22
3 Bảo dưỡng bộ phận cố định 23
3.1 Bảo dưỡng thường xuyên 23
3.2 Bảo dưỡng định kỳ 23
3.3 Tháo nắp máy, các te, làm sạch muội than, thông các đường dẫn dầu 23
3.4 Thay đệm nắp máy, đệm cácte 24
3.5 Kiểm tra xiết chặt các bulông cố định thân máy với khung xe 24
3.6 Kiểm tra xiết chặt các bulông nắp máy 24
3.7 Kiểm tra xiết chặt bulông cácte 24
CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN VÀ NHÓM PÍT TÔNG 25
1 Nhiệm vụ 25
2 Cấu tạo chung 25
3 Lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pittông 25
Trang 23.1 Lực khí cháy 25
3.2 Lực quán tính 25
4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông 27
4.1 Quy trình tháo cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông ra khỏi động cơ27 4.2 Quy trình lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông vào động cơ 29
Bài 6 SỬA CHỮA PÍT TÔNG 30
1 Pít tông 30
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa pít tông 33
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng 33
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 34
2.2.1 Phương pháp kiểm tra 34
2.2.2 Phương pháp sửa chữa 35
Bài 7 SỬA CHỮA CHỐT PÍT TÔNG 38
1 Chốt pít tông 38
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 40
2.1 Hiện trượng nguyên nhân hử hỏng 40
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 40
2.2.1 Phương pháp kiểm tra 40
2.2.2 Phương pháp sửa chữa chốt pít tông 41
Bài 8 KIỂM TRA THAY THẾ XÉC MĂNG 43
1 Xéc măng 43
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa xéc măng 45
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng 45
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa 45
2.2.1 Phương pháp kiểm tra 45
2.2.2 Phương pháp kiểm tra thay thế xéc măng 47
Bài 9 SỬA CHỮA THANH TRUYỀN 48
1 Thanh truyền 48
Hình 9.3 Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền 50
2 Bạc lót 52
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng phương pháp kiểm tra sửa chữa thanh truyền, bạc lót 53
3.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa thanh truyền53 3.1.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng 53
3.1.2 Phương pháp sửa chữa thanh truyền 55
3.2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa bạc lót 56
3.2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng bạc lót 56
3.2.2 Phương pháp kiểm tra 57
3.2.3 Phương pháp sửa chữa bạc lót 58
Bài 10 SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU 60
1 Trục khuỷu 60
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 64
2.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng 64
Bài 11 SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ 70
1 Bánh đà 70
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 71
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hử hỏng 71
2.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa 71
Trang 3CHƯƠNG 1: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG
CƠ CẤU TRỤC KHUỶU - THANH TRUYỀN
Bài 1: SỬA CHỮA THÂN MÁY
Theo cách chịu lực thân máy có các loại sau:
+ Loại thân máy chịu lực
+ Loại vỏ thân máy chịu lực
+ Loại thân máy bulông chịu lực
Theo cách bố trí các xilanh có các loại:
+ Thân máy đúc liền
+ Thân máy đúc rời
1 Hộp trục khuỷu
2 Thân xi lanh 5 Gu dông thân máy 6 Lỗ lắp trục cam
Hình 1.1 Thân máy đúc liền
Hình 1.2 Thân máy rời
Trang 4- Đúc bằng hợp kim nhôm: Hiện nay được dùng đa số trên các động cơ xe ô
tô vì nó có ưu điểm là nhẹ, khi đó các ống lót xi lanh được chế tạo bằng gang hoặc thép hợp kim; được gia công chính xác rồi ép vào các lỗ ở thân máy tạo thành các
xi lanh
- Đúc bằng gang: Các động cơ động loại này thường là động cơ cơ Đi ê zen tĩnh tại (máy phát điện, máy bơm…hoặc một số loại động cơ xăng trên ô tô đời cũ Thân máy chế tạo bằng gang xám hoặc gang hợp kim Sau khi đúc xong thân máy
có các lỗ xi lanh; các xi lanh được gia công bằng các phương pháp công nghệ như mài, doa…để đạt độ chính xác về kích thước và độ bóng
Kết cấu
Hình dáng kích thước xilanh phụ thuộc vào loại động cơ, số xilanh, phương
án bố trí cơ cấu phân phối khí…
Đối với động cơ 4 xi lanh một dãy thẳng hàng (hình 1.3a), các xi lanh thường được bố trí nằm trong thân máy Đối với động cơ 6 xi lanh trở lên các xi lanh thường được bố trí thành 2 dãy theo hình chữ V (hình 1.3b), góc giữa hai dãy
xi lanh có thể là 600, 750, 900, nhằm thu ngắn chiều dài
Đối với thân máy bằng hợp kim nhôm, xi lanh là các ống trục bằng gang, gia công chính xác và ép chặt vào thân máy tạo thành xi lanh rời (ống lót xi lanh) Đối với các thân máy bằng gang, xi lanh có thể làm rời hoặc liền (xilanh liền) Bao
Hình 1.3 Cụm thân động cơ và các chi tiết lien quan
Trang 5quanh xi lanh là các khoang chứa nước để làm mát Thân máy còn có các cụm giá
bắt chân máy 8, nhằm liên kết vững chắc với thân ô tô
Phần dưới thân máy là nơi lắp trục khuỷu của động cơ và nhiều bộ phận khác Trục khuỷu có thể được lắp trên các ổ đỡ (ổ bi hoặc ổ trượt) Để tiện cho việc tháo lắp, các ổ đỡ bằng bạc thường được chế tạo thành 2 nửa: nửa trên - liền với thân máy, nửa dưới - rời (13, hình 1.3b) và được nắp với ổ trên bằng các bu
lông
Phía dưới thân động cơ được đậy kín bởi các te, có các gioăng phớt chắn dầu Trong các te 1 của động cơ chứa dầu bôi trơn, được bố trí các tấm ngăn chắn
sóng dầu, bơm dầu bôi trơn và một số cụm khác
Thân máy là nơi chịu tải trọng cơ học và tải trọng nhiệt sinh ra trong quá trình động cơ làm việc, do vậy cần có kết cấu cứng vững và được tản nhiệt tốt Trong thân máy có các lỗ và các đường dẫn dầu bôi trơn và nước làm mát, và chứa rất
nhiều các bộ phận khác của động cơ
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
- Thân máy bị nứt, vỡ do sự cố của pít tông, thanh truyền hoặc do chịu va đập, chịu nhiệt độ cao, do đổ nước lạnh vào khi động cơ còn nóng Làm công suất
động cơ yếu hoặc động cơ sẽ không làm việc được
- Đường ống dẫn nước thường bị ăn mòn hoá học Gây tắc hoặc làm thủng đường ống dẫn nước làm mát, dẫn đến thiếu hoặc không có nước làm mát khi động
cơ làm việc làm động cơ nóng lên nhanh chóng, giảm công suất của động cơ, tuổi thọ động cơ giảm
- Các đường dẫn dầu bôi trơn bị bẩn, tắc do làm việc lâu ngày Gây thiếu dầu bôi trơn hoặc không có dầu bôi trơn đến bề mặt các chi tiết làm việc, làm các chi tiết đó nhanh mòn hỏng dẫn tới công suất động cơ giảm Tuổi thọ động cơ giảm
- Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo, lắp không đúng kĩ thuật, do chịu áp suất nén lớn, do vặn quá lực quy định
2.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa
2.2.1 Phương pháp kiểm tra
a Kiểm tra lỗ ren và vít cấy
Các lỗ ren bị trờn và các vít cấy bị gãy có thể kiểm tra bằng cách quan sát bằng mắt thường
Trang 6cho đến khi nước trào ra van thoát khí thì đóng lại Tiếp tục bơm nước cho đến khi
áp suất lên tới 3 ÷ 4 kG/cm2 thì dừng lại Sau 5 phút quan sát trong và ngoài xem chỗ nào bị rò nước không, chỗ nào rò nước là có vết nứt
+ Dùng phấn trắng và dầu hỏa để kiểm tra vết nứt
Trước hết dùng bông hoặc giẻ thấm dầu hỏa rồi xoa lên khu vực ghi vấn có vết nứt, sau đó lau sạch dầu hỏa bên ngoài rồi bôi phấn lên bề mặt và gõ nhẹ chỗ cần kiểm tra để cho dầu hỏa trong vết nứt thấm ướt lớp phấn Quan sát vết dầu hỏa thấm trong ra qua lớp phấn, hình dáng chiều sâu vết nứt sẽ lộ ra
+ Ngoài ra có thể dùng kính phóng đại để soi hoặc dung tia X quang
c Kiểm tra mặt phẳng thân máy
Dùng thước thẳng đặt lên mặt phẳng lắp ghép của thân máy, sau đó ùng căn
lá đo khe hở giữa thân máy và thước thẳng, nếu khe hở ở các vị trí không đồng đều nhau chứng tỏ mặt lắp ghép của thân máy với nắp máy không thẳng Nếu quá 0,5mm thì láng lại bề mặt
d Kiểm tra độ mòn của lỗ gối đỡ chính
Dùng đồng hồ so đo trong có độ chính xác 0,01mm
+ Lắp các gối đỡ chính và xiết bulông đúng lực quy định
+ Để xác định độ côn cần đo tại hai vị trí song song với nhau trên cung một đường sinh Hiệu số của hai kích thước đo tại hai vị trí sẽ cho ta độ mòn côn của
lỗ
+ Để xác định độ méo cần đo tại hai vị trí vuông góc với nhau trên cùng một tiết diện Hiệu số đo tại hai kích thước đo tại hai vị trí sẽ cho ta độ méo của lỗ
e Kiểm tra độ đồng tâm dãy lỗ gối đỡ chính
Sử dụng thước thẳng đặt lên bề mặt các gối đỡ rồi dùng miếng nhựa plastic
để kiểm tra độ hở
2.2.2 Phương pháp sửa chữa
a Tháo các vít cấy gãy chìm
Có thể dùng một số phương pháp sau:
+ Khoan phá: Dùng mũi khoan có đường kính 0,85M (M là đường kính ren của vít cấy), khoan suốt chiều dài vít gãy, sau đó dùng taro gia công lại lỗ ren Khi khoan để không bị hỏng lỗ ren cần phải có bạc dẫn hướng cho mũi khoan
Hình 1.6 Kiểm tra mặt phẳng thân máy
Trang 7+ Dùng chốt tháo: Khoan chính tâm vít gãy bằng mũi khoan có đường kính 0,6µ Dùng chốt dạng trụ tròn côn, trên bề mặt có khía nhiều rãnh dọc suốt chiều dài chốt, đóng chặt chốt vào lỗ khoan rồi dùng clê quay chốt để tháo Có thể dùng chốt trụ côn tiện ren trái chiều nhiều đầu mối để tháo Vặn chốt vào theo chiều trái cho đến khi chặt vít sẽ xoay ra theo chốt
+ Hàn: Đặt lên mặt lỗ vít gãy một tấm đệm dày khoảng 2-3mm để bảo vệ lỗ khỏi hư hỏng Dùng hàn điện để hàn một đầu thanh thép với đầu vít gãy sau đố quay thành thép để tháo vít ra
b Sửa chữa lỗ ren
Khi các lỗ ren trên thân máy bị trờn hay hỏng có thể ta rô lại hoặc lắp thêm ống ren
+ Phương pháp taro lỗ ren: Khi lỗ ren bị trờn hay bị hỏng có thể khoan rộng
lỗ rồi ta rô lại rồi dùng vít cấy khác có kích thước mới
+ Phương pháp lắp thêm ống ren: Khi lỗ ren bị hỏng nhiều có thể khoan rộng lỗ ren rồi lắp vào đó một đoạn ống có ren trong và ren ngoài theo yêu cầu của vít cấy ban đầu Để cho ống ren không bị xoay định vị bằng cách đóng một loạt con tu quanh mép ren ngoài
+ Phương pháp cấy đinh vít
Phương pháp này dung trong trường hợp vết nứt nhỏ và dài không thể vá được Cấy đinh vít nghĩa là bắt một chuỗi đinh vít liên tiếp nhau ngay trên vết nứt
để làm kín vết nứt Các bước như sau:
- Khoan chặn hai đầu vết nứt
- Khoan các lỗ có đường kính 8 ÷ 10mm cách đều nhau dọc theo vết nứt
- Taro các lỗ đã khoan
- Vặn các vít trụ bằng đồng có chiều dài lớn hơn chiều dày thân máy 2mm
và có sẻ rãnh để vặn Hai đinh vít kề nhau phải chồng mép nhau 1/3
- Dùng cưa cắt bỏ các phàn thừa của đinh vít
- Dùng búa tán nhẹ đầu chuỗi vít, sau đó dũa bóng
+ Phương pháp hàn:
Trang 8Phương pháp này dùng cho các vết nứt bên trong thân máy, khi hàn có thể hàn nguội hoặc hàn nóng
Hàn nguội ở những vị trí không yêu cầu độ chính xác cao như ở đường nước, lỗ dầu
Hàn nóng ở vị trí vách mỏng và mép vết nứt nằm giữa sát các bộ phận khác giữa hai đế xu páp, miệng xilanh, lỗ lắp ống dẫn hướng
Căn cứ vào chiều dày vật hàn chiều sâu của vết nứt, khoét chỗ hàn thành hình chữ V sâu 2/3 chiều dày vật hàn để đảm bảo mối hàn được chắc, sau đó dùng dũa hay đá mài sửa nguội
+ Phương pháp dãn bằng chất dẻo (nhựa epôxit)
Có thể dùng một số loại nhựa có tính chất đặc biệt để dán Ví dụ nhựa êpôxit
có pha thêm một số chất phụ khác ( đitilamin, đibutin, bột sắt )
c Sửa chữa các lỗ ổ đỡ chính
Khi các ổ đỡ không thẳng hàng, bị biến dạng hoặc có kích thước quá lớn có thể phải loại bỏ thân máy Khi độ lệch tâm giữa các lỗ và độ biến dạng nhỏ có thể khôi phục lại bằng cách sử dụng các nắp ổ đỡ thay thế, như vậy phải gia công lại ổ
đỡ
3 Kiểm tra sửa chữa các hư hỏng của thân máy
Ứng dụng với các động cơ tại xưởng thực tập
- Sửa chữa gối đỡ trục khuỷu
- Sửa chữa gối đỡ trục cam
- Sửa chữa các lỗ ren bị chờn
Câu hỏi ôn tập:
1 Nêu nhiệm vụ, phân loại và cấu tạo thân máy?
2 Phân tích các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thân máy?
3 Trình bày các phương pháp kiểm tra sửa chữa thân máy?
Bài 2: SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CÁC TE
Trang 9c Cấu tạo
- Nắp máy động cơ Đi ê zen làm mát bằng nước đều đúc bằng gang hợp kim, dùng khuôn cát Còn nắp máy làm mát bằng gió thường chế tạo bằng hợp kim nhôm dùng phương pháp rèn dập hoặc đúc (ví dụ nắp động cơ máy bay)
- Nắp xi lanh động cơ xăng thường dùng hợp kim nhôm Có ưu điểm nhẹ tản nhiệt tốt, giảm khả năng kích nổ Tuy nhiên sức bền cơ và nhiệt thấp hơn so với nắp máy bằng gang
ình 2.2 Nắp máy động cơ đi ê zen Hình 2.1 Đệm nắp máy
Trang 10Nắp máy là chi tiết rất phức tạp nên kết cấu rất đa dạng Tuy nhiên, tùy theo loại động cơ nắp xi lanh có một số đặc điểm riêng
Nắp xi lanh động cơ xăng có kết cấu tuỳ thuộc vào kiểu buồng cháy, số xupáp, cách bố trí xupáp và buzi, kiểu làm mát (bằng nước hay bằng gió) cũng như kiểu bố trí đường nạp và đường thải
Động cơ dùng cơ cấu phân phối khí xupáp đặt toàn bộ cơ cấu phân phối khí
bố trí ở thân máy, nắp máy có cấu tạo rất đơn giản ở nắp có các lỗ để lắp bugi hoặc vòi phun …
Động cơ dùng cơ cấu phân phối khí xupáp treo nắp máy có cấu tạo phức tạp hơn Nắp máy có thêm đế xupáp, ống dẫn hướng xupáp …
Ngoài ra trong nắp máy còn bố trí buồng cháy
3 Xéc măng 9 Đường dẫn khí nạp
4 Xi lanh 10 Đường dẫn khí xả
5 Xu páp 11 Bugi
6 Trục cam
Trang 11Các te thường làm bằng thép cán, một số đúc bằng gang hoặc nhôm
Các te có thể đúc liền với thân máy hoặc đúc rời Các te thường có cấu tạo đơn giản Các te đúc rời dùng bu lông ghép chặt lại với thân máy Bên trong các te chia làm ba ngăn, ngăn giữa sâu hơn hai ngăn bên Giữa các ngăn có các vách ngăn
để khi xe chạy trên đường dốc, tăng tốc dầu không bị dồn về một phía làm thiếu dầu bôi trơn
Tại vị trí thấp nhất của cacte có nút xả dầu, trong đó có ngắn nam châm để hút các mạt kim loại
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa hư hỏng của nắp máy
3.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
Gây hiện tượng kích nổ (đối với động cơ xăng) nếu muội than rơi vào khe hở giữa pít tông và xi lanh có thể gây xước xi lanh hoặc
có thể dẫn đến kẹt xec măng
Động cơ làm việc không
an toàn, lọt hơi, lọt nước, lọt dầu
Trang 123.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa nắp máy
3.2.1 Phương pháp kiểm tra
a Kiểm tra vết rạn nứt
- Với những vết nứt lớn ta
hoàn toàn có thể dùng mắt quan sát
- Với những vết nứt nhỏ không
nhìn thấy được ta có thể kiểm tra
bằng hai cách như sau:
+ Cách 1: Kiểm tra bằng sơn
màu:
Làm sạch nắp máy
Dùng bình phụt sơn màu có
khả năng thẩm thấu vào chỗ cần kiểm
tra trên nắp máy (hình 2.5)
Lau sạch sau đó quan sát nếu có vết nứt thì sẽ có màu sơn còn lại ở chỗ nứt
+ Cách 2: Dùng dầu bôi trơn và bột màu:
Vệ sinh nắp máy
Chỗ nào nghi là nứt ta nhỏ dầu bôi trơn vào sau đó lau sạch
Tiếp đó ta trà bột màu lên
Sau đó lại lau sạch, do dầu có khả năng thẩm thấu với bột màu nên ở những chỗ nứt bột màu sẽ được giữ lại ta sẽ quan sát được
b Kiểm tra các mối ghép ren
Chúng ta có thể quan sát hoặc dùng
bulông của nó để thử nếu thấy hư hỏng thì
phải sửa chữa
c Kiểm tra độ vênh của các bề mặt lắp
ghép trên nắp máy
+ Kiểm tra độ vênh của nắp máy:
Để kiểm tra độ vênh của nắp máy ta có hai cách kiểm tra như sau:
Cách 1: dùng thước kiểm phẳng và căn lá ( hình 2.5)
Đặt nắp máy lên, đưa thước kiểm phẳng vào và dùng căn lá kiểm khe hở giữa thước và mặt nắp máy Chúng ta tiến hành kiểm tra ở nhiều vị trí khác nhau trên nắp máy Nếu độ cong vênh lớn hơn 0,1 mm trên 100 mm chiều dài thì phải tiến hành sửa chữa
Cách 2: Dùng thiết bị kiểm tra là bàn máp và bột màu
- Bôi bột màu nên bàn máp sau khi đã được pha chế nắp máy được làm sạch
và đặt bề mặt nắp ghép với thân máy tiếp xúc với bàn máp xoay đều nắp máy trên
Hình 2.5 Kiểm tra độ vênh nắp máy
Hình 2.5 Kiểm tra vết nứt bằng sơn
màu
Trang 13bàn máp bằng hai tay Sau đó mang ra quan sát, nếu diện tích bột màu tương đối đều trên khắp bề mặt nắp máy khoảng 90% diện tích bề mặt nắp máy Thì nắp máy đạt yêu cầu, còn nếu nhỏ hơn 90% hoặc có chỗ rất đậm lại có chỗ rất nhạt thì phải đưa nắp máy ra để tiến hành sửa chữa
Ngoài ra có thể phán đoán qua thời gian sử dụng bằng cách lắp đệm và gioăng mới vào và xiết chặt nắp máy đúng yêu cầu kỹ thuật, nếu thấy bọt khí xì ra trong xi lanh thì chắc chắn nắp máy bị cong vênh
Bảng thông số độ cong vênh lớn nhất cho phép của các bề mặt lắp ghép một
số động cơ TOYOTA (đơn vị: mm)
TT Loại động cơ Bề mặt lắp ghép
nắp máy
Bề mặt lắp cụm ống hút
Bề mặt lắp cụm ống xả
3.2.2 Phương pháp sửa chữa
Khi nắp máy máy bị nứt vỡ, trờn lỗ ren có thể sửa chữa như thân máy
Nếu nắp máy bị cong vênh nhiều thì thay mới còn cong vênh ít tiến hành sửa chữa như sau:
+ Dùng mũi dao cạo để cạo
Dùng dao cạo để cạo các chỗ nhô cao cho phẳng và phải làm nhiều lần cho đến khi các điểm các điểm tiếp xúc trên mặt nắp máy tiếp xúc đều với bàn ra thì thôi
Trang 144 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa các
te
4.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
4.2 Ph ươ
ng ph
áp kiể
m tra sử
a ch
- Quy trình tháo nắp của động cơ điezel có cơ cấu xupáp treo
+ Tháo các bulông hay đai ốc khỏi cụm ống nạp và ống xả, tháo cụm ống nạp ống xả ra khỏi nắp máy
+ Tháo các ống dẫn nước và các ống ré nhánh, sau đó tháo các bulông và lấy bơm ra khỏi động cơ
+ Tháo các đường ống dẫn nhiên liệu cao áp ra khỏi bơm cao áp và vòi phun + Tháo các đường ống dẫn nhiên liệu từ bầu lọc đến bơm, tháo bulông nâng bơm cao áp ra khỏi động cơ
+ Tháo nắp đậy cơ cấu xupáp
+ Tháo các bulông nắp máy, chú ý nới lỏng dần các bulông hai đầu vào giữa chéo nhau, rồi dùng cán búa gõ nhẹ vào xung quanh nắp máy cho lỏng ra, không dùng tuốc nơ vít để cạy làm hỏng tấm đệm
+ Dùng dụng cụ tháo nắp máy bắt vào các lỗ ren bắt bugi và nhấc nắp máy ra cho thăng bằng, rồi tháo tấm đệm ra
+ Dùng clê tháo gugiông ra khỏi thân động cơ
+ Đặt nghiêng động cơ tháo các bulông cố định bộ ly hợp, gỡ bộ ly hợp ra khỏi động cơ và nới đai ốc cố định bánh đà
+ Tháo các te, đệm, phao lọc, ống dầu và bơm dầu
1 Đáy dầu bị móp,
bẹp, rạn nứt
Va chạm trong quá trình làm việc
Gây thiếu dầu bôi trơn cho động cơ
Làm chảy dầu bôi trơn gây lãng phí dẫn tới hư hỏng hoặc gây phá huỷ động cơ
Trang 15+ Làm sạch nắp máy
b Quy trình lắp nắp máy
Lắp nắp máy lên động cơ theo trình tự ngược lại quy trình tháo
Chú ý:
+ Vặn chặt đều các đai ốc theo nhiều giai đoạn
+ Thứ tự vặn từ giữa ra hai đầu, chéo nhau
+ Bôi một lớp mỡ mỏng lên hai mặt đệm nắp máy
c Quy trình lắp các te:
Lắp ngược lại theo trình tự tháo
Lực siết bu lông mặt máy một số động cơ TOYOTA
Loại động cơ Lực xiết Quy tắc xiết thêm
2A-Z 70 N.m (714 kg.cm) Một góc 900
4A-F 60 N.m (610 kg.cm)
4A-GE 29 N.m (300 kg.cm) Xiết thêm hai lần mỗi lần
xiết thêm một góc 900
Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày nhiệm vụ, công dụng của nắp máy?
2 Phân tích cấu tạo của nắp máy?
3 Phân tích hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của nắp máy?
4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa nắp máy?
Trang 16Bài 3 SỬA CHỮA XI LANH
+ Xi lanh đúc liền với thân máy
Loại này có ưu điểm là truyền nhiệt tốt, độ cứng vững cao
Nhược điểm là giá thành cao, không tiết kiệm được vật liệu đắt tiền, khi
xi lanh lanh hết cos sửa chữa phải thay cả thân máy
+ Xi lanh đúc rời (ống lót xi lanh hay sơ mi xi lanh)
c Cấu tạo
Xi lanh được đúc bằng gang
Nhiều loại động cơ có các khối xi lanh được đúc bằng hợp kim nhôm Nhôm
có tỷ trọng thấp và dẫn nhiệt nhanh hơn so với gang đúc Tuy nhiên nhôm quá mềm do đó không đáp ứng được các yêu cầu về thành xi lanh Các khối xi lanh phải có các ống lót xi lanh bằng gang đúc hoặc được đúc bằng hợp kim Al-Si Các ống lót xi lanh (sơ mi) là các ống được đúc cố định vào thân máy hoặc có thể tháo lắp được Có hai loại ống lót xi lanh, ống lót xi lanh khô và ống lót xi lanh ướt Các ống lót này được lắp sau khi đúc khối xi lanh
Có hình trụ tròn, mặt trong được gia công chính xác và có độ bóng cao Cấu tạo của ống lót chia làm hai loại:
+ Loại ống lót xi lanh khô: các ống lót xi lanh khô được ép vào xi lanh Chúng tiếp xúc với lòng xi lanh dọc theo chiều dài Nó được gia công mặt trong và ngoài Đầu trên có gờ vai giáp vừa khít ngay mặt thân máy Cao hơn mặt thân máy 0,02 ÷ 0,05mm không có rãnh lắp đệm làm kín Lót xi lanh loại này không tiếp xúc trực tiếp được với nước làm mát
+ Loại ống lót xi lanh ướt: nó chỉ tiếp xúc được với thân máy phía trên và phía dưới phần còn lại của bề mặt ngoài ống lót ướt tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát (Làm nguội) Nó có đệm để ngăn không cho nước lọt vào buồng cháy và xuống cácte dầu
a b c d
Hình 3.1: Các loại xi lanh
a- Thân xi lanh b, c- Lót xi lanh khô d- Lót xi lanh ướt
Trang 172 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa xilanh
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
2.2 Ph ươ
ng ph
áp kiể
m tra sử
a ch
ữa 2.2 1 Ph ươ
ng ph
áp kiể
m tra
a Ki
ểm tra
độ ov
an
và
độ côn dùng đồ hồ so hoặc panme đo trong
+ Kiểm tra độ ovan: đo ở vị trí tương ứng với xéc măng khí thứ nhất khi pít tông
ở ĐCT thường cách miệng xi lanh từ 25 ÷ 30 mm và đo ở hai đường kính Đường kính AA nằm trong mặt phẳng dao động của thanh truyền và đường kính AA’ vuông góc với AA
Làm tăng khe hở lắp ghép giữa pit tông
và xi lanh gây giảm công suất
và xéc măng, piston vì vậy vùng đó bị mòn nhiều nhất tạo nên độ côn
Gây lọt khí ở buồng đốt làm dầu bôi trơn bị biến chất phá huỷ màng dầu, dầu bôi trơn sục lên buồng đốt Công suất động
Tốc độ mài mòn giữa xi lanh và pit tông tăng nhanh tạo khe hở lớn gây ra va đập trong quá trình làm việc Khe hở quá lớn động cơ sẽ không làm việc được
Tạo ra nhiều muội than trong buồng đốt, gây hiện tượng cháy sớm
5 Xi lanh đôi
khi còn bị nứt,
vỡ
Do pít tông bị kẹt trong xilanh, do chốt pít tông thúc vào hoặc tháo lắp không đúng kỹ thuật, hay nhiệt độ thay đổi đột ngột
Làm giảm áp suất buồng đốt, động cơ sẽ không làm việc
Trang 18Khi đo phải đặt đồng hồ so vào trong xilanh, giữ thẳng đứng để tránh bị sai lệch
và cho đồng hồ lắc về phía trước hoặc phía sau
Độ ovan bằng hiệu hai đường kính AA – AA’ Cho phép không vượt quá 0,07mm trên 100mm đường kính xilanh
+ Kiểm tra độ mòn côn:
Hiệu số giữa số đo lớn nhất và số đo nhỏ nhất ở vị trí A, B, C
Trị số cho phép nhỏ hơn 0,05mm
Đối với xe đời cũ: Zin130, Gat 53 vị trí đo cách mặt phẳng trên là 25mm, cách mặt phẳng dưới là 35mm
Đối với xe đời mới thì đo cách mặt phẳng trên và dưới là 10mm
b) Kiểm tra mặt gương xi lanh
Quan sát bằng mắt về độ bóng của xi lanh nếu có vết bị tróc, rỗ, rạn, nứt Nếu có chỗ bị tróc rỗ phải dùng đồng hồ so đo độ sâu của nó để có những phương án xử
lý
c) Kiểm tra sự nứt vỡ
Bằng quan sát phần đáy xi lanh, gờ vai xi lanh và thành xi lanh nếu có thiết bị thì
có thể kiểm tra bằng áp suất khí nén hoặc áp suất nước khi đó phải bịt kín các đường ở áo nước của thân máy để kiểm tra
d) Kiểm tra độ kín của các gioăng làm kín
Cần đổ đầy nước vào khoang áo nước ở nắp máy để sau thời gian 8 ÷ 10h quan sát các vị trí dưới đáy xi lanh xem có hiện tượng dò chảy nước hay không
2.2.2 Phương pháp sửa chữa
Trang 19Nếu xilanh chỉ có vết xước nhỏ nằm ngang trong phạm vi cho phép và các kích thước vẫn bình thường thì có thể dùng giấy nhám mịn thêm dầu để đánh bóng lại cận thận vẫn dùng được
Yêu cầu chất lượng sau khi doa, đánh bóng
+ Bề mặt xilanh phải bóng như gương, không có vết đen, không có vết dao + Độ bóng cao đạt 8 - 9
+ Đường kính các xilanh trong cùng một máy không lệch nhau quá 0,02mm
c Cạo miệng xilanh
Khi sửa chữa nhỏ và bảo dưỡng động cơ nhỏ thường chit thay pít tông và xéc măng mà không doa xi lanh, nhưng trong một thời gian sử dụng miệng xi lanh
bị xéc măng cọ sát tạo thành gờ, làm cho việc tháo lắp cụm pittông gặp nhiều khó khăn và dễ làm gãy xéc măng Mặt khác trong quá trình làm việc pít tông có thể va chạm vào gờ miệng của xi lanh tạo lên tiếng gõ không bình thường Vì vậy cần phải cạo rà miệng xi lanh
Khi cạo dùng dao cạo sắc, cầm hai tay cạo lực đều và cân bằng để cạo hết phần gờ bậc Sau đó dùng giấy nhám mịn thêm dầu để đánh bóng
Nếu gờ bậc ở miệng xéc măng quá dầy, sau khi cạo xong miệng xi lanh không còn góc vát nữa thì phải cạo miệng xi lanh thành góc vát để lắp pít tông được dễ dàng
2.3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp ống lót xilanh
a Quy trình tháo lắp ống lót xilanh
- Lắp dụng cụ ép bằng tay vào thân máy
- Vặn đai ốc vào để tháo ống lót ra khỏi lỗ xi lanh ở thân máy
b Quy trình lắp ống lót
Khi lắp ống lót vào xi lanh thường ding máy ép để ép vào thân máy, không
có máy ép thì dùng dụng cụ ép bằng tay như trên để lắp, nhưng lắp dụng cụ ngược khi tháo
- Bôi một ít hỗn hợp dầu nhờn và bột graphít ở mặt ngoài của ống lót
Trang 20- Bôi một lớp dầu chống rỉ vào vòng đệm cao su và lắp vào ống lót, không lên để vòng cao su nhô ra quá 0,5 ÷ 1mm tránh cho ống lót bị biến dạng
- Dùng búa mềm gõ để ống lót vào một ít sau đó dùng áp lực 2 ÷ 5 tấn từ từ ép vào hoặc vặn đai ốc để ép ống lót vào thân máy
- Sau khi ép xong các ống lót cần thử độ kín, độ dôi của mặt đầu ống lót với thân máy, độ côn và độ ôvan
+ Kiểm tra độ kín: đổ nước đầy vào khoang chứa nước trong thân máy, với áp suất 1,5 ÷ 2 kG/cm2, nếu không rò nước là kín
+ Kiểm tra độ dôi và độ không song song của mặt đầu xilanh của mặt phẳng thân máy
Đồ gá kiểm tra gồm một mặt bích phẳng có bậc định vị vào lỗ xilanh, dưới đáy mặt bích có tiện rãnh sâu 2mm để không chạm vào phần nhô lên của vai ống lót Phía trên rãnh lắp hai đồng hồ so có chân tỳ vào vai ống lót để đo độ dôi, chênh lệch trị số của hai đồng hồ là độ không song song của mặt đầu lót xilanh so với thân máy
Độ dôi của ống lót xilanh so với bề mặt thân máy quy định là 0,01 ÷ 0,1 mm Với
độ dôi như vậy sau khi vặn chặt nắp máy, giữa thân máy và ống lót có độ chặt đầy
đủ Khi độ dôi không đảm bảo cần phải điều chỉnh bằng cách thêm bớt tấm đệm đồng lót dưới gờ ống lót
- Kiểm tra độ côn và độ ôvan nói chung không quá 0,3mm
3 Sửa chữa xilanh
Xác định cos sửa chữa:
Trong sửa chữa lớn (đại tu) các nhà chế tạo thường quy định 200 000 ÷ 300 000
km xe chạy hoặc 4000 ÷ 6000 h hoạt động của động cơ Khi động cơ vào sửa chữa lớn hoặc có sự cố kĩ thuật phải sửa chữa xi lanh cần phải biết cos sửa chữa (gọi là kích thước sửa chữa theo cos hoặc sửa chữa theo tiêu chuẩn) Thường người ta quy định 1 ô tô có thể qua 4 ÷ 5 lần sửa chữa lớn và vì vậy xi lanh cũng thường có 4 ÷
5 cos sửa chữa Một cos sửa chữa đa số đều quy định là 0,5 mm Để xác định được cos sửa chữa cần căn cứ vào độ mòn lớn nhất đo được và lượng dư cắt gọt tối thiểu của bước gia công để đạt độ chính xác về kích thước và độ bóng Một số trường hợp do bị mòn nhiều hoặc có các vết bong tróc sâu không đủ lượng dư gia công đến cos tiếp sau được mà phải nhảy qua cos đó ( sửa chữa nhảy cos) Ví dụ kích thước nguyên thuỷ 1 xi lanh động cơ Zin – 130 là Φ 100±0,06 với các cos sửa chữa
là 100,5; 101; 101,5 Nếu lần đầu tiên vào sửa chữa đo được chỗ mòn lớn nhất của
xi lanh là 100,2 với lượng dư tối thiểu của phương pháp doa mài là 0,07 (theo đường kính là 0,14 mm) thì xi lanh có thể sửa chữa lên cos 1 là 101,5+ 0,06 nhưng nếu độ mòn lớn nhất đo được là 100,35 thì phải sửa chữa nhảy cos với cos 2 là 101+0,06
- Với động cơ có nhiều xi lanh thì mặc dù có một số xi lanh bị mòn ít so với các xi lanh khác song cần căn cứ vào độ mòn lớn nhất của xi lanh để xác định kích thước sửa chữa cho cả nhóm xi lanh (vì pít tông được cung cấp theo bộ của động
cơ và để chu kì sửa chữa lớn lần sau cũng được đều nhau)
Câu hỏi ôn tập:
Trang 211 Trình bày nhiệm vụ, cấu tạo của xi lanh?
2 Phân tích hiện tượng nguyên nhân hư hỏng của xi lanh?
3 Trình bày phương pháp kiểm tra sửa chữa xi lanh?
Bài 4 BẢO DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ
1 Mục đích:
Bảo dưỡng các bộ phận cố định của động cơ (thân máy, nắp máy, các te) nhằm các mục đích sau:
+ Tránh cho động cơ không bị va đập trong quá trình làm việc
+ Phát hiện kịp thời hiện tượng rò nước, chảy dầu bôi trơn
Trang 22+ Đảm bảo công suất động cơ không bị giảm do mặt lắp ghép giữa nắp máy
và thân máy không kín
+ Không có hiện tượng kích nổ do dính nhiều muội than trong buồng cháy
2 Nội dung bảo dưỡng
Bảo dưỡng kĩ thuật nhằm nghiên cứu, phục hồi và duy trì điều kiện hoạt động bình thường của các chi tiết, các cơ cấu và hệ thống của động cơ và ôtô Đảm bảo cho chúng luôn luôn có công suất lớn, hiệu suất cao và mang lại hiệu quả kinh tế cũng như nâng cao tuổi thọ của xe Phòng ngừa và giảm bớt các hư hỏng để đảm bảo độ tin cậy và tính an toàn tuyệt đối cho xe và người sử dụng
Nội dung bảo dưỡng bao gồm các công việc:
2.1 Bảo dưỡng ngày
Công việc này được thực hiện do chủ xe hoặc chủ máy, thường làm vào đầu hoặc cuối ca chạy máy hoặc một chuyến vận tải đường dài nhằm bảo đảm an toàn
và làm tăng độ tin cậy khi động cơ và ôtô hoạt động, duy trì vẻ ngoài sạch sẽ, tra nhiên liệu, dầu mỡ, nước cho động cơ và ôtô:
- Lau chùi, vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn trên mặt máy, thân xe
- Kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mát và nhiên liệu nếu thiếu thì đổ thêm, nếu có rò rỉ phải khắc phục
2.2 Nội dung của bảo dưỡng cấp 1
Nội dung gồm các thao tác bảo dưỡng hàng ngày và thực hiện thêm 1 số công việc khác:
- Bảo dưỡng các bầu lọc của hệ thống bôi trơn
- Kiểm tra các đường ống dẫn, các thiết bị đo,
2.3 Nội dung bảo dưỡng cấp 2
Công việc được thực hiện do chủ máy hoặc chủ xe cùng với tổ sửa chữa gồm các công việc của bảo dưỡng 1 đồng thời làm thêm một số công việc sau:
- Bơm mỡ vào các vú mỡ
- Kiểm tra và điều chỉnh sức căng của các dây đai và xiết chặt lại bulông đai
ốc
2.3 Nội dung bảo dưỡng cấp 3
Bảo dưỡng 3 nhằm chuẩn đoán tình trạng kĩ thuật của động cơ để quyết định cho động cơ hoạt động tiếp hay cần phải sửa chữa mét vài bộ phận Công việc này
Trang 23do chủ xe hoặc chủ máy cùng tổ sửa chữa thực hiện Bảo dưỡng cấp 3 gồm phần lớn nội dung bảo dưỡng cấp 2 và làm thêm:
- Tháo lắp máy cọ muội than trong buồng đốt
- Kiểm tra khe hở giữa pít tông và xi lanh Khe hở giữa pít tông và xéc măng Khe hở giữa xéc măng và xi lanh
- Thông rửa đường ống nhiên liệu và ống nạp
- Xiết chặt lại bạc biên và bạc trục
- Nếu cần cọ rửa hệ thống làm mát động cơ
- Khi kết thúc bảo dưỡng 3 cần kiểm tra các chi tiết xiết chặt bên ngoài, xác định công suất và suất tiêu thụ nhiên liệu của động cơ, thực hiện điều chỉnh để đạt các giá trị quy định của động cơ
3 Bảo dưỡng bộ phận cố định
3.1 Bảo dưỡng thường xuyên
Kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mát và nhiên liệu nếu thiếu thì đổ thêm, nếu
Các cấp bảo dưỡng phải được thực hiện tiến hành theo định kì và căn cứ vào
kế hoạch, tuỳ theo điều kiện của xưởng Chúng ta có thể căn cứ vào số giờ làm
việc của máy công tác hoặc số km đã chạy của xe mà phân ra các cấp bảo dưỡng 3.3 Tháo nắp máy, các te, làm sạch muội than, thông các đường dẫn dầu
* Quy trình tháo, lắp mặt máy (động cơ 1NZ-FE xe Toyota)
- Quy trình tháo:
+ Công việc chuẩn bị trước khi tháo:
Vệ sinh bên ngoài nắp máy và xung quanh chỗ tháo
Chuẩn bị dụng cụ tháo lắp và đồ đựng các chi tiết
Kê động cơ chắc chắn trước khi tháo
Tháo các bộ phận lắp trên nắp máy: bugi, vòi phun, các dây dẫn, dây cao áp
Tháo cụm hút, cụm xả khi tháo cần chú ý tháo đúng quy trình kỹ thuật
+ Quy trình tháo nắp máy:
Dùng khẩu và tay nối tháo các bulông từ hai đầu vào giữa, bắt chéo nhau, xen kẽ nới đều làm nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra
Lấy nắp máy ra
Chú ý: không tháo nắp máy khi động cơ còn đang nóng
* Đáy máy (các te): Công việc chuẩn bị trước khi tháo:
- Xả hết dầu bôi trơn
Trang 24- Lật nghiêng động cơ dùng tuýp nới đều các bulông hoặc êcu từ hai đầu vào giữa, nới đều thành nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra
- Sau khi tháo các te phải được rửa và lau sạch sẽ
* Làm sạch muội than, thông các đường dẫn dầu
- Làm sạch mặt máy
- Làm sạch buồng đốt
- Vệ sinh ống dẫn hướng
- Làm sạch mảnh vụn của đệm, keo còn dính trên bề mặt
3.4 Thay đệm nắp máy, đệm cácte
Các gioăng đệm khi tháo ra bị rách hay bị hỏng do sử dụng lâu dài cần phải thay mới để đảm bảo độ làm kín
3.5 Kiểm tra xiết chặt các bulông cố định thân máy với khung xe
Các bulông đai ốc cứ sau một thời gian sử dụng nó bị nới lỏng làm rung động và gây tiếng ồn gây nên nứt vỡ hỏng hóc các vị trí lắp ghép nên cần phải xiết lại cho chặt chẽ với khung xe
3.6 Kiểm tra xiết chặt các bulông nắp máy
Với các bulông náp máy cũng giống như bulông cố định thân máy với khung
xe, cứ sau một thời gian sử dụng nó bị nới lỏng làm mà rung động và gây tiếng ồn gây nên nứt vỡ hỏng hóc các vị trí lắp ghép, làm lọt hơi, làm giảm công suất của động cơ nên cần phải xiết lại cho chặt chẽ
3.7 Kiểm tra xiết chặt bulông cácte
Với các te cần phải quan sát nếu thấy có hiện tượng rỉ dầu cần phải xiết lại, các bulông cạcte nếu có hiện tượng rỉ dầu thì tháo ra kiểm tra mặt lắp ghép, kiểm tra các bulông, và gioăng đệm xem có hỏng không, nếu hỏng thì thay mới
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày mục đích của việc bảo dưỡng các bộ phận cố định của động cơ?
2 Nội dung công việc bảo dưỡng các bộ phận cố định của động cơ?
Bài 5 THÁO LẮP NHẬN DẠNG
Trang 25CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN VÀ NHÓM PÍT TÔNG
1 Nhiệm vụ
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông nhận áp lực khí cháy ở thời kỳ sinh công và biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động
quay tròn của trục khuỷu
2 Cấu tạo chung
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông bao gồm: pít tông, chốt pít tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà gọi chung là các bộ phận chuyển động của động cơ
3 Lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pittông
3.1 Lực khí cháy
Trong quá trình cháy giãn nở, khí cháy trong xi lanh có áp suất rất cao, đẩy pittông dịch chuyển từ ĐCT xuống ĐCD, qua thanh truyền làm quay trục khuỷu và phát sinh công Lực khí cháy có trị số biến đổi và phụ thuộc vào vị trí pít tông trong xi lanh hay góc quay của trục khuỷu
3.2 Lực quán tính
a Lực quán tính chuyển động tịnh tiến
Lực quán tính chuyển động tịnh tiến sinh ra do sự chuyển động không đều của nhóm pít tông (bao gồm pít tông, chốt pít tông, xéc măng) và phần trên của thanh truyền ( bằng1/4 khối lượng đầu nhỏ thanh truyền chuyển động tịnh tiến đã được quy dẫn về tâm chốt)
Khi động cơ làm vệc, nếu pít tông ở ĐCT hoặc ĐCD thì tốc độ pít tông bằng không và pít tông đổi hướng chuyển động, còn gia tốc của nó lại có trị số lớn nhất, nhưng khi đã qua các điểm chết tốc độ pittông lại tăng dần lên và có trị số lớn nhất
ở khoảng giữa hành trình, còn gia tốc của nó giảm dần cho đến khi có trị số bằng
Hình 5.1 Nhóm các chi tiết chuyển động của động cơ
Trang 26không Như vậy, pít tông và nhóm pít tông chuyển động tịnh tiến đi lại là chuyển động không đều hay chuyển động có gia tốc thay đổi
b Lực quán tính chuyển động quay
Lực quán tính chuyển động quay, hay lực quán tính ly tâm Pqsinh ra do sự chuyển động quay đều của các bộ phận không cân bằng bao gồm chốt khuỷu, má khuỷu và phần dưới của thanh truyền ( bằng 1/3 khối lượng của thanh truyền chuyển động quay đã được dời về tâm chốt khuỷu hay cổ biên)
c Hợp lực và mômem
Lực tác dụng lên đỉnh pít tông hay chốt pít tông P là lực tác dụng của khí cháy Pk và lực quán tính chuyển động tịnh tiến Pj
P = Pk + Pj
Tại tâm chốt pít tông lực P được phân tích thành hai lực sau:
+ Lực Ptt tác dụng trên đường tâm thanh truyền và đẩy thanh truyền đi xuống
Ptt = P / cos β
Trong đó: β là góc lệch giữa đường tâm khi lanh và đường tâm thanh truyền
+ Lực N (lực ngang) tác dụng theo chiều thẳng góc với đường tâm xi lanh,
ép pít tông vào xi lanh gây lên sự mài mòn của pít tông, xéc măng và xi lanh
N = P.tg β
Dời lực Ptt đến tâm chốt khuỷu hay cổ biên rồi lại phân tích thành hai lực: + Lực tiếp tuyến T làm quay trục khuỷu và truyền công suất ra ngoài Lực tiếp tuyến T tạo ra mômen quay của động cơ M = T.R để dẫn động máy công tác, máy bơm nước, máy phát điện
+ Lực tiếp tuyến Z gây nên sự mài mòn của cổ trục
Như vậy ngoài lực tiếp tuyến T là có ích, còn các lực khác là có hại như lực khí cháy, lực nganh N, lực pháp tuyến Z, lực quán tính chuyển động tịnh tiến Pj và lực quán tính ly tâm Pq Các lực này làm cho động cơ rung động và chóng mòn
Để cân bằng lực quán tính chuyển động quay Pq thường đặt đối trọng đặt trên phương kéo dài của má khuỷu, ngược chiều với chốt khuỷu hay cổ biên Còn các lực khác để cho khung bệ của động cơ chịu đựng
Hình 5.2 Lực và mômem tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Trang 274 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
4.1 Quy trình tháo cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông ra khỏi động cơ
- Xả nước, xả dầu bôi trơn ra khỏi động cơ
- Lật nghiêng động cơ phía buồng xupap hướng lên trên để tháo cụm pít tông
- thanh truyền (Hình 5.3)
- Kiểm tra thanh truyền và nắp đã có dấu chưa, nếu chưa có phải đánh dấu (chấm số, chấm dấu) theo thứ tự của xi lanh (Hình 5.4)
- Quay trục khuỷu, để cụm pít tông thanh truyền cần tháo xuống vị trí thấp nhất
- Dùng tuýp, khẩu nới đều hai bu lông hoặc êcu nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra để đúng vị trí của nó tránh nhầm lẫn (Hình 5.5)
Trang 28- Dùng búa nhựa gõ nhẹ vào bu lông lấy nắp đầu to thanh truyền ra (Hình 5.6)
- Đặt ống lót dẫn hướng bu lông hoặc ống cao su gắn trên bu lông thanh truyền để bảo vệ ren bu lông và trục khuỷu khi tháo (Hình 5.7)
- Kiểm tra xem miệng xi lanh có gờ không (Hình 5.8)
- Cạo gờ miệng xi lanh (nếu cần thiết), dùng dao cạo ba cạnh hoặc dùng dụng cụ chuyên dùng để cạo (Hình 5.9)
- Lấy cụm pít tông - thanh truyền ra bằng cách dùng cán búa đẩy cụm pít tông thanh truyền
Chú ý: Tránh làm xước bề mặt của xi lanh
- Lắp lại nắp thanh truyền đúng vị trí theo
từng cụm thanh truyền
- Đưa cụm pít tông thanh truyền lên giá đỡ
không để lẫn chung vào khay có các chi tiết
khác (Hình 5.10)
- Tháo các cụm pít tông - thanh truyền còn lại
ra khỏi động cơ
phải cố định xi lanh rồi mới tháo các cụm pít
tông - thanh truyền ra khỏi xi lanh
Hình 5.6 Tháo nắp đầu to thanh
truyền
Hình 5.8 Kiểm tra gờ miệng
xilanh
Trang 29- Tháo lắp che bánh răng dẫn động trục cam và đệm Chú ý kiểm tra dấu ăn khớp giữa bánh răng dẫn động trục cam và bánh răng trục khuỷu, nếu chưa có dấu thì đánh dấu lại để tiện khi lắp
- Tháo trục khuỷu ra khỏi động cơ theo trình tự:
+ Lật ngược động cơ
+ Nậy đệm các đai ốc cố định bạc lót Kiểm tra nắp bạc lót có dấu hoặc có
số thứ tự không, nếu không có thì đánh dấu lại
+ Tháo bulông cố định, lấy nắp bạc lót, căn đệm và đặt theo đúng thứ tự + Lấy trục khuỷu ra khỏi thân máy
+ Lắp các đệm, bạc lót vể vị trí cũ và vặn chặt bulông cố định
+ Tháo bánh đà ra khỏi trục khuỷu
4.2 Quy trình lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông vào động cơ
- Lắp bánh đà vào trục khuỷu
- Đặt ngửa thân máy, tháo lắp gối đỡ trục khuỷu (chú ý không làm lẫn và mất căn đệm), dùng giẻ lau sạch các gối đỡ và trục khuỷu, bôi dầu nhờn vào gối đỡ
và đặt trục khuỷu lên Chú ý dấu ăn khớp với bánh răng trục cam
- Lắp căn đệm, bạc lót và nắp gối đỡ chính vào trục khuỷu theo đúng thứ tự
- Xiết chặt đều các bu lông Mối lần xiết chặt gối đỡ phải quay trục khuỷu một lần để kiểm tra xem trục khuỷu quay có dễ dàng không Sau khi xiết chặt đều các gối đỡ, dùng clê lực kiểm tra lực xiết đúng quy định
- Lắp cụm pít tông - thanh truyền theo đúng thứ tự đã được đánh dấu
- Tháo nắp đầu to thanh truyền bằng tuýp, khẩu
- Bôi một lớp dầu bôi trơn vào các vị trí làm việc của các chi tiết
- Quay cổ biên cần lắp xuống vị trí thấp nhất (ĐCD)
- Dùng đuôi búa gỗ đẩy nhẹ
cho pít tông - thanh truyền vào xi
lanh theo thứ tự, và xem dấu
- Tháo ống cao su bọc các
chân bu lông thanh truyền ra
- Lắp nắp thanh truyền của bộ đó lại, dùng tay vặn êcu hay bu lông, rồi dùng clê lực xiết cho đều cả hai phía đúng lực xiết quy định (Hình 5.11)
- Lắp các cụm pít tông - thanh truyền còn lại vào, khi lắp xong mỗi cụm phải kiểm tra, nếu có hiện tượng bất thường nào phải kịp thời sữa chữa ngay Tùy từng loại động cơ lực xiết khác nhau
Hình 5.11 Lắp nắp thanh truyền
đúng bộ
Trang 30
- Một số động cơ cần xiết thêm một góc 900 (Hình 5.12)
- Lắp lại chốt chẻ hoặc phanh hãm đai ốc thanh truyền
Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày nhiệm vụ, cấu tạo chung của nhóm cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông?
2 Phân tích các thành phần lực tác dụng lên nhóm pít tông?
3 Lập quy trình tháo lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông?
Bài 6 SỬA CHỮA PÍT TÔNG
1 Pít tông
a Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chủ yếu của pít tông là cùng với các chi tiết khác như xi lanh, nắp
xi lanh bao kín tạo thành buồng đốt, đồng thời truyền lực khí thể cho thanh truyền
Trang 31Hình 6.1 Kết cấu piston
cũng như nhận lực từ thanh truyền để nén khí Ngoài ra ở một số động cơ 2 kỳ, pít tông còn có nhiệm vụ đóng mở cửa nạp và thải của cơ cấu phối khí
b Điều kiện làm việc
Pít tông phải hoạt động trong điều kiện rất khắc nghiệt với tốc độ cao, phải chịu các lực va đập, lực khí thể và lực quán tính lớn và thay đổi theo chu kỳ Pít tông phải chịu nhiệt độ và áp suất cao nên dễ bị biến dạng, chịu ma sát với xec măng, xi lanh trong điều kiện bôi trơn khó khăn Đỉnh của pít tông còn bị ăn mòn hoá học do khí cháy sinh ra
c Vật liệu chế tạo
Vật liệu chế tạo pít tông phải đảm bảo cho pít tông làm việc ổn định và lâu dài trong điều kiện khắc nghiệt đã nêu trên Trong thực tế, một số vật liệu sau được dùng chế tạo pít tông
- Với các lọai động cơ Điêzen, động cơ có tốc độ thấp thường dùng loại gang hợp kim, gang cầu vì nó có độ bền cao, tính công nghệ tốt, hệ số giãn nở nhỏ, song trọng lượng lớn
- Hợp kim nhôm hoặc hợp kim manhê: Dùng cho động cơ có tốc độ cao, động cơ xăng, nó có ưu điểm là trọng lượng riêng nhỏ ( γ = 17 ÷ 18 N/dm3) song
độ bền kém, hệ số giãn nở lớn nên ít dùng
- Hợp kim nhôm: Thường dùng là hợp kim nhôm đồng hoặc hợp kim nhôm silic Loại này có ưu điểm là trọng lượng riêng nhỏ γ = 18,2 ÷ 29,7 N/dm3khả năng dẫn nhiệt tốt, tổn thất ma sát nhỏ, tính công nghệ tốt Song so với gang khả năng chịu mài mòn kém, độ bền giảm nhiều khi nhiệt độ cao Hiện nay người ta dùng phổ biến ở động cơ xăng, động cơ cao tốc do có nhiều giải pháp công nghệ (pha thêm các nguyên tố để giãn nở ít)
d Cấu tạo
chia pít tông thành những phần như:
đỉnh pít tông,đầu pít tông và thân pít
riêng và những đặc điểm kết cấu riêng
kết cấu gồm các loại đỉnh pít tông sau:
* Đỉnh bằng: (Hình 6.2a), diện tích chịu
nhiệt nhỏ, kết cấu đơn giản Kết cấu này
được sử dụng trong động cơ điêzen
buồng cháy dự bị và buồng cháy xoáy lốc
* Đỉnh lồi: (Hình Hình 6.2b), có sức bền lớn Đỉnh mỏng, nhẹ nhưng diện tích chịu nhiệt lớn Loại đỉnh này thường được dùng trong động cơ xăng 4 kỳ và 2 kỳ xu páp treo, buồng cháy chỏm cầu Trên (Hình 6.2c) thể hiện kết cấu đỉnh pít tông động
cơ 2 kỳ quét vòng qua cửa thải Phía dốc đứng được lắp về phía cửa quét để hướng của quét lên sát nắp xi lanh rồi vòng xuống qua của thải, nhằm mục đích quét sạch buồng cháy
Trang 32* Đỉnh Lõm: (Hình 6.2d), có thể tạo xoáy lốc nhẹ, tạo thuận lợi cho quá trình hình thành khí hỗn hợp và cháy Tuy nhiên sức bền kém và diện tích chịu nhiệt lớn hơn
so với đỉnh bằng Loại đỉnh này dùng cho cả động cơ điêzen và động cơ xăng
* Đỉnh chứa buồng cháy: Thường gặp trong động cơ điêzen Đối với động cơ điêzen có buồng cháy trên đỉnh pí tông
- Đầu pít tông: Đường kính đầu pít tông thường nhỏ hơn đường kính thân
của pít tông Kết cấu đầu pít tông phải đảm bảo những yêu cầu sau:
* Bao kín tốt cho buồng cháy nhằm ngăn khí cháy lọt xuống cacte dầu và dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng đốt Thông thường người ta dùng xéc măng để bao kín Xéc măng được lắp lỏng trong rãnh xéc măng nên có thể tự xoay trong rãnh của
nó
* Tản nhiệt tốt cho pít tông vì phần lớn nhiệt của pít tông truyền qua xéc măng cho
xi lanh đến môi chất làm mát Để tản nhiệt thường dùng các kết cấu đầu pít tông sau:
+ Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu có bán kính R lớn (hình 6.3a)
+ Dùng gân tản nhiệt ở dưới đỉnh pít tông (hình 6.3b)
+ Dùng rãnh ngăn nhiệt để giảm lượng nhiệt truyền cho xéc măng thứ nhất (hình 6.3c)
Trang 33+ Thân pít tông: Có nhiệm vụ dẫn hướng cho pít tông chuyển động trong
xilanh
Chiều cao của thân pít tông (H) được quyết định điều kiện áp suất tiếp xúc
do lực ngang gây ra
Vị trí tâm bệ chốt thường bố trí cao hơn trọng tâm của thân pít tông để chịu lực ngang N và ma sát gây ra phân bố đều hơn, h = (0,6 ÷ 0,7)H Một số động cơ
có tâm lỗ chốt lệch với tâm xilang một khoảng e về phía nào đó sao cho lực ngang Nmax giảm để hai bên pít tông và xi lanh mòn đều
Để tránh bó kẹt pít tông trong xilanh trong quá trình làm việc do chịu lực ngang, lực khí thể, kim loại dãn nở, sử dụng các biện pháp sau:
+ Chế tạo thân pít tông có dạng ovan, trục ngắn trùng với tâm chốt pít tông (Hình 6.3a)
+ Tiện vát hai đầu bệ chốt (Hình 6.3b)
+ Xẻ rãnh giãn nở trên thân pít tông (Hình 6.3c)
+ Khi đúc người ta ngắn thêm lớp hợp kim có độ giãn nở dầu như không đáng kể vào bệ chốt pít tông để hạn chế giãn nở theo phương vuông góc với tâm chốt (Hình 6.3d)
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa pít tông
2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
Pít tông làm việc trong điều kiện nặng nề sau thời gian làm việc có hư hỏng sau:
Thiếu dầu bôi trơn
Làm việc lâu ngày
Làm cho pít tông chuyển động không vững vàng trong xi lanh gây va đập
Trang 34lanh
3 Rạn nứt Niệt độ cao
Thay đổi nhiệt độ đột ngột
Không an toàn khi làm việc
6 Đỉnh pít tông
bị cháy rỗ, ăn
mòn hóa học
Do tiếp xúc với sản vật cháy
Bám muội than nhanh
gây kích nỗ
7 Pít tông bị vỡ Do chất lượng chế tạo kém
Do tháo lắp không đúng kỹ thuật
Làm cho động cơ không làm việc được
Phá hủy các chi tiết khác
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
2.2.1 Phương pháp kiểm tra
- Vệ sinh pít tông trước khi kiểm tra
- Dùng mắt quan sát, kiểm tra các vết nứt, cào xước cháy rỗ, muội than
- Dùng dụng cụ đo:
+ Dùng panme đo đường kính dẫn hướng để xác định độ mài mòn của thân (hình 6.4)
- Khe hở giữa pít tông và xi lanh là:
Động cơ Đường kính pít tông Khe hở dầu tiêu chuẩn
4A - F 80,93 – 80,96 mm 0,06 – 0,08 mm
4A - GE 80,89 – 80,92 mm 0,10 – 0,12 mm
2AZ - FE 88,469 – 88,479 mm 0,021 – 0,044 mm
+ Dùng đồng hồ so đo lỗ bệ chốt xác định độ mòn côn và ô van (hình 6.5)
+ Dùng căn lá và xéc măng mới để kiểm tra khe hở rãnh lắp xéc măng
Hình 6.4 Kiểm tra độ mòn
pittông
Hình 6.5 Kiểm tra độ mòn côn, ôvan lỗ chốt
Trang 35+ Đưa pít tông không có xéc măng vào xi lanh, dùng căn lá kiểm tra khe hở giữa xi lanh và pít tông
2.2.2 Phương pháp sửa chữa
- Thân piston mòn ít, các vết xước nhẹ thì có thể đánh bóng rồi dùng tiếp, nếu dùng tiếp thì phải:
- Dùng dao cạo, cạo sạch muội than bám trên đỉnh pít tông (Hình 6.6 )
- Dùng chất dung môi hòa tan và lấy bàn chải làm sạch kỹ pít tông (Hình 6.7)
Hình 6.6 Cạo muội than Hình 6.7 Làm sạch pit tông
- Dùng dụng cụ chuyên dùng làm sạch rãnh xéc măng (Hình 6.8)
tông mới nếu vết nứt nhẹ thì có thể
dùng lại
- Khe hở piston và xi lanh quá
tiêu chuẩn thì phải thay mới (khe hở
phải nhỏ hơn 0,35 mm với đường kính
100 mm)
- Rãnh lắp xéc măng mòn quá
quy định thì phải thay pít tông mới
lại và thay chốt pít tông có kích thước lớn hơn
* Thay thế pít tông
Khi thay pít tông căn cứ vào đường kính xilanh để chọn pít tông Kích thước tăng lớn của pít tông có 6 mức là 0,25; 0,5; 0,75; 1,0; 1,25; 1,50mm Các kích thước tăng lớn thường ghi trên đỉnh pít tông
Khi thay mới pít tông tốt nhất là dùng pittông cùng nhãn hiệu tương tự Khe
hở giữa pít tông thay mới và xi lanh phải như các xi lanh khác Độ ovan của pít tông mới thay so với các pittông khác không được lệch nhau quá 0,075mm
Nếu dùng pít tông cũ phải kiểm tra chiều sâu và chiều cao của các rãnh xec măng xem có phù hợp với các xéc măng khác hay không, lỗ chốt pít tông có phù hợp hay không
Khi thay cả bộ pít tông, trọng lượng các pittông phải bằng nhau, những pít tông có đường kính lớn hơn 85mm trọng lượng giữa các pittông cho phép lệch nhau 15g, những pít tông có đường kính nhỏ hơn 85 mm trọng lượng giữa các pít
Hình 6.8 Làm sạch rãnh xéc
măng
Trang 36tông cho phép lệch nhau 9g, nếu vượt quá giới hạn cho phép không nhiều thì có thể dũa bớt một ít ở mặt đầu trong pít tông để giảm bớt trọng lượng
* Quy trình tháo rời cụm pittông
+Tháo xéc măng (Hình 6.9, 6.10):
- Dùng kìm tháo xéc măng để tháo xéc măng ra khỏi pít tông
- Dùng kìm tháo xéc măng, tháo xéc măng khí số 1 và số 2 Nếu không có kìm ta có thể dùng tay lót giẻ banh từ từ và đều khi nào lọt pít tông thì đưa xéc măng ra ngoài
- Dùng tay tháo hai vòng dẫn hướng và lò xo của vòng găng dầu ra
Hình 6.9 Tháo xec măng khí Hình 6.10 Tháo xecmăng dầu
- Tháo xong phải để theo bộ không để lẫn sang các pít tông khác
+Tháo chốt pít tông:
a) Loại chốt được lắp tự do:
- Với loại này chốt pít tông không cố định trên lỗ đầu nhỏ thanh truyền, cũng không cố định trên lỗ bệ chốt Mà quay tự do khi làm việc, để tránh hiện tượng di trượt của pít tông người ta cố định hai đầu bằng các phanh hãm
- Đánh dấu chiều lắp ghép giữa pít tông và thanh truyền (hình 6.10)
- Dùng kìm mỏ nhọn để tháo phanh hãm chốt (nếu có ) (hình.6.11)
H×nh 6.11: DÊu l¾p
ghÐp thanh truyÒn vµ pittong
H×nh 6.12: Ph−¬ng ph¸p th¸o phanh hãm chèt pittong
Trang 37- Dùng trục bậc đưa vào để đóng chốt pít tông, không tháo rời khỏi chốt pít tông, nếu đưa chốt ra ngoài phải đánh dấu chiều lắp ghép đúng với lỗ bệ chốt theo từng bộ
- Một số loại chốt pít tông trước khi tháo chốt, phải làm nóng pít tông trong nước sôi (hình 6.13)
- Dùng máy ép và bộ gá để ép chốt ra khỏi pít tông (hình 6.15)
- Pít tông và chốt đều được đánh dấu theo bộ
- Xếp lại pít tông, chốt pít tông, xéc măng và bạc lót theo thứ tự (hình 6.16)
H×nh 6.13: Gia nhiÖt cho
pittong khi th¸o chèt H×nh 6.14: L¾p chèt pittong vµo pit tong
H×nh 6.15: L ¾p chèt
pÝt t«ng b»ng m¸y Ðp
H×nh 6.16: XÕp l¹i pÝt t«ng, chèt pÝt t«ng, xÐc
m¨ng
Trang 38Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày nhiệm vụ, điều kiện làm việc của pít tông?
2 Phân tích cấu tạo của pít tông?
3 Phân tích hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của pít tông?
4 Phương pháp kiểm tra sửa chữa pít tông?
Bài 7 SỬA CHỮA CHỐT PÍT TÔNG
1 Chốt pít tông
a Nhiệm vụ
Chốt pít tông là chi tiết nối pít tông và thanh truyền Tuy có kết cấu đơn giản nhưng chốt pít tông có vai trò rất quan trọng để bảo đảm điều kiện làm việc bình thườg của động cơ
b Điều kiện làm việc
Chốt pít tông chịu lực va đập tuần hoàn, chịu mài mòn, chịu lực ma sát, chịu nhiệt độ cao và điều kiện bôi trơn khó khăn
c Vật liệu chế tạo
Trang 39Chốt pít tông thường được chế tạo từ thép ít cacbon và thép hợp kim có các thành phần như Crôm, Mangan với thành phần cacbon thấp để tăng độ cứng vững cho bề mặt, tăng sức bền mỏi, chốt được thấm than, Xianua hoá, hoặc tôi cao tần
Các mối ghép chốt pít tông và pít tông, thanh truyền theo hệ trục để đảm bảo
lắp ghép dễ dàng Trong thực tế có 3 kiểu lắp ghép sau :
- Cố định chốt trên đầu nhỏ thanh truyền (hình 7.1a) Khi đó chốt pít tông phải được lắp tự do trên bệ chốt Do không phải giải quyết vấn đề bôi trơn cho đầu nhỏ thanh truyền nên có thể giảm được chiều dài đầu nhỏ thanh truyền và như vậy tăng được chiều dài của bệ chốt, cải thiện được việc bôi trơn bệ chốt và giảm được
độ võng cho chốt Tuy nhiên mặt phẳng chịu lực của chốt ít thay đổi nên tính chịu mỏi kém
- Cố định chốt pít tông trên bệ chốt (hình 7.1b)
Khi đó chốt phải được lắp cố định trên bệ chốt pít tông nên không có sự xê dịch tương đối giữa chốt và bệ chốt Do không phải bôi trơn cho bệ chốt nên có thể rút ngắn chiều dài của bệ chốt để tăng chiều dài đầu nhỏ thanh truyền, giảm được
áp suất tiếp xúc làm giảm sự mài mòn giữa chốt và đầu nhỏ thanh truyền Tuy nhiên, mặt phẳng chịu lực của chốt piston không thay đổi nên tính chịu mỏi của chốt kém
- Lắp tự do (Hình 7.1c)
Còn gọi là lắp bơi, nghĩa là chốt pít tông không cố định trong đầu nhỏ thanh
và trong bệ chốt Trong quá trình làm việc chốt pittông có thể xoay quanh đường tâm của nó
Khi lắp ghép, mối ghép giữa chốt và bạc đầu nhỏ thanh truyền là mối ghép lỏng, còn mối ghép với bệ chốt là mối ghép trung gian, có độ dài (0,01÷ 0,02 m m đối với động cơ ô tô máy kéo) Trong quá trình làm việc, do nhiệt độ cao, pít tông hợp kim nhôm giãn ra nhiều hơn chốt pít tông nhiều hơn thép, tạo ra khe hở ở mối ghép này nên chốt pít tông có thể tự xoay Khi đó mặt phẳng chịu lực thay đổi nên chốt pít tông mòn đều hơn và chịu tốt hơn Vì vậy, phương pháp này được dùng rất phổ biến hiện nay Tuy nhiên phải giải quyết vấn đề bôi trơn ở cả hai mối ghép và
Hình 7.1 Các phương pháp lắp ghép chốt pittông
Trang 40phải có kết cấu hạn chế di chuyển dọc trục của chốt Thông thường dùng vòng hãm (hình 7.1c) hoặc nút kim loại mềm như hình mặt cầu Trước khi lắp chốt vào bệ chốt nên ngâm pít tông trong dầu hoặc trong nước nóng để lắp giáp dễ dàng
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 2.1 Hiện trượng nguyên nhân hử hỏng
Làm tăng khe hở lắp ghép Khi làm việc gây va đập gọi
là gõ ắc
2 Mòn ở vị trí lắp ghép
với lỗ bệ chốt pít tông
Do ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc
Làm tăng khe hở lắp ghép và gây va đập trong quá trình làm việc
4 Chốt pít tông bị nứt
gẫy
Do Do chất lượng chế tạo không đảm bảo, sự cố động cơ
Làm động cơ không thể hoạt động được
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
2.2.1 Phương pháp kiểm tra
- Dùng mắt quan sát bề mặt của chốt, kiểm tra các vết nứt, cào xước
- Kiểm tra độ côn: Dùng panme đo ngoài để đo tại 3 điểm: ở chính giữa và hai đầu của chốt Hiệu số đo được là độ côn Nếu vượt quá 0,02mm thì phải thay mới
Hình 7.2 Kiểm tra độ côn, ôvan chốt pittông