BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chủ đề: Tài Sản Và Quyền Sở Hữu BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chủ đề: Tài Sản Và Quyền Sở Hữu BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chủ đề: Tài Sản Và Quyền Sở Hữu BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chủ đề: Tài Sản Và Quyền Sở Hữu
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM
BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Chủ đề: Tài Sản Và Quyền Sở Hữu
Nhóm: law
Lớp: PLĐC THỨ 5 TIẾT 2-5 P.A301 GVHD: GV Đinh Thị Diệu Thủy
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
Trang 2NHÓM: LAW CHỦ ĐỀ: TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU
GIÁ
1 Phạm Huỳnh Anh Tú PHẦN 1.2
2 Nguyễn Minh Thanh
3 Tạ Huy Hùng
4 Trần Thanh Hoàng 2121160004
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
………
………
………
2 NỘI DUNG
………
………
………
3 TRÌNH BÀY
………
………
………
4 PHẢN BIỆN
………
………
………
Trang 3Mục lục
CHƯƠNG 1: TÀI SẢN 3
1 Khái niệm , đặc điểm 3
2 Phân loại tài sản 3
2.1 Động sản và bất động sản 3
2.2 Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai 4
2.3 Tài sản gốc và hoa lợi, lợi tức 4
2.4 Tài sản đăng ký quyền sở hữu và tài sản không đăng ký quyền sở hữu 5
3 Phân loại vật 5
3.1 Vật chính và vật phụ 5
3.2 Vật chia được và vật không chia được 5
3.3 Vật tiêu hao và vật không tiêu hao 5
3.4 Vật cùng loại và vật đặc định 6
3.5 Vật đồng bộ và vật không đồng bộ 6
4 Chế Độ Pháp Lý Của Tài Sản 6
CHƯƠNG 2: QUYỀN SỞ HỮU 8
1 Khái niệm quyền sở hữu 8
2 Quan hệ pháp luật về quyền sở hữu 8
2.1 Chủ thể quyền sở hữu 8
2.2 Khách thể của quyền sở hữu 8
2.3 Nội dung quyền sở hữu 8
3 Căn cứ xác lập, căn cứ chấm dứt quyền sở hữu 10
3.1 Căn cứ xác lập quyền sở hữu 10
3.2 Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu 14
4 Các Hình Thức Sở Hữu 14
4.1 Sở hữu toàn dân 14
4.2 Sở hữu chung 15
4.3 Sở hữu riêng 15
5 Phương Thức Bảo Vệ Quyền Sở Hữu 15
5.1 Kiện đòi lại tài sản (kiện vật quyền) 15
5.2 Kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại (kiện trái quyền) 16
6 Một Số Quy Định Về Nghĩa Vụ Của Chủ Sở Hữu 16
Trang 4CHƯƠNG 1: TÀI SẢN
1 Khái niệm , đặc điểm
Điều 105 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá
và các quyền tài sản.”
• Vật là đối tượng của thế giới vật chất bao gồm cả động vật, thực vật với ý nghĩa vật lý ở mọi trạng thái (rắn, lỏng, khí)
Chú ý: Không được dùng tiêu chí “được giao lưu trong dân sự” để khẳng định vật nào là tài sản (Ví dụ: Thuốc phiện mặc dù bị cấm giao lưu trong dân sự, nhưng thuốc phiện là một loại tài sản)
• Tiền:
Là loại tài sản đặc biệt có giá trị trao đổi với các loại hàng hoá khác;
Do nhà nước ban hành, giá trị của tiền được xác định bằng mệnh giá ghi trên đồng tiền đó;
Có giá trị lưu hành trong cũng như ngoài phạm vi quốc gia;
Tiền bao gồm: nội tệ và ngoại tệ;
Chú ý: Những loại tiền không còn giá trị lưu hành như “tiền cổ, tiền cũ…” thì được xếp vào vật
• Giấy tờ có giá:
Là loại tài sản đặc biệt do nhà nước hoặc các tổ chức phát hành theo trình tự nhất định như: công trái, trái phiếu, kì phiếu, cổ phiếu, séc ;
Là hàng hoá trong một thị trường đặc biệt – thị trường chứng khoán
• Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác (Điều 115
Bộ Luật dân sự năm 2015)
2 Phân loại tài sản
2.1 Động sản và bất động sản
Bất động sản (khoản 1 Điều 107) Động sản (khoản 2 Điều 107) Bất động sản bao gồm:
• Đất đai;
• Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất
đai;
• Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công
trình xây dựng;
• Tài sản khác theo quyđịnh của pháp luật
Động sản là những tài sản không phải là bất động sản Điều 107 dùng phương pháp loại trừ để quy định về động sản
Chú ý:
• Việc phân định một loại tài sản là bất động sản hay động sản chỉ mang tính chất tương đối gắn với một thời gian và không gian xác định;
Trang 5• Tính chất gắn liền (điểm b khoản 1 Điều 107): Tính gắn liền là khi tháo vị trí của tài sản đó ra khỏi nhà cửa hoặc công trình xây dựng thì sẽ làm thay đổi kết cấu của nhà cửa và những công trình xây dựng đó Còn nếu như ta có thể tháo dời những vật đó ra mà không gây ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì đó không được coi là
có tính gắn liền
Ý nghĩa của việc phân loại tài sản thành động sản và bất động sản:
• Xác lập thủ tục đăng kí đối với tài sản;
• Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản;
• Xác định địa điểm thực hiện nghĩa vụ đối với các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong trường hợp các bên không thỏa thuận (điểm a khoản 2 Điều 277 Bộ Luật dân sự năm 2015);
• Xác định căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu (Điều 236 Bộ Luật dân sự năm 2015);
• Xác định hình thức của hợp đồng (Ví dụ: Điều 459 Bộ Luật dân sự năm 2015); • Xác định thời hạn, thời hiệu và các thủ tục khác; • Xác định phương thức kiện dân sự;
• Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự: Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản là Tòa án nơi có bất động sản đó
2.2 Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
Tài sản hiện có (Khoản 1 Điều 108) Tài sản hình thành trong tương lai
(Khoản 2 Điều 108) Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và
chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền
khác đối với tài sản trước hoặc tại thời
điểm xác lập giao dịch
Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm: (1) Tài sản chưa hình thành; (2) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch
Ví dụ: Nhà cửa, ô tô, xe máy đã có và đã
được xác lập sở hữu cho chủ thể nhất
định
Ví dụ: Nhà chung cư đang xây…
2.3 Tài sản gốc và hoa lợi, lợi tức
Tài sản gốc Hoa lợi, lợi tức Tài sản gốc là tài sản phát sinh ra lại
hoa lợi hoặc lợi tức Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sảnmang lại
Lợi tức là các khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản
Ví dụ:
Trâu đẻ ra nghé : Trâu là tài sản gốc; nghé là hoa lợi
Trâu cho thuê : Trâu là tài sản gốc; tiền thuê là lợi tức
Trang 62.4 Tài sản đăng ký quyền sở hữu và tài sản không đăng ký quyền sở hữu
Tài sản đăng kí quyền sở hữu Tài sản không đăng kí quyền sở hữu
Là tài sản theo quy định của pháp luật
phải tiến hành thủ tục đăng kí để xác
lập sở hữu
Là tài sản mà có thể xác lập quyền sở hữu ko cần phải qua thủ tục đăng kí
Vi dụ: Quyền sử dụng đất, nhà, ô tô, xe
máy, tàu bay, tàu biển… Ví dụ: Điện thoại, máy tính, bàn ghế…
3 Phân loại vật
3.1 Vật chính và vật phụ
Vật chính Vật phụ Vật chính là vật độc lập, có thể
khai thác công dụng theo tính
năng
Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính
Ví dụ: Ti vi là vật chính; điều khiển ti vi là vật phụ
Ý nghĩa: Khi giao vật chính phải giao kèm cả vật phụ, trừ trường hợp các bên thoả thuận khác
3.2 Vật chia được và vật không chia được
Vật chia được Vật không chia được Vật chia được là vật khi bị phân chia
vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng
sử dụng ban đầu
Vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu
Ví dụ: Gạo, ngô, xăng, dầu Ví dụ: Điện thoại, ô tô, xe máy
Ý nghĩa: Xác định phương thức chia vật: Nếu là vật chia được thì có thể chia trực tiếp bằng hiện vật; Còn trường hợp chia vật không chia được thì giá trị giá bằng tiền để chia, người nào giữ vật phải trả cho người kia số tiền có giá trị tương đương với phần của họ
3.3 Vật tiêu hao và vật không tiêu hao
Vật tiêu hao Vật không tiêu hao Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử
Trang 7sử dụng thì mất đi hoặc không giữ
được tính chất, hình dáng và tính năng
sử dụng ban đầu
dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu
Ví dụ: xăng, dầu,… Ví dụ: nhà ở, các loại xe…
Ý nghĩa: Xác định đối tượng của hợp đồng, cụ thể: Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn
3.4 Vật cùng loại và vật đặc định
Vật cùng loại Vật đặc định Vật cùng loại là những vật có cùng
hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng
và xác định được bằng những đơn vị
đo lường như: kg, mét, lít
Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí
Ý nghĩa: Xác định nghĩa vụ giao vật: • Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế được cho nhau; • Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải chuyển giao đúng vật đó
3.5 Vật đồng bộ và vật không đồng bộ
Vật đồng bộ Vật không đồng bộ Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc
các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau
hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một
trong các phần, các bộ phận hoặc có
phần hoặc bộ phận không đúng quy
cách, chủng loại thì không sử dụng
được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị
giảm sút Khi thực hiện nghĩa vụ
chuyển giao vật đồng bộ thì phải
chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các
bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có
thoả thuận khác Ví dụ: Bộ bàn ghế, bộ
máy vi tính…
Ví dụ: Bộ cốc chén, case máy tính
4 Chế Độ Pháp Lý Của Tài Sản
Tài sản tự do lưu thông Tài sản hạn chế lưu thông Tài sản cấm lưu thông Tài sản tự do lưu thông
là những vật không có
quy định hạn chế đối
với việc dịch chuyển
Tài sản hạn chế lưu thông
là những vật có ý nghĩa quan trọng khác nhau trong nền kinh tế quốc
Tài sản cấm lưu thông là những tài sản vì vai trò của
nó đối với nền kinh tế quốc dân hoặc đối với an
Trang 8vật đó Những vật này
chủ yếu là những tư
liệu sản xuất, tư liệu
sinh hoạt thông
thường
dân, an ninh quốc phòng do đó pháp luật
có những quy định riêng
Nhà nước phải kiểm soát
sự dịch chuyển các vật đó bằng cách đề ra những quy định riêng đối với việc dịch chuyển các vật này
ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia nên Nhà nước cấm mua bán, chuyển dịch, chuyển nhượng
Ví dụ: Điện thoại, ti vi Ví dụ: Ngoại tệ; một số
loại thuốc Ví dụ: Ma túy, sừng têgiác
Trang 9CHƯƠNG 2: QUYỀN SỞ HỮU
1 Khái niệm quyền sở hữu
Nghĩa khách quan: Quyền sở hữu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản, tư liệu tiêu dùng, những tài sản khác theo quy định tại Điều 163 Bộ Luật dân sự 2005
Nghĩa chủ quan: Quyền sở hữu là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể được thực hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt trong những điều kiện nhất định
Quyền sở hữu còn được hiểu là một quan hệ pháp luật dân sự - Quan hệ pháp luật về sở hữu bao gồm đầy đủ ba yếu tố: chủ thể, khách thể, nội dung
2 Quan hệ pháp luật về quyền sở hữu
2.1 Chủ thể quyền sở hữu
• Chủ thể của quyền sở hữu là: Những người có tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình, bao gồm: cá nhân, pháp nhân Mỗi cá nhân đều được quyền sở hữu tài sản không phụ thuộc vào năng lực hành vi dân sự
• Có một số tài sản chỉ thuộc sở hữu của Nhà nước như: đất đai, rừng tự nhiên, vũ khí
• Chủ sở hữu là: Những chủ thể có đủ 3 quyền năng là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản
2.2 Khách thể của quyền sở hữu
• Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là: Các lợi ích (vật chất hoặc tinh thần) nhất định mà các chủ thể tham gia quan hệ đó hướng tới Khách thể của quyền sở hữu chính là các lợi ích vật chất, được thể hiện dưới dạng tài sản • Lợi ích vật chất được biểu hiện dưới dạng tài sản là: Khách thể của quyền sở hữu rất đa dạng gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản
2.3 Nội dung quyền sở hữu
Quyền chiếm hữu
Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, chi phối tài sản, gồm:
Chiếm hữu thực tế: Chủ sở hữu tự mình bằng các hành vi của mình thực hiện việc chiếm hữu đối với tài sản của mình;
Chiếm hữu pháp lý: Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền này cho người khác theo ý chí hoặc không theo ý chí của mình: gửi giữ tài sản, bị đánh rơi, bỏ quên Trong trường hợp này, chủ sở hữu vẫn có quyền chiếm hữu pháp lý đối với tài sản đó
Chiếm hữu có căn cứ pháp luật Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
Là việc chiếm hữu dựa trên các căn cứ Là việc chiếm hữu không phù hợp với
Trang 10do pháp luật quy định các căn cứ do pháp luật quy định
Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc
chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau
đây: • Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; •
Người được chủ sở hữu ủy quyền quản
lý tài sản; • Người được chuyển giao
quyền chiếm hữu thông qua giao dịch
dân sự phù hợp với quy định của pháp
luật; • Người phát hiện và giữ tài sản
vô chủ, tài sản không xác định được ai
là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ
quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm
đắm, gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới
nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện
theo quy định pháp luật
Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật gồm: • Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình: Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình
có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu; • Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và không ngay tình: Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu
mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu
Ý nghĩa của việc phân loại chiếm hữu không có căn cứ pháp luật thành ngay tình và không ngay tình:
Là cơ sở xác định phương thức kiện bảo vệ quyền sở hữu trong giải quyết các án kiện dân sự;
Bảo vệ người chiếm không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình trong một
số trường hợp, cụ thể:
Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản;
Một số trường hợp không phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu;
Có quyền yêu cầu người đã chuyển dịch tài sản cho mình phải trả lại những
gì đã nhận;
Được xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu quy định tại Điều 236
Quyền sử dụng
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép:
Quyền khai thác công dụng của tài sản là việc khai thác lợi ích từ tài sản theo công dụng của tài sản;
Hưởng hoa lợi từ tài sản là hưởng những sản vật tự nhiên do vật mang lại như hưởng hoa quả từ cây cối mang lại…;
Hưởng lợi tức là hưởng lợi ích vật chất từ tài sản khi tài sản được đưa vào khai thác như hưởng tiền thuê nhà, tiền lãi từ số tiền gửi vào ngân hàng
Chủ thể có quyền sử dụng tài sản:
Chủ sở hữu: có toàn quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức của tài sản theo ý chí tuỳ nghi của mình trong khuôn khổ quy định của pháp luật;
Người không phải chủ sở hữu: (i) Người được chuyển giao quyền sử dụng thông qua hợp đồng hợp pháp của chủ sở hữu: có quyền sử dụng tài sản trong phạm vi hợp đồng đã thoả thuận Thông thường có hai phương thức chuyển giao quyền sử dụng: cho thuê và cho mượn tài sản; (ii) Người được quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật
Quyền định đoạt
Trang 11 Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản (Điều 192 Bộ luật Dân sự năm 2015) Quyền định đoạt là một quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về “số phận” của tài sản Bao gồm việc định đoạt số phận pháp lý và định đoạt số phận thực tế của tài sản
Phân loại quyền định đoạt
Định đoạt số phận thực tế của vật: từ bỏ quyền sở hữu, tiêu hủy, tiêu dùng
Định đoạt số phận pháp lý của tài sản: thông qua các giao dịch chuyển giao quyền sở hữu như mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, thừa kế
Chủ thể có quyền định đoạt tài sản
Chủ sở hữu: có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy tài sản
Người không phải chủ sở hữu: chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật
3 Căn cứ xác lập, căn cứ chấm dứt quyền sở hữu
3.1 Căn cứ xác lập quyền sở hữu
Phân loại căn cứ xác lập quyền sở hữu
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh quyền sở hữu
Căn cứ đầu tiên (căn cứ nguyên sinh)
Căn cứ kế tiếp (căn cứ phái sinh)
Các căn cứ xác lập quyền sở hữu cụ thể:
• Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (Điều 222): Người lao động, người tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, kể từ thời điểm có được tài sản đó
• Xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng (Điều 223): Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay hoặc hợp đồng chuyển quyền
sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì có quyền sở hữu tài sản đó
• Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức (Điều 224): Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó
• Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập (Điều 225):
Tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính;
Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây: Yêu cầu người sáp nhập tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người sáp nhập giá trị tài sản của