Tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận công nghệ phần bài tập chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý lớp 10 nâng cao Abstract: Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lí học, lí luận
Trang 1Tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận công nghệ phần bài tập chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý lớp 10 nâng cao
Abstract: Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lí học, lí luận dạy học, phương pháp dạy
học (PPDH) bộ môn Vật lí,… Tìm hiểu về Công nghệ dạy học và nghiên cứu lí luận
về bài tập vật lí (BTVL) Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) Vật lí 10 nâng cao và các tài liệu khoa học liên quan đến nội dung “Động lực học chất điểm” Điều tra thực trạng về dạy học BTVL và việc ứng dụng công nghệ trong dạy học vật lí ở một số trường Trung học phổ thông (THPT) ở Hà Nội Soạn một số giáo án theo hướng của
đề tài Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Ngọc Tảo - Phúc Thọ - Hà Nội
Keywords: Phương pháp dạy học; Vật lý; Lớp 10
Content
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đổi mới toàn diện giáo dục ở các bậc học, cấp học là vấn đề thời sự và cấp bách hiện
nay Trong nghị quyết TW 2 (khóa VIII) nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học,
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh ” Điều 24.2 Luật giáo dục
quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác dụng đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Điều đó có nghĩa là phải làm sao cho khi đi học, trẻ em
vừa chiếm lĩnh được tri thức, tức là học được, vừa nhận thấy, một cách tự nhiên, rằng đi học
là hạnh phúc, chiếm lĩnh tri thức là hạnh phúc
Một trong những cách để thực hiện được điều trên là ứng dụng CNDH Có thể coi CNDH là quá trình sử dụng những thành tựu của khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào QTDH nhằm thực hiện mục đích dạy học với hiệu quả cao Đó là sự công nghệ hoá QTDH, thông
Trang 2qua việc tổ chức một cách khoa học quá trình đó bằng cách xác định đúng đắn, chính xác, sử dụng một cách tối ưu các yếu tố như: đầu ra, đầu vào, nội dung dạy học, các điều kiện, phương tiện kỹ thuật dạy học, các tiêu chuẩn đánh giá
CNDH có thể được áp dụng vào QTDH ở tất cả các loại kiến thức Vật lí, trong đó có bài tập Vật lí Bài tập vật lí là một phần hữu cơ của QTDH vật lí vì nó cho phép hình thành, làm phong phú các khái niệm Vật lí và thói quen vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn Về phương diện giáo dục, giải các bài tập Vật lí sẽ giúp hình thành các phẩm chất cá nhân của học sinh Giải các bài tập Vật lí cũng là một phương pháp đơn giản để kiểm tra, hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng và thói quen thực hành, cho phép mở rộng, làm sâu sắc các kiến thức đã học Tuy nhiên, hiện nay việc dạy học bài tập Vật lí ở các trường phổ thông phần lớn là dưới hình thức thầy giải bài tập mẫu, học sinh về nhà làm lại những bài tập tương tự một cách máy móc Việc dạy học như thế không thể gây được hứng thú đối với học sinh, đồng thời không thể hiện được hết ýa nghĩa của bài tập Vật lí
Với lí do trên, chúng tôi mong muốn có thể đưa ra một quy trình tổ chức hoạt động dạy học trong các giờ học bài tập Vật lí nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện
tốt mục tiêu giáo dục phổ thông qua việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài: Tổ chức dạy học theo
hướng tiếp cận công nghệ phần bài tập chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng CNDH vào dạy học bài tập chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: QTDH bài tập Vật lí ở trường THPT, chương trình Vật lí lớp
10 nâng cao
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Vấn đề tổ chức dạy học bài tập chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật
lí 10 nâng cao
+ Vấn đề tổ chức việc dạy học bài tập Vật lí như một quy trình công nghệ
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một quy trình công nghệ để tổ chức các hoạt động dạy và học trong các giờ BTVL thì sẽ phát huy được tính tích cực tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lí học, Lí luận dạy học, PPDH bộ môn Vật lí,…
- Nghiên cứu, tìm hiểu về CNDH
Trang 3- Nghiên cứu lí luận về bài tập Vật lí
- Nghiên cứu SGK Vật lí 10 nâng cao và các tài liệu khoa học liên quan đến nội dung
“Động lực học chất điểm”
- Điều tra thực trạng về dạy học BTVL và việc ứng dụng công nghệ trong dạy học vật lí
ở một số trường THPT ở Hà Nội
- Soạn một số giáo án theo hướng của đề tài
- TNSP ở trường THPT Ngọc Tảo – Phúc Thọ - Hà Nội
6 Giới hạn của đề tài
Nghiên cứu CNDH, đồng thời sử dụng một số phương tiện hiện đại và một số phần mềm dạy học áp dụng vào dạy học một số chủ đề bài tập trong chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
7 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành về tính tích cực hoạt động nhận thức và các PPDH tích cực
- Tham khảo một số tài liệu về bài tập Vật lí và vai trò của bài tập Vật lí trong dạy học
b Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra quan sát
- Tổng kết kinh nghiệm qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy, qua dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với một số giáo viên giàu kinh nghiệm ở một số trường THPT
- Phỏng vấn giáo viên và học sinh để nắm tình hình dạy học bài tập Vật lí và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại ở một số trường THPT Qua đó thống kê những khó khăn và nhược điểm, hạn chế, từ đó đề xuất phương hướng khắc phục tích cực
c Phương pháp thực nghiệm
- Làm TNSP để kiểm tra, đánh giá giả thuyết khoa học đã đề ra
- Ứng dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lí và phân tích các số liệu thực nghiệm
8 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn đã thực hiện việc tổng hợp được cơ sở lí luận về CNDH và lí luận về dạy học BTVL ở trường phổ thông
- Tìm hiểu thực trạng dạy học BTVL ở một số trường THPT
- Nêu được quy trình dạy học bài tập chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao theo hướng tiếp cận công nghệ
- Vận dụng cơ sở lí luận, luận văn đã thiết kế và thực nghiệm tiến trình dạy học một số tiết bài tập cụ thể thực hiện mục đích đề tài đặt ra
9 Cấu trúc của luận văn
Trang 4Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận công nghệ và dạy
học bài tập vật lí ở trường phổ thông
Chương 2 Tổ chức dạy học phần bài tập chương “Động lực học chất điểm” sách giáo
khoa vật lí lớp 10 nâng cao theo hướng tiếp cận công nghệ
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG
TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ VÀ DẠY HỌC BÀI TẬP VẬT LÍ
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Một số vấn đề lí luận về công nghệ dạy học
1.1.1 Công nghệ dạy học
Xung quanh vấn đề CNDH có nhiều ý kiến trái ngược nhau được các nhà giáo dục, sư
phạm đưa ra Một cách khái quát nhất có thể định nghĩa: Công nghệ dạy học là một qui trình phức tạp, tích hợp con người, ý tưởng, cách thức, phương tiện và tổ chức để phân tích các vấn đề, đề xuất thực hiện, đánh giá, điều hành cách giải quyết các vấn đề liên quan đến mọi phương diện dạy học
1.1.2 Bản chất của Công nghệ dạy học
Công nghệ dạy học có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
- CNDH được hiểu như một quá trình "công nghệ hoá" dạy học Có thể dẫn ra một số
học thuyết điển hình sau: Thuyết liên tưởng (J.Locke, G.Berkeley ) và mô hình dạy học trực tiếp (Direct Instruction); Thuyết hành vi và mô hình dạy học tạo tác (S R); Thuyết kiến tạo nhận thức của J.Piaget và mô hình dạy học khám phá (DUD: Doing and Understanding); Quan điểm sư phạm tương tác (R Madeleine, J.M Dénommé)
- CNDH được hiểu như một sản phẩm (kết quả) được "đóng gói" để chuyển giao Các
mô hình, cách thức, kỹ thuật, qui trình dạy học nhằm đáp ứng các mục tiêu dạy học đã được nghiên cứu, thử nghiệm để cho ra những kết quả tương đương trong những điều kiện cụ thể,
đã được "đóng gói" để sử dụng
- CNDH được hiểu là việc tích hợp các yếu tố, sản phẩm công nghệ vào QTDH Đó là
việc sử dụng, tích hợp các phương tiện, sản phẩm công nghệ vào trong các QTDH, các hình thức tổ chức dạy học, trong và ngoài lớp học
1.1.3 Cấu trúc của Công nghệ dạy học
Công nghệ dạy học bao hàm 4 thành tố:
Trang 5- Kĩ thuật (Trang thiết bị - phần cứng): bao gồm các phương tiện, công cụ, đồ dùng, thiết bị dạy học (truyền thống và hiện đại);
- Con người: bao gồm năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn, đặc điểm nhân cách, tâm sinh lý, kỹ năng thao tác, kinh nghiệm sống của người dạy và người học
- Thông tin: bao gồm các tri thức khoa học, xã hội, vốn sống đã được chọn lọc, tích hợp vào QTDH;
- Quản lý - tổ chức - điều khiển: bao gồm hệ thống qui trình, thao tác, nguyên tắc, nguyên lý, mối liên hệ hoạt động giữ các chủ thể hoạt động
1.1.4 Công nghệ dạy học và QTDH
CNDH chính là sự công nghệ hoá QTDH, thông qua việc tổ chức một cách khoa học quá trình đó bằng cách xác định đúng đắn, chính xác, sử dụng một cách tối ưu các yếu tố như: đầu ra, đầu vào, nội dung dạy học, các điều kiện, PTKT dạy học, các tiêu chuẩn đánh giá nhằm thực hiện các mục tiêu dạy học với hiệu quả và hiệu suất cao CNDH đảm bảo yếu tố thành công cho QTDH, nó tác động đến các thành tố của QTDH như mục tiêu dạy học, PPDH, người dạy và người học, hình thức tổ chức dạy học
1.2 Sử dụng PTKT và CN trong dạy học hiện nay
1.2.1 Yêu cầu mới về áp dụng PTKT và CN trong dạy học hiện nay
Công nghệ thông tin là phương tiện hữu hiệu giúp người thầy thực hiện được mục tiêu nâng cao tính tích cực trong dạy học, thu thập, xử lý, lưu giữ và truyền dữ liệu Đồng thời CNTT đòi hỏi người dạy phải sử dụng tổ hợp các PPDH hiện đại, phải thay đổi cách viết giáo trình, bài giảng, tổ chức lại nội dung dạy học, thay đổi các hình thức dạy học (như giảng lý thuyết, thực hành, thí nghiệm…), chú trọng tăng cường hoạt động tự học, tự nghiên cứu của người học
1.2.2 Các cấp độ sử dụng PTKT và CN trong dạy học
- Xét về mặt chủ thể sử dụng, có thể tạm chia quá trình sử dụng PTKT và CN trong dạy học thành 2 cấp độ: cấp độ cá nhân (cá nhân người dạy, người học), cấp độ cộng đồng, xã hội (người dạy và lớp học, tập thể/nhóm người học trong lớp học)
- Xét về mức độ tích hợp, sự tham gia điều khiển và tác động, có thể chia quá trình ứng dụng PTKT và CN trong dạy học thành 3 cấp độ: cấp độ cơ sở, cấp độ cơ bản, cấp độ nâng cao
1.2.3 Phân loại các PTKT và CN trong dạy học
Các PTKT và CN trong dạy học có thể được phân loại theo những tiêu chí khác nhau: Truyền thống và hiện đại; Tính năng và nguyên lí sử dụng; Vai trò, chức năng được áp dụng trong QTDH
Trang 6Việc phân loại các PTKT và CN trong dạy học chỉ mang tính tương đối, giúp cho quá trình lựa chọn công cụ, phương tiện được hiệu quả, đảm bảo tính mục đích và hiệu quả trong
sử dụng
1.2.4 Nguyên tắc sử dụng PTKT và CN trong dạy học
Việc áp dụng các PTKT và CN trong dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Đúng mục đích - Đúng lúc, đúng chỗ - Đúng đối tượng - Tích hợp hệ thống - Khả thi và vừa sức
1.2.5 Qui trình xây dựng bài giảng có tích hợp PTKT và CN trong dạy học
Tính hiệu quả của một bài giảng có tích hợp PTKT và CN phụ thuộc vào cả 2 yếu tố:
ý tưởng sư phạm và ý tưởng công nghệ Do vậy, để xây dựng được một bài giảng có tích hợp PTKT và CN cần phải tích hợp một cách hài hòa giữa 2 yếu tố trên Qui trình xây dựng bài giảng có tích hợp PTKT và CN có các bước chính sau :
◙ Bước 1: Thiết kế ý đồ bài giảng (xây dựng kịch bản sư phạm và kịch bản công nghệ)
◙ Bước 2: Chọn lựa và chuẩn bị học liệu
◙ Bước 3: Số hóa các học liệu
◙ Bước 4: Chọn lựa, thiết kế đa phương tiện
◙ Bước 5: Đóng gói bài giảng theo chuẩn
◙ Bước 6: Vận hành thử
1.3 Những vấn đề lí luận về dạy giải bài tập vật lí
1.3.1 Khái niệm bài tập vật lý
BTVL được hiểu là mỗi vấn đề xuất hiện do nghiên cứu tài liệu giáo khoa cũng chính
là một bài toán đối với học sinh
1.3.2 Tác dụng của bài tập vật lý
Với hai ý nghĩa vận dụng kiến thức cũ và hình thành kiến thức mới, BTVL giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình dạy và học vật lí
- Bài tập vật lý giúp học sinh mở rộng, đào sâu kiến thức
- Bài tập là điểm khởi đầu cho ta xây dựng kiến thức mới
- Giải BTVL có tác dụng rèn luyện kĩ năng, kỹ xảo vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát
- Giải Bài tập là một trong nhưng hình thức làm việc tự lực cao của học sinh
- Giải bài tập vật lý góp phần làm phát triển tư duy sáng tạo của học sinh
- Giải bài tập để kiểm tra mức độ nắm vững những kiến thức của học sinh
1.3.3 Phân loại bài tập vật lý
Có thể phân loại bài tập theo nhiều cách như sau:
- Căn cứ theo yêu cầu mức độ phát triển tư duy: Bài tập luyện tập; Bài tập sáng tạo
Trang 7- Căn cứ vào nội dung bài tập: Bài tập có nội dung cụ thể;Bài tập có nội dung trừu tượng; Bài tập về các đề tài vật lí; Bài tập có nội dung kĩ thuật tổng hợp; Bài tập có nội dung lịch sử; Bài tập vui
- Căn cứ phương thức cho điều kiện và phương thức giải: Bài tập định tính; Bài tập định lượng; Bài tập thực nghiệm; Bài tập đồ thị
1.3.4 Sử dụng bài tập vật lý trong dạy học vật lí
1.3.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống bài tập vật lí
Hệ thống bài tập phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
Thông qua việc giải hệ thống bài tập, những kiến thức cơ bản, đã được xác định của
đề tài phải được củng cố, ôn tập, hệ thống hoá và khắc sâu thêm
Tính tuần tự tiến lên từ đơn giản đến phức tạp của các mối quan hệ giữa các đại lượng
và các khái niệm đặc trưng cho các quá trình hoặc hiện tượng phải được mô tả trong hệ thống bài tập
Mỗi bài tập phải đóng góp phần nào đó vào việc hoàn thiện kiến thức cho học sinh
Hệ thống bài tập phải đa dạng về thể loại (bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập đồ thị,…) và về nội dung phải không được trùng lặp
Các kiến thức toán lí được sử dụng trong bài tập phải phù hợp với trình độ học sinh
Số lượng bài tập được chọn phải phù hợp với phân bố thời gian
Các bài tập vật lí được sắp xếp hệ thống và đa dạng về thể loại là một trong những phương tiện quan trọng để rèn kĩ năng, kĩ xảo và năng lực hoạt động sáng tạo trong học tập vật lí
1.3.4.2 Các yêu cầu khi dạy học bài tập Vật lý
Người giáo viên cần dự tính kế hoạch cho toàn bộ công việc về bài tập, với từng đề tài, từng tiết học cụ thể Muốn vậy:
- Sắp xếp các bài tập đã chọn thành một hệ thống, định kế hoạch và phương pháp sử dụng
- Khi dạy giải bài tập vật lí cần dạy cho học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề đặt ra, rèn cho người học kĩ năng giải bài tập cơ bản thuộc các phần khác nhau trong chương trình vật lí
- Người giáo viên cần đặc biệt coi trọng việc rèn luyện tư duy và tính tự lập của học sinh
Khi lựa chọn bài tập, cần xác định cho được mục tiêu dạy học của bài tâp đó Mục tiêu nói chung, là kết quả dự kiến cần đạt được sau khi thực hiện thành công một hoạt động và các yếu tố trong mục tiêu được mô tả dưới hình thức những hành vi quan sát được
1.3.5 Phương pháp giải bài tập vật lý
Trang 81.3.5.1 Các bước chung khi giải bài tập vật lí
Trong dạy học về bài tập vật lí, tiến trình hướng dẫn học sinh giải một bài tập vật lí nói chung, đều phải trải qua bốn giai đoạn (bước) sau:
Bước 1: Đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
Bước 2: Phân tích hiện tượng của bài toán để xác lập các mối liên hệ cơ bản
Bước 3: Luận giải, tính toán các kết quả bằng số
Bước 4: Nhận xét kết quả
1.3.5.2 Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý
Tùy theo loại bài tập và trình độ của học sinh mà có thể hướng dẫn học sinh giải bài tập theo các cách sau:
+ Hướng dẫn theo mẫu (Hướng dẫn angôrit): Là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh
những hành động cụ thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt kết quả mong muốn
+ Hướng dẫn tìm tòi (Hướng dẫn ơrixtic): Hướng dẫn tìm tòi là kiểu hướng dẫn mang
tính chất gợi ý cho học sinh suy nghĩ tìm tòi phát hiện các giải quyết, không phải là giáo viên chỉ dẫn cho học sinh chỉ việc chấp hành các hành động theo một mẫu đã có để xác định các hành động cần thực hiện để đạt được kết quả
+ Định hướng khái quát chương trình hóa: Định hướng khái quát chương trình hóa
cũng là sự hướng dẫn cho học sinh tự tìm tòi cách giải quyết (chứ không thông báo ngay cho học sinh cái có sẵn) Nét đặc trưng của kiểu hướng dẫn này là giáo viên định hướng dạy học
tư duy của học sinh theo đường lối khái quát của việc giải quyết vấn đề
1.3.5.3 Phương pháp hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí
Sau khi đã lựa chọn được nội dung bài tập, quy trình của giáo viên trong việc soạn phương án lên lớp về bài tập vật lí đươc chia thành các công đoạn như sau:
Giải trước các bài tập cụ thể định giao cho học sinh
Phân tích phương pháp giải bài tập này theo trình tự:
- Trình bày một các trực quan, tóm tắt đề bài bằng các kí hiệu vật lí, chỉ rõ các dữ liệu
đã cho và cái phải tìm, đổi đơn vị, hình vẽ
- Phân tích hiện tượng vật lí xảy ra Biểu diễn một cách trực quan, cô đọng các mối liên hệ cơ bản cần xác lập để giải được bài toán đó
- Khái quát hoá tiến trình luận giải, mô hình hoá tiến trình này bằng sơ đồ, từ đó hình dung một cách rõ ràng các trình tự hành động cần thực hiện để giải được bài tập
- Trình bày sự tính toán, biện luận cụ thể để có được kết quả cuối cùng
Xác định phương án hướng dẫn học sinh giải bài tập đã cho theo các bước:
- Lựa chọn, xác định kiểu hướng dẫn phù hợp với mục đích sư phạm
- Xác định tiến trình hoạt động dạy học cho việc hướng dẫn học sinh giải bài tập
Trang 9- Soạn thảo các câu hỏi hoặc lời hướng dẫn cụ thể sẽ sử dụng khi lên lớp tương ứng với từng bước của tiến trình hướng dẫn đã vạch ra
Kết luận chương 1
Từ các cơ sở lí luận về CNDH và lí luận về dạy học bài tập vật lí, chúng tôi hướng tới việc xây dựng một quy trình dạy học trong đó có sử dụng các phương tiện kĩ thuật và công nghệ nhằm phát triển hứng thú và năng lực tự lực học tập của học sinh trong dạy học bài tập Vật lí phần động lực học chất điểm ở lớp 10 THPT như sau:
- Lựa chọn các phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo hứng thú và phát triển năng lực tự lực học tập của học sinh
- Lựa chọn các phương tiện dạy học hiện đại phù hợp phương pháp và nội dung bài dạy
- Lựa chọn hệ thống bài tập gồm nhiều loại bài tập khác nhau, từ cơ bản đến phức tạp
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN BÀI TẬP CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”
SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ LỚP 10 NÂNG CAO THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ 2.1 Tìm hiểu về chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
2.1.1 Vị trí và vai trò của chương
* Vị trí: “Động lực học chất điểm” là chương thứ hai trong chương trình sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
* Vai trò: Chương “Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí 10 là một phần kiến thức hết sức cơ bản, có vai trò tạo dựng nền tảng cho tư duy Vật lí của học sinh
2.1.2 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng của chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa Vật lí lớp 10 nâng cao
Theo Sách giáo viên Vật lí 10 nâng cao – Nxb Giáo dục, 2006
2.2 Tổ chức dạy học bài tập “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lí lớp 10 nâng cao theo hướng tiếp cận công nghệ
2.2.1 Quy trình dạy học bài tập vật lí theo hướng tiếp cận công nghệ
Theo chương 1, để dạy học bài tập vật lí có hiệu quả thì công việc đầu tiên là phải lập
kế hoạch dạy học, sau đó là triển khai quy trình dạy học Theo hướng tiếp cận công nghệ thì
có thể thực hiện quy trình đó theo các bước sau:
1 Xác định mục tiêu dạy học
2 Xác định thời gian thực hiện
3 Xây dựng hệ thống bài tập theo các mục tiêu, hình thức dạy học
Trang 10Với mỗi bài tập cần nêu rõ mục đích sử dụng bài tập, hướng dẫn giải bài tập, dự kiến khó khăn của học sinh và định hướng tư duy của học sinh
4 Xác định hình thức dạy học
5 Chuẩn bị các phương tiện dạy học
6 Dự kiến các PPDH
7 Dự kiến hình thức kiểm tra, đánh giá
8 Soạn thảo tiến trình dạy học
2.2.2 Triển khai quy trình dạy học
3 Nội dung bài tập
Cac dạng bài tập cơ bản:
- Cho hai lực thành phần, xác định hợp lực (hướng và độ lớn)
- Cho một lực, phân tích lực đó theo hai phương cho trước
a) Hai lực cùng hướng b) Hai lực ngược hướng
c) Hai lực vuông góc nhau d) Hai lực hợp với nhau một góc 1200
Bài tập 1 Một sợi dây phơi được căng ngang giữa hai điểm A, B cách nhau 8 m Khi treo
một vật có trọng lượng 20 N vào điểm giữa sợi dây thì điểm này hạ xuống thấp hơn so với ban đầu một đoạn 20 cm Tính lực căng của dây phơi khi đó Bỏ qua khối lượng của dây
Trang 11và độ lớn của các lực F 1
và F 2
có thể thay đổi được
a) Tìm F2 biết F1 = 9 N
b) Xác định giá trị lớn nhất của F2 và giá trị của F1 tương ứng
4 Hình thức dạy học: Dạy học tập trung theo đơn vị lớp
5 Phương tiện dạy học: Bảng, phấn, giấy A4, máy chiếu đa vật thể
6 PPDH: Gợi mở, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
7 Hình thức kiểm tra, đánh giá: Đánh giá thông qua quá trình học tập trên lớp và kiểm tra
- Vận dụng được các biểu thức về lực hấp dẫn, trọng lực để giải các bài toán đơn giản
- Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập về sự biến dạng của lò xo, biến dạng của dây
- Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt, ma sát nghỉ để tính độ lớn lực ma sát và
hệ số ma sát
2 Thời lượng: 90 phút
3 Nội dung bài tập
Dạng bài tập cơ bản:
- Cho khối lượng và gia tốc của vật, tính hợp lực tác dụng lên vật theo hệ thức F ma
- Bài tập về xác định lực đàn hồi, độ cứng và độ biến dạng của lò xo
- Bài tập về chuyển động của một vật dưới tác dụng của lực ma sát, tính độ lớn lực ma sát và hệ số ma sát
- Cho khối lượng và trạng thái chuyển động của vật trong một số điều kiện cụ thể, xác định các lực cơ học tác dụng lên vật
Các bài tập đề nghị:
Bài tập 1 Một vật có khối lượng 50 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi
được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s Tính độ lớn hợp lực tác dụng vào vật
Bài tập 2 Trọng lượng của một vật ở mặt đất là 20 N Tính trọng lượng của vật đó ở độ cao
bằng 800 km so với mặt đất Cho bán kính Trái Đất là R = 6400 km