1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3 Các thiết kế nghiên cứu mô tả

36 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Loại Thiết Kế Nghiên Cứu Mô Tả Thường Gặp
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 177,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế nghiên cứu mô tả, Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học, nghiên cứu tả cắt ngang, nghiên cứu bệnh chứng, nghiên cứu thuần tập. phân tích cắt ngang, nghiên cứu tương quan, nghiên cứu một ca, nghiên cứu hàng loạt ca, đặc điểm và ưu nhược các thiết kế nghiên cứu mô tả.

Trang 1

CÁC LOẠI THIẾT KẾ NC MÔ TẢ THƯỜNG GẶP

Trang 2

Định nghĩa

 Nghiên cứu mô tả là một nghiên cứu hình thái xuất hiện bệnh có liên quan đến các biến số như: con người, không gian, thời gian

Trang 3

Các loại thiết kế nghiên cứu mô tả thường gặp

Trang 4

Các thiết kế nghiên cứu mô tả thường gặp

 NC tương quan: Thu thập dữ kiện chung từ quần thể.

 NC báo cáo ca bệnh: thu thập những dữ kiện từ một cá thể trong bệnh viện.

 NC báo cáo hàng loạt ca: thu thập những dữ kiện từ những cá thể trong bệnh viện.

 NC cắt ngang: thu thập dữ kiện từ những cá thể trong quần thể.

 NC phân tích cắt ngang.

 NC bệnh chứng.

 NC thuần tập.

Trang 5

Các đặc trưng mô tả trong NC

Con người: Tuổi, giới tính, nhóm dân tộc-chủng tộc, tầng lớp xã hội, nghề nghiệp, tình trạng

hôn nhân, đặc trưng về gia đình,…

Không gian: phân vùng hành chính, sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn…

Thời gian: tính chu kì, sự tăng tần số mắc bệnh trong một khoảng thời gian, xu thế bệnh

Trang 6

Nguồn số liệu trong nghiên cứu

 Các báo cáo thống kê định kì theo biểu mẫu của Bộ y tế.

 Hồi cứu hồ sơ bệnh án.

 Từ kết quả khảo sát ngang.

Trang 7

VD1: Khảo sát tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi và những yếu tố liên quan của huyện X năm 2018.

NC này cho biết: 2 nội dung chính là tỉ lệ suy dinh dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng

VD2: Mô tả mô hình bệnh tật của tỉnh Đăk Lăk từ năm 2015-2018

NC sẽ cho kết quả: những bệnh có tần suất mắc cao nhất và kết quả điều trị của những bệnh phổ biến đó

Trang 8

Nghiên cứu cắt ngang

 Là khảo sát tỉ lệ nhiễm bệnh tại một thời điểm chính là tỷ lệ mắc toàn bộ, trong đó tình trạng bệnh và phơi nhiễm được đánh giá đồng thời ở một quần thể xác định tại một thời điểm

Cho ví dụ?

Trang 9

Ưu điểm:

 Có giá trị trong việc đánh giá một vấn đề sức khỏe và xác định các nhu cầu chăm sóc sức khỏe của CĐ

 Cung cấp những thông tin về tỉ lệ mắc toàn bộ của bất kì vấn đề sức khỏe nào mà ta quan tâm.

Nghiên cứu cắt ngang

Trang 11

NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG

Định nghĩa:

Là một NC dịch tễ học quan sát, phân tích, trong đó các đối tượng nghiên cứu được chọn trên cơ

sở liệu họ có hay không có bệnh mà ta muốn nghiên cứu và chia làm 2 nhóm: nhóm bệnh và nhóm chứng

Trang 12

Có phơi nhiễm với yếu tố

Nhóm đối chứng

Khai thác ngược về quá khứ sau khi chọn Chủ động chọn

Trang 13

Thí dụ: Một nghiên cứu về ung thư đại tràng với điểm xuất phát nghiên cứu gồm 2 nhóm:

 Nhóm chủ cứu: những người bị ung thư đại tràng

 Nhóm chứng: những người không ung thư đại tràng (có thể là người khỏe, là bệnh nhân mắc bệnh khác nhưng không liên quan đến bệnh lý của đại tràng)

 Nội dung nghiên cứu: hỏi về quá khứ của cả 2 nhóm về những yếu tố ảnh hưởng đến bệnh (VD: tiền sử viêm đại tràng, nghề nghiệp, thói quen sống, )

Trang 15

 Định nghĩa trường hợp chứng và nguồn thu thập thông tin: Nhóm đối chứng bao gồm những người hiện không mắc bệnh mà ta cần NC

 Thu thập thông tin về bệnh và tình trạng phơi nhiễm

Trang 16

 Phân tích kết quả

 Lập bảng 2 X 2.

 Tính tỉ số chênh OR= ad/bc

 Khoảng tin cậy 95%

 Phiên giải kết quả

 Lưu ý sai lệch thường gặp (chọn lựa, quan sát và ghi nhận thông tin)

Trang 17

Bảng 2 x 2

Trang 18

Ưu và hạn chế

Ưu điểm:

 Nhanh, ít tốn kém

 Thích hợp với bệnh có thời kì ủ bệnh dài

 Tối ưu khi NC bệnh hiếm

 Có khả năng điều tra ảnh hưởng của nhiều yếu tố căn nguyên.

Trang 19

Hạn chế:

 Không hiệu quả khi nghiên cứu các phơi nhiễm hiếm

 Không thể tính trực tiếp nguy cơ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm trừ khi nghiên cứu dựa trên quần thể

 Dễ mắc nhiều sai lệch, đặc biệt là sai lệch do nhớ lại

 Đôi khi khó xác lập mối liên quan phơi nhiễm và bệnh theo thời gian

Trang 20

NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Định nghĩa: Là loại nghiên cứu quan sát phân tích, trong đó các đối tượng được chọn theo tình

trạng có phơi nhiễm hoặc không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ cho bệnh được nghiên cứu Tại thời điểm xác định tình trạng phơi nhiễm, các đối tượng chưa bị mắc bệnh quan tâm và được theo dõi sau một khoảng thời gian xác định rồi so sánh nguy cơ mắc bệnh ở 2 nhóm

Trang 21

NC thuần tập hồi cứu

NC thuần tập tiến cứu

Các loại nghiên cứu thuần tập

Trang 22

NHÓM ĐỐI CHỨNG

Những cá thể

có phơi nhiễm

Những cá thể không phơi nhiễm

NC thuần tập hồi cứu

Trong NC này, phơi nhiễm và bệnh đều xảy ra trước khi NC bắt đầu

Trang 23

Thí dụ: Một nghiên cứu đoàn hệ nhằm chứng minh giả thiết chất độc dioxin đã gây hậu quả sinh

con quái thai cho những người tham gia chiến tranh chống Mỹ ở Việt Nam trước năm 1975: nhóm chủ cứu là những người bộ đội đã từng sống ở những vùng rừng núi bị Đế quốc Mỹ rải chất độc màu da cam, nhóm đối chứng là những người cũng đi bộ đội nhưng ở vùng không bị rải chất độc Sau khi đã xác định xong nhóm chủ cứu và đối chứng, nhà nghiên cứu điều tra, xác định tỷ lệ những đứa trẻ bị dị tật bẩm sinh là con của 2 nhóm cựu chiến bình này và so sánh với

tỷ lệ bệnh của 2 nhóm chủ cứu và đối chứng băng các thuật toán thống kê

Trang 24

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu (tương lai)

 Trong NC này, tại thời điểm bắt đầu thì sự phơi nhiễm có thể đã hoặc chưa xảy ra, nhưng chắc chắn bệnh tật thì chưa xảy ra

Trang 25

Chủ động chọn vào nghiên cứu Khai thác trong tương lai

Những cá thể không phơi nhiễm

Nhóm chủ cứu

Nhóm đối chứng

Có xuất hiện bệnh

Không xuất hiện bệnh

a

c b

d

Trang 26

Nghiên cứu thuần tập vừa hồi cứu vừa tương lai

 Trong một vài trường hợp, NC thuần tập không định chiều thời gian rõ ràng, là sự kết hợp giữa hồi cứu và tương lai Các số liệu thu thập vừa hồi cứu vừa tiến cứu trên cùng một nhóm đối tượng

Trang 27

Các bước tiến hành một NC thuần tập

 Xác định câu hỏi NC

 Chọn nhóm phơi nhiễm

 Chọn nhóm so sánh (bên trong, bên ngoài)

 Nguồn số liệu (thông tin phơi nhiễm, thông tin về bệnh).

 Theo dõi các đối tượng NC.

 Phân tích số liệu

Trang 28

Ưu và hạn chế

Ưu điểm:

 Tại thời điểm đánh giá sự phơi nhiễm, các đối tượng chưa bị bệnh nên có thể xác lập được quan

hệ thời gian giữa phơi nhiễm và hậu quả của phơi nhiễm rõ ràng

 Thích hợp NC phơi nhiễm hiếm

 Tránh được sai lệch

 Có thể đánh giá nhiều loại hậu quả từ một phơi nhiễm

Hạn chế: Tốn thời gian theo dõi, đắt tiền và cỡ mẫu lớn.

Trang 29

Bài tập tự lượng giá

Bài tập: Năm 1980, 100 trẻ nhẹ cân được so sánh với 300 trẻ sinh thường tại cùng một bệnh viện vào cùng một thời gian

a. Người ta ghi nhận rằng, trong dân số được phục vụ bởi bệnh viện này, tỷ lệ sinh nhẹ cân là 7%

b. Phân bố tần số về tình trạng trẻ sơ sinh và mức uống ruợu của mẹ trong 3 tháng đầu của thai

kỳ được trình bày ở bảng sau:

Trang 31

Cho biết thiết kế nghiên cứu thuộc loại gì?

khác nhau trong 3 tháng đầu của thai kỳ

Bài tập tự lượng giá

Câu hỏi

Trang 32

Tính nguy cơ sinh nhẹ cân của trẻ có mẹ uống ruợu trong 3 tháng đầu của thai kỳ so với trẻ

có mẹ không uống ruợu Kiểm định thống kê và lý giải kết quả

mức độ khác nhau, so với trẻ có mẹ không uống ruợu Kiểm định thống kê và lý giải kết quả

Bài tập tự lượng giá

Câu hỏi

Trang 33

1 Trong nghiên cứu thuần tập, nhà nghiên cứu:

Trang 34

Câu hỏi tự lượng giá

3 Nghiên cứu thuần tập cho phép tính tỷ lệ hiện mắc thời điểm và thời khoảng:

Trang 35

7 Khi phân tích số liệu, kỹ thuật phân tầng dùng để xác định và khử yếu tố gây nhiễu:

Trang 36

Thank you!

Ngày đăng: 27/03/2022, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w