Phần I: Tông quan ngành hàng lúa gạo► - Sản xuất kinh doanh lúa gạo đóng vai trò quan trọng trong nền phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ► - Sản xuất lúa gạo là nguồn t
Trang 2CẤU TRÚC BÁO CÁO
Phần I: Tổng quan ngành hàng lúa gạo
Phần II Kết qủa sản xuất lúa gạo Việt Nam
Phần III Tóm tắt Đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo đến năm 2025 và năm 2030
Phần IV Tiềm năng giảm phát thải nhà kính trong sản xuất lúa
(đóng góp cho cam kết quốc gua tự quyết dịnh (NDC)
Trang 3Phần I: Tông quan ngành hàng lúa gạo
► - Sản xuất kinh doanh lúa gạo đóng vai trò quan trọng trong nền phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Việt Nam
► - Sản xuất lúa gạo là nguồn thu nhập và cung cấp lương thực chính của các hộ nông dân nên chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nông dân
và nông thôn gắn liền với phát triển ngành hàng lúa gạo
► Trong gần ba thập kỷ qua nhờ đôi mới cơ chế quản lý, Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn trong sản xuất lúa gạo, không những góp phần đảm bảo An ninh lương thực trong nước mà hàng năm còn tham gia xuất khẩu với kim ngạch đáng kể và đóng góp không nhỏ cho ngân sách quốc gia
Trang 4Phân II: Kêt quả sản xuât lúa gạo
► - Những thành tựu trong giai đoạn từ 2001 -2020:
► Diện tích gieo cây lúa năm 2020 đạt 7,278 triệu ha, giảm khoảng 215 nghìn ha so với năm 2001
► Năng suât lúa năm 2020 đạt 58,7 tạ/ha, tăng 1,1 tạ/ha/năm; Sản lượng lúa tăng bình quân 0,5 triệu tân/năm.
► Gạo xuât khẩu của Việt Nam tăng bình quân 130 nghìn tân/năm giá gạo xuât khẩu tăng khoảng 17 USD/tân/năm Năm 2020 lượng gạo xuât khẩu đạt 6,25 triệu tân, giá bình quân 499,3 nghìn USD/tân, giá trị xuât khẩu gạo đạt 3,12 tỷ USD tăng 2,52 triệu tân về lượng và 2,8 tỷ USD về giá trị so với năm 2001.
Trang 5DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA GIAI ĐOẠN 2001 ĐẾN 2020
45000
7800 40000
10000
7000 5000
Trang 6NĂNG SUẤT LÚA QUA CÁC NĂM GIAI ĐOẠN 2001 ĐẾN 2020
NS (tạ/ha)
Trang 8LƯỢNG GẠO VÀ TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU GẠO
GIAI Đ O Ạ N 2001-2020
Trang 9GIÁ BÌNH QUÂN XUẤT KHẨU GẠO GIAI ĐOẠN 2001-2020
Trang 10Một số chính sách, định hướng chỉ đạo đã ban hành trong thời gian qua liên quan đến phát triển ngành lúa gạo
► Trong thời gian qua đã có nhiều chính sách được ban hành liên quan đen phát triển ngành lúa gạo như: Luật Trồng trọt năm 2018 và Nghị định 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
► Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019, sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
► Nghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
► Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/8/2018 về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ trong nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 về
cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 05/6/2018 về Bảo hiểm nông nghiệp; Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 về khuyến nông; Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15/8/2018 về kinh doanh xuất khẩu gạo
Trang 11Một số chính sách, định hướng chỉ đạo đã ban hành trong thời gian qua liên
quan đến phát triển ngành lúa gạo (tiếp)
► Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 phê duyệt Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 -2030
► Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các địa phương xây dựng kế hoạch chuyển đoi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa nhằm thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nâng cao hiệu quả sản xuất;
Bộ đã ban hành Quyết định số 732/QĐ-BNN-TT ngày 10/3/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa giai đoạn 2019-2020 (lần 2)
Trang 12► Bên canh các quy trình kỹ thuật như 3 giảm, 3 tăng; 1 phải năm giảm,SRI, IPM, tưới ướt khô xen kẽ Các gói kỹ thuật canh tác lúa cho vùngĐBSH, DHNTB và ĐBSCL được 3 Viện nghiên cứu: Viện cây LT và CTP(ĐBSH); Viện KHKTNN duyên hải NTB (DHNTB) và Viện Lúa ĐBSCL (ĐBSCL)nghiên cứu, tổng hợp và khuyến cáo cho các địa phương ứng dụng có hiệuquả
Trang 13Một số quy trình kỹ thuật canh tác lúa đã ban hành trong thời gian qua liên quan đến phát triển ngành lúa gạo
Trang 14Một số hạn chế:
► Giá xuất khẩu, khả năng cạnh tranh chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường nội địa và quốc tế; hiệu quả sản xuất, kinh doanh còn thấp,
Chưa đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị
► Sản xuất lúa gạo chưa bền vững, còn nhiều rủi ro trong sản xuất, kinh doanh
► Gây ô nhiễm mội trường do có lượng phát thải nhà kính lớn
► Quy trình canh tác đã được nghiên cứu, triển khai tuy nhiên việc áp
dụng mở rộng trong sản xuất còn hạn chế
Trang 15Một sô nguyên nhân của hạn chê:
► Khâu sản xuất, khâu thu hoạch, chế biến, Công tác thị
trường và xúc
tiến TM; Hạ tầng, liên kết và thể chế chính sách
► Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu, ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập
mặn, Bão, lụt và sâu bệnh hại, tác của dịch bệnh Covid 19
► Quy mô sản xuất lúa trên hộ gia đình nhỏ
Trang 16Phần III: Tóm tắt Đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo đến năm 2025 vài năm 2030
► Ngành lúa gạo có vị trí quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp và nông thôn,đóng góp cho đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ảnh hưởng đến đời sống của sốđông nông dân, an sinh và ổn định xã hội và là ngành có lợi thế về điều kiện sinh tháigắn với các giá trị văn hóa và di sản của nền văn minh lúa nước lâu đời Tuy nhiên, sựphát triển của ngành lúa gạo đang đứng trước các thử thách do hiệu quả thấp, thâmdụng tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường và do tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt
ở những vùng xuất lúa trọng điểm Để vượt qua thử thách, phát huy lợi thế, giữ vững vịtrí quan trọng của lĩnh vực trồng trọt, ngành lúa gạo cần được tiếp tục tái cơ cấu đếnnăm 2025 và 2030 nhằm đáp ứng những yêu cầu mới cho sự phát triển cao hơn và bềnvững hơn, ngày 26/01/2021 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hànhQuyết định số 555/QĐ-BNN-TT Phê duyệt “Đề án Tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Namđến năm 2025 và 2030”
Trang 17CẤU TRÚC CỦA ĐỀ ÁN
I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1 Quan điểm
2 Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát (7 mục tiêu tổng quát)
b) Một số chỉ tiêu cụ thể (9 chỉ tiêu cụ thể)
II GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÚA GẠO (9 giải pháp)
1 Tái cơ cấu sản xuất lúa
2 Đổi mới tổ chức sản xuất
3 Phát triển thị trường
4 Nâng cao tính chống chịu đối với biến đổi khí hậu và điều kiện bất lợi, rủi ro
5 Sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và giá trị văn hóa của lúa gạo
Trang 18CẤU TRÚC CỦA ĐỀ ÁN (Tiếp)
6. Phát triển nguồn nhân lực
7. Vấn đề giới trong sản xuất lúa
8. Hợp tác quốc tế
9. Quản lý nhà nước trong ngành lúa gạo
1 Thực hiện, hoàn thiện và đổi mới cơ chế, chính sách
2 Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
3 Đầu tư cơ sở hạ tầng
Trang 193 Hình thành và nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị lúa gạo
4 Thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ’
5 Sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái
6 Nâng cao thu nhập của nông dân và lợi ích cho người tiêu dùng
7 Xuất khâu gạo theo chất lượng cao và giá trị cao
Trang 20ôt sô chỉ tiêu cu thê
Trang 21Mục tiêu - Chỉ tiêu cụ thể (Tiếp)
Trang 22Mục tiêu - Chỉ tiêu chính (Tiếp)
Hiện nay khoảng 50%
Quy trình canh tác tiên tiến (ICM, IPM,
SRP, SRI, 1P5G, ), quy trình thực hành
sản xuất tốt (VietGAP và tương đương,
canh tác lúa thông minh với biến đổi khí
hậu, nông nghiệp hữu cơ )
Trang 23Mục tiêu - Chỉ tiêu chính (Tiếp)
Tỷ lệ giảm lượng phân bón
hóa học, lượng thuốc BVTV
dùng trong sản xuất lúa có
Tỷ lệ cơ giới hóa trong sản
xuất lúa đạt bình quân
ĐBSCL 70%
Trang 24Mục tiêu - Chỉ tiêu chính(Tiếp)
Trang 25II GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÚA GẠO
1 Tái cơ cấu sản xuất
2 Đổi mới tổ chức sản xuất
3 Phát triển thị trường
4 Nâng cao tính chống chịu đối với biến đổi khí hậu và điều kiện bất lợi, rủi ro
5 Bảo vệ tài nguyên, môi trường và giá trị văn hóa của lúa gạo
6 Phát triển nguồn nhân lực
Trang 26III GIẢI PHÁP ƯU TIÊN
1 Thực hiện, hoàn thiện và đổi mới cơ chế, chính sách
a) Cơ chế, chính sách đối với đất lúa
Chính phủ ban hành Nghị định khuyến khích tập trung, tích tụ đất đai cho sản xuấtnông nghiệp, theo đó tạo điều kiện tích tụ đất lúa, tăng quy mô sản xuất lúa nông hộ
và thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất lúa quy mô lớn
Nhà nước có chính sách đặc thù như ưu tiên tích tụ đất lúa, đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng, hiện đại hóa sản xuất, phát triển chuỗi giá trị, nâng cao hiệu quả ngành lúagạo và thu nhập nông dân; chuyển đổi hỗ trợ cho các địa phương theo diện tích trồnglúa sang hỗ trợ cho các vùng sản xuất lúa trọng điểm và vùng lúa có luân canh với
Trang 27b) Một số cơ chế, chính sách chủ yếu liên quan đến ngành lúa gạo
i) Liên kết sản xuất - tiêu thụ
Bổ sung chính sách hỗ trợ nguồn vốn vay cho doanh nghiệp đủ lớn và kéo dài thời hạn vay để doanh nghiệp có điều kiện liên kết tiêu thụ lúa cho nông dân và dự trữ lúa, gạo với sự tham gia hỗ trợ của ngành ngân hàng trong cho vay theo chuỗi giá trị.
ii) Cơ giới hóa nông nghiệp
Xây dựng và ban hành Nghị định về chính sách đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp thay thế Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm
Trang 28b) Một số cơ chế, chính sách chủ yếu liên quan đến ngành lúa gạo (tiếp)
iii) Tín dụng nông nghiệp
Trong chính sách tín dụng nông nghiệp, chương trình tín dụng đặc thù góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, người dân đầu tư phát triển một số mặt hàng nông sản thế mạnh của Việt Nam như lúa gạo cần được hoàn thiện theo hướng thúc đẩy tích tụ đất đai, phát triển chuỗi liên kết sản xuất
- tiêu thụ, ứng dụng công nghệ cao, xuất khẩu có thương hiệu và kết hợp chặt chẽ giữa chương trình cho vay và bảo hiểm theo chuỗi giá trị lúa gạo.
iv) Bảo hiểm nông nghiệp
Hoàn thiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp, đối với cây lúa mở rộng chính sách hỗ trợ bảo hiểm cho các địa bàn sản xuất lúa tập trung, phát triển loại hình sản phẩm bảo hiểm theo chỉ số năng suất có ứng dụng công nghệ viễn thám giúp giảm thiểu chi phí, thời gian và tăng tính minh bạch, chính xác.
chính sách ưu tiên các doanh nghiệp có liên kết sản xuất - tiêu thụ, ứng dụng công nghệ cao, xuất khẩu gạo có thương hiệu, chế biến sâu.
Trang 29b) Một số cơ chế, chính sách chủ yếu liên quan đến ngành lúa gạo (tiếp)
vi) Phát triển hệ thống các quy trình thực hành sản xuất tốt
Hệ thống các quy trình thực hành sản xuất tốt là điểm khởi đầu cho ngành lúa gạophát triển bền vững và hiệu quả và là cốt lõi để hình thành vùng nguyên liệu đáp ứngcác tiêu chuẩn về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, vì vậy cần thiết có cácchính sách hỗ trợ, khuyến khích áp ứng dụng hệ thống các quy trình thực hành sảnxuất tốt, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính và hỗ trợ cấpchứng nhận sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất tốt
vii) Xuất khẩu gạo
Thực hiện hiệu quả Nghị định số 107/2018/NĐ-CP
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án Thương hiệu gạo Việt Nam và Chiến lược pháttriển thị trường xuất khẩu gạo \
Trang 302 Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
a) Xây dựng và triển khai chương trình nghiên cứu lúa gạo quốc gia giai đoạn 2021-2030 với các trọng tâm sau:
i) Chọn tạo, phát triển giống lúa
ii) Nghiên cứu và phát triển hệ thống các quy trình thực hành sản xuất tốt, thích ứng
và giảm nhẹ biến đổi khí hậu
iii) Nghiên cứu cơ giới hóa và nâng cao chuỗi giá trị lúa gạo
iv) Nghiên cứu sử dụng hiệu quả và bảo vệ tài nguyên tự nhiên
v) Nghiên cứu về thể chế và chính sách, thị trường và thương mại lúa gạo
Trang 31c) Huy động nguồn lực cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
Phát triển liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về lúa gạo giữa các
tổ chức trong nước Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp vào hoạt độngkhuyến nông phát triển lúa gạo
Phát triển hợp tác với Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) và các tổ chức quốc tếnhư Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO)
Khuyến khích phát triển liên kết công tư
Trang 32d) Tăng đầu tư cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
Tăng kinh phí cho nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và khuyến nông từngân sách nhà nước, nguồn đóng góp từ doanh nghiệp và hợp tác quốc tế trong lĩnhvực lúa gạo
Đầu tư nâng cấp Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long đạt trình độ quốc tế, nâng cấpTrung tâm Tài nguyên thực vật và các Viện có thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu lúacho các vùng sinh thái Nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức khuyến nôngnhà nước từ trung ương đến địa phương và trong doanh nghiệp
Hỗ trợ nguồn lực cho doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và và phát triểncông nghệ trong lĩnh vực lúa gạo; hỗ trợ nguồn lực cho nông dân phát huy các sángkiến của mình trong sản xuất lúa để hoàn thiện, phát triển công nghệ, phát huy kinhnghiệm bản địa trong sản xuất lúa bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học
Đầu tư đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học chuyên sâu về lúa gạo trong nước và ởnước ngoài
Trang 333 Đầu tư cơ sở hạ tầng
Phát triển hệ thống thủy lợi
Phát triển kết nối hệ thống giao thông ở các vùng sản xuất lúa
Hỗ trợ xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất cho các vùng sản xuất lúa tập trung.
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng kho lúa khô
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phát triển hệ thống thông tin về thị trường Đầu tư hạ tầng cho các vùng sản xuất lúa mang tính di sản văn hóa, đặc
Trang 34Phần IV:
Tiềm năng giảm lượng khí phát thải nhà kín
trong đóng góp NDC
Trang 354.D Đãt nâng nhiếp
26,691%
Hiện trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam
Đ n v : nghìn t n CO ơn vị: nghìn tấn CO ị: nghìn tấn CO ấn CO 2 t ươn vị: nghìn tấn CO ng đ ươn vị: nghìn tấn CO ng
Hình Phát thải/hấp thụ KNK của các lĩnh vực
4.E Dắt dõng cò (savanal
0.001%
■ 4.C Canh tác lúa
49.352%
4-F Đốt phụ phàm nông nghiệp ngoái dõng
lớn vào tổng lượng phát thải
KNK ở Việt nam (89,75 triệu
tấn CO2 tương đương/năm,
chiếm 27,92%)
Nông nghiệp 27,92%
Năng lượng 53,38%
1PPU 12,01%
Canh tác lúa nước phát thải 43,79 triệu tấn CO2 tương
đương/năm, chiếm 49,35% tổng lượng phát thải của
nghành nông nghiệp và 15,42% tổng phát thải KNK của
cả nước
Nguồn: Báo cáo kỹ thuật kiểm kê quốc gia KNK của Việt Nam năm 2014, Bộ TNMT, 2018
Hình : Tỷ lệ phát thải KNK của các lĩnh vực năm 2014
Do vậy áp dụng các giải pháp nhằm giảm phát thải KNK trong canh tác lúa sẽ góp phần quan trọng vào mục tiêu quốc gia và mục tiêu nghành NN về giảm phát thải KNK
Trang 36Một số biện pháp giảm phát thải KNK trong sản xuất lúa gạo
- Quản lý nước và các biện pháp canh tác lúa nước (CSA: AWD, SRI, ICM,1P5G, 3G3T , sử dụng phân bón hiêu quả, phân chậm tan, điều chỉnh lịch thời vụ cho phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu )
- Sử dụng giống lúa ngắn ngày
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn
- Quản lý, tái chế/ tái sử dụng phụ phẩm của cây lúa (kiểm soát đốt rơm rạ, ủ
phân v.v.) Hàng năm với sản lượng lúa của Việt Nam khoảng 40-43 triệu tấn/năm thì sẽ có khoảng 44-48 triệu tấn rơm rạ, 8-8,6 triệu tấn trấu và 5-5,8 triệu tấn cám/năm Đây là nguồn phụ phẩm lớn trong sản xuất lúa gạo, nếu chúng ta có giải pháp hữu hiệu cho việc sử dụng nguồn phụ phẩm này sẽ góp phần giảm thiểu khí phát thải nhà kính đồng thời nâng cao hiệu quả của chuỗi