Câu 2: Đáp án đúng A Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài chính tả đã học Giải chi tiết: - chín mùi: sai, từ đúng: chín muồi Chọn A.. Câu 3: Đáp án đúng A Phương pháp giải: Căn cứ vào
Trang 1ĐỀ LUYỆN THI NGÔN NGỮ - PHẦN TIẾNG VIỆT – ĐỀ SỐ 1
PHẦN TỪ MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Ôn tập lại kiến thức về hệ thống từ loại, từ phân theo nguồn gốc
- Ôn tập, rèn luyện kiến thức về nghĩa của từ trong câu
- Không chỉ vậy, qua đề thi giúp học sinh rèn luyện, ôn tập các từ hay viết sai chính tả
1 Từ nào sau đây viết đúng chính tả?
2 Từ nào sau đây viết sai chính tả?
3 Từ nào sau đây có nghĩa là giữ trọng trách, gánh vác, đảm đương một vị trí nào đó?
A nhậm chức B nhận chức C đương nhiệm D đảm bảo
4 Chọn từ đúng chính tả để hoàn thành đoạn thơ sau: “Đây bãi cô liêu lạnh hững hờ/ Với buồn phơn
phớt, vắng trơ trơ/ Cây gì mảnh khảnh run cầm cập/ Điềm báo thu vàng gầy …………” (Cuối thu – Hàn Mặc Tử).
5 Từ nào sau đây có nghĩa là đổi mới
A canh tân B tân trang C tân thời D canh tác
6 Từ chu trong chu tất, chu toàn, chu đáo có nghĩa là gì?
A chắc chắn, đảm bảo B đầy đủ, trọn vẹn C chia sẻ, phân tán D rộng rãi, to lớn
7 Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm từ Hán Việt?
A phụ nữ, từ trần, kinh đô, tử thi, sông núi, mai táng
B giáo sư, thạc sĩ, tiến sĩ, kĩ sư, hoạ sĩ, hoạ cụ
C than thở, buồn rầu, nói cười, trân trọng, tha thiết
D kính trọng, tôn thờ, yêu quý, khát khao, hi vọng
8 Từ cố nào mang nghĩa khác với các từ còn lại?
9 Từ mặc khách có nghĩa là gì?
A người im lặng B khách nơi xa C người sáng tác thơ ca D người tri kỉ
10 Từ nào sau đây có nghĩa là hiếm có, khó gặp
A hữu hạn B hạn mức C hữu hiệu D hãn hữu
11 “Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” Trong câu trên có bao nhiêu từ phức?
A 2 từ phức B 3 từ phức C 4 từ phức D 5 từ phức
12 Cho hai câu sau:
Trang 2(1) Cây hoa hồng rung ring trong năng sớm.
(2) Trong vườn muôn hoa khoe sắc: hoa trắng, hoa hồng, hoa vàng, có cả bông hoa màu tím.
Các chữ in đậm có đặc điểm gì?
C Một từ phức, hai từ đơn D Không có phương án đúng.
13 Các từ: “sấm, sóng thần, gió mùa” là các danh từ chỉ:
A Danh từ chỉ đơn vị B Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
C Danh từ chỉ hiện tượng D Danh từ chỉ khái niệm.
14 Nhóm từ nào dưới đây khác với các nhóm từ còn lại?
A Bồ hóng, ra-đi-ô, chuồn chuồn, cà phê B Cây cối, chùa chiền, xanh xanh, ồn ào.
C Nhà cửa, quần áo, cha mẹ, sách vở D Anh hùng, tự lập, trung hậu, hòa bình.
15 “Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oắm để hỏi mọi người,
tuy mất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc” Các từ in đậm trong đoạn trên thuộc từ
loại nào?
16 “Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi”
Từ “thế” được in đậm thuộc từ loại nào và có tác dụng gì?
A Phó từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ “thấy”
B Đại từ, dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
C Lượng từ, dùng để bổ sung ý nghĩa số lượng.
D Chỉ từ, dùng để chỉ địa điểm.
17 “Vận nước suy thịnh, xã tắc an nguy đều do mệnh trời, con người có thể tu đức mà kéo dài thời
vận” “Xã” và “tắc” trong câu trên được hiểu như thế nào?
A “Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Đất, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Trời.
B “Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Lúa, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Đất.
C “Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Đất, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Lúa.
D “Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Cây, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Đất.
18 “Rặt rặt xuống nhặt cho tao/ Ăn mất hạt nào, thì tao đánh chết” Từ “rặt rặt” để chỉ loài chim
nào?
A Chim sâu B Chim sẻ C Chim bồ câu D Chim sáo
19 “Nhặt thưa gương giọi đầu cành,/Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu” (Truyện Kiều) Từ
“nhặt” được hiểu là gì?
20 Từ “tao nhã” được hiểu là:
Trang 3A thanh cao và nhã nhặn B lịch sự và quý phái
C thanh cao và sang trọng D thanh cao và lịch sự
BẢNG ĐÁP ÁN
1 D 2 A 3 A 4 C 5 A 6 B 7 B 8 C 9 C 10 D
11 B 12 C 13 C 14 A 15 D 16 B 17 C 18 B 19 B 20 D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Luyện ngôn ngữ Tiếng Việt - Phần từ - Đề số 1 Câu 1: Đáp án đúng D
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài chính tả đã học
Giải chi tiết:
- chỉnh chu: sai, từ đúng: chỉn chu
- cọ sát: sai, từ đúng: cọ xát
- giục giạ: sai, từ đúng: giục giã
Chọn D.
Câu 2: Đáp án đúng A
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài chính tả đã học
Giải chi tiết:
- chín mùi: sai, từ đúng: chín muồi
Chọn A.
Câu 3: Đáp án đúng A
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài chính tả đã học
Giải chi tiết:
- từ đúng: nhậm chức
- nhận chức: không có nghĩa
- đương nhiệm: nắm giữ chức vụ hiện tại
- đảm bảo: cam kết chắc chắn về một vấn đề nào đó
Chọn A.
Trang 4Câu 4: Đáp án đúng C
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài chính tả đã học
Giải chi tiết:
Đây bãi cô liêu lạnh hững hờ
Với buồn phơn phớt, vắng trơ trơ
Cây gì mảnh khảnh run cầm cập
Điềm báo thu vàng gầy xác xơ”
(Cuối thu – Hàn Mặc Tử).
Chọn C.
Câu 5: Đáp án đúng A
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài chính tả đã học
Giải chi tiết:
- từ đúng: canh tân
Chọn A.
Câu 6: Đáp án đúng B
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài về từ Hán Việt đã học
Giải chi tiết:
- chu: đầy đủ, trọn vẹn, không thiếu thốn
Chọn B
Câu 7: Đáp án đúng B
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài về từ Hán Việt đã học
Giải chi tiết:
A từ sông núi không phải từ Hán Việt
C chỉ có từ trân trọng là từ Hán Việt
D từ yêu quý, khát khao không phải từ Hán Việt
Chọn B.
Trang 5Câu 8: Đáp án đúng C
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài về từ Hán Việt đã học
Giải chi tiết:
- từ cố trong cố chấp, cố thủ, cố kết nghĩa là vững bền
- từ cố trong chiếu cố nghĩa là đoái nhìn
Chọn C.
Câu 9: Đáp án đúng C
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài về từ Hán Việt đã học
Giải chi tiết:
- tao nhân, mặc khách là những người đúng mực, ý chỉ người đọc sách thánh hiền, các văn nhân thời xưa
Chọn C.
Câu 10: Đáp án đúng D
Phương pháp giải: Căn cứ vào những bài về từ Hán Việt đã học
Giải chi tiết:
- hữu hạn: có hạn
- hạn mức: giới hạn nhất định
- hữu hiệu: có ích
- hãn hữu: hiếm có, khó gặp
Chọn D.
Câu 11: Đáp án đúng B
Phương pháp giải: Căn cứ bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Giải chi tiết:
- Trong câu trên gồm có 3 từ phức: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
Chọn B.
Câu 12: Đáp án đúng C
Trang 6Phương pháp giải: Căn cứ bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Giải chi tiết:
Hoa hồng (1) tên một loại hoa, giống như hoa cúc, hoa mai,… Hai tiếng trong tổ hợp từ này kết hợp chặt chẽ với nhau nên chúng là từ phức
Hoa hồng (2) chỉ màu sắc của hoa, đó là những loài hoa có màu hồng, giữa hai tiếng này ta có thể chêm xen vào giữa thành “hoa màu hồng” Hai yếu tố trong tổ hợp có sự gắn bó với nhau lỏng lẻo, bởi vậy chúng là hai từ đơn
Chọn C.
Câu 13: Đáp án đúng C
Phương pháp giải: Căn cứ bài Danh từ
Giải chi tiết:
- Các danh từ sấm, sóng thần, gió mùa là các danh từ chỉ hiện tượng.
Chọn C.
Câu 14: Đáp án đúng A
Phương pháp giải: Căn cứ bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Giải chi tiết:
- Bồ hóng, ra-đi-ô, chuồn chuồn, cà phê: đây là các từ đơn đa âm
- Các phương án còn lại là từ phức
(Lưu ý: Từ “ồn ào” là từ láy khuyết phụ âm đầu)
Chọn A.
Câu 15: Đáp án đúng D
Phương pháp giải: Căn cứ bài Phó từ
Giải chi tiết:
- Phó từ là các từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tình từ
- Các từ in đậm trong đoạn trên là phó từ
+ phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa cho động từ “đi”
+ phó từ “cũng” bổ sung nghĩa cho động từ “ra”
Trang 7+ phó từ “vẫn chưa” bổ sung nghĩa cho động từ “thấy”.
+ phó từ “thật” bổ sung nghĩa cho tính từ “lỗi lạc”
Chọn D.
Câu 16: Đáp án đúng B
Phương pháp giải: Căn cứ bài Đại từ
Giải chi tiết:
- Đại từ là những từ để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,…được nói đến trong ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Từ “thế” trong câu trên là đại từ dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc Cụ thể, từ “thế” thay cho sự việc: mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi
Chọn B.
Câu 17: Đáp án đúng C
Phương pháp giải: Căn cứ bài Nghĩa của từ, vận dụng kiến thức học các bài trong thực tế (Truyện An
Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy)
Giải chi tiết:
- Xã” chỉ nền đất đắp cao để thờ thần Đất, “tắc” nền đất đắp cao để thờ thần Lúa Với một nước sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp thì xã tắc có thể hiểu là đất nước
Chọn C.
Câu 18: Đáp án đúng B
Phương pháp giải: Căn cứ bài Từ địa phương và biệt ngữ xã hội, vận dụng kiến thức các bài đã học
(Tấm Cám)
Giải chi tiết:
- “Rặt rặt” đây là tiếng địa phương dùng để chỉ con chim sẻ
Chọn B.
Câu 19: Đáp án đúng B
Phương pháp giải: Căn cứ bài Nghĩa của từ và kiến thức các bài đã học (Truyện Kiều)
Giải chi tiết:
Trang 8- “Nhặt” được hiểu là: mau, dày Cả câu thơ ý chỉ ánh trăng chiếu xuyên qua lá cây tạo thành những khoảng sáng không đều nhau, chỗ sáng nhiều, chỗ sáng ít
Chọn B.
Câu 20: Đáp án đúng D
Phương pháp giải: Căn cứ bài Nghĩa của từ
Giải chi tiết:
- “Tao nhã” được hiểu là thanh cao và lịch sự
Chọn D.
Trang 9ĐỀ LUYỆN THI NGÔN NGỮ - PHẦN TIẾNG VIỆT – ĐỀ SỐ 2
PHẦN TỪ MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Ôn tập lại kiến thức về hệ thống từ loại, từ phân theo nguồn gốc
- Ôn tập, rèn luyện kiến thức về nghĩa của từ trong câu
- Không chỉ vậy, qua đề thi giúp học sinh rèn luyện, ôn tập các từ hay viết sai chính tả
1 Tìm từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau: “Đúng như dự đoán, mọi việc đều diễn ra
một cách … ”
2 Trong câu sau từ nào mắc lỗi: “Con đường vừa nhỏ vừa quăn co”?
3 Từ nào trong các từ sau đây không mắc lỗi?
A Tựu chung B Sáng lạng C Xúc tích D Xoay xở
4 Trong các câu sau câu nào chứa từ mắc lỗi?
A Đoàn kết là sức mạnh làm nên những chiến thắng vẻ vang của dân tộc ta.
B Sống không phải dành dật.
C Đi bộ một quãng thật xa mới thấy quán sửa xe.
D Ánh sáng của ngọn đèn dầu leo lét chỉ trực tắt.
5 Câu nào dưới đây viết đúng?
A Đều như vắt chanh B Đều như cắt chanh
C Đều như vắt tranh D Đều như cắt tranh.
6 Từ nào trong câu sau dùng sai: “Nhà em ở cách xa trường và em lúc nào cũng đi học đúng giờ”?
7 Câu nào sau đây dùng sai?
A Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những
hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ
B Tuy đường rất khó đi nhưng chúng tôi vẫn quyết tâm tham gia chuyến tình nguyện.
C Viện bảo tàng phải đóng cửa vì dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp.
D Quá khứ càng đẹp bao nhiêu thì khi quay trở về thực tại cô càng cảm thấy tủi thân, đau đớn bấy nhiêu.
8 Câu văn sau mắc lỗi gì: “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lý làm người là phải
giúp đỡ người khác”
A Sai logic B Thiếu chủ ngữ C Sai chính tả D Thừa quan hệ từ.
9 Thay thế từ in đậm trong câu sau bằng một quan hệ từ thích hợp: “Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà
chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được”.
Trang 10A Dù B Nếu C Mặc dù D Càng.
10 Trường hợp nào sau đây có thể bỏ quan hệ từ?
A Vợ của tôi vừa mới mua một cái tủ gỗ rất đẹp B Hãy vươn lên bằng chính sức mình.
C Nó thường đến trường bằng xe đạp. D Bạn Nam cao bằng bạn Minh
11 Câu nào sau đây không mắc lỗi dùng từ?
A Một màn sương bàn bạc bay trong không gian.
B Thúy Kiều là con người tài sách vẹn toàn.
C Cuộc họp sẽ kéo dài vì nhiều việc phải bàng bạc kĩ lưỡng.
D Anh ấy thật sự là một tấm gương sáng để mọi người noi theo.
12 Xác định từ dùng sai trong câu sau: “Lễ nhận chức diễn ra vô cùng long trọng và đã thành công tốt
đẹp”.
A Nhận chức B Long trọng C Thành công D Không có lỗi
13 Trong các câu sau, câu nào mắc lỗi:
I Nửa đêm, Thạch Sanh bị chằn tinh đánh bất ngờ nhưng Thạch Sanh không hề sợ hãi, Thạch Sanh lấy búa đánh lại
II Bộ tướng của Mộc Thạnh có viên Bách hộ họ Thôi, tử trận ở gần đền, từ đấy làm yêu làm quái trong dân gian
III Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận
IV Mối duyên kì ngộ của những con người tuy khác nhau về địa vị nhưng đều có phẩm chất tốt đẹp
14 Câu sau mắc lỗi gì: “Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật
trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp”.
15 “Tuy nhiên, yêu cầu công việc của một người chắp bút không đơn giản Ngoài khả năng viết, câu từ
không cần quá hoa mỹ, xuất sắc nhưng người chắp bút phải có khả năng diễn đạt, làm sao để rõ ràng, truyền đạt được hết ý tưởng của tác giả sách” xác định từ dùng sai trong đoạn trên.
16 Trong các câu sau, câu nào không mắc lỗi:
I Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh diễn ra rất ác nghiệt
II Đôi mắt của mẹ thâm quầng vì thức đêm
III Mẹ tức tốc đưa em đến bác sĩ và em đã say mê hai ngày trong bệnh viện
IV Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà
ở nhà cúng bái,…
17 “Con dao này cũ và mẻ nhiều quá, chắc phải mua một con dao mới khác” Câu trên mắc lỗi gì?
Trang 11A Dùng sai quan hệ từ B Dùng từ sai nghĩa
18 Lựa chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau: “………….tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không
thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình”
A Khinh khỉnh B Khinh bạc C Khinh thường D Khinh bỉ
19 Xác định câu mắc lỗi trong các phương án sau:
A Đây là vị trí yếu điểm trong cuộc chiến giữa ta và địch.
B Điểm yếu lớn nhất của tôi là hay mềm lòng.
C Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với kì I lớp 6B đã co nhiều tiến bộ.
D Yếu điểm của em là sự kiên trì.
20 “Để xây dựng chiếc cầu bắc qua sông Hồng, đây là phương án tối ưu nhất” Câu văn trên thừa từ
nào?
BẢNG ĐÁP ÁN
1 A 2 C 3 D 4 B 5 C 6 C 7 A 8 D 9 A 10 A
11 D 12 A 13 A 14 C 15 A 16 B 17 C 18 A 19 C 20 C
Trang 12ĐỀ LUYỆN THI NGÔN NGỮ - PHẦN TIẾNG VIỆT – ĐỀ SỐ 2
PHẦN TỪ Lời giải chi tiết
1 Tìm từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau: “Đúng như dự đoán, mọi việc đều diễn ra
một cách … ”
Phương pháp giải: Căn cứ bài rèn luyện chính tả
Giải chi tiết:
- suôn sẻ (tính từ)
suôn: thẳng liền một đường
suôn sẻ: trôi chảy, liền mạch, không khó khăn, vấp váp.
2 Trong câu sau từ nào mắc lỗi: “Con đường vừa nhỏ vừa quăn co”?
Phương pháp giải: Căn cứ bài Rèn luyện chính tả.
Giải chi tiết:
Từ dùng sai: Quăn co
Sửa lại: Quanh co
3 Từ nào trong các từ sau đây không mắc lỗi?
A Tựu chung B Sáng lạng C Xúc tích D Xoay xở
Phương pháp giải: Căn cứ bài Rèn luyện chính tả
Giải chi tiết:
A Tựu chung: Mắc lỗi chính tả -> chữa lại: Tựu trung
B Sáng lạng: Mắc lỗi chính tả -> chữa lại: Xán lạn
C Xúc tích: Mắc lỗi chính tả -> chữa lại: Súc tích
4 Trong các câu sau câu nào chứa từ mắc lỗi?
A Đoàn kết là sức mạnh làm nên những chiến thắng vẻ vang của dân tộc ta.
B Sống không phải dành dật.
C Đi bộ một quãng thật xa mới thấy quán sửa xe.
D Ánh sáng của ngọn đèn dầu leo lét chỉ trực tắt.
Phương pháp giải: Căn cứ bài Rèn luyện chính tả
Giải chi tiết:
Câu sai: Sống không phải là dành dật
Sửa lại: Sống không phải là giành giật
Trang 135 Câu nào dưới đây viết đúng?
A Đều như vắt chanh B Đều như cắt chanh
C Đều như vắt tranh D Đều như cắt tranh.
Phương pháp giải: Căn cứ bài Rèn luyện chính tả
Giải chi tiết:
Ở nước ta, ngày trước mái nhà chủ yếu được lợp bằng cỏ tranh Để có được những tấm tranh để lợp mái hoặc dựng vách, các thợ lành nghề phải bện tranh thành từng tấm theo kích thước phù hợp với quy mô của nhà Mỗi khi “đánh” tranh phải dùng một tay nắm đống sợi tranh thành một vắt vì thế khi nói tới một chuyện gì đều đặn giống nhau thì nói “Đều như vắt tranh”
6 Từ nào trong câu sau dùng sai: “Nhà em ở cách xa trường và em lúc nào cũng đi học đúng giờ”?
Phương pháp giải: Căn cứ nội dung bài chữa lỗi quan hệ từ
Giải chi tiết:
“Nhà em ở cách xa trường và em lúc nào cũng đi học đúng giờ”
=> Mắc lỗi dùng sai quan hệ từ, quan hệ từ “và” không phù hợp trong trường hợp này
Chữa lại: “Nhà em ở cách xa trường nhưng em lúc nào cũng đi học đúng giờ”
7 Câu nào sau đây dùng sai?
A Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những
hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ
B Tuy đường rất khó đi nhưng chúng tôi vẫn quyết tâm tham gia chuyến tình nguyện.
C Viện bảo tàng phải đóng cửa vì dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp.
D Quá khứ càng đẹp bao nhiêu thì khi quay trở về thực tại cô càng cảm thấy tủi thân, đau đớn bấy nhiêu Phương pháp giải: Căn cứ bài chữa lỗi về quan hệ từ
Giải chi tiết:
Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những
hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ
=> Dùng sai quan hệ từ
Chữa lại: Không nên chỉ đánh giá con người qua hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con
người qua những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
8 Câu văn sau mắc lỗi gì: “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lý làm người là phải
giúp đỡ người khác”
A Sai logic B Thiếu chủ ngữ C Sai chính tả D Thừa quan hệ từ.
Phương pháp giải: Căn cứ bài chữa lỗi về quan hệ từ
Giải chi tiết:
- Câu văn trên mắc lỗi thừa quan hệ từ “với”