1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng luật trọng tài thương mại quốc tế

156 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide Bài Giảng Luật Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế
Tác giả Nguyễn Ngọc Lâm, Đỗ Văn Đại, Trần Hoàng Hải, Albert Jan Van Den Berg, Alan Redfern, Martin Hunter, Nigel Blackaby, Constantine Partasides
Trường học Chính trị quốc gia
Chuyên ngành Luật Trọng Tài Thương Mại Quốc Tế
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản điều chỉnh trọng tài TMQT NGUỒN QUỐC TẾ • Công ước Liên hợp quốc 1958 về công nhận và thi hành các quyết định trọng tài nước ngoài • Luật mẫu về trọng tài TMQT của UNCITRAL • Qui

Trang 2

Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định Luật

TTTM 2010 2

Nghị định của Chính phủ số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/07/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại;

3

Luật mẫu UNCITRAL về Trọng tài thương mại quốc tế 1985.

4

Qui tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế (VIAC) bên cạnh

phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam (2004/2012) 5

Quy tắc tố tụng trọng tài của Phòng thương mại quốc tế (ICC).

1 Luật Trọng tài thương mại Việt Nam 2010

Trang 3

Nguyễn Ngọc Lâm, “Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế, Nhận dạng tranh chấp, biện pháp ngăn ngừa và phương pháp giải quyết”,

NXB Chính trị quốc gia 1

Đỗ Văn Đại, Trần Hoàng Hải, Pháp luật Việt Nam về trọng tài thương mại,

Alan Redfern; Martin Hunter; Nigel Blackaby và Constantine Partasides

“Pháp luật và thực tiễn Trọng tài thương mại quốc tế” NXB Luân Đôn 2004

VCCI - VIAC dịch theo chương trình DANIDA.

4

Trang 4

Toà án(Court)

Trang 7

Thương lượng

(Negotiation) (ii) Cơ sở pháp lý thương lượng: Điều 317 LTM; Đ259 BLHàng hải;

Đ14 Luật đầu tư; Đ38 Luật Trọng tài TM

(iii) Cân nhắc các lợi ích đạt được trong thương lượng và trong các phương thức giải quyết tranh chấp khác (tòa án, trọng tài…)

(iv) Đánh giá tổng thể về các nội dung trên và đưa ra quyết định phù hợp (có thể thương lượng kết hợp với các hình thức khác) cho việc giải quyết tranh chấp.

(i) Trước hết, cần phải nhận

biết đối tác thương lượng là

ai? Như thế nào?

Trang 8

2 Trung gian - Hòa giải (Mediation - Conciliation).

Trang 9

(ii) Chọn hòa giải viên (Tổ chức hòa giải) có uy tín, đáng tin cậy;

Kết quả hòa giải phụ thuộc

vào uy tín của hòa giải viên !!!

(i) Đánh giá đối tác và khả năng hòa giải

vụ tranh chấp thương mại;

(iii) Chọn phương thức hòa giải (hòa giải vụ việc – do hòa giải viên độc lập thực hiện hay hòa giải quy chế - hòa giải tại một tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải) và giá trị pháp lý của kết quả hòa giải

VIAC

 Trung gian thực chất là một

biến thể của hòa giải trong

thương mại

Trang 10

3 Kiện ra

Tòa hoặc

Trọng tài:

- Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền xét xử

- Đảm bảo cho bên bị kiện không thể bác bỏ đượcthẩm quyền của cơ quan GQTC

- Xem xét tính khả thi khi đi kiện

- Xem xét tính khả thi trong việc công nhận và chothi hành bản án của Tòa án, quyết định của trọngtài (tranh chấp có yếu tố nước ngoài)

Trang 12

3.1 Tòa án (Court)

• Thủ tục GQTC thiếu linh hoạt, thời gian kéo dài

• Nguyên tắc xét xử CÔNG KHAI  nguy cơ lộ bí mật,

uy tín, quan hệ

• Tốn kém thời gian, tiền bạc

• Quan ngại về tính khách quan: bảo vệ thể nhân, pháp nhân quốc gia mình (Không

có tòa án QT GQTC thương mai)

Trang 13

3.2 Trọng tài (Arbitration)

• Thẩm quyền thỏa thuận/ Phán quyết ràng buộc

• Thời điểm bắt đầu? (có bao gồm nộp đơn?)

• Thời hiệu???

Trang 14

3.2 Trọng tài

(Arbitration)

ƯU ĐIỂM:

- Được lựa chọn địa điểm GQTC

- Được lựa chọn trọng tài viên

- Trọng tài viên là các chuyên gia trong lĩnh

vực có liên quan

- Được thỏa thuận THỦ TỤC GQTC

- GQTC không công khai “Hòa bình, hữu nghị”

- Tính chung thẩm của phán quyết GQTC nhanh

Trang 15

3.2 Trọng tài

(Arbitration)

HẠN CHẾ:

- Không thể khiếu nại phán quyết

- Thẩm quyền của trọng tài viên hạn chế hơn

so với thẩm phán

- Việc kết hợp các yêu cầu (đơn kiện) không

thể thực hiện được

- Việc lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh

chấp không phải trong mọi trường hợp đều loại trừ khả năng can thiệp của tòa án

Trang 16

• Chương 1: Khái quát về trọng tài thương mại

• Chương 2: Thỏa thuận trọng tài

• Chương 3: Các vấn đề pháp lý về Trọng tài

viên

• Chương 4: Tố tụng trọng tài

• Chương 5: Phán quyết trọng tài

• Chương 6: Công nhận và cho thi hành phán

quyết của trọng tài nước ngoài

Trang 17

Văn bản điều chỉnh

trọng tài TMQT

NGUỒN QUỐC TẾ

• Công ước Liên hợp quốc 1958 về công nhận và thi hành các quyết định trọng tài nước ngoài

• Luật mẫu về trọng tài TMQT của UNCITRAL

• Qui tắc tố tụng trọng tài của Phòng TMQT (ICC) (1/1/1998)

NGUỒN QUỐC NỘI

• Luật Trọng tài thương mại 2010

• Nghị định 63/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật TTTM

• Nghị quyết 01/2014 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật TTTM

• Qui tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế (VIAC) bên cạnh phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam (2004/2012)

• Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015

Trang 18

Chương 1: Khái quát về trọng tài thương mại

1.1 Khái niệm, đặc điểm về trọng tài thương mại

1.1.1 Khái niệm trọng tài/trọng tài thương mại

1.1.2 Đặc điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

1.1.3 Vai trò, vị trí của Toà án trong thủ tục trọng tài

1.1.4 Phân loại trọng tài

1.1.5 Khái quát về trọng tài (thương mại) trong nước và trọng tài

(thương mại) nước ngoài/trọng tài quốc tế

1.2 Nguồn luật điều chỉnh hoạt động trọng tài

Trang 19

Chương 1: Khái quát về trọng tài thương mại

1.1 Khái niệm và đặc điểm của trọng tài thương mại

1.1.1 Khái niệm về trọng tài thương mại

“Trọng tài thương mại (Commercial

Arbitration) là phương thức giải quyết

tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của luật này”

Điều 3.1 Luật TTTM 2010

Trang 20

-1.1.1 Khái niệm của trọng tài thương mại

Phương thức pháp lý để giải quyết

tranh chấp ngoài tòa án, theo đó các bên tranh chấp thỏa thuận đưa tranh chấp của

mình đến một trọng tài viên hay một hội đồng trọng tài để giải quyết theo quy định

của luật áp dụng và chấp nhận chịu sự

ràng buộc về mặt pháp lý, tuân thủ phán quyết của trọng tài viên hay của hội đồng

trọng tài.

Trang 21

VÀ TÀI PHÁN

ĐƯƠNG SỰ TỰ ĐỊNH

ĐOẠT

PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI CÓ GIÁ TRỊ CHUNG THẨM

1.1.2 Đặc điểm của trọng tài thương mại

Trang 22

1.1.3 Vai trò, vị trí của Toà án trong thủ tục trọng tài

Vai trò, vị trí của TÒA ÁN trong thủ tục trọng tài: Hỗ trợ trọng

tài trong các vấn đề: (Đ.414 BLTTDS 2015)

- Chỉ định, thay đổi trọng tài viên

- Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

- Thu thập chứng cứ

- Triệu tập nhân chứng

- Tiếp nhận đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc  thi hành án

- Giám sát hoạt động của tố tụng trọng tài:

 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của HĐTT về thỏa thuận trọng tài, thẩm quyền trọng tài

 Hủy phán quyết trọng tài

Trang 23

1.1.4 Phân loại trọng tài

TRỌNG TÀI VỤ VIỆC (AD

HOC ARBITRATION)

“Trọng tài vụ việc là hình thức giải

quyết tranh chấp theo quy định của

Luật này và trình tự, thủ tục do các

bên thỏa thuận”.

Điều 3.7 Luật Trọng tài Thương mại

Việt Nam năm 2010

TRỌNG TÀI THƯỜNG TRỰC (INSTITUTIONAL

ARBITRATION)

“Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết

tranh chấp tại một trung tâm trọng tài theo quy định của Luật này và quy tắc tố tụng của trung tâm trọng tài đó”.

Điều 3.6 Luật Trọng tài thương mại năm 2010

Trang 24

1.1.4 Phân loại trọng tài

• Thành lập để giải quyết 1 vụ tranh chấp cụ thể, giải quyết xong  chấm dứt hoạt động

• Các bên tự lựa chọn địa điểm tiến hành giải quyết tranh chấp, quy định nguyên tắc lựa chọn trọng tài và trình tự tố tụng

Trọng tài ad-hoc

(Ad Hoc Arbitration)

• Được thành lập dưới dạng các uỷ ban thương mại công nghiệp quốc gia, hiệp hội, liên minh…, trong đó có cả tổ chức quốc tế.

• Có một cơ quan hoạt động thường xuyên: không tham gia giải quyết tranh chấp, chỉ thực hiện 1 số chức năng hành chính, kỹ thuật tư vấn, giám sát kiểm tra,

• Có quy chế hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trọng tài thường

trực (Institutional

Arbitration)

Trang 25

1.1.4 Phân loại trọng tài

TRỌNG TÀI VỤ VIỆC ((AD HOC

Trang 26

a Trọng tài

thường trực

(Institutional

Arbitration)

Có các quy tắc tố tụng được xác định trước

Có các nhân viên hành chính thực hiện các công đoạn tố tụng (thu phí, nhắc nhở thời hiệu, thời gian )

Ra Phán quyết dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc

Có danh sách các Trọng tài viên (đóng/mở)

Trang 30

• Thương mại: Trọng tài hàng hải

• Tranh chấp: sở hữu trí tuệ (WIPO)

Trang 32

Các Trung tâm trọng tài Việt Nam

VIAC Trung tâm TTTM Tp HCM Trung tâm TTTM Hà Nội Trung tâm TTTM Cần Thơ Trung tâm TTTM Quốc tế Á Châu Trung tâm Trọng tài Viễn Đông

Trang 33

Không có chủ thể khác can thiệp, ngoàicác Bên và Hội đồng trọng tài

Trang 34

b Ad Hoc Arbitration

 Không có sự hỗ trợ

Không có kiểm soát từ bên ngoài

 Hoàn toàn phụ thuộc vào sự hợp tác của các bên (và Hội đồng Trọng tài, khi

được thành lập)

It is difficult to contrast dilatory techniques

Trang 35

1.1.5 Khái quát về trọng tài trong nước, trọng tài nước ngoài/trọng tài quốc tế

Trọng tài Việt Nam? Trọng tài quốc tế?

Trọng tài nước ngoài???

Trọng tài Việt Nam = Trọng tài trong

nước + Trọng tài quốc tế : tranh chấp

có yếu tố nước ngoài

Trọng tài nước ngoài: trọng tài được

thành lập theo quy định cuả PL trọng

tài nước ngoài

Vấn đề CÔNG NHẬN VÀ CHO THI

HÀNH

Trang 36

1.1.6 Nguồn

luật điều chỉnh

trọng tài

NGUỒN QUỐC TẾ

- Điều ước quốc tế (Công ước New York 1958, các Hiệp định song phương…)

- Soft law (Luật mẫu, Quy tắc tố tụng UNCITRAL,…)

NGUỒN QUỐC NỘI

- Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

- Luật Trọng tài thương mại 2010

- Các văn bản hướng dẫn thi hành

NGUỒN TƯ

- Quy tắc tố tụng trọng tài ICC

- Quy tắc tố tụng trọng tài VIAC

- Quy tắc tố tụng trọng tài SIAC

- ….

Trang 37

CHƯƠNG 2: THOẢ THUẬN TRỌNG TÀI

Trang 38

• Cty TNHH A và cty TNHH B ký hợp đồng mua bán

500 tấn cà phê B sau đó không thanh toán nên A muốn khởi kiện B ra cơ quan giải quyết tranh chấp:

a Các bên không có thoả thuận lựa chọn trọng tài để

giải quyết tranh chấp nhưng A vẫn kiện B ra VIAC (Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam)

b Các bên có thoả thuận lựa chọn trọng tài để giải

quyết tranh chấp và A vẫn kiện B A vẫn kiện B ra VIAC (Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam)

Hỏi, Trọng tài có đồng ý giải quyết tranh chấp không?

Trang 39

2.1 Khái niệm

thỏa thuận

trọng tài

• Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các

bên có thoả thuận trọng tài (Khoản 1 Điều 5 Luật

TTTM)

•  Điều kiện để giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

phải có thỏa thuận trọng tài, có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

• Thoả thuận trọng tài là gì?

Trang 40

2.1 Khái niệm

thỏa thuận

trọng tài

a Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan

đến hợp đồng này sẽ được giải quyết tạiTòa án có thẩm quyền của Việt Nam

b Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan

đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằngbiện pháp thương lượng

c Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan

đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằngTrung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam(VIAC)

- Thoả thuận trọng tài???

Trang 41

2.1 Khái

niệm thỏa

thuận trọng

tài

• Thoả thuận trọng tài (Arbitration agreement) là

thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh (Khoản 2 Điều 3 Luật TTTM)

Trang 42

2.2 Đặc điểm thỏa thuận trọng tài

Thỏa thuận trọng tài có những

đặc điểm sau:

ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

TÍNH BẮT BUỘC

THỜI ĐIỂM LẬP TT TRỌNG TÀI

TÍNH KẾ THỪA

SỰ ĐỘC LẬP CỦA THOẢ THUẬN TRỌNG TÀI

Trang 43

2.2 Đặc điểm thoả thuận trọng

tài

a Tính bắt buộc của thoả thuận trọng tài

Cty TNHH A và cty TNHH B ký hợp đồng mua bán 500 tấn

cà phê B sau đó không thanh toán nên A muốn khởi kiện B ra

cơ quan giải quyết tranh chấp Mặc dù các bên đã thoả thuậntrong hợp đồng: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC)”, nhưng bên A lại kiện B ra Toà án nhân dân quận 1, tp HCM Hỏi, Toà án có thể giải quyết tranh chấp này không?

Trang 44

2.2 Đặc điểm

thoả thuận

trọng tài

• b Thời điểm lập thoả thuận trọng tài:

Cty TNHH A và cty TNHH B ký hợp đồng mua bán

500 tấn cà phê B sau đó không thanh toán nên A muốn khởi kiện B ra cơ quan giải quyết tranh chấp Tuy nhiên khi ký kết hợp đồng, các bên không thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài nên sau khi tranh chấp xảy ra các bên mới đàm phán và xác lập một thoả thuận trọng tài sau đó Hỏi: Thoả thuận trọng tài được lập sau khi tranh chấp xảy ra, trọng tài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp không?

Điều 5 Luật TTTM 2010

Trang 45

2.2 Đặc điểm

thoả thuận

trọng tài

c Tính kế thừa của thoả thuận trọng tài

Khi các bên ký kết thoả thuận trọng tài chết thìthoả thuận trọng tài cũng hết giá trị pháp lý?

Khoản 2 Điều 5 Luật TTTM 2010

Trang 47

ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

Trang 48

Điều khoản trọng tài (arbitration clause)

Thỏa thuận đệ trình tranh chấp lên trọng tài

(submission agreement)

ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

Trang 49

2 4 Các loại

thỏa thuận

trọng tài

ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI

Điều khoản nằm trong một hợp đồng, trong đó thể hiện ý chí của các bên đưa tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai ra giải quyết bằng thủ tục trọng tài, thường được gọi là

“điều khoản nửa đêm”

ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

Trang 50

2 4 Các loại

thỏa thuận

trọng tài

ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI

Khi giao kết hợp đồng, các bên không lường trước hay tưởng tượng được một tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai

 Do đó, việc này khiến cho các bên thường đưa

ra một điều khoản miễn cưỡng, không chặt chẽ, đầy

đủ và trong nhiều trường hợp dẫn đến không thể áp dụng được

ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

Trang 51

Được coi như một HỢP ĐỒNG ĐỘC LẬP trong

đó hai bên đồng ý đưa tranh chấp đã xảy ra trong quá khứ và hiện tại ra giải quyết bằng thủ tục

Trang 53

a) Số lượng trọng tài viên là (1 hoặc 3)

b) Địa điểm tiến hành trọng tài tại

c) Luật áp dụng cho hợp đồng này là luật của

d) Ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là

Trang 54

2.5 ĐIỀU KIỆN ĐỂ GIẢI QUYẾT TRANH

CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI

 Về nguyên tắc, trọng tài không phải là cơ quan quyền lực nhànước  Trọng tài không có thẩm quyền đương nhiên giải quyếttranh chấp

 Trọng tài chỉ có thẩm quyền khi được các bên tranh chấp trao quyền giải quyết (có thỏa thuận trọng tài) Do vậy, trước khi giảiquyết nội dung vụ tranh chấp, HĐTT phải xem xét hai vấn đề vềthẩm quyền của mình (Điều 43 và Điều 16 Luật mẫu) đó là:

(i) Có thỏa thuận trọng tài không? (Đ.17)

(ii) Thỏa thuận trọng tài có hiệu lực không? (Đ18)

Chỉ khi giải quyết xong các nội dung (i) và (ii) này, HĐTT mới tiếp tục giải quyết nội dung vụ tranh chấp.

 Câu hỏi: Khi nào thì được xem là giữa các bên có thoả thuận trọng tài???

Trang 55

Có thoả thuận Trọng tài??

Ví dụ 1 : Trong hợp đồng mua bán hàng hoá hàng hoá có điều khoản như sau:

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong hợp đồng mua bán hàng hoá hàng hoá có điều khoản như sau: “ Mọi tranh

chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam”

Ví dụ 2: Trong hợp đồng mua bán hàng hoá hàng hoá có điều khoản như sau:

• ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó.

Đây có phải là thoả thuận trọng tài hay không?

Trang 56

Có thoả thuận trọng tài?

Thỏa thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng trọng

tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh” (Khoản 2 Điều 3 Luật

TTTM 2010)

+ Ý chí của các bên mong muốn chọn trọng tài giải quyết tranh chấp (“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam”)

+ Tồn tại một thoả thuận bằng văn bản hoặc hình thức tương đương thể hiện mong muốn chọn trọng tài (soạn thảo điều khoản trọng tài trong hợp đồng)

Trang 57

ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

2.5 ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA THỎA THUẬN TRỌNG TÀI

Trang 58

2.5 Điều kiện có hiệu lực của thoả thuận trọng tài

• Quan hệ tranh chấp: Quan hệ Thương mại

• Thẩm quyền ký/ Năng lực hành vi dân sự của người ký/

• Hình thức/ (…)

• Ý chí

• Vi phạm điều cấm

• Thoả thuận trọng tài không vô hiệu

-Tại sao thoả thuận trọng tài không vô hiệu lại quan trọng?

ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM

Ngày đăng: 27/03/2022, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thỏa thuận trọng tài tại Điều 16 - Slide bài giảng luật trọng tài thương mại quốc tế
Hình th ức thỏa thuận trọng tài tại Điều 16 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w