1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

hệ thống kiến thức hóa học ôn thi đánh giá năng lực ĐHQGHN

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tố này với nguyên tố khác.. Ba bước lập phương trình hoá học: - B1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm côn

Trang 1

LƯU Ý: Tài liệu hệ thống lại kiến thức hoá học nền tảng và kiến thức hoá học cơ bản

- Với học sinh bị mất gốc kiến thức Hoá học, các em nên học kiến thức hoá học nền tảng trước, sau đó học kiến thức hoá học cơ bản

- Với học sinh không bị mất gốc kiến thức Hoá học, các em có thể bỏ qua phần kiến thức hoá học nền tảng

- Trong quá trình hệ thống lại kiến thức, các em cần kết hợp với việc làm thêm các bài tập trong SGK (học kiến thức đến đâu, làm lại bài tập trong SGK đến đó) để việc hệ thống lại kiến thức đạt hiệu quả tốt hơn

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tố

này với nguyên tố khác

Quy tắc hóa trị: Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của hóa tri

và chỉ số của nguyên tố kia

Tổng quát: AxaBy  x.a = y.b

Ví dụ:

a Tính hóa trị của nguyên tố N trong N2O5?

Giải: a II

Gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N2O5  N2O5

Theo quy tắc về hóa trị ta có : 2a = 5.II  a = V

b Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) và O (II)

Giải:

IV II CTHH có dạng: SxOy

Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y II  x II 1

y  IV 2  x = 1; y = 2

Do đó CTHH cuả hợp chất là SO2

1 Định nghĩa: phương trình hóa học là phương trình biểu diễn ngắn ngọn phản ứng hóa học

Ví dụ: phản ứng hóa học: Magie + oxi → Magie oxit

TÀI LIỆU HỆ THỐNG KIẾN THỨC

Trang 2

phương trình hóa học : 2Mg + O2 → 2MgO

2 Ba bước lập phương trình hoá học:

- B1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất tham gia, sản phẩm

- B2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức sao cho

số nguyên tử các nguyên tố ở chất tham gia và chất tạo thành là bằng nhau

- B3: Viết thành phương trình hóa học

Ví dụ: Lập phương trình hóa học cho phản ứng hóa học sau:

photpho + oxi → điphotphopentaoxit

Hướng dẫn:

- B1: Sơ đồ của phản ứng: P + O2 → P2O5

- B2: Đặt hệ số thích hợp trước từng công thức: 4P + 5O2 → 2P2O5

Là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm OH

Tên

gọi

Tên oxit = Tên

nguyên tố + oxit

Lưu ý: Kèm theo hoá

trị của kim loại khi

kim loại có nhiều

- Axit không có oxi:

Axit + tên phi kim + hiđric

- Axit có ít oxi: Axit + tên phi kim + ơ (rơ)

- Axit có nhiều oxi:

Axit + tên phi kim + ic/ric

Ví dụ : Axit sunfuric (H2SO4) ; axit clohiđric (HCl), …

Tên bazơ = Tên kim loại + hiđroxit

Lưu ý: Kèm theo hoá trị của kim loại khi kim loại

có nhiều hoá trị

Ví dụ : Natri hiđroxit (NaOH), …

Tên muối = tên kim loại + tên gốc axit Lưu ý: Kèm theo hoá trị của kim loại khi kim loại có nhiều hoá trị

Ví dụ : Natri clorua (NaCl), …

1 Tác dụng với axit muối và nước

2 Dung dịch Kiềm làm đổi màu chất chỉ thị:

Trang 3

- Oxit bazơ + nước →

4 Oxit axit + Oxit

bazơ tạo thành muối

2 Tác dụng với bazơ

 Muối và nước

3 Tác dụng với oxit bazơ  muối và nước

4 Tác dụng với kim loại  muối và H2

3 Dung dịch Kiềm tác dụng với Oxit axit muối và nước

4 Dung dịch Kiềm + dung dịch muối  Muối + Bazơ

5 Bazơ không tan bị nhiệt phân  oxit + nước

2 Dung dịch muối + dung dịch Kiềm muối mới + bazơ mới

3 Dung dịch muối + Kim loại  Muối mới + kim loại mới

4 Dung dịch muối + dung dịch muối  2 muối mới

5 Một số muối bị nhiệt phân

Trang 4

1 Công thức tính khối lượng (m) khi biết số mol (n) và khối lượng mol (M): m = n.M

Lưu ý: Khối lượng mol M có giá trị = giá trị phân tử khối (hoặc nguyên tử khối) của phân tử chất

2 Thể tích (V) của chất khí khi biết số mol khí (n) ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): V = n.22,4

3 Công thức tính tỉ khối của chất khí:

m là khối lượng chất tan ct

m là khối lượng dung dịch dd

5 Nồng độ mol của dung dịch

- Viết phương trình hóa học

- Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

- Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n.M) hoặc thể tích khí ở đktc (V = 22,4.n)

Ví dụ: Cho 5,4 gam g Al tác dụng vừa đủ với V lít khí ở Cl2 đktc theo phản ứng:

Trang 5

1 Phản ứng oxi hoá khử

2 Cách cân bằng phản ứng oxi hoá khử

Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi

Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Trong đó: Al là chất khử, HNO3 là chất oxi hoá

Al0 → Al+3 + 3e: quá trình oxi hoá; N+5 + 3e → N+2: quá trình khử

B KIẾN THỨC HOÁ HỌC CƠ BẢN

Phản ứng oxi hoá khử (Hoá học lớp 10)

Trang 6

Nito N 2 (N ≡ N) Ammoniac NH 3 Axit nitric HNO 3

- Không màu, mùi khai xốc

- Tan nhiều trong nước

- Chất lỏng

- Không màu

- Kém bền, bốc khói trong không khí

- Tan vô hạn trong nước

- Quỳ tím chuyển xanh

- Tác dụng với nước, axit, muối:

Trang 7

3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

M mạnh + HNO3(loãng) → M(NO3)n +

- Với phi kim:

5HNO3đ + P → H3PO4 +5NO2 +H2O

6 HNO3đ + S → H2SO4+6NO2+2H2O 4HNO3đ + C→ CO2 + 4NO2 + 2H2O

- Trong công nghiệp:

Chưng cất phân đoạn

- Trong công nghiệp:

NH3 → NO → NO2 → HNO3 4NH3+5O2 850 0

Pt C

 4NO+6H2O 2NO + O2 → 2NO2

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

trơ cho các ngành công

nghiệp luyện kim;

- Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh

- Phần lớn axit HNO3 được dùng để sản xuất phân đạm

- Ngoài ra nó còn được dùng để sản xuất thuốc nổ (TNT), thuốc nhuộm,

dược phẩm

Trang 8

Muối nitrat NO 3 - Muối amoni NH 4 +

- Mang đầy đủ tính chất hóa học của 1 muối

- Phản ứng nhiệt phân:3 trường hợp:

+ Muối của các kim loại hoạt động (trước

Mg)

2KNO3  2KNO2+ O2

+ Muối của các kim loại từ Mg Cu

2Cu(NO3)2  2CuO + 4NO2 + O2

+ Muối của kim loại kém hoạt động ( sau Cu)

2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2

- Mang đầy đủ tính chất hóa học của 1 muối như tác dụng với: axit, bazo, muối cần điều kiện sản phẩm có kết tủa hoặc bay hơi hoặc điện li yếu

- Phản ứng nhiệt phân:2 trường hợp:

+ Muối của axit không có tính oxi hóa NH4Cl(r)

Cho HNO3 phản ứng với kim loại, oxit kim

loại, bazơ, muối

Cho NH3 phản ứng với axit

- Dùng dung dịch HCl và mẩu Cu:

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3 Cu2+ + 2NO + 4H2O

Hiện tượng: Cu tan tạo thành dung dịch màu

xanh và có khí không màu hóa nâu trong

không khí

- Dùng dung dịch kiềm:

NH4+ +OH- → NH3 + H2O

Hiện tượng: tạo khí mùi khai

+ Không tan trong nước

nhưng tan nhiều trong

các dung môi hữu cơ

P đỏ

+ Chất bột màu đỏ

+ Khó nóng chảy và khó bay hơi hơn

+ Dễ hút ẩm, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường

Tinh thể trong suốt, tan vô hạn trong nước

Thường gặp dạng dung dịch đặc, không màu, không mùi,

dễ tan trong nước ,không độc

- Tất cả muối H2PO4- đều tan

- Muối PO43- và HPO42- chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni

tan được

Trang 9

+ Phát quang màu lục

nhạt trong bóng tối

+ Bốc cháy trong không

khí ở nhiệt độ trên 400C,

nên phải bảo quản bằng

cách ngâm trong nước

+ Không phát quang trong bóng tối

+ Bền trong không khí ở nhiệt độ thường chỉ bốc cháy ở nhiệt độ trên

2500C

P đỏ t o hơi lam lanh P trắng

P trắng khong co khong khi250o C P đỏ

4P + 3O2 thiếut o 2P2O3

4P + 5O2 dư t o 2P2O5

2P + 3Cl2 thiếu t o 2PCl3

2P + 5Cl2 dư t o 2PCl5

- Phản ứng với các chất oxi hóa khác:

P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O

2P + 5H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 3H2O +

5SO2

Tính axit trung bình

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

- Tác dụng với oxit bazơ

→ muối + H2O

2H3PO4 + 3Na2O → 2Na3PO4 + 3H2O

- Tác dụng với bazơ → muối + H2O (tùy theo tỉ lệ phản

ứng có thể tạo thành các muối khác nhau KH 2 PO 4 ,

K 2 HPO 4 ,

K 3 PO 4 )

- Tác dụng với kim loại đứng trước H2 → muối + H2 -T/dụng với muối → muối mới + axit mới

Không có tính oxi hóa khử

Muối photphat có đầy đủ các tính chất hóa học của muối:

+ Tác dụng với axit (sản phẩm tạo thành phải có kết tủa hoặc bay hơi) + Tác dụng với bazo (chất tham gia tan, sản phẩm tạo thành phải có kết tủa hoặc bay hơi) + Tác dụng với muối (chất tham gia tan, sản phẩm tạo thành phải có kết tủa hoặc bay hơi) + Tác dụng với kim loại

Điều

chế

* Trong công nghiệp:

Nung quặng với cát và than cốc, hơi P

thoát ra làm lạnh thu được P trắng

Trang 10

Để điều chế H3PO4 với độ tinh khiết cao ta dùng sơ đồ: P → P2O5 → H3PO4

- Điều chế muối photphat

- Sản xuất phân lân

- Dược phẩm

Nhận

biết

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

- Tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3

Nhận biết ion PO43- bằng dung dịch AgNO3: 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4 (kết tủa vàng)

Trạng

thái

tự

nhiên

- Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp

chất, không tồn tại ở dạng đơn chất

- Hai khoáng vật chính là apatit

nitơ hóa hợp cho cây

dưới dạng ion nitrat

NO3- và ion amoni

- Phân lân cần thiết cho cây ở thời kì sinh trưởng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to

- Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+ cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ

và chất dầu

- Tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây

Độ dinh dưỡng của phân kali đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali trong phân

 Ca(H2PO4)2 +CaSO4

1 KCl 1 Phân hỗn hợp và

phân phức hợp:

Chứa đồng thời các nguyên tố dinh dưỡng cơ bản

+ Phân hỗn hợp (phân NPK) ví dụ phân nitrophotka là

Trang 11

H2SO4 +2NH3  (NH

4)2SO4

hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3

+ Phân phức hợp được tạo ra đồng thời bằng tương tác của các chất, ví dụ amophot

(NH4)2HPO4, NH4H2PO4

Ca3(PO4)2 +3 H3PO4 H3PO4 + 3 CaSO4

Ca3(PO4)2 +3H3PO4  3Ca(H2PO4)2

2 K 2 SO 4 2 Phân vi lượng

- Chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan,…dưới dạng hợp chất

- Tác dụng: Tăng khả năng kích thích sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…cho cây

3 Urê CO(NH 2 ) 2 : tan

Không tan, phù hợp cho đất chua

Trang 12

Điều chế Từ than cốc, than chì, than mỡ, … (tùy

từng loại thù hình)

- Trong phòng thí nghiệm

o

t 2

2Mg SiO  Si 2MgO

- Trong công nghiệp

o

t 2

2C SiO  Si 2CO

Silic đioxit SiO2

- Không tan trong nước

- Tan chậm trong dung dịch kiềm

- Tan trong dung dịch HF

Axit Silixic H2SiO3

- Là axit duy nhất ở dạng keo, không tan trong nước, sấy khô tạo silicagen

- Là axit rất yếu (< H2CO3)

Na SiO CO H O  SiO Na CO

Muối Silicat SiO3

2 Chỉ có muối của kim loại kiềm tan được

- Thủy tinh lỏng:dung dịchNa SiO ,2 3 K SiO2 3đậm đặc

- Silicat kim loại kiềm bị thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm:

H SO

2 t

- Trong công nghiệp:

Trang 13

t

2CO O 2CO+ Tác dụng với clo:

xt

COCl COCl (photgen) + Khử oxit kim loại:

không màu, ít tan

trong nước, bị hóa

o

o

t 2 t 2

- Trong công nghiệp:

Đốt cháy nhiên liệu (khí than, khí thiên nhiên, sản phẩm dầu mỏ), nung vôi, lên men rượu:

- Tính tan của muối cacbonat

+ Các muối cacbonat trung hòa thường không tan hoặc ít tan (trừNa CO ,K CO ) 2 3 2 3

+ Các muối cacbonat của amoni đều tan: NH HCO ,(NH ) CO 4 3 4 2 3

+ Tất cả các muối hiđrocacbonat đều tan (trừ NaHCO3hơi ít tan)

+ Các muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm rất bền với nhiệt

+ Các muối cacbonat trung hòa của kim loại khác bị phân hủy bởi nhiệt:

Trang 14

- Là axit 2 lần axit, rất yếu, kém bền, dễ phân hủy: H CO2 3 CO2 H O2

- Chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, phân li 2 nấc

1 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

- Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của C trừ oxit của C, muối cacbua, muối cacbonat, muối xianua

- Có 2 loại đồng phân: Đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể (đồng phân cis – trans)

4 Các loại công thức của hợp chất hữu cơ

- Công thức tổng quát là công thức cho biết hợp chất hữu cơ chứa nguyên tử của những nguyên tố nào

2 Đồng phân: Chỉ có đồng phân cấu tạo – mạch cacbon

- Từ C1C3: Không có đồng phân cấu tạo (mạch thẳng)

- Từ C4C10: Có đồng phân cấu tạo mạch C (mạch thẳng, mạch nhánh)

3 Danh pháp của ankan

Đại cương hoá hữu cơ (Hoá học lớp 11)

5

Hiđrocacbon (Hoá học lớp 11)

6

Trang 15

Tên ankan = Số chỉ vị trí – Tên nhánh + Tên mạch chính + an

- Nguyên tắc:

+ Mạch chính: Là mạch dài nhất ( nhiều nhánh nhất)

+ Đánh số nguyên tử C mạch chính từ đầu gần nhánh hơn (Số chỉ vị trí nhỏ nhất)

+ Gọi tên mạch nhánh (nhóm ankyl) theo thứ tự bảng chữ cái

Vị trí nh.chức Mạch cacbon

nhánh + tên mạch chính +

“en”

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + “in”

CH2=CH-CH=CH2 Buta-1,3-đien hay đivinyl

Trang 16

Ví dụ:

3 2 2

Thế H ở HC≡ bằng Ag,

Cu RC≡CH + [Ag(NH3)2]OH →

Cơ chế cộng 1-4 (tocao)

-Đime hóa 2C2H2 → C4H4 Trime hóa 3C2H2 → C6H6

nCH2=CH-CH=CH2

o

t xt

 CH2-)n

Phản ứng cháy (nCO2>

nH2O) ngọn lửa màu đỏ

Làm mất màu dung dịch KMnO 4

Phản ứng cháy (nCO2>

nH2O) ngọn lửa màu đỏ

Làm mất màu dung dịch KMnO 4

ĐIỀU CHẾ

- Trong phòng thí nghiệm:

2 4 dac o

OH

- Trong phòng thí nghiệm:

- Dùng làm chất đầu để tổng hợp các polime

- Axetilen được dùng làm đèn xì để hàn, cắt kim loại

- Là nguyên liệu quan trọng để điều chế nhiều chất hữu cơ

Trang 17

- Đồng phân vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen

- Đồng phân cấu tạo mạch cacbon của mạch nhánh

3 Danh pháp

Tên thay thế = tên nhóm ankyl + “benzen”

- Nếu có nhiều nhóm ankyl thì trong tên gọi cần chỉ rõ vị trí của các nhóm ankyl

- Đánh số các nguyên tử cacbon của vòng benzen sao cho tổng chỉ số trong tên gọi là nhỏ nhất

Quy tắc: Các ankyl benzen dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen

và sự thế ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl

a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:

- Benzen không làm mất màu dung dịchKMnO 4

- Toluen và các ankylbenzen khác làm mất màu dung dịch KMnO4khi đun nóng

b) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:

Trang 18

II Stiren

1 Cấu tạo và tính chất vật lí

- Công thức phân tử:C H 8 8

- Công thức cấu tạo thu gọn: C H6 5CHCH 2

- Tính chất vật lí: Stiren còn gọi là vinylbenzen là chất lỏng, không màu, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

2 Tính chất hóa học

Vừa có tính chất giống anken, vừa có tính chất giống benzen

a Phản ứng với dung dịch brom:

Là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm

–OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no

Là những HCHC mà phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C thơm

- Đồng phân nhóm chức với ete –O-

- Đồng phân vị trí – OH trên vòng benzen

- Tên gốc chức: Ancol + tên gốc + ic

Ancol anlylic CH2 =CH-CH2-OH

Tương tự benzen, ví dụ:

4 - metyl phenol 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen

Tính

chất

vật lí

- Chất lỏng hoặc rắn điều kiện thường

- Các ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các

hidrocacbon, ete có cùng phân tử khối do

chúng tạo được liên kết hidro với nước và giữa

các phân tử ancol

Lưu ý: Nhiệt độ sôi của một chất thường phụ

thuộc vào các yếu tố:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao

- Ở điều kiện thường phenol là chất rắn, không màu, nóng chảy ở 43oC Để lâu phenol chuyển thành màu hồng do bị oxi hóa chậm trong không khí

- Phenol độc, gây bỏng da

- Phenol ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và trong etanol

Ancol, phenol (Hoá học lớp 11)

7

Ngày đăng: 27/03/2022, 15:14

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm