Căn cứ Hướng dẫn số 135SGDĐTQLCL ngày 12 tháng 2 năm 2019 của Sở GDĐT Yên Bái về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; Căn cứ Kế hoạch số 19KHPGDĐT ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Phòng GDĐT Văn Yên kế hoạch Hội nghị tập huấn công tác kiểm định chất lượng gắn với xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia năm học 20202021 Căn cứ kết quả tự đánh giá của trường PTDTBT THCS Lang Thíp năm học 20202021 Căn cứ Kế hoạch 44KhTrTHCS ngày 1062021 của Trường PTDTBT THCS Lang Thíp về việc thực hiện cải tiến chát lượng giáo dục giai đoạn 2021 2025 Trường PTDTBT THCS Lang Thíp báo cáo kết quả thực hiện cải tiến chất lượng giáo dục năm học 20202021 cụ thể như sau:
Trang 1LANG THÍP
Số: 45/BC-TrTHCS
Lang Thíp, ngày 10 tháng 6 năm 2021
BÁO CÁO Kết quả cải tiến chất lượng giáo dục năm học 2020 - 2021
Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của BGD&ĐT Thông tư ban hành về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của BGD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Hướng dẫn số 135/SGDĐT-QLCL ngày 12 tháng 2 năm 2019 của
Sở GD&ĐT Yên Bái về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 19/KH-PGDĐT ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Phòng GD&ĐT Văn Yên kế hoạch Hội nghị tập huấn công tác kiểm định chất lượng gắn với xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia năm học 2020-2021
Căn cứ kết quả tự đánh giá của trường PTDTBT THCS Lang Thíp năm học 2020-2021
Căn cứ Kế hoạch 44/Kh-TrTHCS ngày 10/6/2021 của Trường PTDTBT THCS Lang Thíp về việc thực hiện cải tiến chát lượng giáo dục giai đoạn 2021 - 2025
Trường PTDTBT THCS Lang Thíp báo cáo kết quả thực hiện cải tiến chất lượng giáo dục năm học 2020-2021 cụ thể như sau:
I TÌNH HÌNH CHUNG
4.1 Quy mô, mạng lưới trường, lớp, học sinh.
ST
T
Khối
lớp
KH giao
Thự c hiện
Tỷ lệ
TH theo KH (%)
KH giao Thựchiện
Tỷ lệ TH theo
KH (%)
Trang 2CỘNG 13 13 100 483 494
4.2 Tình hình đội ngũ :
a) Số lượng:
-Tổng số CB, GV, NV biên chế và hợp đồng 68: 29 người ( Quyết định giao 3 biên chế)
Cụ thể:
-Quản lý: 03
-Giáo viên: 24
-Nhân viên: 02 ( Biên chế: 01, hợp đồng 68: 01)
-Nhân viên hợp đồng thời vụ: 05 ( Bảo vệ 01; cấp dưỡng 04)
-Thiếu so với định mức trường PTDTBT THCS: Thiếu 05 giáo viên; 01
Tổng phụ trách Đội, 03 nhân viên
b) Biên chế tổ: Gồm 04 tổ
+Tổ khoa học tự nhiên: 12 thành viên
+Tổ Khoa học xã hội: 13 thành viên
+Tổ Văn phòng: 08 thành viên ( có 05 thành viên là hợp đồng thời vụ)
+Tổ Quản lý và chăm sóc học sinh bán trú 29 thành viên
4.3 Tình hình CSVC:
- Phòng học văn hóa: 13 phòng kiên cố/520 chỗ ngồi
- Số chỗ ngồi: Đủ cho học sinh học 01 ca
- Phòng thiết bị-thư viện: 01 ( phòng tạm)
- Phòng BGH: 2 phòng
- Văn phòng: 01
- Phòng ở cho giáo viên: 8 phòng kiên cố, 05phòng tạm
- Phòng ở cho HS bán trú: 20 phòng kiên cố
- Bếp bán trú: 01 bán kiên cố
-Nhà ăn bán trú: 01 phòng tạm
- Có nhà vệ sinh cho GV và HS riêng biệt
-Khuôn viên nhà trường xanh, sạch, đẹp và an toàn
*Hiện nay nhà trường thiếu:
+ 10 phòng ở bán trú
+ 05 phòng học bộ môn
+ 01 phòng PHT
+ Các phòng chờ, phòng tổ chuyên môn…
+ Phòng thư viện và các phòng thiết bị
Trang 33 Thuận lợi
- Trường luôn nhận được sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương; Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên; Sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể trong xã, sự ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân và phụ huynh học sinh
- Về đội ngũ: Có đội ngũ CB-GV-NV được đào tạo cơ bản, có tay nghề vững vàng, làm việc có lương tâm, trách nhiệm trong công tác; luôn đoàn kết và có tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ
- Hệ thống cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học
- Nhận được sự ủng hộ của Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh
-Khu nội trú học sinh cơ bản đáp ứng được phần lớn nhu cầu ở của học sinh bán trú
4 Khó khăn
- Hệ thống CSVC nhà trường còn thiếu thốn, chưa đồng bộ; công tác XHH giáo dục chưa đi vào chiều sâu Nhà trường thiếu 07 phòng học bộ môn, thiếu thư viện, thiếu các phòng thiết bị, phòng Đội, phòng công đoàn, năm học này nhà trường thiếu 15 phòng ở cho học sinh nội trú, thiết bị đồ dùng dạy học được cấp đã lâu nên bị hỏng và thiếu nhiều.…
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên còn thiếu dẫn đến khó khăn trong công tác phân công, thực hiện nhiệm vụ
- Mặt bằng dân trí thấp, kinh tế nhân dân còn khó khan Nhiều cha mẹ học sinh có tư tưởng giao phó việc dạy dỗ con em cho nhà trường
- Chất lượng học sinh đầu vào còn thấp, một số học sinh chưa có ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập
- Đội ngũ cán bộ giáo viên không đồng bộ: Thiếu cả về số lượng và không đồng bộ về cơ cấu bộ môn Hiện tại nhà trường thiếu 05 giáo; 01 Tổng phụ trách Đội và 03 nhân viên
II KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Kết quả đánh giá ngoài thời điểm 9/2020
1.1 Kết quả đánh giá các tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Tiêu
chuẩ
n
Tổn
g số
tiêu
chí
Số tiêu chí đạt Số tiêu chí không
đạt Lý do không đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số tiêu
chí
Các tiêu chí không đạt
(mức 3)
Chưa có kế hoạch dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương
Trang 42 4 4/4 4/4 3/4 1 2.2
(mức 3)
Tỷ lệ GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp ở mức Tốt chưa đạt 30%
3.3;
3.5;
3.6 (mức 3)
Các phòng học bộ môn chưa có đủ các thiết bị dạy học theo quy định.
Trang thiết bị, đồ dùng trong các phòng hành chính quản trị (bàn ghế làm việc, máy tính, máy in, )
Do đã sử dụng nhiều năm nên chất lượng không được tốt.
Các lớp học chưa được trang bị những thiết bị dạy học như máy chiếu, bảng tương tác, … Đồ dùng dạy học tự làm còn ít
và hiệu quả sử dụng chưa được cao
Thư viện của nhà trường chưa đạt Thư viện trường học tiên tiến
(mức 3)
Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi hàng năm chưa đạt 5% thep quy định Tổng 28 28/28 28/28 13/20 7/20
1.2 Kết quả tự đánh giá các tiêu chí Mức 4
Tổng số tiêu chí đạt Mức 4 là 0/6 chiếm 0%
Căn cứ vào Điều 34+37 của Quy định về trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục; công nhận trường đạt chuẩn quốc gia kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của BGD&ĐT Thông tư ban hành về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông
có nhiều cấp học, Trường TH&THCS Mậu Đông đã được đánh giá ngoài và được
công nhận là đạt mức 2 về kiểm định chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
2 Kết quả tự đánh giá thời điểm 6/2021
1.1 Kết quả đánh giá các tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Trang 5chuẩ
n
Tổn
g số
tiêu
chí
Số tiêu chí đạt Số tiêu chí không đạt Lý do không đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số tiêu chí
Các tiêu chí không đạt
(mức 3)
Chưa có kế hoạch dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương
(mức 3)
Tỷ lệ GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp ở mức Tốt chưa đạt 30%
3.5;
3.6 (mức 3)
Các phòng học bộ môn chưa có đủ các thiết bị dạy học theo quy định.
Các lớp học chưa được trang bị những thiết bị dạy học như máy chiếu, bảng tương tác, … Đồ dùng dạy học tự làm còn ít
và hiệu quả sử dụng chưa được cao
Thư viện của nhà trường chưa đạt Thư viện trường học tiên tiến
(mức 3)
Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi hàng năm chưa đạt 5% thep quy định Tổng 28 28/28 28/28 13/20 7/20
1.2 Kết quả tự đánh giá các tiêu chí Mức 4
Tổng số tiêu chí đạt Mức 4 là 0/6 chiếm 0%
Căn cứ vào Điều 34+37 của Quy định về trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục; công nhận trường đạt chuẩn quốc gia kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của BGD&ĐT Thông tư ban hành về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông
có nhiều cấp học, Trường TH&THCS Mậu Đông là đạt KĐCL cấp độ 2 và đạt
chuẩn quốc gia mức độ 1
3 Kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng năm học 2020-2021
Trang 6Năm học 2020-2021 cải tiến 01 tiêu chí gồm Tiêu chí 3.3: Nhà trường đã mua sắm bổ sung bàn làm việc văn phòng thay thế các bàn ghế cũ, hỏng đảm bảo điều kiện làm việc cho CB,GV,NV tổng kinh phí là 30.000.000đ thực hiện chi từ nguồn NSNN Hoàn thành mục tiêu trong kế hoạch cải tiến chất lượng giai đoạn 2021-2025 cho năm học 2020-2021
Trên đây là nội dung báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng năm học 2020 – 2021 Trong thời gia tiếp theo nhà trường tiếp tục chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đã xây dựng đảm bảo thời gia, tiến độ và hiệu quả./
Nơi nhận:
- Hội đồng tự đánh giá;
- Các thành viên trong nhà trường;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Bích Đào