CHỦ ĐỀ : TIÊU HÓA VÀ HOẠT ĐỘNG TIÊU HÓA 1. Mô tả chủ đề Sinh học 8: + Bài 24: Tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá. + Bài 25: Tiêu hoá ở khoang miệng. + Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt. + Bài 27: Tiêu hoá ở dạ dày. + Bài 28: Tiêu hoá ở ruột non. 2. Mạch kiến thức của chủ đề Khái niệm tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng, vai trò của các enzim tiêu hóa trong nước bọt Quá trình tiêu hóa ở dạ dày, vai trò của các enzim tiêu hóa trong dạ dày Quá trình tiêu hóa ở ruột Vệ sinh cơ quan tiêu hóa 1.Thời lượng của chủ đề Tiêt theo KHDH Tiết theo chủ đề Nội dung của từng hoạt động 25 1 Hoạt động 1:Thức ăn và sự tiêu hóa Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa 26 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu hóa ở khoang miệng Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động nuốt và đẩy thức ăn xuống thực quản 27 3 Hoạt động 5 :TH: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt 28 4 Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo dạ dày Hoạt động 7: Tìm hiểu tiêu hóa ở dạ dày 29 5 Hoạt đông 8: Tìm hiểu cấu tạo của ruột non Hoạt động 9: Tìm hiểu tiêu hóa ở ruột non 30 6 I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Trình bày vai trò của các cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học và hoá học. Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ họcvà sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ. Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh. 2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3.Thái độ: Yêu thích bộ môn,xây dựng ý thức tự giác và thói quen tìm kiến thức trong học tập, rèn luyện thân thể bảo vệ sức khỏe. 4. Định hướng phát triển năng lực. a. Năng lực chung: + Rèn năng lực tự học. + Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm. + Năng lực giải quyết vấn đề. b. Năng lực riêng: Vận dụng kiến thức sinh học vào giải thích hiện tượng thực tế liên quan đến cơ thể người. 5.Phương pháp dạy học Trực quan, vấn đáp – tìm tòi Dạy học theo nhóm Dạy học giải quyết vấn đề 6.Kiến thức bổ trợ (tích hợp liên môn). Sinh học 8: Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần Công nghệ 6: Bài 22: Vệ sinh an toàn thực phẩm. Sinh học 6: Bài 50 ”Vi khuẩn” Hóa học 8: IV. Chuẩn bị của GV và HS 1. GV: Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 8 Bài 24 28Trang 78>91 Sưu tầm các hình ảnh về các bệnh về tiêu hóa. phiếu chấm, bản đồ tư duy, Laptop và máy chiếu. 2. HS: Sưu tầm các tranh ảnh về cá bệnh về tiêu hóa. Tiêt 25: II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Sơ đồ các cơ quan tiêu hoá cơ thể người . Bảng phụ phóng to hình 24.1 và 24.2 . III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 1CHỦ ĐỀ : TIÊU HÓA VÀ HOẠT ĐỘNG TIÊU HÓA
Trang 31 Mô tả chủ đề
Trang 4- Sinh học 8:
Trang 5+ Bài 24: Tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá.
Trang 6+ Bài 25: Tiêu hoá ở khoang miệng.
Trang 7+ Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt.
Trang 8+ Bài 27: Tiêu hoá ở dạ dày.
Trang 9+ Bài 28: Tiêu hoá ở ruột non.
Trang 102 Mạch kiến thức của chủ đề
Trang 11- Khái niệm tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
Trang 12- Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng, vai trò của các enzim tiêu hóa trong nước bọt
Trang 13- Quá trình tiêu hóa ở dạ dày, vai trò của các enzim tiêu hóa trong dạ dày
Trang 14- Quá trình tiêu hóa ở ruột
Trang 15- Vệ sinh cơ quan tiêu hóa
Trang 161 Thời lượng của chủ đề
Trang 17Tiêt theo
KHDH
Tiết theo chủ đề
Nội dung của từng hoạt động
Hoạt động 1:Thức ăn và sự tiêu hóa
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu hóa ở khoang miệng
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động nuốt và đẩy thức ăn
xuống thực quản
27 3 Hoạt động 5 :TH: Tìm hiểu hoạt động của enzimtrong nước bọt
Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo dạ dày
Hoạt động 7: Tìm hiểu tiêu hóa ở dạ dày
Hoạt đông 8: Tìm hiểu cấu tạo của ruột non
Hoạt động 9: Tìm hiểu tiêu hóa ở ruột non
Trang 19I MỤC TIÊU:
Trang 201 Kiến thức
Trang 21- Trình bày vai trò của các cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt
lí học và hoá học
Trang 22- Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ họcvà sự biến đổihoá học nhờ các dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột
Trang 23- Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vậnchuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ.
Trang 24- Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh.
Trang 252 Kỹ năng:
Trang 26-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
Trang 27- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm.
Trang 283 Thái độ:
Trang 29Yêu thích bộ môn,xây dựng ý thức tự giác và thói quen tìm kiến thức trong họctập, rèn luyện thân thể bảo vệ sức khỏe.
Trang 304 Định hướng phát triển năng lực.
Trang 31a Năng lực chung:
Trang 32+ Rèn năng lực tự học.
Trang 33+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm.
Trang 34+ Năng lực giải quyết vấn đề.
Trang 35b Năng lực riêng:
Trang 36- Vận dụng kiến thức sinh học vào giải thích hiện tượng thực tế liên quan đến cơ thể người.
Trang 375.Phương pháp dạy học
Trang 38- Trực quan, vấn đáp – tìm tòi
Trang 39- Dạy học theo nhóm
Trang 40- Dạy học giải quyết vấn đề
Trang 416.Kiến thức bổ trợ (tích hợp liên môn).
Trang 42- Sinh học 8: Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
Trang 43- Công nghệ 6: Bài 22: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trang 44- Sinh học 6: Bài 50 ”Vi khuẩn”
Trang 45- Hóa học 8:
Trang 46IV Chuẩn bị của GV và HS
Trang 471 GV:- Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 8/ Bài 24 - 28Trang 78->91
Trang 48- Sưu tầm các hình ảnh về các bệnh về tiêu hóa.
Trang 49- phiếu chấm, bản đồ tư duy,
Trang 50- Laptop và máy chiếu.
Trang 512 HS:
Trang 52- Sưu tầm các tranh ảnh về cá bệnh về tiêu hóa.
Trang 55Tiêt 25:
Trang 56II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Trang 57- Sơ đồ các cơ quan tiêu hoá cơ thể người
Trang 58- Bảng phụ phóng to hình 24.1 và 24.2
Trang 59III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 60HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-Con người thường ăn những loại thức ăn nào?
-Sự ăn và biến đổi thức ăn trong cơ thể người có tên gọi là gì?
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể người đã diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
+ Hs phân biệt được các nhóm chất trong thức ăn
+ HS nêu được các hoạt động trong quá trình tiêu hoá
+ Vai trò của tiêu hoá với cơ thể người
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
HOẠT ĐỘNG 2.1: Thức ăn và sự tiêu hoá
- Yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK quan sát H
I.Thức ăn và sự tiêu hoá
Thức ăn gồm:
+ Chất hữu cơ:prôtêin, gluxit, lipit, axitnuclêic, vitamin
+ Chất vô cơ: nước,
Trang 61Kiểm tra miệng
Trang 62Gv thu báo cáo thu hoạch của giờ thực hành trước
Trang 632 Tiến trình dạy học
Trang 644 Hướng dẫn về nhà:
Trang 65- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
Trang 66- Đọc mục: Em có biết ?
Trang 67- Tìm hiểu bài : Tiêu hóa ở khoang miệng.
Trang 69Tiêt 26:
Trang 70II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Trang 71GV:
Trang 72+ Tranh phóng to các hình trong sgk
Trang 73+ Mô hình hệ tiêu hóa
Trang 74HS: tìm hiểu trước bài học, bảng nhóm.
Trang 75III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 761 Kiểm tra miệng
Trang 77Quá trình tiêu hoá gồm những hoạt động nào ? hoạt động nào là quan trọng ?
Trang 782 Tiến trình dạy học
Trang 79HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Hệ tiêu hóa bắt đầu từ cơ quan nào?
+ Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ cơ quan nào?
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong khoang miệng diễn ra như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Hs nêu được và phân loại các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng
- Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
HOẠT ĐỘNG 2.1:Tiêu hóa ở khoang miệng
- Yêu cầu HS đọc thông - HS tự nghiên cứu thông
I Tiêu hóa ở khoang miệng
Trang 80tin trong SGK và trả lời
- Khi nhai cơm, bánh mì
lâu trong miệng thấy
ngọt là vì sao?
Từ những thông tin trên,
yêu cầu HS hoàn thành
bảng 25
- GV treo bảng phụ để
HS tự hoàn thành
tin SGK, trao đổi nhóm
và trả lời câu hỏi
+ Các hoạt động nhưSGK
+ Biến đổi lí học: Tiếtnước bọt, nhai, đảo trộnthức ăn, tạo viên thức ăn
+ Biến đổi hoá học: Hoạtđộng của enzim amilazatrong nước bọt
- Vận dụng kết quả phântích hoá học để giải thích(H 25.2)
- Đại diện nhóm thaynhau điền bảng
Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Biến đổi thức ăn
ở khoang miệng
Các hoạt độngtham gia
Các thành phầntham gia hoạtđộng
- Làm mềm vànhuyễn thức ăn
- Làm thức ăn thấmđẫm nước bọt
- Tạo viên thức ăn
và nuốt
Trang 81- Tạo viên thức ăn
Biến đổi hoá
học
- Hoạt động củaenzim amilazatrong nước bọt
- Enzim amilaza - Biến đổi 1 phần
tinh bột trong thức
ăn thành đườngmantozơ
HOẠT ĐỘNG 2.2:Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK, quan sát H 25.3,
thảo luận và trả lời câu
hỏi:
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt
động của cơ quan nào là
chủ yếu và có tác dụng
gì?
- Lực đẩy viên thức ăn từ
thực quản xuống dạ dày
được tạo ra như thế nào?
- Thức ăn qua thực quản
- HS tự quan sát H 25.3,đọc thông tin, trao đổinhóm và trả lời:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạtđộng của lưỡi là chủ yếu
và có tác dụng đẩy viênthức ăn từ khoang miệngtới thực quản
+ Lực đảy viên thức ăntới thực quản, tới dạ dàytạo ra nhờ sự co dãn phốihợp nhịp nhàng của cơquan thực quản
+ Thời gian đi qua thựcquản rát nhanh (2-4s)nên thức ăn không bịbiến đổi về mặt hoá học
- HS tiếp thu lưu ý
II Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Nhờ hoạt động của lưỡithức ăn được đẩy xuốngthực quản
- Thức ăn từ thực quảnxuống dạ dày là nhờ hoạtđộng của các cơ thựcquản (cơ trơn)
- Thời gian thức ăn quathực quản ngắn (2-4s)nên coi như thức ănkhông bị biến đổi
Trang 82có được biến đổi gì về
mặt lí và hoá học không?
+ Lưu ý: viên thức ăn
vừa phải để dễ nuốt, nếu
quá lớn nuốt sẽ nghẹn
- Nắp thanh quản và
khẩu cái mềm có chức
năng gì? nếu không có
hoạt động của nó sẽ gây
ra hậu quả gì?
- Giải thích hiện tượng
khi ăn đôi khi có hạt cơm
chui lên mũi? Hiện tượng
nghẹn?
- Tại sao khi ăn không
nên cười đùa?
- HS hoạt động cá nhân
và giải thích
- 1 HS giải thích, các HSkhác bổ sung
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Luyện tập củng cố NỘI DUNG
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Trong nước bọt có chứa loại enzim nào ?
A Lipaza B Mantaza C Amilaza D Prôtêaza
Câu 2 Loại răng nào có vai trò chính là nghiền nát thức ăn ?
A Răng cửa B Răng hàm C Răng nanh D Tất cả các phương
án còn lại
Trang 83Câu 3 Loại đường nào dưới đây được hình thành trong khoang miệng khi chúng
ta nhai kĩ cơm ?
A Lactôzơ B Glucôzơ C Mantôzơ D Saccarôzơ
Câu 4 Sự kiện nào dưới đây xảy ra khi chúng ta nuốt thức ăn ?
A Tất cả các phương án còn lại B Khẩu cái mềm hạ xuống
C Nắp thanh quản đóng kín đường tiêu hoá D Lưỡi nâng lên
Câu 5 Loại cơ nào dưới đây không có trong cấu tạo của thực quản ?
A Tất cả các phương án còn lại B Cơ dọc
Câu 6 Mỗi ngày, một người bình thường tiết khoảng bao nhiêu ml nước bọt ?
A 1000 – 1500 ml B 800 – 1200 ml
Câu 7 Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt ?
A Họng B Thực quản C Lưỡi D Khí quản
Câu 8 Tuyến nước bọt lớn nhất của con người nằm ở đâu ?
A Hai bên mang tai B Dưới lưỡi
Trang 84HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV chia lớp thành nhiều
nhóm và giao các nhiệm
vụ: thảo luận trả lời các
câu hỏi sau và ghi chép
lại câu trả lời vào vở bài
tập
+ Khi nhai cơm, bánh mì
lâu trong miệng cảm thấy
dưới tác dụng của enzimamilaza biến đổi thànhđường mantôzơ t/đ lêngai vị giác lưỡi ngọt
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ
Giải thích một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến tiêu hóa:
+ Giải thích hiện tượng khi ăn đôi khi có hạt cơm chui lên mũi? Hiện tượng nghẹn?
+ Tại sao khi ăn không nên cười đùa?
- HS hoạt động cá nhân và giải thích 1 HS giải thích, các HS khác bổ sung
Trang 854 Hướng dẫn về nhà:
Trang 86• Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Trang 87• Đọc mục “Em có biết”
Trang 88• Đọc trước bài 26.
Trang 91Tiêt 27:
Trang 92II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Trang 93GV:
Trang 94-Tranh phóng to hình 27.1 SGK
Trang 95HS :
Trang 96- Kẻ bảng 27 vào vở
Trang 97III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 981 Kiểm tra miệng
Trang 99• Quá trình tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng diễn ra như thế nào ?
Trang 100• Khi thức ăn xuống đến dạ dày còn những loại chất nào cần được tiêuhoá tiếp
Trang 1012 Tiến trình dạy học
Trang 102HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Ở khoang miệng các hợp chất gluxit đã được tiêu hoá một phần Các chất khác chưa bị tiêu hoá Câu hỏi đặt ra cho chúng ta là ở dạ dày hợp chất nào bị tiêu hoá, quá trình tiêu hoá diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Hs nêu và phân biệt được các hoạt động của dạ dày, nêu được tác dụng
của các hoạt động
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình,
dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
HOẠT ĐỘNG 2.1:Cấu tạo dạ dày
+ Dạ dày có cấu tạo như
- 1 HS nhóm trình bày
I Cấu tạo dạ dày :
- Dạ dày hình túi dungtích 3 lít
- Thành cơ dày có 4 lớp:
Trang 103+ Căn cứ vào đặc điểm
cấu tạo dự đoán xem ở dạ
dày có các hoạt động tiêu
hoá nào ?
trên tranh
- HS khác nhận xét, bổsung
+ Lớp màng bọc ngoài
+ Lớp cơ gồm 3 lớp cơvòng, cơ dọc, cơ chéo.+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc có nhiềutuyến tiết dịch vị
HOẠT ĐỘNG 2.2:Tiêu hoá ở dạ dày
+ Tìm hiểu thông tin hoàn
thành bảng 27
- Gv giúp HS hoàn thiện
kiến thức trong bảng 27
+ Sự đẩy thức ăn xuống
ruột nhờ hoạt động của
các cơ quan bộ phận
nào ?
+ Loại thức ăn gluxit và
lipit được tiêu hoá trong
dạ dày như thế nào ?
- Cá nhân nghiên cứuthông tin trong SGK
- Trao đổi nhóm hoànthành bài tập
- Đại diện nhóm trình bàytrước lớp nhóm khácnhận xét bổ sung
- Hs theo dõi và tự sữachữa ( nếu cần )
- Các nhóm xem lại điều
dự đoán ban đầu và đánhgiá bổ sung
- HS trả lời
II Tiêu hoá ở dạ dày
Biến đổi lý học:
- dạ dày tiết dịch vị giúphoà loãng thức ăn
- Dạ dày co bóp mạnh vànhào trộn thức ăn thấmđều dịch vị
Biến đổi hoá học: hoạtđộng của enzim pepsinphân cắt prôtêin chuỗi dàithành các chuỗi ngắn gồm
3 - 10 axit amin
- Các loại thức ăn khácnhư: lipit, gluxit… chỉbiến đổi về mặt lý học
- Thời gian lưu lại thức ăntrong dạ dày từ 3 - 6 tiếngtuỳ loại thức ăn
Trang 104HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Luyện tập củng cố NỘI DUNG
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình,
dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Dạ dày được cấu tạo bởi mấy lớp cơ bản ?
A 3 lớp B 4 lớp C 2 lớp D 5 lớp
Câu 2 Từ ngoài vào trong, các cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự như thế nào ?
A Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng B Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc
C Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo D Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo
Câu 3 Tuyến vị nằm ở lớp nào của dạ dày ?
Câu 4 Trong dạ dày, nờ sự có mặt của loại axit hữu cơ nào mà pepsinôgen được
biến đổi thành pepsin – enzim chuyên hoá với vai trò phân giải prôtêin ?
Câu 5 Trong dịch vị của người, nước chiếm bao nhiêu phần trăm về thể tích ?
Câu 6 Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá
A prôtêin B gluxit C lipit D axit nuclêic
Câu 7 Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?
A Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại