Giáo án ngữ văn lớp 11 chuẩn cv 5512 mới nhất (có chủ đề)
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 73 – Đọc văn
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Tiết 1)
Phan Bội Châu
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứunước - Giọng thơ tâm huyết, sôi sục đầy lôi cuốn
2 Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự cường dân tộc.
4 Năng lực:
- Có năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Có năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Có năng lực tìm hiểu các chi tiết, hình ảnh thơ tiêu biểu, trình bày 1 phút về nhânvật
- Có năng lực ngôn ngữ; năng lực cảm thụ thẩm mỹ; năng lực sáng tạo
- Có năng lực đọc- hiểu tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại; phân tích và lý giảinhững vấn đề xã hội có liên quan đến văn bản; phản hồi và đánh giá những ý kiến khácnhau về văn bản và các văn bản có liên quan
- Có năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Có năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, bài KTHK của HS
- Phương pháp: thuyết giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Học sinh: SGK, vở viết, vở soạn.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 2Đông du Trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất
dương” Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà chí sĩ Phan Bội Châu.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Gv yêu cầu HS đọc hiểu phần
tiểu dẫn
- Hãy nêu vài nét về tác giả?
(Hs trả lời, Gv nhận xét chốt ý)
(yêu cầu và cũng là tiêu chuẩn
TM của loại VC này trước hết là
sự nâng cao nhận thức và gây
xúc động đối với người đọc bởi
nó là tiếng nói tâm huyết nhất,
cao cả nhất, sôi trào nhất của thời
đại Tố Hữu nói rất đúng về bản
sắc giá trị VC Phan Bội Châu:
PBC câu thơ dậy sóng Phần lớn
- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời
của bài thơ?
- Tình hình xã hội của nước ta
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Phan Bội Châu (1867 - 1940) thuở nhỏ tên làPhan Văn San (biệt hiệu: Sào Nam)
- Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An
- Là lãnh tụ của các phong trào yêu nước và CM,
“vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập,được 20 triệu con người trong vòng nô lệ tônsùng” (NAQ)
(ông học giỏi, đỗ đạt cao nhưng không làm quan,
ông cho rằng: học là chuẩn bị vốn liếng để làm
Trang 3đầu thế kỉ XX?
(Hs trả lời, Gv bổ sung chốt ý)
- Gv cho Hs đọc bài thơ
- Hai câu đề tác giả nêu lên quan
niệm gì? Từ ngữ nào thể hiện
điều này?
- Quan niệm này có giống với
quan niệm của các nhà thơ nhà
văn trong văn học trung đại
không? Tìm những câu thơ thể
hiện điều này?
(Hs trả lời, gv chốt ý)
(Công danh… Vũ Hầu – PNL;
Chí làm trai… hồng mao –
CPNgâm, ĐTCôn; Đã mang
tiếng… núi sông , Chí làm trai
Nam bắc… bốn biển – NCTrứ; )
- Bối cảnh lịch sử:
Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phongtrào yêu nước thất bại, ảnh hưởng của tư tưởngdân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào
II Đọc–hiểu:
1 Hai câu đề: quan niệm về chí làm trai và tư thế, tầm vóc của con người trong vũ trụ.
- Chí làm trai: lí tưởng nhân sinh thời PK, thể
hiện quan niệm nhập thế của con người
- Làm trai:
+ phải lạ: phải làm điều mới lạ cho đời.
+ há để… : khẳng định tư thế của 1 con người anh
hùng, phải biết sống cho phi thường, xoay chuyểntrời đất chứ ko để cho trời đất tự chuyển xoay – kothể sống tầm thường, tẻ nhạt, buông xuôi theo sốphận, ko bị khuất phúc trước hoàn cảnh
-> ý tưởng lớn lao, mãnh liệt, táo bạo, tạo cho conngười một tâm thế đẹp, một tư thế khỏe khoắn,
ngang tàng, ngạo nghễ, thách thức với càn khôn.
4 Củng cố:
- Hệ thống hóa kiến thức
- Quan niệm về chí làm trai của tác giả?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ
- Rèn kỹ năng đọc hiểu và phân tích bài thơ
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 74 – Đọc văn
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Tiết 2)
Phan Bội Châu
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đườngcứu nước
- Giọng thơ tâm huyết, sôi sục đầy lôi cuốn
2 Kĩ năng: Đọc hiểu thơ thất ngôn đường luật theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự cường dân tộc.
Trang 44 Năng lực:
- Có năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Có năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Có năng lực tìm hiểu các chi tiết, hình ảnh thơ tiêu biểu, trình bày 1 phút về nhânvật
- Có năng lực ngôn ngữ; năng lực cảm thụ thẩm mỹ; năng lực sáng tạo
- Có năng lực đọc- hiểu tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại; phân tích và lý giảinhững vấn đề xã hội có liên quan đến văn bản; phản hồi và đánh giá những ý kiến khácnhau về văn bản và các văn bản có liên quan
- Có năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Có năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, bài KTHK của HS
- Phương pháp: thuyÕt gi¶ng, đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Học sinh: SGK, vở viết, vở soạn.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quan niệm sống của tác giả Phan Bội Châu được thể hiện như thế nào trong hai câuđầu?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Đã là nam nhi thì phải có ý thức cá
nhân của mình như thế nào? Từ ngữ
nào thể hiện được điều này?
- Tác giả đưa ra tình cảnh cụ thể của
-> Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhântrong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi tráchnhiệm mà lịch sử giao phó
3 Hai câu luận: thái độ quyết liệt trước tình cảnh đất nước:
- Non sông đã chết – sống thêm nhục: ý thức về
Trang 5đất nước Đó là tình cảnh gì?
- Tác giả đề xuất tư tưởng mới mẻ
về nền học vấn cũ như thế nào?
- Hình ảnh nào trong câu thơ nói lên
tư thế và khát vọng của nhân vật trữ
tình trong buổi ra đi tìm đường cứu
thuật của bài thơ?
lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước,DT
- Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền họcvấn cũ: “hiền thánh còn đâu học cũng hoài”.(ý tưởng bỏ sách thánh hiền của PBC – 1 ngườivốn xuất thân từ 1 gđình nhà Nho, có nhiều gắn
bó với cửa Khổng sân Trình – quả là mới mẻ,táo bạo và có ý nghĩa tiên phong đối với thời
đạ Đó là nhờ ông đã đón nhận được luồng ánhsáng mới về ý thức hệ từ phong trào Tân thư)
=> Quan niệm mới mẻ, đúng dắn, tiến bộ, khơigợi tình cảm CM, bộc lộ khí phách ngang tàng,táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiênphong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trênhết – một nhà nho đáng quý, đáng trân trọng
4 Hai câu kết: Khát vọng và tư thế của người thanh niên lên đường cứu nước.
- Hình ảnh:
+ “Trường phong” (ngọn gió dài), biển Đông+ “thiên trùng bạch lãng nhất tề phi” (ngàn lớpsóng bạc cùng bay lên)
-> Hình tượng vừa hào hùng, mạnh mẽ, lớn lao,
kì vĩ vừa lãng mạn, mang tính chất anh hùng ca,thể hiện khát vọng lên đường của bậc đạitrượng phu hào kiệt
- Nói về cá nhân mình nhưng PBC cũng thểhiện lí tưởng sống, quan niệm nhân sinh sángsuốt của một thế hệ, một thời đại
III Tổng kết:
1 Nội dung:
Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả,nhiệt huyết sô sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọnglên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạngtrong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước
2 Nghệ thuật:
Ngôn ngũ phóng đại, hình ảnh kì vĩ ngang tầm
vũ trụ
Trang 6- Học thuộc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ.
- Rèn kỹ năng đọc hiểu và phân tích bài thơ
- Chuẩn bị bài mới: “ Nghĩa của câu” theo hệ thống câu hỏi sgk
Trang 7- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà.
- Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiênkhá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ sinh động
2 Kĩ năng:
Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
Bình giảng những câu thơ hay
3 Thái độ:
- Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu
- Năng lực đọc – hiểu văn bản để tìm nghĩa của câu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tóm tắt , vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, bài KTHK của HS
- Phương pháp: thuyết giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 8- Tác giả kể lại lí do, thời điểm
lên hầu trời như thế nào?
- Là một thi nhân mang đầy đủ tính chất “con ngườicủa hai thế kỉ” Cả về học vấn, lối sống và sự nghiệpvăn chương
(+ Xuất thân trong một gia đình quan lại PK nhưng
lại sống theo phương thức của lớp TTS thành thị Bán
văn buôn chữ kiếm tiền tiêu + Học chữ Hán từ nhỏ nhưng lại sớm chuyển sang
sáng tác bằng chữ quốc ngữ, ham học hỏi để kịp thờiđại Là nhà Nho nhưng lại ít chịu khép mình vàokhuôn phép Nho gia
+ Sáng tác VH chủ yếu theo thể loại cũ nhưng nguồncảm xúc lại mới mẻ.)
- Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học ViệtNam – gạch nối giữa 2 thowiff đại VH của DT: trungđại và hiện đại
- Tác phẩm chính: SGK
2 Bài thơ Hầu trời:
- Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi” xuất bản lần đầu
1 Lí do nhân vật trữ tình được gọi lên hầu trời:
- Canh ba (rất khuya): buồn, ngồi dậy đun nướcuống, ngắm trăng trên sân nhà, ngâm ngợi thơ văn –vang cả sông Ngân Hà
- Hai cô tiên xuất hiện, cùng cười, nói:
+ Trời đang mắng vì người ngâm thơ làm mất giấcngủ của trời
+ Trời sai lên đọc thơ cho trời nghe
(đó là giấc mơ, nhưng mơ mà như tỉnh, hw mà như
thực nên Chẳng phải hoảng hốt, ko mơ màng )
- Trời đã sai gọi buộc phải lên!
Thật được lên tiên - sướng lạ lùng.
(nhà thơ cũng là vị “trích tiên” - tiên bị đày xuống
hạ giới Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đắc
Trang 9- NX cách vào truyện của TG?
Hs đọc đoạn hai
- Tác giả kể chuyện mình đọc
thơ cho trời và các vị chư tiên
như thế nào?
- Thái độ của Trời, chư tiên khi
nghe đọc thơ như thế nào?
dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên” - Có chút gì đóngông nghênh, kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên
hạ, trời cũng phải nể, phải sai gọi lên đọc thơ hầutrời)
-> Cách vào chuyện tự nhiên, độc đáo mà có duyên,hấp dẫn, gợi trí tò mò cho người đọc
2 Cuộc đọc thơ đầy đắc ý cho Trời và chư tiên:
* Không gian cảnh tiên:
- “Đường mây” rộng mở
- “Cửa son đỏ chói” - tạo vẻ rực rỡ
- “Thiên môn đế khuyết”, “Ghế bành như tuyết vânnhư mây” - nơi ở của vua sang trọng, quý phái
(không phải ai cũng được lên đọc thơ cho trời nghe.Cách miêu tả làm nổi bật cái ngông của nhân vật trữtình)
* Hành động, thái độ của các nhân vật:
- Thi sĩ:
+ “Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy” - vào nơi thiên
môn đế khuyết phải như thế!
+ Đọc thơ say sưa: hết văn vần sang văn xuôi, hếtvăn thuyết lí lại văn chơi – tâu trình những áng văn
đã in
+ “đắc ý đọc đã thích”, “Chè trời nhấp giọng càng tốthơi” (hài hước), “văn dài hơi tốt ran cung mây” - cócảm hứng, càng đọc càng hay
- Trời:
+ khen, tán thưởng: “trời nghe, trời cũng lấy làmhay”, “Trời nghe trời cũng bật buồn cười”
+ khẳng định cái tài của người đọc thơ: văn thật
tuyệt, được thế chắc có ít, Nhời văn chuốt đẹp như sao băng, Khí văn hùng mạnh như mây chuyển, êm -
gió thoảng, tinh- sương, đầm – mưa sa, lạnh – tuyết -> công khai nói về cái tài của mình (trước TĐ, ít ai
dám nói trắng ra cái hay, tuyệt của thơ văn mình như
vậy, hơn nữa, lại nói trước mặt trời -> ý thức cá nhân
phát triển cao, táo bạo, ngông)
- Chư tiên: xúc động, tán thưởng và hâm mộ
Trang 10- NX về tình huống hầu trời của
người nghe phải suy nghĩ tưởng tượng
+ Song Thành, Tiểu Ngọc: Lắng tai đứng đứng ngây
ra để nghe
+ “Chư tiên ao ước tranh nhau dặn
Anh gánh lên đây bán chợ trời”
-> cảnh đọc thơ diễn ra thật sôi nổi, hào hứng, Trờihỏi – tác giả tự xưng tên tuổi, thân thế
=> Tiểu kết: Tình huống hầu trời quả là một cơ hội
tuyệt vời để nhà thơ khẳng định tài năng thiên phú
của mình Có lẽ chỉ ở tiên giới, nhà thơ mới gặp
được người tri âm như vậy Lời Trời khen là một sựthẩm định có giá trị, ko thể bác bỏ hay nghi ngờ - sự
tự khẳng định rất ngông
Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh, có phần ngông nghênh,
tự đắc Thái độ này dường như được phóng đại mộtcách có ý thức, gây ấn tượng mạnh
4 Củng cố: - Hệ thống hóa bài học Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản
Đà?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ Nắm vững kiến thức cơ bản của bài học
Trang 11- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà.
- Những sáng tạo hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiênkhá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ sinh động
2 Kĩ năng:
Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
Bình giảng những câu thơ hay
3 Thái độ:
- Có thái độ trân trọng những giá trị văn chương và người nghệ sĩ
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu
- Năng lực đọc – hiểu văn bản để tìm nghĩa của câu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận nghĩa của câu
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tóm tắt , vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, bài KTHK của HS
- Phương pháp: thuyết giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Qua việc đọc thơ hầu trời, tác giả
muốn bày tỏ thái độ của mình về
điều gì?
II Đọc - hiểu:
3 Lời trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghiệp văn
(ở đoạn trước, TĐ tự xưng danh – tên thật chứ
ko phải là tự, hiệu; ông còn nói rõ mình là con
Trang 12(Hs chia nhóm thảo luận Gv quan
sát, định hướng)
- Tuy Tản Đà không nói trực tiếp,
nhưng em có thể nhận biết quan
niệm của Tản Đà về văn chương
như thế nào?
- ý thức cá nhân của Tản Đà qua lời
tự nói về mình như thế nào? So sánh
với các thi sĩ khác ùng thời?
(Cá nhân độc lập trả lời)
So với các danh sĩ khác:
“ Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên Hạ hà nhân khấp Tố Như”
(Nguyễn Du - Đọc Tiểu Thanh kí)
Hoặc:
người của Á Châu, xứ sở của nền văn minh
tinh thần cao quý, đáng tự hào, kiêu hãnh nhận
mình là con đất Việt, sông Đà, núi Tản -> thái
độ tự tôn DT, một tình cảm nước non đángquý, cũng là lai lịch của bút danh Tản Đà Đoạn sau: nói về tình cảnh khốn khó của kẻ
theo đuổi nghiệp văn và thực hành thiên lương
- Thực tế cuộc đời: cơ cực, tủi hổ (cụ thể:XHTD nửa PK hết sức bất công với ông –người nghệ sĩ tài hoa ấy)
- Quan niệm của Tản Đà về nghề văn:
+ Văn chương là một nghề kiếm sống - có kẻbán, người mua, có chuyện thuê, mượn, đắt rẻ,vốn, lãi Quả là bao nhiêu chuyện hành nghềvăn chương - một quan niệm mới mẻ lúc bấygiờ
“Nhờ trời văn con còn bán được”
“Anh gánh lên đây bán chợ trời”
“Vốn liếng còn một bụng văn đó”
“Giấy người, mực người, thuê người in
Trang 13“Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng
(NCTrứ – Bài ca ngất ngưởng)
Hay:
“Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi”
(Hồ Xuân Hương – Mời trầu)
- Hs nhận xét những nét đáng chú ý
về ND, nghệ thuật của bài thơ?
(Một vài cá nhân trả lời, bổ sung)
Kiếm được đồng lãi thực là khó”
+ Những yêu cầu rất cao của nghề văn: nghệ sĩphải chuyên tâm với nghề, phải có nhận thứcphong phú, phải viết được nhiều thể loại: thơ,truyện, văn, triết lí, dịch thuật (đa dạng về thểloại)
4 Phút chia tay đầy xúc động giữa nhân vật trữ tình với Trời, chư tiên:
- Trời sai đóng xe tiễn Chư tiên ra tiễn biệt
- Không khí đầy xúc động: 2 hàng lụy biệt
4 Củng cố: Hệ thống hóa bài học Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà?
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ Nắm vững kiến thức cơ bản của bài học.
- Rèn kỹ năng đọc - hiểu và kỹ năng làm văn nghị luận
- Chuẩn bị bài: tìm hiểu các bài thuộc phong trào Thơ mới
- Nhận biết thể và loại trong văn học
- Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học: Thơ, truyện
+ Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình
+ Truyện tiêu biểu cho loại tự sự
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết đặc trưng của các thể loại thơ, truyện
- Phân tích, bình giá tp thơ, truyện theo đặc trưng thể loại
3 Về thái độ: Ý thức đọc thơ truyện đúng với đặc trưng thể loại.
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
Trang 14- Năng lực cảm thụ các tác phẩm thơ.
- Năng lực tư duy, sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KT-KN, TLTK khác…
- Phương pháp: Phương pháp thuyết trình, gợi mở, vấn đáp
2 Học sinh: SGK, vở viết, vở soạn.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- Đặc trưng cơ bản của thơ làgì?
- Thơ được phân loại như thế nào? Có
bao nhiêu loại?
- Nêu yêu cầu chung khi đọc thơ?
1 Khái lược về thơ:
a/ Đặc trưng của thơ:
- Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biếnrộng và sâu
- Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhậnthức cuộc sống, những liên tưởng, tưởngtượng phong phú
- Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn, làtiếng nói của tình cảm con người, những rungđộng của trái tim trước cuộc đời
- Thơ chú trọng đến cái đẹp, phần thi vị củatâm hồn con người và cuộc sốn khách quan
- Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm xúc, giàu nhịpđiệu, hình ảnh sinh động, được tổ chức đặcbiệt theo thể thơ
b/ Phân loại thơ.
- Phân loại theo nội dung biểu hiện có:
+ Thơ trữ tình+ Thơ tự sự+ Thơ trào phúng
- Phân loại theo cách thức tổ chức có:
+ Thơ cách luật
+ Thơ tự do
+ Thơ văn xuôi
Trang 15- HS đọc ghi nhớ SGK.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK
Mỗi nhúm 1 ý nhỏ
2 Yờu cầu về đọc thơ:
- Cần biết rừ tờn bài thơ, tập thơ, tỏc giả, hoàncảnh sỏng tỏc
- Đọc kĩ văn bản, cảm nhận ý thơ qua từngdũng, từng cõu, từng từ, từng hỡnh ảnh, nhịpđiệu…
- Lớ giải, đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật
3 Tổng kết: Ghi nhớ SGK
4 Luyện tập: Bài tập SGK tr136.
4 Củng cố:
- Nắm vững những đặc trưng thể loại của thơ
- Nhớ cỏc loại thơ, truyện và yờu cầu khi đọc thơ
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ Soạn bài mới: Một thời đại trong thi ca.
- Thấy rõ nột đặc sắc trong cỏch nghị luận của Hoài Thanh: khoa học, chặt chẽ, thấu
đáo và cách diễn đạt tài hoa tinh tế, giàu cảm xúc của tác giả
2 kĩ năng:
3 thỏi độ:
- giáo dục lòng trân trọng và ý thức gìn giữ tinh hoa văn chơng dân tộc
4 những năng lực cụ thể học sinh cần phỏt triển:
- năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến văn nghị luận hiện đại Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu cỏc văn nghị luận hiện đại Việt Nam
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về văn nghị luận hiện đạiVNam
II CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn:
- Phương tiện: Giỏo ỏn, SGK, SGV, Chuẩn KT – KN, cỏc TLTK khỏc
Trang 16- Phương phỏp: thảo luận nhúm, vấn đỏp, đàm thoại.
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Phong trào Thơ mới là trào lưu thơ ca Việt Nam xuất hiện năm 1932 và phỏt
triển mạnh mẽ đến CMT8/1945 Chưa đầy 15 năm, Thơ mới núi riờng, văn học lóng mạnnúi chung, với sự thức tỉnh ý thức cỏ nhõn đó đỏnh dấu một bước tiến nhiều ý nghĩa củaVHVN hiện đại
- Vấn đề mà HThanh cho là
quan trọng hơn trong việc đi tỡm
tinh thần thơ mới là gì?
I Tỡm hiểu chung:
1 Tác giả: SGK
2 Tỏc phẩm: SGK
3 Đoạn trớch:
- Vị trớ: Đoạn trích thuộc phần cuối bài tiểu luận
- Nội dung: Vấn đề tinh thần thơ mới.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Con đường đi tỡm tinh thần thơ mới.
+ Phần 2: Xỏc định tinh thần thơ mới là ở chữ “tụi”.+ Phần 3: Sự vận động của thơ mới xung quanh cỏitụi và bi kịch của nú
II Đọc - hiểu:
1 Con đường đi tỡm tinh thần thơ mới:
* Nờu vấn đề: đi tỡm cỏi điều ta cho là quan trọng
hơn: tinh thần thơ mới.
* Phương phỏp lập luận của Hoài Thanh:
- Bắt đầu: Trích dẫn thơ
- Tiếp theo: Đưa ra luận cứ
+ Ranh giới giữa thơ mới và thơ cũ khụng rạch rũi,
- Cuối cựng: Đưa ra quan điểm về cỏch nhận diện
tinh thần thơ mới:
Trang 17- Theo tỏc giả, cỏi khú trong việc
tỡm ra tinh thần thơ mới là gỡ?
- Làm thế nào để cú thể nhận
diện tinh thần Thơ mới?
- Theo tỏc giả, cỏi ta trong thơ
cũ và cỏi tụi trong thơ mới cú
những điểm giống và khỏc nhau
2 Xỏc định tinh thần thơ cũ là ở chữ ta, tinh thần
thơ mới là ở chữ “tụi”:
* Tỏc giả lớ giải tinh thần thơ mới bằng cỏch đối
sỏnh giữa thơ cũ và thơ mới, đặt cỏi tụi trong mối quan hệ với cỏi ta để tỡm ra điểm giống và khỏc
+ tinh thần thơ mới là ở chữ tụi – cỏi riờng, mang ý
nghĩa tuyệt đối của nú với ý thức sõu sắc về cỏ nhõn,
- Thảng hoặc cú những bậc kỳ tài ghi dấu ấn riờng
của mỡnh, nhưng đú khụng phải cỏi tụi với ý nghĩa
tuyệt đối của nú
=>Tiểu kết: cỏch trỡnh bày vấn đề của tỏc giả hết
sức chặt chẽ, sắc sảo Bằng cỏch so sỏnh giữa thơ
mới và thơ cũ, giữa chữ tụi và chữ ta, tỏc giả đó giỳp
người đọc thấy rừ tinh thần thơ mới
Trang 18- Các nhà thơ mới tìm con đờng
giải thoát bi kịch tuyệt vọng,
bế tắc, buồn sầu ấy nh thế
+ Ngày thứ nhất: bỡ ngỡ, lạ lẫm, cảm giỏc lạc loài.
Mọi người nhỡn nú một cỏch khú chịu
+ Ngày một ngày hai: mất dần cỏi vẻ bỡ ngỡ.
Được vụ số người quen và thấy nú đỏng thương.-> Hỡnh tượng húa cỏi tụi - cú dỏng vẻ, điệu bộ, cảnhngộ, bi kịch như một con người
b Bi kịch của cỏi tụi:
- Đú là bi kịch của cỏi tụi bộ nhỏ, tội nghiệp, mất hếtcỏi cốt cỏch hiờn ngang ngày trước Để làm điềunày, tỏc giả so sỏnh thơ Xuõn Diệu với thơ NguyễnCụng Trứ:
+ NCT: cười trước cảnh nghốo + X.Diệu: khúc than trước cảnh nghốo -> yếu đuối, khổ sở, thảm hại của thơ mới
- Bi kịch của cỏi tụi “mất bề rộng”:
+ khụng nghiờng về đoàn thể, cộng đồng như thơ cũ.+ “Tỡm bề sõu”: đi sõu vào ý thức cỏi tụi, ý thức cỏnhõn
+ “càng đi sõu càng lạnh” à Sự cụ đơn, bế tắc, trốnchạy vào ý thức cỏ nhõn, thoỏt li cuộc đời
(con đường tỡm lối thoỏt của cỏc nhà thơ mới)
- Bi kịch của cỏi tụi bàng hoàng vỡ thiếu một lũng tinkhụng đầy đủ, ko cũn cú thể nương tựa vào một cỏi
gỡ ko di dịch như cỏi ta thưở trước
c Giải phỏp cho bi kịch:
- Họ gửi vào tỡnh yờu tiếng Việt
+ Họ dồn tỡnh yờu đất nước thiết tha trong tỡnh yờutiếng mẹ đẻ thõn thương và thiờng liờng
+ Họ hiểu lời ụng chủ bỏo Nam Phong “Truyện Kiều
cũn tiếng ta cũn, nước ta cũn”
+ Tỡm cỏch thoỏt li hiện tại, tỡm về dĩ vóng với di
sản tinh thần của cha ụng, với nguồn sống dồi dào, mạnh mẽ trong ca dao.
Trang 19Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại.
Phân tích một bài thơ mới
3 Thái độ:
Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết
cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
Trang 20- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Xuân Diệu với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, bài KTHK của HS
- Phương pháp: thuyết trình kết hợp, đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Đọc Tiểu dẫn – SGK
- Hãy nêu vài nét về cuộc đời, sự
nghiệp của tác giả?
- Xuất thân: gia đình nhà Nho
- Quê nội: làng Trảo Nha (nay: xã Đại Lộc) CanLộc, Hà Tĩnh Quê ngoại: Gò Bồi, xã Tùng Giản,Tuy Phước, Bình Định Nhưng ông sống với mẹ ởQuy Nhơn
- Trước CM: từng đi dạy học tư và làm viên chức ở
Mỹ Tho rồi ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn, làthành viên của nhóm Tự Lực văn đoàn, tham giahoạt động CM (Mặt trận Việt Minh)
- Sau CM: ông hăng hái hoạt động văn nghệ phục
vụ hai cuộc kháng chiến, được bầu là Uỷ viên BCHHội Nhà văn VNam các khóa I, II, III (1957 -1985)
- 1983, XD được bầu làm Viện sỹ thông tấn ViệnHàn lâm NT CHDC Đức
b Sự nghiệp sáng tác:
Trang 21- Hãy cho biết xuất xứ của bài
ngữ nào thể hiện điều này?
Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì
lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ,
mùa xuân đầy sức hấp dẫn, đầy
sự quyến rũ
- XD là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”,
đem đến cho thơ ca đương thời một sức sống mới,một nguồn cảm xúc mới và những cách tân nghệthuật đầy sáng tạo
- Là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân, tuổi trẻ
- Được Nhà nước tặng giải thưởng HCM về VHNT(1996)
- TP tiêu biểu: SGK
2 Bài thơ Vội vàng:
- Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938) - tập thơ
đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của
Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ
mới”.
- Là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của XDtrước CMT8
- Bố cục: 3 đoạn+ 13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết.+ 16 câu tiếp (câu 14 - 29): Nỗi băn khoăn về sựngắn ngủi của kiếp người
+ 10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt, vội vàng
để tận hưởng tuổi xuân của mình giữa mùa xuâncủa cuộc đời, vũ trụ
II Đọc - hiểu
1 Niềm ngây ngất trước cảnh sắc trần gian:
a 4 câu đầu:
- Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng: Tắt nắng, buộc
gió (khao khát đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại quy
luật tự nhiên, những vận động của đất trời.)
- Điệp ngữ Tôi muốn: nhấn mạnh khát vọng giữ lại
cái đẹp, hương sắc của cuộc đời
Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng làtuyên ngôn hành động với thời gian
4 Củng cố:
- Hệ thống hóa kiến thức bài học
- Khát vọng kì lạ của tác giả thể hiện qua 4 câu thơ đầu?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc đoạn thơ đầu Nắm vững kiến thức cơ bản bài học
Trang 22Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại.
Phân tích một bài thơ mới
3 Thái độ:
Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết
cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Xuân Diệu với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, bài KTHK của HS
- Phương pháp: thuyết trình kết hợp, đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những biểu hiện của nét “ngông” riêng của Tản Đà?
3 Bài mới:
Trang 23Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Dưới đôi mắt của tác giả, bức tranh
mùa xuân được hiện lên như thế nào?
- Để miêu tả bức tranh thiên nhiên
đầy xuân tình, tác giả sử dụng nghệ
thuật gì?
- Hãy cho biết tâm trạng của tác giả
qua đoạn thơ trên?
- Điệp ngữ: này đây (kết hợp với hình ảnh,
âm thanh, màu sắc)
- Hình ảnh:
+ Bướm ong dập dìu+ Hoa nở trên đồng nội+ Lá non phơ phất trên cành+ Chim chóc ca hót
-> Vạn vật đều tươi đẹp, căng đầy sứcsống và hương sắc, hấp dẫn đến lạ thường.Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiênnhiên được nhìn qua lăng kính tình yêu,cặp mắt tuổi trẻ nên nhuốm màu tình tứ,biến thành chốn thiên đường, thần tiên
- Đẹp nhất là con người trần thế trong tuổitrẻ, tình yêu:
+ AS chớp hàng mi.
+ Tháng giêng - ngon nhứ cặp môi gần ->
vẻ đẹp rất con người, rất trần gian
(Hình ảnh sáng tạo, độc đáo: thơ xưathường lấy TN làm chuẩn mực cho cái đẹpcủa con người, còn ở đây, con người làchuẩn mực, là thước đo TM của vũ trụ)
- Điệp ngữ: này đây (5 lần dồn dập); liệt
kê -> sự phong phú dường như bất tận của
thiên nhiên đã bày ra một khu địa đàngngay giữa trần gian – rất gần, rất sẵn
- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống
nhất: Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống
gấp, sống nhanh, sống vội, tranh thủ thờigian để tận hưởng CS tươi đẹp này
Trang 24Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn
“Xuân Diệu là … trong các nhà thơ
mới” và cắt nghĩa từ “mới nhất” ở
những phương diện nào? (nội dung và
nghệ thuật)
=> XD đã phát hiện ra có một thiên đườngngay trên mặt đất với bao nguồn hạnhphúc kì thú Thi sĩ muốn tắt nắng, buộc gió
là vì muốn lưu giữ mãi hương sắc cho mộtthế giới tươi đẹp
4 Củng cố: Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ, tình
cảm gì đối với cuộc sống? (bi quan, chán nản hay thiết tha yêu đời)
5 Hướng dẫn về nhà:- Học thuộc đoạn thơ đầu Nắm vững kiến thức cơ bản bài học.
- Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích một bài thơ mới
3 Thái độ:
Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống
hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Xuân Diệu với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KT - KN.
Trang 25- Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc đoạn 1 của bài Vội vàng.
3 Bài mới.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Từ quan niệm thời gian là tuyến
tính, nhà thơ đã cảm nhận được điều
gì? Chi tiết nào thể hiện được điều
đó?
II Đọc - hiểu:
2 Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người:
- Sự cảm nhận của tác giả về thời gian:
+ Xuân đương tới – đương qua
+ Xuân còn non - sẽ già
-> Thời gian tuyến tính - thời gian như 1dòng chảy, thời gian trôi đi tuổi trẻ cũng sẽmất (Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biệnchứng về vũ trụ, thời gian.)
- Quan niệm của nhà thơ về tuổi trẻ, đờingười:
+ Xuân hết - tôi cũng mất + Lòng tôi rộng – lượng trời chật, ko…
Trang 26-> ám ảnh về sự tàn phai, héo úa, chia phôi,tiễn biệt khiến tác giả cất lên một lời than đầy
ngậm ngùi: chẳng bao giờ… nữa!
4 Củng cố: Hệ thống hóa bài học.
- Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ, tình cảm gì đối
với cuộc sống? (bi quan, chán nản hay thiết tha yêu đời)
- Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích một bài thơ mới
3 Thái độ:
Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống
hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Xuân Diệu với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KT - KN.
Trang 27- Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, phân tích đoạn 2 của bài Vội vàng.
3 Bài mới.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Quan niệm sống của Xuân Diệu
qua đoạn thơ?
- Hãy nhận xét về đặc điểm của
hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu trong
đoạn thơ mới?
II Đọc - hiểu:
3 Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình:
- Mau đi thôi! câu cảm thán, lời giục giã - gấp
gáp, vội vàng, cuống quýt để tận hưởng cáiđẹp của trần gian -> Quan niệm mới, tích cựcthấm đượm tinh thần nhân văn, thể hiện sựtrân trọng và ý thức về giá trị của sự sống,cuộc sống, biết qúy đời mình (đây cũng là cơ
sở sâu xa của thái độ sống vội vàng)
- Nghệ thuật điệp từ, điệp cấu trúc cú pháptheo lối tăng tiến:
+ Ta muốn - ôm, riết, say, thâu, cắn.
cao trào của cảm xúc mãnh liệt
+ Liên từ, giới từ: và , cho + Tính từ: mơn mởn, tươi, chếnh choáng, đã
đầy, no nê
+ Danh từ: sự sống, mây, gió…
Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt, táo bạo, cái “tôi” điển hình cho thời đại mới, một cái “tôi” tài năng thiết
tha giao cảm với đời
- Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập, hối hả, sôinổi, cuồng nhiệt
(Hình ảnh cái tôi hiện lên đầy ham hố, đangđứng giữa trần gian, dang rộng vòng tay, nớirộng tầm tay để ôm cho hết, gom cho nhiềunữa mọi cảnh sắc mơn mởn của trần thế vàolòng – cách thể hiện trực tiếp, cảm xúc đang
Trang 28- Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản ?
- Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của
bài thơ?
trào lên mãnh liệt trong lồng ngực yêu đời
của thi sĩ Vội vàng là cách duy nhất để đến
đó còn là sự ham sống, thèm sống, biết tậnhưởng niềm hạnh phúc được sống trên tráiđất này
- Thể hiện quan niệm nhân sinh, quan niệmthẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu - nghệ sĩ củaniềm khao khát giao cảm với đời
2 Nghệ thuật :
- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạchluận lí
- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạođộc đáo về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi,hối hả, cuồng nhiệt
- Thể thơ linh hoạt, tự do; điệp từ/ ngữ; đảo
ngữ…
4 Củng cố:
- Hệ thống hóa bài học
- Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ, tình cảm gì đối
với cuộc sống? (bi quan, chán nản hay thiết tha yêu đời)
Trang 29- Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích một bài thơ mới
3 Thái độ:
Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống
hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Xuân Diệu với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, Chuẩn KT - KN.
- Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm
1 Mở Bài: Vội vàng của Xuân Diệu là bài thơ với
những vần thơ nồng nàn tha thiết và ẩn đằng sau ấy là
Trang 30- Quan niệm về thời gian,
mùa xuân, tuổi trẻ của
người xưa và Xuân Diệu
có gì khác?
- Quan niệm sống của
Xuân Diệu qua đoạn thơ?
- Hãy nhận xét về đặc
điểm của hình ảnh, ngôn
từ, nhịp điệu trong đoạn
thơ mới?
cả một hệ thống những triết lý nhân sinh sâu sắc về mùaxuân, về đời người, về tuổi trẻ, là đại diện cho một hồnthơ với tam quan sâu rộng và tinh tế
2 Thân Bài
* Triết lý nhân sinh trong Vội vàng bắt nguồn từ bức
tranh cuộc sống muôn màu muôn vẻ, là tổng hòa của haiyếu tố mùa xuân và tình yêu
- Bức tranh thiên nhiên mùa xuân kết hợp với yếu tốtình yêu đầy rực rỡ sáng tạo
- Quan niệm về cái đẹp của Xuân Diệu đến từ nhữngthứ rất đỗi thân thuộc xung quanh mỗi chúng ta, hạnhphúc thực sự phải tới từ chính cuộc sống thực tại, mà ở
đó con người phải biết trân trọng, tìm kiếm và cảm nhận
vẻ đẹp tiềm tàng trong mỗi một sự vật, sự việc xquanhchúng ta
=> Mùa xuân, tình yêu và con người có mối tương quanchặt chẽ
* Triết lý nhân sinh về tgian, mùa xuân và tuổi trẻ:
- Mùa xuân của thiên nhiên có sự tuần hoàn lặp lại,nhưng mùa xuân của con người chỉ có một lần duy nhất,qua rồi thì không lấy lại được Quy luật bước đi tuyếntính của thời gian quá tàn nhẫn và lạnh lùng mà khôngmột ai có thể ngăn cản được
- Xuân Diệu luyến tiếc mùa xuân, luyến tiếc cuộc đời,lòng yêu sống, ham hưởng thụ những gì tốt đẹp nhấtthôi thúc ông hướng đến triết lý mới mẻ: Hãy tận hưởngbằng tất cả tâm hồn và thể xác khi còn có thể!
3 Kết Bài:
Trang 31- Cảm nhận về hồn thơ Xuân Diệu và triết lý nhân sinhsâu sắc của ông.
4 Củng cố:
- Hệ thống hóa bài học
- Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ xuất phát từ quan niệm thái độ, tình cảm gì đối
với cuộc sống? (bi quan, chán nản hay thiết tha yêu đời)
- Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiệnđại; tính chất suy tưởng, triết lí…
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Huy Cận với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
Trang 32II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, chuẩn KT- KN.
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quan niệm sống vội vàng của nhà thơ Xuân Diệu xuất phát từ quan niệm thái độ, tình
cảm gì đối với cuộc sống? (bi quan, chán nản hay thiết tha yêu đời)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Gv hướng dẫn HS đọc hiểu khái
(- Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế họchết trung học, 1939 ra Hà Nội học ở trườngcao đẳng Canh nông Từ năm 1942, HuyCận tích cực hoạt động trong mặt trận ViệtMinh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộcgiải phóng toàn quốc Sau CMT8, giữ nhiềutrọng trách quan trọng trong chính quyềncách mạng.)
- Sớm đi theo CM và liên tục cống hiến cho
sự nghiệp giải phóng DT và xây dựng đấtnước
- Trước CM, HC là một trong những tác giảtiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới, nổi
tiếng với tập Lửa thiêng.
- Sau CM, là một cây bút thành công trongcảm hứng sáng tạo về CĐộ mới với các tập
Trang 33- Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
của bài thơ?
- Hs đọc diễn cảm bài thơ
- “Trường giang” cũng có nghĩa là
sông dài, nhưng tại sao tác giả
không dùng từ “Trường giang”?
- Nhận xét của em về lời đề từ của
bài thơ?
- Thơ HC hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết
lí -> Huy Cận vừa là nhà thơ lớn, vừa là mộtnhà hoạt động văn hóa, xã hội có uy tín
- Được nhận giải thưởng HCM về VHNT
2 Bài thơ Tràng giang:
- Xuất xứ: trích trong tập Lửa thiêng (1940),
bao trùm tập thơ là nỗi buồn mênh mông, dadiết – nỗi buồn thương về kiếp người, cuộcđời
- Hoàn cảnh sáng tác: ra đời vào một chiềuthu năm 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ Nambến Chèm ngắm nhìn cảnh sông Hồngmênh mông sóng nước, 4 bề bao la vắnglặng và nghĩ về kiếp người nổi trôi
II Đọc - hiểu:
1 Nhan đề và lời đề từ:
a Nhan đề:
- Từ Hán Việt “Tràng giang” (sông dài).
- Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa, trầmlắng, mênh mang – gợi hình ảnh con sôngrộng
b Lời đề từ:
Thâu tóm khá chính xác cả tình và cảnh.+ Tình: bâng khuâng, thương nhớ
+ Cảnh: trời rộng, sông dài
-> Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệthuật của tác giả
4 Củng cố: Đặc điểm thơ Huy Cận? Ý nghĩa nhan đề và lời đề từ của bài thơ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài thơ
- Rèn kĩ năng làm văn nghị luận: Phân tích/cảm nhận đoạn thơ/bài thơ
Trang 34I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiệnđại; tính chất suy tưởng, triết lí…
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Huy Cận với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, chuẩn KT- KN.
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm thơ Huy Cận? Ý nghĩa nhan đề và lời đề từ của bài thơ?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Khung cảnh TN được miêu tả
+ nước song song – chia lìa, ko bao giờ
Trang 35gặp gỡ+ thuyền về - nước lại -> nỗi sầu chia li,tan tác.
-> cảnh sông nước mênh mông, vô tận
+ Củi 1 cành khô > < lạc trên mấy dòngnước -> sự chìm nổi cô đơn, biểu tượng vềthân phận con người nhỏ nhoi, lênh đênh,lạc loài giữa dòng đời
-> tương quan đối lập: kgian tràng giangbao la >< thế giới của cõi nhân sinh bénhỏ, đơn côi -> cảm giác cô đơn, lẻ loi củacon người trong trời đất
- Tâm trạng:
+ buồn điệp điệp -> từ láy gợi nỗi buồnthương da diết, miên man không dứt
+ sầu trăm ngả-> cảnh buồn, lòng người cũng buồn, đây
là nỗi buồn sầu vốn chất chứa trong hồnthơ HCận
Khổ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, cáchgieo vần nhịp nhàng và dùng nhiếu từ láy,diễn tả nỗi buồn trầm lắng của tg trướcthiên nhiên
4 Củng cố: Cảnh sông nước tràng giang và tâm trạng tác giả qua khổ 1 của bài thơ?
5 Hướng dẫn về nhà:- Rèn kĩ năng làm văn NL: Phân tích/cảm nhận đoạn thơ/bài
- Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiệnđại; tính chất suy tưởng, triết lí…
Trang 364 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Huy Cận với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, chuẩn KT- KN.
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tâm trạng của tác giả HC qua đoạn thơ thứ nhất bài Tràng giang?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Cảnh vật, tâm trạng của nhà thơ ở
- Âm thanh sự sống: Tiếng chợ chiều ởmột làng xa vẳng lại - âm thanh yếu ớtgợi lên cái mơ hồ, không khí tàn tạ, vắng
Trang 37- Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát
huy tác dụng gì?
- Hình ảnh cánh bèo manh tính ước lệ
tượng trưng cho điều gì?
lặng
- Không gian: sâu (cao), dài, rộng ->
không gian 3 chiều, bát ngát, vô tận
Với cách gieo vần tài tình, âm hưởng trầm bổng, HC như muốn lấy âm thanh
để xoá nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng không được Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với vũ trụ cao rộng nhưng tất
cả đều đóng kín.
4 Khổ 3:
- “bèo dạt”: hình ảnh tượng trưng, diễn tả
thân phận, kiếp người bé nhỏ, mongmanh, chìm nổi giữa cuộc đời vô định
- Bờ xanh tiếp bãi vàng – gợi sự hoangvắng, ko có bóng dáng của con người
- Không cầu, không đò: không có sự giaolưu kết nối đôi bờ niềm khao khát mongchờ đau đáu dấu hiệu sự sống, sự hòa hợpgiữa con người – con người trong tìnhcảnh cô độc
Khổ thơ là một bức tranh thiên nhiên mang nặng nỗi buồn bâng khuâng, nỗi bơ
vơ của kiếp người (Đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc địa trước ĐN bị mất chủ quyền )
4 Củng cố:
- Tâm trạng của nhà thơ trước TN, vũ trụ? Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài thơ Rèn kĩ năng phân tích/cảm nhận đoạn thơ/bài thơ
- Soạn bài mới: Đây thôn Vĩ Dạ.
Trang 38I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiệnđại; tính chất suy tưởng, triết lí…
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Huy Cận với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, chuẩn KT- KN.
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tâm trạng của tác giả HC qua đoạn thơ thứ hai, ba của bài Tràng giang?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Phân tích vẻ đẹp buổi chiều qua
miêu tả của nhà thơ?
Trang 39- Phân tích điểm khác nhau về nỗi
nhớ trong thơ xưa và trong thơ HC
(Gv giới thiệu bài Hoàng Hạc Lâu
của Thôi Hiệu)
HS thảo luận và trả lời, gv chốt lại ý
chính
- Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản?
- Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của
bài thơ?
tội nghiệp (Hình ảnh ước lệ, cổ điển: Mây,cánh chim vẽ lên bức tranh chiều tà đẹphùng vĩ, êm ả, thơ mộng.)
- Tâm trạng: (2 câu cuối) mang âm hưởngĐường thi nhưng cách thể hiện mới
(Thôi Hiệu nhìn khói sông mà buồn nhớquê HC ko thấy khói sóng mà vẫn nhớ nhà-> nỗi nhớ quê hương da diết, mãnh liệt) Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiêntạo ra, còn ở HC không cần nhờ đến thiênnhiên, tạo vật mà nó tiềm ẩn và bộc lộ tựnhiên, vì thế mà nó sâu sắc và da diết vôcùng
Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ, bế tắc trước cuộc đời.
III Tổng kết:
1 Nội dung:
Qua việc thể hiện nỗi sầu của một cái tôi
cô đơn trước TN rộng lớn, nhà thơ bộc lộniềm khao khát hòa hợp giữa con người –con người và tình cảm yêu nước thầm kín
mà thiết tha
2 Nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển và
hiện đại
- Nghệ thuật tương phản, đối lập, bút pháp
tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láygiàu giá trị biểu cảm
4 Củng cố:
- Tâm trạng của nhà thơ trước TN, vũ trụ? Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài thơ Rèn kĩ năng phân tích/cảm nhận đoạn thơ/bài thơ
- Soạn bài mới: Đây thôn Vĩ Dạ.
Ngày soạn:
Trang 40- Vẻ đẹp của bức tranh “Tràng giang” và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiệnđại; tính chất suy tưởng, triết lí…
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Xuân Diệu trước cách mạng;
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm trong phong trào thơ Mới;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thơ lãng mạn 1930-1945;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và NT của bài thơ;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm phong cách thơ Huy Cận với các nhà thơMới khác;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV, chuẩn KT- KN.
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tâm trạng của tác giả HC qua đoạn thơ thứ nhất bài Tràng giang?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Đề bài: Phân tích khổ thơ thứ 4 trong bài thơ “ Tràng giang” của Huy Cận:
“ Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,