Câu 43: Metyl amin CH3NH2 tác dụng với chất nào sau đây trong dung dịch?. Câu 44: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử lysin tương ứng là Câu 45: Thuỷ phân hoàn toàn ti
Trang 1SỞ GDĐT BẮC GIANG
THPT LỤC NGẠN 1
(Đề thi có 04 trang)
(40 câu trắc nghiệm)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1
NĂM HỌC 2021-2022 Môn: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
Mã đề 012 Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl =
35,5; Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; I = 127; Ba = 137
Câu 41: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
A H2NCH2COOH B CH3NH2 C C6H5NH2 D C2H5OH
Câu 42: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Câu 43: Metyl amin (CH3NH2) tác dụng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 44: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử lysin tương ứng là
Câu 45: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi tường axit, thu được chất nào sau đây?
A Fructozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Ancol etylic.
Câu 46: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit
A Xenlulozơ B Tinh bột C Fructozơ D Saccarozơ.
Câu 47: Chất nào sau đây là axit béo
A Axit oleic B Axit axetic C Axit fomic D Axit propionic Câu 48: Este X có công thức cấu tạo CH3COOCH2CH3 Tên gọi của X là
A etyl fomat B metyl propionat C etyl axetat D metyl axetat.
Câu 49: Chất nào là amin bậc II?
A C6H5NHCH3 B CH3N(CH3)2 C CH3CONH2 D CH3CH2NH4Cl
Câu 50: Alanin (NH2-CH(CH3)COOH) tác dụng với dung dịch nào sau đây?
Câu 51: Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni; t°)
A Tristearin B Triolein C Glucozơ D Fructozơ.
Câu 52: Thuỷ phân triolein ((C17H33COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
A C H COONa B C H COONa C C H COONa D C H COONa
Trang 2Câu 53: Công thức phân tử của đimetylamin là
A C4H11N B CH6N2 C C2H8N2 D C2H7N
Câu 54: Cồn 90 độ có tính sát khuẩn cao Do đó, ở đa số các bệnh viện đều sử dụng cồn 90 độ để vệ sinh
dụng cụ y tế Thành phần chính của cồn là
A etilen glicol B etanol C glixerol D metanol.
Câu 55: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa chất X, thấy xuất hiện kết tủa trắng Chất X là
Câu 56: Este có phản ứng tráng bạc là
Câu 57: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
Câu 58: Phản ứng este hoá giữa ancol metylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là
A Metyl axetat B Axyl etylat C Etyl axetat D Metyl etylat.
Câu 59: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho
A Fructozơ B Glucozơ C Tinh bột D Saccarozơ.
Câu 60: Dung dịch chất nào sau đây làm đỏ quỳ tím?
A Valin B Alanin C Benzen amin D Axit glutamic.
Câu 61: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối so với O2 bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X là
Câu 62: Phát biểu nào sau đây sai?
A Thuỷ phân etyl axetat thu được axit fomic B Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
C Triolein phản ứng được với nước brom D Ở điểu kiện thường, tristearin là chất rắn Câu 63: Đun nóng 12,5 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,16 gam Ag Giá trị của a là
Câu 64: Cho 7,5 gam glyxin vào 150 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X Cho X tác dụng vừa đủ
với 300 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 3Câu 65: Cho 9 gam amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 16,3 gam
muối Tên gọi của X là
A alanin B etylamin C đimetylamin D đietylamin.
Câu 66: Số amin bậc I có công thức phân tử C4H11N là
Câu 67: Cho 14,04 gam valin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu
được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 68: Cho X; Y; Z; T là các chất khác nhau trong số các chất sau: C2H5NH2; NH3; C6H5OH (phenol),
C6H5NH2 (anilin) và các tính chất đợc ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
A Y là C6H5OH B T là C6H5NH2 C Z là C2H5NH2 D X là NH3
Câu 69: Polisaccarit X là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng X được tạo thành trong cây xanh
nhờ quá trình quang hợp Thuỷ phân hoàn toàn X được monosaccarit Y Chất X và chất Y là
A Xenlulozơ và glucozơ B Tinh bột và glucozơ.
C Tinh bột và saccarozơ D Xenlulozơ và saccarozơ.
Câu 70: Cho các este sau: etyl axetat; propyl axetat; metyl propionat; metyl metacrylat Có bao nhiêu este
làm mất màu dung dịch brom?
Câu 71: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo
axit nitric) Để có 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric Giá trị của m là
Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 2,385 mol O2, thu được 28,26 gam nước Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 65,75 gam X trên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t°), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối Giá trị của x là
Câu 73: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử
(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl
Trang 4(d) Tơ nilon-6,6 và tơ capron đều là tơ poliamit.
(e) Axit axetic và axit 2-aminoetanoic đều có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro
(h) Tinh bột và xenlulozơ là hai chất đồng phân của nhau
(i) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
Câu 74: Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được CO2;
H2O và 2,016 lít khí N2 (đktc) Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M Giá trị của V là
Câu 75: Cho dung dịch các chất: NH2-CH(CH3)COOH; H2NCH2CH2CH2CH(NH2)COOH; C6H5NH2
(chứa vòng benzene); CH3NHCH3 Số dung dịch làm xanh quỳ tím là
Câu 76: Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl axetat trong dung dịch NaOH, thu đợc sản
phẩm gồm
A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và 2 ancol C 1 muối và 2 ancol D 2 muối và 1 ancol Câu 77: Hỗn hợp E gồm hai amin X (CnHmN), Y (CnHm+1N2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E, thu được 0,03 mol N2, 0,22 mol CO2 và 0,30 mol H2O Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 78: Chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4 và các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O
(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z
(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3
(4) Y + HCl → F + NaCl
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp
(b) Chất T tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc
(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2
(e) Chất F là hợp chất hữu cơ tạp chức
Trang 5Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 79: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
– Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic,1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm – Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy trong nồi nước nóng 65°C – 70°C
– Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng
(b) Có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa
(e) Có thể dung dung dịch axit axetic 5% và ancol etylic 10° để thực hiện phản ứng este hóa
(f) Để tăng hiệu suất phản ứng có thể thêm dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm
Số phát biểu đúng là:
Câu 80: X; Y; Z là ba este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X; Y đều đơn chức, Z
hai chức) Đun nóng 38,56 gam hỗn hợp E gồm X; Y; Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 16,2 gam Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,78 mol H2O và 0,26 mol Na2CO3 Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong
E là
Trang 6ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
Câu 41:
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là H2N-CH2-COOH (Gly)
Vì Gly tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên có nhiều tính chất giống hợp chất ion (chất rắn, kết tinh, tan tốt) Các chất còn lại chỉ có liên kết cộng hóa trị
Trang 7Câu 42:
KCl là chất điện li mạnh vì khi tan trong nước dễ dàng phân li thành K+, Cl-
Các chất còn lại là axit yếu hoặc bazơ yếu, là các chất điện li yếu
Câu 43:
Metyl amin (CH3NH2) tác dụng với HCl trong dung dịch:
CH3NH2 + HCl —> CH3NH3Cl
Câu 44:
Lys: NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
—> Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử lysin tương ứng là 2 và 1
Câu 45:
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi tường axit, thu được glucozơ:
(C6H10O5)n + nH2O —> nC6H12O6
Câu 46:
C Fructozơ thuộc loại monosaccarit
Còn lại xenlulozơ, tinh bột thuộc loại polisaccarit và saccarozơ thuộc loại đisaccarit
Câu 48:
Este X có công thức cấu tạo CH3COOCH2CH3 Tên gọi của X là etyl axetat
Câu 49:
Bậc của amin = Số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon
—> Amin bậc II là C6H5NHCH3
Câu 50:
Alanin (NH2-CH(CH3)COOH) tác dụng với dung dịch HCl:
NH2-CH(CH3)COOH + HCl —> ClH3N-CH(CH3)-COOH
Trang 8Câu 51:
A Tristearin (C17H35COO)3C3H5 là este no, không phản ứng với H2 (xúc tác Ni; t°)
B Triolein (C17H33COO)3C3H5 là este không no, có phản ứng với H2 (xúc tác Ni; t°)
C Glucozơ có nhóm chức anđehit (-CHO) nên phản ứng với H2 (xúc tác Ni; t°)
D Fructozơ có nhóm chức xeton nên có phản ứng với H2 (xúc tác Ni; t°)
Câu 52:
Thuỷ phân triolein ((C17H33COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công
thức C17H33COONa:
(C17H33COOH)3C3H5 + 3NaOH —> 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
Câu 53:
Công thức phân tử của đimetylamin (CH3-NH-CH3) là C2H7N
Câu 54:
Cồn 90 độ có 90% thể tích là C2H5OH (etanol), 10% thể tích còn lại là nước
—> Thành phần chính của cồn là etanol
Câu 55:
Chất X là anilin:
Câu 56:
Este có phản ứng tráng bạc là HCOOC2H5 do phân tử có nhóm -CHO (C2H5-O-CHO)
Trang 9Câu 57:
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là 12 (C12H22O11)
Câu 58:
CH3OH + CH3COOH ⇌ CH3COOCH3 + H2O
Sản phẩm CH3COOCH3 là metyl axetat
Câu 59:
Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho
Câu 60:
Dung dịch axit glutamic (HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH) làm đỏ quỳ tím
Câu 61:
MX = 32.3,125 = 100 —> X là C5H8O2
Xà phòng hóa X —> 1 muối + 1 anđehit nên X có các cấu tạo:
CH3-CH2-COO-CH=CH2
CH3-COO-CH=CH-CH3
HCOO-CH=CH-CH2-CH3
HCOO-CH=C(CH3)2
Câu 62:
A Sai, thu được axit axetic hoặc muối axetat tùy môi trường
B Đúng, do phân tử có nhóm -CHO (HCOOC2H5 hay OHC-O-C2H5)
C Đúng, triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no, có 3C=C
D Đúng, tristearin (C17H35COO)C3H5 là chất béo no, thể rắn điều kiện thường
Câu 63:
nAg = 0,02 —> nC6H12O6 = 0,01
Trang 10Câu 64:
nGly = 0,1; nKOH = 0,3
—> Chất rắn gồm GlyK (0,1), bảo toàn K —> nKCl = 0,3 – 0,1 = 0,2
—> m rắn = 26,2
Câu 65:
nX = nHCl = (m muối – mX)/36,5 = 0,2
—> MX = 45: C2H7N
X là amin bậc 1 —> Cấu tạo: CH3CH2NH2 (etylamin)
Câu 66:
Các đồng phân bậc 1 của C4H11N:
CH3-CH2-CH2-CH2NH2
CH3-CH2-CHNH2-CH3
(CH3)2CH-CH2NH2
(CH3)3C-NH2
Câu 67:
nValNa = nVal = 14,04/117 = 0,12 mol
—> mValNa = 16,68 gam
Câu 68:
Trong dãy chỉ có phenol có tính axit yếu (pH < 7) nên T là phenol
Tính bazơ và pH: C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2
—> X là anilin; Y là NH3, Z là C2H5NH2
Câu 69:
Polisaccarit X là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá
Trang 11Thủy phân hoàn toàn X được monosaccarit Y —> Y là glucozơ:
(C6H10O5)n + nH2O —> nC6H12O6
Câu 70:
Chỉ có 1 este làm mất màu dung dịch brôm là metyl metacrylat:
CH2=C(CH3)-COOCH3 + Br2 —> CH2Br-CBr(CH3)-COOCH3
Câu 71:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 —> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
nC6H7O2(ONO2)3 = 0,05 kmol —> nHNO3 phản ứng = 0,15 kmol
—> mHNO3 đã dùng = 0,15.63/90% = 10,5 kg
Câu 72:
Quy đổi X thành (HCOO)3C3H5 (0,03), CH2 (a) và H2 (b)
nO2 = 0,03.5 + 1,5a + 0,5b = 2,385
nH2O = 0,03.4 + a + b = 1,57
—> a = 1,51; b = -0,06
—> mX = 26,3
X + H2 —> Y Xà phòng hóa Y tạo muối gồm HCOOK (0,09), CH2 (1,51)
—> m muối = 28,7
Tỉ lệ: 26,3 gam X —> Y —> 28,7 gam muối
mX = 65,75 —> m muối = 71,75
Câu 73:
(a) Đúng
(b) Sai, glucozơ là chất khử (hay chất bị oxi hóa)
(c) Đúng, do tạo muối tan C6H5NH3Cl
(d) Đúng
Trang 12(e) Sai, axit 2-aminoetanoic không làm đổi màu quỳ tím.
(g) Sai, nhất thiết có C, có thể không có H (ví dụ CCl4)
(h) Sai, tinh bột và xenlulozơ có số mắt xích khác nhau nên CTPT khác nhau
(i) Sai, saccarozơ không cộng H2
Câu 74:
nN2 = 0,09
—> nHCl = nN = 2nN2 = 0,18 —> V = 90 ml
Câu 75:
Có 2 dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là:
H2NCH2CH2CH2CH(NH2)COOH; CH3NHCH3
Còn lại: C6H5NH2 có môi trường bazơ nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím;
NH2-CH(CH3)COOH có môi trường trung tính
Câu 76:
CH3COOC2H5 + NaOH —> CH3COONa + C2H5OH
CH3COOCH3 + NaOH —> CH3COONa + CH3OH
—> Sản phẩm có 1 muối + 2 ancol
Câu 77:
nH2O > nCO2 nên amin no hoặc có 1 nối đôi
Nếu amin có 1 nối đôi thì nH2O – nCO2 = 0,08 = 0,5nX + nY: Vô lí vì nX + nY < 0,08
Vậy các amin đều no
Đặt x, y, z là số mol X, Y, anken
nE = x + y + z = 0,08
nN2 = 0,5x + y = 0,03
nH2O – nCO2 = 0,08 = 1,5x + 2y
—> x = 0,04; y = 0,01; z = 0,03
Trang 13Anken dạng CpH2p (p > 2 và p không nguyên)
nCO2 = 0,04n + 0,01n + 0,03p = 0,22
—> n = 3, p = 7/3 là nghiệm duy nhất
E gồm C3H9N (0,04), C3H10N2 (0,01), C2H4 (0,02), C3H6 (0,01)
—> %C3H9N = 57,84%
Câu 78:
(2) —> Z là axit
(3) —> Z là HCOOH; T là (NH4)2CO3
(2) —> X là HCOONa
(1) —> X có 2 gốc HCOO- nhưng chỉ có 1 chức este của phenol
—> E là HCOO-C6H4-CH2-OOC-H (o, m, p)
—> Y là NaO-C6H4-CH2OH
(4) —> F là HO-C6H4-CH2OH
(a) Đúng
(b) Đúng:
(NH4)2CO3 + HCl —> NH4Cl + CO2 + H2O
(NH4)2CO3 + NaOH —> Na2CO3 + NH3 + H2O
(c) Đúng
(d) Đúng, Y + CO2 + H2O —> F + NaHCO3
(e) Đúng, F chứa chức ancol và chức phenol
Câu 79:
(a) Sai, dùng H2SO4 loãng phản ứng sẽ không xảy ra
(b) Sai, nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm các nguyên liệu bay hơi, đồng thời thúc đẩy sự tạo thành sản phẩm phụ
(c) Đúng, dùng nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ và điều chỉnh nguồn cung cấp nhiệt cho phù hợp
(d) Đúng
Trang 14(e) Sai, dùng axit, ancol loãng phản ứng sẽ khó xảy ra.
(f) Sai
Câu 80:
nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,52
Ancol dạng R(OH)r (0,52/r mol)
—> m tăng = (R + 16r).0,52/r = 16,2
—> R = 15,2r
Do 1 ≤ r ≤ 2 —> 15,2 ≤ R ≤ 30,4
Hai ancol cùng C nên các gốc R chỉ hơn kém vài đơn vị —> Chọn R = 28 và 29
Ancol gồm C2H5OH (0,04) và C2H4(OH)2 (0,24)
Bảo toàn khối lượng —> m muối = 42,64
Muối gồm nACOONa = nBCOONa = 0,26
—> 0,26(A + 67) + 0,26(B + 67) = 42,64
—> A + B = 30
—> A = 1; B = 29 là nghiệm duy nhất
Muối gồm HCOONa (0,26) và C2H5COONa (0,26)
Z là (HCOO)(C2H5COO)C2H4: 0,24 mol
X là HCOOC2H5: 0,02 mol
Y là C2H5COOC2H5: 0,02 mol
—> %X = 3,84%