1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án điện tử ngữ văn 11 bài vội vàng

50 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn 11 Bài Vội Vàng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 10,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án điện tử ngữ văn 11 bài vội vàng Giáo án điện tử ngữ văn 11 bài vội vàng

Trang 1

và các em học sinh!

Trang 3

Xuân Diệu, Huy Cận, Thế Lữ, Hàn Mạc Tử…

Trang 4

Xuân Diệu

Trang 5

(1916 – 1985)

Trang 6

Trảo Nha

Trang 7

Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

Trang 8

Thơ thơ (1938)

Trang 9

Vội vàng

a

Trang 10

- Tự học, giải quyết vấn đề, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, sử dụng

Thái độ

Mục tiêu bài học

Trang 12

- Xuân Diệu (1916 – 1985), bút danh Trảo Nha.

- Gia đình: cha nhà Nho, mẹ thi sĩ.

- Quê:

+ Quê cha: Hà Tĩnh

+ Quê mẹ: Bình Định (Xuân Diệu lớn lên ở Quy Nhơn).

a Tiểu sử, con người

Trang 13

1 Tác giả Xuân Diệu

b Sự nghiệp văn chương

- Tham gia nhóm “Tự lực văn đoàn”

Xuân Diệu, Thế Lữ, Nhất Linh, Khái Hưng

- Tình bạn thân thiết với Huy Cận

Huy Cận, Xuân Diệu

Trang 14

b Sự nghiệp văn chương

- Là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.

- Là nhà thơ của tình yêu, của mùa xuân và tuổi trẻ với giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời.

- Là cây bút có sức sáng tạo dồi dào, bền bỉ.

- Có đóng góp lớn trên nhiều lĩnh vực đối với nền văn học VN hiện đại.

Trang 15

1 Tác giả Xuân Diệu

b Sự nghiệp văn chương

Các tác phẩm chính:

- Thơ: Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Riêng Chung

(1960)…

- Văn xuôi: Phấn thông vàng (1939)

- Phê bình văn học: Những bước đường tư tưởng của tôi (1958)…

Trang 16

b Sự nghiệp văn chương

Xuân Diệu là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà

văn hoá lớn của dân tộc.

Trang 17

2 Tác phẩm

- “Vội vàng” được in trong tập “Thơ thơ” (1938).

- Là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu trước CM tháng Tám.

Trang 18

“Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi”.

Trang 19

Sông Đà hùng vĩ và hung bạo

Cảm xúc của nhà thơ trước thiên nhiên và cuộc sống ssoongs

Đoạn 1 (9 câu đầu)

Đoạn 1 (9 câu đầu)

Quan điểm mới mẻ về thời gian

Đoạn 2 (câu 14 đến câu 28)

Đoạn 2 (câu 14 đến câu 28)

Đoạn 3 (còn lại)

Đoạn 3 (còn lại)

Lời giục giã sống vội vàng

Trang 21

1 Ước muốn kì lạ của thi nhân

- Đại diện nhóm 1 lên trình bày phần tìm hiểu của nhóm mình.

Trang 22

“Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi”.

Trang 23

1 Ước muốn kì lạ của thi nhân

“Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi”.

Trang 24

“Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi”.

Ước muốn phi lí, táo bạo: muốn đoạt quyền tạo hóa , muốn ngăn chặn thời gian để lưu giữ mãi hương sắc của cuộc đời, để cho màu nắng đừng phai và mùi hương đừng lan toả, đi mất.

Trang 25

1 Ước muốn kì lạ của thi nhân

“Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi”.

- Điệp cấu trúc “Tôi muốn … cho”  thể hiện thái độ muốn trực tiếp can thiệp vào quy luật của tạo hoá, cũng như ước muốn và tình yêu cuộc sống mãnh liệt của nhà thơ

Trang 26

- Đại diện nhóm 2 trình bày phần tìm hiểu của nhóm mình.

- Các nhóm 1,3,4 nhận xét, bổ sung.

hình ảnh nào?

* Những hình ảnh, màu sắc, âm thanh…trong đoạn thơ đều có chung một đặc

điểm gì? Theo em, câu thơ nào là mới mẻ nhất? Vì sao?

Trang 27

Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si;

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa;

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

2 Cảm xúc của nhà thơ trước thiên nhiên và cuộc sống

Trang 28

Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si;

- Ong bướm - tuần tháng mật

- Hoa - đồng nội xanh rì

- Lá, cành tơ - phơ phất

- Yến anh - khúc tình si

Trang 29

Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si;

2 Cảm xúc của nhà thơ trước thiên nhiên và cuộc sống

a Bốn câu thơ đầu

- Điệp khúc “ của” và “ này đây” kết hợp với phép liệt kê, nhịp thơ dồn dập, gấp gáp tiếng reo vui, cảm giác hân hoan, sung sướng…

Mùa xuân tràn đầy sức sống, rộn rã và tình tứ

Trang 30

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

- Nhân hóa: ánh sáng + hàng mi chớp

- Từ ngon + so sánh táo bạo

Vẻ đẹp cuốn hút của mùa xuân

Mùa xuân hấp dẫn, quyến rũ

Trang 31

Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa;

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

c 2 câu thơ tiếp

2 Cảm xúc của nhà thơ trước thiên nhiên và cuộc sống

+ Hai nửa tâm trạng: sung sướng + vội vàng được ngăn đôi bằng dấu chấm giữa dòng.

Niềm vui không trọn vẹn.

- Đang vui say, Xuân Diệu bỗng chốc lại buồn ngay vì nhận ra một sự thật nghiệt ngã Ý thức dòng chảy của thời gian:

Trang 32

Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si;

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa;

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

Tóm lại, đoạn thơ là chuỗi tiếng reo vui hồn nhiên, hân hoan của nhà thơ như đang lạc vào một khu vườn xuân đầy cảnh sắc.

Qua đó, đoạn thơ thể hiện tình yêu cuộc sống thiết tha, mãnh liệt với một tâm hồn tràn trề nhựa sống của nhà thơ

Trang 33

- Đại diện nhóm 3 trình bày phần tìm hiểu của nhóm mình.

- Các nhóm 1,2,4 nhận xét, bổ sung.

3 Quan điểm mới mẻ về thời gian

* Theo em, quan niệm về thời gian của Xuân Diệu được thể hiện như thế nào trong 11 câu thơ tiếp theo của bài thơ?

Trang 34

Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

Xuân con non nghĩa là xuân sẽ già

Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật

Không cho dài thời trẻ của nhân gian

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lạ

Còn trời đất nhưngchẳng còn tôi mãi;

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.

Trang 35

3 Quan điểm mới mẻ về thời gian

a. Chín câu đầu

* Quan điểm mới lạ về thời gian:

Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

Xuân con non nghĩa là xuân sẽ già

Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật

Không cho dài thời trẻ của nhân gian

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lạ

Còn trời đất nhưngchẳng còn tôi mãi;

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.

- Xuân Diệu: Thời gian vân động tuyến tính.

- Người xưa: thời gian tuần hoàn

Trang 36

- Thời gian vân động không ngừng theo một tuyến tính 1 đi không trở lại:

Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua

Xuân còn non nghĩa là xuân đã già

Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất.

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật

+ Phép điệp ngữ “nghĩa là” kết hợp với phép đối  Hiện thực phũ phàng của cuộc đời trước quy luật nghiệt ngã của thời gian

Trang 37

- Thời gian ngắn ngủi, trôi nhanh, một đi không trở lại

Buồn, nuối tiếc thời gian, tuổi trẻ, cuộc sống.

3 Quan điểm mới mẻ về thời gian

a. Chín câu đầu

Trang 38

Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt

Con gió xinh thì thào trong lá biếc

Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi

Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi

Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa

Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi

- Nghệ thuật nhân hóa + từ ngữ biểu cảm…

- Sáu câu đầu: Tất cả đều buồn bã “rớm vị chia phôi”, chỉ biết

“than thầm tiễn biệt”, chỉ còn “hờn dỗi phải bay đi”…

Tâm trạng hoài nghi, hụt hẫng tiếc nuối của nhà thơ vì tuổi xuân qua mau mà đời người thì giới hạn.

Trang 39

Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa…

Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm

Cảm nhận đầy ám ảnh về thời gian trong lòng tạo vật

- 2 câu cuối: câu cảm thán: lời hối thúc giục giã.

3 Quan điểm mới mẻ về thời gian

b Tám câu sau

Trang 40

- Qua đoạn thơ ta thấy hiện lên cái đẹp nhất, hấp dẫn nhất trên cõi đời mà nhà thơ Xuân Diệu khao khát Đó là

tình yêu mùa xuân, yêu tuổi trẻ, tình yêu cuộc đời tha thiết.

Lời thơ mang ý vị triết lý nhân sinh sâu sắc.

Trang 41

- Đại diện nhóm 4 trình bày phần tìm hiểu của nhóm mình.

- Các nhóm 1,2,3 nhận xét, bổ sung.

4 Lời giục giã sống vội vàng

* Kết thúc bài thơ, nhà thơ đã thể hiện tình yêu cuộc sống thiết tha mãnh liệt cả mình bằng những từ ngữ , hình ảnh nào?

Trang 42

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Và non nước, và cây và cỏ rạng

Cho chếnh choáng mùi hương,

cho đã đầy ánh sáng

Cho no nê thanh sắc của thời tươi

Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi!

Trang 43

4 Lời giục giã sống vội vàng

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Và non nước , và cây và cỏ rạng

Cho chếnh choáng mùi hương ,

cho đã đầy ánh sáng

Cho no nê thanh sắc của thời tươi

Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi

đưa, gió lượn; cánh bướm – tình yêu; cái hôn nhiều; non nước,

cỏ cây…

- Nhịp thơ dồn dập, giọng thơ sôi nổi, cuồng nhiệt được thể

hiện bằng một loạt những câu dài ngắn đan xen.

Trang 44

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Và non nước , và cây và cỏ rạng

Cho chếnh choáng mùi hương ,

cho đã đầy ánh sáng

Cho no nê thanh sắc của thời tươi

Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi

- Điệp ngữ “Ta muốn” mang ý nghĩa tình cảm chung, có

tính phổ quát ( không chỉ là nhà thơ mà tất cả mọi người).

Trang 45

1 4 Lời giục giã sống vội vàng

 Đó là cách bộc lộ cảm xúc vô cùng mãnh liệt, độc đáo và mới mẻ chỉ có ở Xuân Diệu Là niềm khát khao

sống sôi nổi, mãnh liệt của tuổi trẻ.

Tóm lại, đoạn thơ thể hiện trái tim sôi nổi, rạo rực đến độ vội vàng, gấp gáp của nhà thơ để tận hưởng vẻ

đẹp của cuộc sống, tình yêu.

Trang 47

Ở phần đầu bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta" Việc thay đổi cách xưng hô như vậy,

chủ yếu nhằm dụng ý gì?

A Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức.

B Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả.

C Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời.

D Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.

Trang 48

Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian, theo lời giục giã của Xuân Diệu trong đoạn cuối bài thơ Vội vàng được tạo ra không phải

bằng biện pháp nghệ thuật nào?

A Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy tràn từ dòng trên xuống dòng dưới.

B Các động từ chỉ động tác mạnh hay trạng thái cảm xúc nồng nhiệt.

C Những cấu trúc đăng đối, hài hòa.

D Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu khẩn trương, hối hả.

Trang 49

A) Biết quý trọng thời gian, tuổi trẻ, sống hết mình, có ích, có ý nghĩa.

Ngày đăng: 27/03/2022, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào? - Giáo án điện tử ngữ văn 11 bài vội vàng
nh ảnh nào? (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm