Giáo án điện tử ngữ văn 11 bài tràng giang
Trang 1Kính chào quý
thầy cô
và các em học
sinh!
Trang 2TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
Trang 3Câu 1: Tác giả của bài thơ “Đoàn thuyền đánh
cá” là ai?
Huy Cận
HẾT GIỜ
Quay về
Trang 4Câu 2: Năm 1996, Huy Cận được trao giải
Trang 5Câu 3: Tràng giang được gợi cảm xúc từ dòng
sông nào?
Sông Hồng (1939)
HẾT GIỜ
Quay về
Trang 6Câu 4: Tràng giang được trích từ tập thơ nào?
Lửa thiêng
HẾT GIỜ
Quay về
Trang 7Tràng
Trang 9- Năm 1939, ông đỗ tú tài toàn phần tại Huế.
- Năm 1943, ông đỗ kĩ sư canh nông tại Hà Nội
I Tìm hiểu chung
Trang 101 Tác giả
a Cuộc đời
- Năm 1942 , ông tham gia vào Mặt trận Việt Minh, tham dự Quốc dân đại hội Tân Trào, được bầu vào Ủy ban Dân tộc giải phóng toàn quốc.
- Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, ông luôn giữ những chức vụ quan trọng trong Chính phủ và trong Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật.
Trang 11 Trước cách mạng : là tác giả tiêu biểu của phong trào thơ Mới (Lửa thiêng,
Kinh cầu tự, Vũ trụ ca)
Sau cách mạng: ông lại thành công trong cảm hứng sáng tác về chế độ mới
(Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, Chiến trường gần
đến chiến trường xa )
1 Tác giả
I Tìm hiểu chung
b Sự nghiệp văn chương
Trang 12- Sáng tác năm 1939; in trong tập Lửa thiêng
Trang 13 Nhan đề vừa thể hiện đặc trưng phong cách thơ Huy Cận, vừa
khái quát chủ đề tư tưởng của tác phẩm
Gợi hình: không gian vô biên
Gợi cảm: nỗi buồn rung động, âm vang lòng người
b Nhan đề
I Tìm hiểu chung
2 Tác phẩm
Trang 14 Nỗi buồn của con người trước vũ trụ
Chủ thể là tạo vật
Trời rộng bâng khuâng nhớ
Trang 15 Lời đề từ thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: cả con người,
tạo vật ngập tràn trong nỗi buồn sầu, nỗi thương nhớ bâng khuâng.
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
I Tìm hiểu chung
2 Tác phẩm
c Lời đề từ
Trang 16II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc
Sóng gợn tràng giang
buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái
nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu
trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Trang 17Sông Đà hùng vĩ và hung bạo
Khung cảnh cồn cát hoang vắng gợi tâm trạng cô đơn cùng với nỗi buồn trống trải.
Khổ 2
Khao khát những dấu hiệu của sự sống, sự hoà hợp giữa con người với con người.
Nỗi nhớ quê hương da diết, mãnh lệt của nhà thơ
Khổ 1
Cảnh sông nước
mênh mông gợi
nỗi buồn mênh
mang trong lòng
người.
Tràng giang
II Đọc hiểu văn bản
2 Bố cục
Trang 18Củi một cành khô lạc mấy dòng.
- Gợi nhớ bài thơ Đăng cao của Đỗ Phủ:
“Vô biên lạc mộc tiêu tiêu hạ
Bất tận trường giang cổn cổn lai”.
Ảnh hưởng của Đường thi
Trang 19Củi một cành khô lạc mấy dòng.
- Sóng gợn…buồn điệp điệp Gợi nỗi buồn lan tỏa
- Con thuyền xuôi mái Gợi sự trôi nổi, thụ động, phó mặc
- Thuyền về nước lại Gợi sự chia li, tan tác
- Củi…dòng Gợi sự nhỏ nhoi, lạc loài
Không gian sông nước mênh mang chất chứa nỗi buồn
Trang 20Ý nghĩa biểu tượng:
- Thuyền, củi: Những kiếp người nhỏ bé, đơn côi, lạc loài giữa dòng đời.
Nếu xem dòng sông là biểu tượng của dòng đời thì theo em ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh
con thuyền và cành củi khô là gì?
Trang 21- Buồn điệp điệp - nước song song
- Thuyền về - nước lại
- Một cành khô - lạc mấy dòng
- Thanh điệu: Có sự phối hợp bằng trắc đều đặn.
- Cấu trúc: Đăng đối.
Tạo âm điệu nhịp nhàng, chậm dãi, trầm buồn.
Thanh điệu, cấu trúc câu thơ trong
những cách diễn đạt của Huy Cận có gì
đặc sắc?
Khổ thơ 1: Không gian tràng giang gợi nỗi buồn mênh mang trong lòng người.
Cảnh ở khổ 1 gợi
tình cảm gì?
Trang 22Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu, Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót; Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
- Cồn nhỏ
- Lơ thơ: thưa thớt; Đìu hiu: hoang vắng, thê lương
Ở khổ thơ 2, không gian mở ra với hình ảnh
ntn?
- Sự sống của con người: Xa vắng, mơ hồ.
Câu thơ “Đâu chiều”
gợi suy nghĩ gì?
2 Khổ 2
Trang 23- Sâu chót vót: tả chiều cao thăm thẳm, khôn cùng
Cảnh càng hiu hắt, con người nhỏ bé, rợn ngợp
Theo em, tại sao tác giả lại dùng cách diễn đạt sâu chót vót
mà không phải là cao chót vót ?
Không gian đã được mở ra như thế nào trong 2 câu thơ sau của khổ thơ?
- Không gian được mở ra: cao, dài, rộng
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót; Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
2 Khổ 2
Trang 24 Tâm trạng cô đơn cùng với nỗi buồn trống trải.
2 Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu, Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều Nắng xuống, trời lên sâu chót vót; Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Trang 25Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
- Bèo: gợi sự lênh đênh, phiêu bạt,
vô định.
Ý nghĩa của hình ảnh cánh bèo
ở câu thơ đầu ?
3 Khổ 3
Trang 26Khi nói không chuyến đò, không cầu nhà thơ
muốn nhấn mạnh thực tế gì?
- Không có sự giao hoà, thân mật, ấm cúng giữa người và người
- Chỉ có sự vắng vẻ cô tịch của thiên nhiên
3 Khổ 3
Trang 27Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Tâm sự của nhà thơ: Khao khát những dấu hiệu của sự sống, sự hoà
hợp giữa con người với con người
Trang 28Bức tranh Tràng giang đã hiện lên
như thế nào ở 2 câu thơ đầu
của khổ cuối?
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc, Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
- Sự đối lập: lớp lớp mây cao >< cánh chim nhỏ
Cảnh thiên nhiên càng trở nên hùng vĩ.
4 Khổ 4
Trang 29Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Nỗi nhớ quê da diết, mãnh liệt, thường trực của tác giả.
4 Khổ 4
Trang 30- Ý thơ của Thôi Hiệu:
Không có khói sóng
Có khói sóng
Nỗi buồn bắt nguồn từ ngoại cảnh
Nỗi buồn có căn nguyên
từ trong cõi lòng.
“Lòng quê dợn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”.
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)
(Tả Đà dịch)
- Tràng giàng của Huy Cận:
4 Khổ 4
Trang 31Đây là nỗi buồn của thế hệ thanh niên trong những năm tháng mất nước
của nhà thơ.
Bao trùm bài thơ là một nỗi buồn Huy Cận
cho biết đó chính là nỗi buồn thế hệ. Tại sao
nhà thơ lại nói như vậy?
4 Khổ 4
Trang 32Khái quát nội dung chính
của bài thơ?
1.Chủ đề:
- Qua việc thể hiện nỗi sầu của cái Tôi trước thiên nhiên
nhà thơ bộc lộ niềm khát khao hòa hợp giữa con người và
tình yêu nước thầm kín
IV Tổng kết
Trang 332.Giá trị nội dung và nghệ thuật
- Tràng giang thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả
- Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển và hiện đại
Nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
IV Tổng kết
Trang 34V Củng cố
ĐỀ BÀI
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc, Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều xa.
Lòng quê rờn rợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
(Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr.29)
Trang 35V Củng cố
Câu 1 Đoạn trích trên được rút ra từ tác phẩm nào? Nêu ý nghĩa nhan đề tác
phẩm đó?
Câu 2 Chỉ ra các lỗi sai trong đoạn trích Sửa lại cho đúng với nguyên tác.
Câu 3 Vẻ đẹp cổ điển của lời thơ được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?
Câu 4 Nêu cảm nhận về từ dợn dợn.
Câu 5 Chỉ ra sự sáng tạo của Huy Cận trong cách diễn đạt: “Không khói hoàng
hôn cũng nhớ nhà” Hai câu thơ cuối bộc lộ nỗi niềm, tâm trạng gì trong thi
nhân?
Trang 36V Củng cố
Câu 1: Đoạn trích trên được rút ra từ bài thơ Tràng Giang của Huy Cận.
- Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm: Nhan đề của bài thơ là “Tràng Giang” cũng là một trong
những dụng ý nghệ thuật của nhà thơ Huy Cận “Tràng Giang” vốn là hai từ Hán Việt để chỉ dòng sông dài.
+/ Trong Tiếng Việt, có hai từ nhằm miêu tả chiều dài đó là từ “Tràng” và từ “Trường” Ở đây nhà thơ Huy Cận không viết là “Trường Giang” mà lại viết là “Tràng Giang” Bởi chữ
“Trường” chỉ đơn thuần là miêu tả chiều dài Còn chữ “Tràng” với âm “vang” vốn là âm
mở, nó không chỉ miêu tả chiều dài của dòng sông mà còn gợi lên chiều rộng của con sông.
⇒ Đó là một con sông được vẽ lên với không gian ba chiều: sâu chót vót; rộng mênh mông; dài dằng dặc Dòng sông càng mênh mông, càng vô biên, vô cùng bao nhiêu thì tâm hồn thi nhân càng cô liêu, cô sầu bấy nhiêu.
Trang 37V Củng cố
Câu 2:
- Lỗi sai trong đoạn trích: sai các từ xa, rờn rợn
- Chữa lại các lỗi sai: xa sa, rờn rợn dợn dợn
Trang 38V Củng cố
Câu 3: Vẻ đẹp cổ điển của lời thơ:
- Huy Cận cũng vẽ lên trời chiều đang chuyển một hình ảnh cánh chim nghiêng bé nhỏ
- Nghệ thuật đối lập tương phản: hình ảnh thiên nhiên mang vẻ đẹp kì vĩ (những lớp mây như đùn lên từ mặt đất, cả bầu trời lớp lớp mây tạo thành những núi mây và ánh mặt trời buổi chiều chiếu sáng làm cho những đám mây ánh lên như núi bạc) đối lập với cánh chim nghiêng quá bé nhỏ
Trang 39V Củng cố
Câu 3: Vẻ đẹp cổ điển của lời thơ:
a Hai câu đầu: màu sắc cổ điển của các hình ảnh thiên nhiên
Các hình ảnh mây, núi, gió được thể hiện rất rõ và nổi bật qua đoạn thơ
Hình ảnh lớp mây thể hiện nỗi buồn của tác giả vô bờ
Hình ảnh cánh chim lẻ loi, thể hiện nỗi buồn của tác giả thêm sâu nặng
Hình ảnh cánh chim không chỉ báo hiệu hoàng hôn mà còn chỉ cái tôi nhỏ nhoi, cô độc của tác giả
Trang 40V Củng cố
Câu 3: Vẻ đẹp cổ điển của lời thơ:
b Hai câu cuối:
- Nhà thơ có cảm giác nhớ quê hương khi đứng trước cảnh thiên nhiên
- Nỗi buồn của Huy Cận được thể hiện rất sâu sắc và nổi bật
- Khát vọng sự đẹp đẽ, tươi đẹp về quê hương đất nước, góp sức mình cho quê hương, đất nước
Trang 42V Củng cố
Câu 5:
- Sự sáng tạo của Huy Cận trong cách diễn đạt: Không khói hoàng hôn
cũng nhớ nhà: Sử dụng nghệ thuật phủ định để khẳng định: tuy không có một tín hiệu nào ở ngoại cảnh tác động mà nỗi nhớ quê hương vẫn dậy lên trong tâm khảm
- Nếu như nỗi nhớ là một điều tất yếu khi phải xa quê hương thì Huy Cận lại cảm thấy nhớ mặc dù đang sống ở giữa quê hương, nỗi nhớ khi phải sống trong hoàn cảnh mất nước