Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận- Văn bản chính luận thời xưa: viết theo các thể hịch, cáo, chiếu, biểu … chủ yếu viết bằng chữ Hán.. - Văn bản chính luận hiện đại: các cương lĩ
Trang 2Khởi động
Trang 3Ví dụ 1:
Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.
Có tuổi hai mươi thành sóng nước
Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.
(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)
Chỉ ra phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
(Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật)
Trang 4B :Vâng, Chú đưa làn em bỏ vào cho nào.
Chỉ ra phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn ngữ liệu trên?
Trang 5Ví dụ 3:
Trong cuộc thi Ô-lim-pích Toán quốc tế lần thứ 45 diễn ra tại thủ đô ten, Hi Lạp, từ ngày 14 đến ngày 16 tháng 7, đội tuyển Việt Nam xếp thứ tư toàn đoàn (đạt 196 diểm) Cả sáu thành viên đội tuyển Việt Nam đều đạt huy chương: bốn huy chương Vàng, hai huy chương Bạc Đoàn Trung Quốc xếp thứ nhất(đạt 220 điểm, sáu huy chương Vàng) Cuộc thi Ô-lim-pích Toán lần này có hơn thí sinh của 85 nước tham gia
A-(Báo Nhân dân, ngày 19 – 7 – 2004)
Chỉ ra phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn ngữ liệu trên?
(Phong cách ngôn ngữ báo chí)
Trang 6Phong cách ngôn ngữ khoa học Phong cách ngôn ngữ hành chính Phong cách ngôn ngữ chính luận
Trang 7Phong cách ngôn ngữ chính luận
(Tiết 1)
Trang 8I Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
II Luyện tập
III Vận dụng
NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 9Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
- Văn bản chính luận thời xưa: viết theo các thể hịch, cáo, chiếu, biểu … chủ yếu viết bằng chữ Hán.
9
I 1 Tìm hiểu văn bản
chính luận
Trang 10- Văn bản chính luận hiện đại: các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên
ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu, các bài bình luận, xã luận, các bài báo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị…
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải
nhân nhượng Nhưng chúng ta càng
nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn
tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta
một lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ
nhất định không chịu mất nước, nhất
định không chịu làm nô lệ.
Trang 11Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
Trang 12Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh
ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm
1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
a Tuyên ngôn
Trang 13Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
- Thể loại: Tuyên ngôn
- Thái độ, quan điểm: Bày tỏ quan điểm quyền được sống, được sung sướng, tự do trước toàn thể đồng bào và sự bất công vô lí của kẻ xâm lược nước ta.
- Từ ngữ chính trị: Bình đẳng, dân quyền, nhân quyền, tự do, quyền lợi,…
Trang 14Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
Trang 15Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
b Bình luận thời sự
Trang 16Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
là đồng minh chống Nhật của chúng ta nữa.
- Từ ngữ chính trị: Phát xít, thực dân, kháng chiến, biên giới, hạ súng
- Thái độ, quan điểm: Khẳng định dứt khoát.
Trang 17Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
17
luận
VIỆT NAM ĐI TỚI
Khắp non sông Việt Nam đang bừng dậy một sinh khí mới Sinh khí ấy đang biểu hiện trên khuôn mặt của từng người dân, trong từng thôn bản, ngõ phố, trên từng cánh đồng, công trường, trong từng viện nghiên cứu, trên các chốt tiền tiêu đầu sóng ngọn gió,…
Rạo rực đất trời, rạo rực lòng người!
Đất nước đang căng tràn sức xuân trong ý chí và khát vọng vươn tới của 80 triệu người con đất Việt Nguồn sinh lực mới được kết tụ và nhân lên trong xuân Giáp Thân đang hứa hẹn tạo ra một sức băng lướt mới trên con đường dài xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Xuân mới, thế và lực mới, chúng ta tự tin đi tới!
c Xã luận
Trang 18Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
luận
c Xã luận
- Thể loại: xã luận
- Mục tiêu: Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh
vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc
tế và những triển vọng tốt đẹp của cách mạng trong thời
Trang 19Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
a Ngôn ngữ chính luận tồn tại ở cả dạng nói và dạng viết.
- Mục đích chung: Thuyết phục người đọc (nghe)
bằng lí lẽ và lập luận dựa trên quan điểm chính trị
nhất định.
Trang 20Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
b Phân biệt ngôn ngữ chính luận và ngôn ngữ trong các văn bản khác
I
2 Nhận xét
- Ngôn ngữ dùng trong các văn
bản khác là để bình luận về một
vấn đề được quan tâm trong đời
sống xã hội, trong văn học, sử dụng
trong phương pháp nghị luận (nghị
luận văn học, nghị luận xã hội)
- Ngôn ngữ chính luận: trình bày
một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị Nhằm trình bày đánh giá bình luận những sự kiện, những vấn đề chính trị, văn hóa tư tưởng theo một quan điểm nhất định.
Trang 21Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
thái độ đối với những vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, pháp luật… theo quan điểm chính trị nhất định.
21
I
định.
được vì vậy có sức thuyết phục lớn đối với người đọc.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Phương tiện biểu đạt: dạng nói và dạng viết.
Trang 23- Là một phương pháp tư duy (diễn
giảng, lập luận, bàn bạc) Một bài
làm văn trong nhà trường (nghị
luận văn chương, nghị luận xã
Trang 24(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
Trang 25Bài 2: Vì sao có thể khẳng định đoạn văn sau đây thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận?
25
II
- Đây là đoạn văn theo phong cách ngôn ngữ chính luận vì:
- Dùng nhiều từ ngữ chính trị: Dân ta, tổ quốc, xâm lăng, bán nước,…
- Câu văn mạch lạc, chặt chẽ có sức thuyết phục.
- Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về truyền thống yêu nước.
LUYỆN TẬP
Trang 27bỉ, thật cũng lạ thay! Thương ôi! Làng có một trăm dân mà người này đối với người kia đều ngó theo sức mạnh, không có một chút gì gọi là đạo đức là luân lí cả.Đó là nói người trong một làng đối với nhau, chứ như đối với dân kiều cư kí ngụ thì lại càng hà khắc hơn nữa Ôi! Một dân tộc như thế thì tư tưởng cách mạng nảy nở ở trong óc chúng làm sao được Xã hội chủ nghĩa trong nước Việt Nam ta không có là cũng vì thế.
(Đạo đức và luân lí Đông Tây, Phan Chu Trinh)
Trang 28III VẬN DỤNG
Gợi ý:
- Đoạn văn trích trên có sử dụng phép điệp cấu trúc: nào lo cho quan, nào lót cho lại, nào chạy ngược, nào chạy xuôi/ dầu cố ruộng dầu bán trâu / đặng ngồi trên, đặng ăn trước, đặng hống hách
- Liệt kê những hành động mua quan bán chức
⇒ Tố cáo xã hội bát nháo của thế lực đồng tiền, quyền thế, mọi thứ bị lu
mờ, đổi trắng thay đen Xã hội không có luân lý, đạo đức
- Thái độ của tác giả: đau đớn, chua chát, uất ức
Trang 29Bài 2: Đoạn văn sau đây thể hiện đặc điểm nào về phương diện
diễn đạt của phong cách ngôn ngữ chính luận.
Vì sao phải kháng chiến? Vì không kháng chiến thì Pháp sẽ cướp nước ta lần nữa Chúng sẽ bắt dân ta đi phu, đi lính, nộp thuế, nộp sưu Chúng sẽ cướp giật hết quyền tự do, dân chủ của ta Chúng cướp hết ruộng đất, của cải của ta Chúng sẽ khủng bố chém giết anh,
em, bà con ta Chúng sẽ đốt phá nhà cửa, đền chùa ta
(Hồ Chí Minh)
Trang 30+ Phối hợp các kiểu câu: câu hỏi, câu khẳng định
+ Vận dụng phương pháp tư từ cú pháp Những kiểu câu giống nhau được lặp
đi lặp lại làm tăng tính biểu cảm cho lời văn
Trang 3131