1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án điện tử ngữ văn 11 bài phong cách ngôn ngữ chính luận (tiết 2)

36 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
Trường học Trường trung học phổ thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án điện tử
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 33,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn bản chính luận thời xưa: viết theo các thể hịch, cáo, chiếu, biểu … chủ yếu viết bằng chữ Hán .- Văn bản chính luận hiện đại: các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệ

Trang 3

1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

3 Phong cách ngôn ngữ báo chí

4 Phong cách ngôn ngữ Chính luận

5 Phong cách ngôn ngữ khoa học

6 Phong cách ngôn ngữ hành chính

Trang 5

II Các phương diện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

III Luyện tập

Trang 6

- Văn bản chính luận thời xưa: viết theo các thể hịch, cáo, chiếu, biểu… chủ yếu viết bằng chữ Hán.

Trang 7

Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng

ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết

tâm cướp nước ta một lần nữa!

Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất

nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

Trang 8

- Văn bản chính luận thời xưa: viết theo các thể hịch, cáo, chiếu, biểu … chủ yếu viết bằng chữ Hán

- Văn bản chính luận hiện đại: các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu, các bài bình luận, xã luận, các bài báo, tham luận , phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị…

Trang 9

Đọc các đoạn trích trong các văn bản chính luận trong SGK trang 96 và tìm hiểu về:

- Thể loại?

- Mục đích?

- Thái độ, quan điểm?

- Từ ngữ chính trị?

Trang 10

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng

về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

a Tuyên ngôn

Bác H? d?c Tuyên ngôn d?c l?p nam 1945.mp4

Trang 11

a Tuyên ngôn

- Mục đích: Khẳng định quyền tự do, bình đẳng của con người, tranh thủ sự đồng tình

của các nước tiến bộ và nhân dân thế giới.

- Thể loại: Tuyên ngôn

- Thái độ, quan điểm: Bày tỏ quan điểm quyền được sống, được sung sướng, tự do

trước toàn thể đồng bào và sự bất công vô lí của kẻ xâm lược nước ta.

- Từ ngữ chính trị: Bình đẳng, dân quyền, nhân quyền, tự do, quyền lợi,…

Trang 13

CAO TRÀO CHỐNG NHẬT, CỨU NƯỚC “Ngày 9 – 3- 1945, ở Đông Dương, phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị Không đầy hai mươi bốn tiếng đồng

hồ, trong các thành phố lớn, thực dân Pháp đều hạ súng xin hàng Nhiều đội quân của Pháp nhằm biên giới cắm đầu chạy Riêng ở Cao Bằng và Bắc Cạn, một vài đội quân của Pháp định thống nhất hành động với Quân Giải phóng Việt Nam chống Nhật Ở Bắc Cạn, họ đã cùng ta tổ chức “Uỷ ban Pháp – Việt chống Nhật” Nhưng không bao lâu hojcungx bỏ chạy sang Trung Quốc Có thể nói là quân Pháp ở Đông Dương đã không kháng chiến và công cuộc kháng chiến ở Đông Dương là công cuộc suy nhất của nhân dân ta …

b Bình luận thời sự

Trang 14

b Bình luận thời sự

- Thể loại: bình luận thời sự

- Mục đích: Chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật và khẳng định dứt khoát: bọn thực dân

Pháp không còn là đồng minh chống Nhật của chúng ta nữa.

- Từ ngữ chính trị: Phát xít, thực dân, kháng chiến, biên giới, hạ súng.

- Thái độ, quan điểm: Khẳng định dứt khoát.

Trang 15

VIỆT NAM ĐI TỚI

Khắp non sông Việt Nam đang bừng dậy một sinh khí mới Sinh khí ấy đang biểu hiện trên khuôn mặt của từng người dân, trong từng thôn bản, ngõ phố, trên từng cánh đồng, công trường, trong từng viện nghiên cứu, trên các chốt tiền tiêu đầu sóng ngọn gió,…

Rạo rực đất trời, rạo rực lòng người!

Đất nước đang căng tràn sức xuân trong ý chí và khát vọng vươn tới của 80 triệu người con đất Việt Nguồn sinh lực mới được kết tụ

và nhân lên trong xuân Giáp Thân đang hứa hẹn tạo ra một sức băng lướt mới trên con đường dài xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Xuân mới, thế và lực mới, chúng ta tự tin đi tới!

c Xã luận

Trang 16

c Xã luận

- Thể loại : xã luận

- Mục tiêu : Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên

trường quốc tế và những triển vọng tốt đẹp của cách mạng trong thời gian sắp tới.

- Thái độ, quan điểm : Khẳng định sự đổi mới đất nước là con đường đúng đắn và niềm tự hào, tin tưởng vào tương lai đất nước.

- Từ ngữ chính trị : Công bằng, dân chủ, văn minh.

Trang 17

a Ngôn ngữ chính luận tồn tại ở cả dạng nói và dạng viết.

- Dạng nói: Lời phát biểu hội nghị, các cuộc thảo luận mang tính chất chính trị…

- Dạng viết: các tác phẩm lí luận, các tài liệu chính trị…

 Mục đích chung: Thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ và lập luận dựa trên quan điểm chính trị nhất

Trang 18

b Phân biệt ngôn ngữ chính luận và ngôn ngữ trong các văn bản khác

- Ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác là để bình luận về

một vấn đề được quan tâm trong đời sống xã hội, trong văn

học, sử dụng trong phương pháp nghị luận (nghị luận văn học,

nghị luận xã hội)

- Ngôn ngữ chính luận: trình bày một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị Nhằm trình bày đánh giá bình luận những sự kiện, những vấn đề chính trị, văn hóa tư tưởng theo một quan điểm nhất định.

Trang 20

- Khái niệm văn bản chính luận: là những văn bản trực tiếp bài tỏ lập trường, chính kiến, thái độ đối với những vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, pháp luật… theo quan điểm chính trị nhất định.

- Mục đích: Thuyết phục người đọc bằng lí lẽ và lập luận dựa trên quan điểm chính trị nhất định.

- Thái độ người viết: Thái độ dứt khoát trong cách lập luận để giữ vững quan điểm của mình.

- Quan điểm người viết: Dùng những lí lẽ và bằng chứng xác đáng để không ai có thể bác bỏ được vì vậy có sức thuyết phục lớn đối với người đọc.

- Phương tiện biểu đạt: dạng nói và dạng viết.

Trang 21

Bài 1: Phân biệt nghị luận và chính luận?

- Nghị luận:

Là một phương pháp tư duy (diễn giảng, lập luận, bàn

bạc) Một bài làm văn trong nhà trường (nghị luận văn

chương, nghị luận xã hội).

Sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi càn trình bày, diễn đạt.

Trang 22

Bài 2: Vì sao có thể khẳng định đoạn văn sau đây thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận?

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến này, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn,

nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”.

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

Trang 23

Bài 2: Vì sao có thể khẳng định đoạn văn sau đây thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận?

- Đây là đoạn văn theo phong cách ngôn ngữ chính luận vì:

Dùng nhiều từ ngữ chính trị: Dân ta, tổ quốc, xâm lăng, bán nước,…

Câu văn mạch lạc, chặt chẽ có sức thuyết phục.

Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về truyền thống yêu nước.

Trang 24

1 Các phương tiện diễn đạt

Trang 25

1 Các phương tiện diễn đạt

b Về ngữ pháp

- Câu văn trong văn bản chính luận có kết cấu chuẩn mực gắn với những phán đoán logic trong một hệ thống lí luận chặt chẽ Câu trước nối kết với câu sau tạo ra một mạch suy luân

(…) Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

(…) Xuân mới, thế lực mới, chúng ta tự tin đi tới!

- Thường dùng những câu phức hợp có các từ liên kết: do vậy, bởi vậy, cho nên, vì lẽ đó, tuy… nhưng…

Trang 26

1 Các phương tiện diễn đạt

c Về biện pháp tu từ

- Sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ

- Ngôn ngữ chính luận sử dụng các biệp pháp tu từ đúng chỗ Làm cho bài viết sinh động dễ hiểu, khắc sâu ấn tượng

(…) Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của chúng ta trong bể máu

- Biện pháp tu từ giúp cho lí lẽ, lập luận thêm hấp dẫn, tăng sự thu hút và thuyết phục được người nghe

Trang 27

2 Đặc trưng của ngôn ngữ chính luận

a Tính công khai quan điểm

“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đàm đìa, giân chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù, dẫu trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xã này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng…”

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền

tự do, độc lập ấy”.

Trang 28

2 Đặc trưng của ngôn ngữ chính luận

a Tính công khai quan điểm

- Ngôn ngữ chính luận không chỉ thông tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (nói) một cách công khai dứt khoát, không che giấu

- Từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng,đặc biệt những từ thể hiện lập trường, quan điểm chính trị

Trang 29

2 Đặc trưng của ngôn ngữ chính luận

b Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận:

“Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hòa bình , chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng

nhân nhượng thì thực dân Pháp càng lấn tới , vì chúng quyết tâm cướp nước

ta một lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu

mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

Trang 30

2 Đặc trưng của ngôn ngữ chính luận

b Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận:

- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu, từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hòa, mạch lạc

- Vì vậy, văn bản chính luận thường có những từ liên kết: để, mà, với, và tuy, nhưng…

Trang 31

2 Đặc trưng của ngôn ngữ chính luận

c Tính truyền cảm, thuyết phục:

- Giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết

- Đối với người nói (diễn thuyết, tanh luận) thì nghệ thuật hùng biện là điều quan trọng để truyền cảm, thuyết phục trong đó ngữ điệu, giọng nói được coi là phương tiện cần thiết đê hỗ trợ cho lí lẽ, ngôn từ

Trang 32

Văn bản chính luận và ngôn ngữ

chính luận

Văn bản chính luận và ngôn ngữ

chính luận

Phương tiện diễn đạt

Đặc trưng

Về

từ ngữ

Về ngữPháp

Biện pháp

tu từ

Tính công khai

Tính chặt chẽ

Tính truyền cảm

Trang 33

“Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)

- Điệp ngữ + điệp cấu trúc: Ai có… dùng…

- Liệt kê: súng, gươm, quốc, thuổng, gậy gộc…

- Cách ngắt đoạn, câu + các phép tu từ trên: tạo ra giọng văn dứt khoát, mạnh mẽ.

Trang 34

“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có

bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay

không, chính là nhờ một phần lớn công học tập của các em”.

(Hồ Chí Minh, Thư gửi các học sinh)

Trang 35

- Luận cứ: Ở thời điểm nào thì thanh niên cũng gánh vác nhiệm vụ quan trọng của đất nước, là trụ cột, là người chủ tương lai của đất nước.

- Các luận chứng:

+Thế hệ thanh niên trong cách mạng tháng Tám.

+ Thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

+ Thanh niên trong cuộc sống ngày nay.

Kết luận: Thanh niên phải học tập để xây dựng đất nước.

Ngày đăng: 27/03/2022, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w