1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án điện tử ngữ văn 11 bài đây thôn vĩ dạ (tiết 1)

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 13,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những “nàng thơ” của Hàn Mặc Tử: Cô Trà Thu Yến, Mỹ Thiện, Hoàng Hoa Cúc, Mộng Cầm Nghệ, cháu Bích Khê, Mai Đình Lê Thị Mai, Ngọc Sương chị Bích Khê, Thương Thương Trần Thanh Địch giới t

Trang 1

Kính chào quý thầy cô

và các em!

Trang 2

Người thông thái

Trang 3

Người thông thái

Câu hỏi: Kể tên các tác giả, tác phẩm trong phong trào thơ mới của văn học Việt Nam?

Luật chơi:

- Thời gian: 3 phút

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm lần lượt trả lời

- Nhóm nào kể, trả lời đúng và nhanh hơn là nhóm chiến thắng

Trang 5

Đây thôn Vĩ Dạ

Hàn Mặc Tử

Trang 6

1 Tác giả

- Tên khai sinh Nguyễn Trọng Trí

- Quê quán: làng Lệ Mĩ, huyện Phong

Lộc, nay thuộc TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

I TÌM HIỂU CHUNG

a Cuộc đời (1912 - 1940)

Trang 7

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Gia đình công giáo nghèo

- Cuộc đời có nhiều bất hạnh:

+ Cha mất sớm

+ Mắc bệnh phong (24 tuổi) và mất khi

còn trẻ (28 tuổi)

a Cuộc đời (1912 - 1940)

Trang 8

Ghềnh Ráng- Bãi biển Quy Nhơn

Trang 9

Mộ của Hàn Mặc Tử trên đồi Thi Nhân - Ghềnh Ráng - Quy Nhơn

Trang 10

Những “nàng thơ” của Hàn Mặc Tử: Cô Trà (Thu Yến), Mỹ Thiện, Hoàng Hoa (Cúc), Mộng Cầm (Nghệ, cháu Bích Khê), Mai Đình (Lê Thị Mai), Ngọc Sương (chị Bích Khê), Thương Thương (Trần Thanh Địch giới thiệu)

Trang 13

Bút danh của Hàn Mặc Tử

- Minh Duệ Thị: sự sáng suốt và sâu sắc trên cả trang văn lẫn trang đời.

- Phong Trần: cuộc đời sóng bụi.

- Lệ Thanh: tiếng kêu đầm đìa nước mắt trong thơ.

- Hàn Mạc Tử: cái rèm lạnh.

- Hàn Mặc Tử: kẻ làm nghề văn chương, đam mê văn chương.

Trang 15

- Tác phẩm tiêu biểu:

HMT

Gái quê 1936

Gái quê 1936

Chơi giữa mùa trăng 1940

Chơi giữa mùa trăng 1940

Duyên kì ngộ 1939

Duyên kì ngộ 1939

Thơ điên 1938

Thơ điên 1938

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

b Sự nghiệp sáng tác

Trang 16

a Hoàn cảnh, xuất xứ:

- Ban đầu bài thơ có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” về sau đổi thành “Đây thôn Vĩ Dạ” sáng tác năm 1938, in trong tập “Thơ Điên”, sau đổi thành “Đau thương” Theo

một số tài liệu, bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm bưu thiếp vẽ phong cảnh Huế có người chèo đò trên sông Hương với lời thăm hỏi chúc thi sĩ mau bình phục của Hoàng Thị Kim Cúc - một cô gái ở thôn Vĩ Dạ gửi cho ông khi ông đang dưỡng bệnh ở Quy Hòa.

I TÌM HIỂU CHUNG

2 Tác phẩm

Trang 17

Sông Đà hùng vĩ và hung bạo

Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ

Trang 18

1 Khổ 1

- Câu thơ mở đầu:

“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”

Trang 19

1 Khổ 1

Ước ao được trở về thôn Vĩ

Nơi ngập tràn kỉ niệm tuổi

thanh xuân và mối tình đầu

tiên chưa kịp ngỏ.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 20

1 Khổ 1

- Hai câu thơ tiếp:

Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

+ Hình ảnh: Nắng hàng cau, nắng mới lên –

nắng bình minh chiếu trên tàu lá cau còn

Trang 21

1 Khổ 1

- Hai câu thơ tiếp:

Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Là lời khen, vẻ đẹp giàu sức sống của vườn cây.

Khen người khéo léo chăm chút nên vườn đẹp.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 22

1 Khổ 1

“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 23

Hình ảnh: “Mặt chữ điền”

Thôn Vĩ đẹp, người đi xa khó quên,

luôn ao ước được về thăm.

1 Khổ 1

“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 24

1 Khổ 1

Khổ thơ là những hoài niệm về

thôn Vĩ, về xứ Huế của Hàn Mặc

Tử Trong hoài niệm cảnh càng

tuyệt đẹp bao nhiêu thì nỗi niềm

người xa Huế càng khát khao trở

Trang 26

LUYỆN TẬP

Câu 2: Câu thơ nào trong bài thơ là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?

A Lá trúc che ngang mặt chữ điền

B Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

C Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

D Vườn ai mướt quá xanh như ngc

Trang 27

LUYỆN TẬP

Câu 3: Đại từ " ai" trong bài thơ (Vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai) tác giả muốn nói điều gì?

A Chỉ tên một người không cụ thể

B Tạo cảm giác mọi cái như lùi xa hoá, mông lung hoá

C Sắc thái phiếm chỉ làm tất cả lùi xa, diệu vợi hoá chuyển tải một cảm giác xót xa về một thực tại xa vời

D Tất cả đều đúng

Trang 28

LUYỆN TẬP

Câu 4: Với 2 chi tiết nghệ thuật – một cụm từ chỉ cảm giác (mướt quá ) một cụm từ so sánh (xanh như ngọc ) – câu thơ “ vườn ai mướt quá xanh như ngọc” đã làm bừng lên trong tâm trí người đọc nét đẹp đặc biệt nào của cảnh bình minh nơi Vĩ Dạ qua sự cảm nhận của nhân vật trữ tình?

A Một không gian tươi xanh, lặng lẽ, thơ mộng, chan hoà ánh sáng

B Một không gian gợi cảm: tươi xanh,trong sáng, đầy sức vẫy gọi

C Một không gian tươi vui, giàu sức sống, một vẻ đẹp trang nhã

D Một không gian tươi xanh êm ả ,thanh bình ,một vẻ đẹp bình dị

Trang 29

Câu 5: Câu thơ nào trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử gợi

vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?

A "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên"

B "Lá trúc che ngang mặt chữ điền"

C "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?"

D "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc"

LUYỆN TẬP

Trang 30

VẬN DỤNG

Đề bài: Cảm nhận khổ 1 bài thơ Đây thôn Vĩ

Dạ của 

Hàn Mặc Tử?

Trang 31

TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Tìm xem bộ phim “HÀN MẶC TỬ”?

Ngày đăng: 27/03/2022, 13:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm