ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT... Loại hình ngôn ngữ đơn lập- Đơn lập về ngữ âm:Tồn tại mối quan hệ rõ ràng giữa hình vị và âm tiết.. - Đơn lập về ngữ pháp: + Xét về mặt hình thái t
Trang 1Kính chào quý thầy cô
và các em!
Trang 2Vòng quanh trái đất
Trang 3Luật chơi
Lắng nghe lời bài hát và trả lời câu hỏi đây là ngôn ngữ gì? Bạn nào trả lời đúng sẽ được nhận một phần quà!
Trang 4Lắng nghe lời bài hát và cho biết đó
là ngôn ngữ gì?
Tiếng Anh
Trang 5Lắng nghe lời bài hát và cho biết đó
là ngôn ngữ gì?
Tiếng Trung
Trang 6Lắng nghe lời bài hát và cho biết đó
là ngôn ngữ gì?
Tiếng Nhật
Trang 7Lắng nghe lời bài hát và cho biết đó
là ngôn ngữ gì?
Tiếng Việt
Trang 8ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA
TIẾNG VIỆT
Trang 9Khái niệm Phân loại loại hình ngôn ngữ
- Lớp chia thành 4 nhóm (4 tổ) – thảo luận 4 phút
- Trả lời phiếu bài tập để hoàn thành bảng kiến thức
I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Trang 10Khái niệm Phân loại loại hình ngôn
Tiếng Việt, tiếng Hán, tiếng Thái, tiếng Hàn…
Tiếng Nga, tiếng Pháp, Tiếng Anh,
Loại hình ngôn ngữ
đơn lập
Loại hình ngôn ngữ
hòa kết
Trang 11Loại hình ngôn ngữ đơn lập
- Đơn lập về ngữ âm:Tồn tại mối quan hệ rõ ràng giữa hình vị và âm
tiết Tiếng là một đơn vị có vỏ ngữ âm là âm tiết, có khi được dùng với tư cách một từ, có khi được dùng với tư cách là yếu tố cấu tạo từ.
- Đơn lập về ngữ pháp:
+ Xét về mặt hình thái từ: Từ không biến đổi hình thái.
+Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng các phương tiện ngoài từ: trật tự từ, hư từ, ngữ điệu
Trang 12
Thảo luận theo cặp trong 3 phút trả lời câu hỏi:
1 Khổ thơ sau có bao nhiêu tiếng? Bao nhiêu từ?
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song
2 Các em hãy nhận xét cách đọc và cách viết của
các từ sau:
Tiếng Việt: cảm ơn, bóng đá
Tiếng Anh: thank you, football
II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Trang 13Ví dụ 1: Hai câu thơ có bao nhiêu từ?, bao nhiêu âm tiết?
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Ví dụ 2:
- Tiếng Việt: các âm tiết khi nói và viết tách rời nhau.
- Tiếng Anh: có sự nối âm khi nói (thank you) và khi viết các
âm tiết cũng liền nhau (football)
II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
Trang 14II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết
- Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo nên từ
- Khi đọc và viết, các tiếng đều tách rời nhau
Trang 15II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2 Tiếng không thay đổi hình thái
Hoạt động nhóm 5 phút và hoàn thành 3
nhiệm vụ sau vào phiếu bài tập
Trang 16Ví dụ 1:
Mình về mình có nhớ ta(1) Ta(2) về ta(3) nhớ những hoa cùng người
Các từ “ta” ở các vị trí trong câu thơ khác nhau ở điểm gì?
Chữ viết và phát âm có khác nhau không?
Ví dụ 2: Nhận xét về chức năng ngữ pháp của các từ tiếng Anh và tiếng Việt trong ví dụ Nhận xét mặt chữ viết và phát âm của các từ.
a.- Tôi (1) yêu anh ấy (1)
- Anh ấy (2) yêu tôi (2)
b.- I love him
- He loves me
Ví dụ 3: Từ các ví dụ trên hãy rút ra nhận xét về một đặc điểm của tiếng Việt
(có sự so sánh với tiếng Anh)?
Trang 17II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2 Tiếng không thay đổi hình thái
Trang 18II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2 Tiếng không thay đổi hình thái
Ví dụ 2:
a
- “tôi”(1) và “anh ấy” (2) là chủ ngữ chỉ chủ thể của động từ “yêu”
- “tôi”(2) và “anh ấy” (1) là bổ ngữ chỉ đối tượng của động từ “yêu”
- “yêu” (1), (2) có cùng chức năng ngữ pháp là động từ trong câu và không có sự biến đổi hình thái.
Chữ viết và phát âm không có sự biến đổi
b
- “I” và “he” là chủ ngữ chỉ chủ thể của động từ “love”.
- “me” và “him” là tân ngữ chỉ đối tượng của động từ “love”
- “love”, “loves” đều là động từ nhưng có sự biến đổi hình thái do sự khác nhau về chủ ngữ.
Chữ viết và phát âm có sự thay đổi.
Trang 19II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2 Tiếng không thay đổi hình thái
Tiếng Việt không biến đổi hình thái khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ
pháp (còn tiếng Anh thì có sự biến đổi hình thái khi biểu thị những
ý nghĩa ngữ pháp khác nhau)
Ví dụ 3: Nhận xét
Trang 20II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3 Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ
tự trước sau và sử dụng các hư từ
Cho câu “Tôi đi học”
?1 Hãy thay đổi trật tự sắp xếp các từ để thành một câu mới
?2 Hãy thêm vào câu đó những hư từ để tạo ra một câu mới.
3? Từ đó nhận xét khi thay đổi trật tự từ và thêm vào các hư từ
thì nghĩa của câu có bị thay đổi hoặc trở nên vô nghĩa không?
(giải thích rõ dựa vào ví dụ)
Các nhóm sẽ thảo luận và trình bày kết quả trên
bảng phụ
(thời gian 5 phút).
Nhóm nào làm nhanh nhất và chính xác nhất sẽ
nhận được một phần thưởng
Trang 21II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3 Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ
tự trước sau và sử dụng các hư từ
?1 Học đi tôi; Học tôi đi; Tôi học đi; Đi học tôi; Đi tôi học
?2 Tôi đã đi học, tôi đang đi học, tôi sắp đi học, tôi chưa đi học, tôi không
đi học, tôi sẽ đi học, tôi chuẩn bị đi học, tôi đang đi học,…
?3 Nhận xét
Trang 22II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3 Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ
tự trước sau và sử dụng các hư từ
Trang 23Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Tiếng là đơn vị cơ sở
của ngữ pháp
Từ không biến đổi
hình thái
Biểu thị ý nghĩa ngữ pháp bằng sự sắp xếp từ theo trật tự và sử dụng
các hư từ
SƠ ĐỒ THỂ HIỆN CÁC ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
III TỔNG KẾT
Trang 24Câu 1: Phân tích những ngữ liệu dưới đây về mặt từ ngữ để chứng
minh tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.
a Trèo lên cây bưởi hái hoa Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
Em có chồng anh tiếc lắm thay
b Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
IV LUYỆN TẬP
Trang 25c Yêu trẻ , trẻ đến nhà; kính già , già để tuổi cho
d
Con đem con cá bống ấy về thả xuống giếng mà nuôi Mỗi bữa, đáng ăn ba bát thì con ăn hai, còn một đem thả xuống cho bống … Nói xong Bụt biến mất Tấm theo lời Bụt thả bống xuống giếng Rồi từ hôm ấy trở đi, cứ sau bữa ăn, Tấm đề dành cơm, giấu đưa ra cho bống Mỗi lần nghe lời Tấm gọi, bống lại ngoi lên mặt nước đớp những hạt cơm của Tấm ném xuống Người và cá ngày một quen nhau, và bống ngày một lớn lên trông thấy.
(Tấm Cám)
Trang 26Nụ tầm xuân (1): phụ ngữ của động từ chỉ đối tượng của hoạt
động hái.
Nụ tầm xuân (2):chủ ngữ của hoạt động nở.
Bến (1) : phụ ngữ chỉ đối tượng đứng sau động từ nhớ.
Trang 27Trẻ (1): phụ ngữ chỉ đối tượng của động từ yêu.
Trẻ (2): chủ ngữ của động từ đến.
Già (1): phụ ngữ chỉ đối tượng của động từ kính.
Già (2) : chủ ngữ của động từ để
Bống (1) , bống (2) , bống (3) , bống (4) : đều là phụ ngữ chỉ đối tượng
của động từ nên đều đứng sau động từ, chỉ khác nhau về hư từ đi
kèm (không có hư từ hoặc có hư từ cho.
Trang 28Câu 2: Chứng minh tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết, tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập bằng việc đưa ra một ví dụ tiêu biểu?
I driver car (1)
Tiếng Việt không biến đổi hình thái
khi biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp
Trang 29Câu 3: Xác định hư từ và phân tích tác dụng thể hiện ý nghĩa của chúng:
Đã: chỉ hoạt động đã xảy ra trước thời điểm mốc
Trang 301 Ôn lại bài
2 Làm bài tâp phần Luyện tập Sgk/58
3 Chuẩn bị bài mới Tôi yêu em:
chung)
V CỦNG CỐ