1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án trình chiếu ngữ văn lớp 11 bài tự tình

35 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hai câu đề: diễn tả nỗi buồn, nỗi cô đơn của thi sĩ+ Hai câu thực: tâm sự, số phận của tác giả + Hai câu luận: sức phản kháng quyết liệt của thi sĩ + Hai câu kết: tác giả trở về thực t

Trang 1

Kính chào quý

thầy cô

và các em học

sinh!

Trang 2

TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT

Trang 3

Chúc bạn may mắn lần sau!

Câu 1: Kể tên các nữ thi sĩ của nền văn học

Trung đại mà em biết?

Bà huyện Thanh Quan, Hồ Xuân Hương,…

Trang 4

Con nhận được 1 điểm tốt!

Câu 2: Bài thơ “Bánh trôi nước” của nữ thi

sĩ nào?

Hồ Xuân Hương

Trang 5

Con nhận được 1 lời khen!

Câu 3: Nữ sĩ Hồ Xuân Hương được Xuân Diệu

tôn vinh là?

Bà chúa thơ Nôm

Trang 6

Con nhận được 1 lời khen!

Câu 4: Thể thơ của bài “Bánh trôi nước”?

Thất ngôn tứ tuyệt

Trang 7

TỰ TÌNH

(BÀI II)

Trang 10

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

Hồ Xuân Hương

* Cuộc đời:

- Quê quán: Nghệ An.

- Gia đình: là con của người vợ lẽ của cụ Hồ Phi

Diễn

- Sống chủ yếu ở Thăng Long

- Hồ xuân Hương (? - ?) sống ở cuối TK XVIII đầu

TK XIX (xã hội phong kiến khủng hoảng trầm trọng

Trang 11

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Bà đi nhiều nơi và thân thiết với nhiều danh sĩ,

có người nổi tiếng như Nguyễn Du

- Là người có tài, có bản lĩnh nhưng cuộc đời lại

gặp nhiều bất hạnh, ngang trái

* Cuộc đời:

Hồ Xuân Hương

Trang 12

* Sự nghiệp sáng tác:

- Thơ chữ Hán: trên dưới 40 bài tương tryền là của bà

- Tập thơ “Lưu Hương Kí” (phát hiện năm 1964)

bao gồm: 24 bài chữ Hán, 26 bài chữ Nôm

 Được mệnh danh “Bà chúa thơ Nôm”.

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

Trang 13

* Sự nghiệp sáng tác:

- Nội dung thơ:

+ Tiếng nói cảm thông cho số phận người phụ nữ.+ Ca ngợi vẻ đẹp nhiều mặt và lên tiếng đòi quyền sống, quyền hạnh phúc cho họ

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

Trang 15

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con.

I Tìm hiểu chung

2 Tác phẩm

Trang 16

+ Hai câu đề: diễn tả nỗi buồn, nỗi cô đơn của thi sĩ

+ Hai câu thực: tâm sự, số phận của tác giả

+ Hai câu luận: sức phản kháng quyết liệt của thi sĩ

+ Hai câu kết: tác giả trở về thực tại và tiếng thở dài ngao ngán

- Bố cục: 4 phần

I Tìm hiểu chung

2 Tác phẩm

Trang 17

Tổ 1: Hai câu đề Tổ 2: Hai câu thực Tổ 3: Hai câu luận Tổ 4: Hai câu thực

Các tổ trả lời 3 câu hỏi sau vào phiếu học tập:

II Đọc – hiểu văn bản

Trang 18

1 Hai câu đề “Đêm khuya văng vẳng trống

canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nuớc non ”.

- Thời gian“đêm khuya”: là khoảng thời gian

gợi dậy những nỗi niềm tâm sự, để con người

tự đối diện với chính mình.

II Đọc – hiểu văn bản

- Từ láy văng vẳng - âm thanh từ xa vọng lại

 "lấy động tả tĩnh": không gian tĩnh lặng,

thanh vắng

Trang 19

1 Hai câu đề “Đêm khuya văng vẳng trống

Trang 20

cái hồng nhan

má hồng, chỉ người phụ nữ đẹpthân phận bị rẻ rúng, coi thường

đảo ngữ, có tác dụng nhấn mạnh sự trơ trọi, cô đơn, chai lì…)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Hai câu đề “Đêm khuya văng vẳng trống

Trang 21

1 Hai câu đề “Đêm khuya văng vẳng trống

canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nuớc non ”.

II Đọc – hiểu văn bản

- Hồ Xuân Hương thường đặt con người trong thế đối sánh với non nước:

Bảy nổi ba chìm với nước non (Bánh trôi nước)

Hay có tình riêng với nước non (Hỏi trăng)

Nhịp ngắt đặc biệt 1/3/3 càng cho thấy thế

đứng đầy ngang tàng, thách thức của con

người trước tạo vật.

Trang 22

2 Hai câu thực

II Đọc – hiểu văn bản

- Nữ thi sĩ đã dùng đến rượu để giải khuây nhưng

càng uống lại càng tỉnh

- “Say lại tỉnh”

Vòng luẩn quẩn của tình duyên.

Càng uống lại càng tỉnh, càng nhận ra nỗi đau của riêng mình.

“ Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn ”.

Trang 23

II Đọc – hiểu văn bản

2 Hai câu thực

- “Vầng trăng” Bóng xế - Khuyết - Chưa tròn

 Hình ảnh ẩn dụ về cuộc đời nữ thi sĩ:

Tuổi xuân đã qua đi mà hạnh phúc thì

chưa trọn vẹn

“ Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn ”.

(trăng sắp tàn) (trăng không tròn) (nhấn mạnh

sự thiếu vắng)

Trang 24

“ Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn ”.

Sự khác biệt hoàn toàn so với 4 câu đầu:

để thoát khỏi hiện tại.

II Đọc – hiểu văn bản

3 Hai câu luận

Trang 25

II Đọc – hiểu văn bản

3 Hai câu luận

 Cảnh vật sôi sục, chứa đựng trong mình một sự sống phi thường.

 Tâm trạng bực dọc, phẫn uất, không cam chịu của con người.

Trang 26

II Đọc – hiểu văn bản

3 Hai câu luận

 Hai câu thơ đã thể hiện được

tính cách mạnh mẽ, táo bạo

của Hồ Xuân Hương

Trang 27

II Đọc – hiểu văn bản

4 Hai câu kết “ Ngán nỗi xuân đi xuân

lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con! ”

* Nữ thi sĩ trở về với thực tại nghiệt ngã và mang theo tiếng thở dài não nề:

- Ngán

Trang 28

II Đọc – hiểu văn bản

4 Hai câu kết “ Ngán nỗi xuân đi xuân

lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con! ”

* Nữ thi sĩ trở về với thực tại nghiệt ngã và mang theo tiếng thở dài não nề:

- Tuổi xuân con người thì ra đi mà mùa xuân

đất trời luôn có sự tuần hoàn trở lại.

 Sự hữu hạn, nhỏ bé của kiếp người.

Trang 29

II Đọc – hiểu văn bản

4 Hai câu kết “ Ngán nỗi xuân đi xuân

lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con! ”

* Nữ thi sĩ trở về với thực tại nghiệt ngã và mang theo tiếng thở dài não nề:

Trang 30

II Đọc – hiểu văn bản

4 Hai câu kết “ Ngán nỗi xuân đi xuân

lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con! ”

 Dù cho nhà thơ có cố gắng vùng dậy vượt

lên trên hoàn cảnh nhưng vẫn bị chôn chặt

vào nghịch cảnh của chính mình Đó là bi

kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ

* Nữ thi sĩ trở về với thực tại nghiệt ngã và mang theo tiếng thở dài não nề:

Trang 31

III Tổng kết

1 Nội dung:

- Nói lên bi kịch, khát vọng của tác giả

- Hoàn cảnh chung: trong buồn tủi người phụ nữ

cố gắng vươn lên nhưng cuối cùng vẫn phải chịu

bi kịch

- Lên tiếng cho hạnh phúc của người phụ nữ

Trang 32

2 Nghệ thuật:

- Tài năng độc đáo của "Bà chúa thơ Nôm" trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây dựng hình tượng

III Tổng kết

Trang 33

IV Luyện tập

Câu 1: Nối tên các bài thơ sau với tên tác giả:

- Độc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du ( SGK Ngữ văn 10, tập 1)

- Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan (SGK Ngữ văn 7, tập 1)

- Khuê oán - Vương Xương Linh ( SGK Ngữ văn 7, tập 1)

- Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Đặng Trần Côn (SGK Ngữ văn 10, tập 2)

- Tự tình – Hồ Xuân Hương (SGK Ngữ văn 11, tập 1)

Trang 34

• Sưu tầm những bài thơ (văn học trung đại) viết về đề tài người phụ nữ?

• Sưu tầm thơ Hồ Xuân Hương?

V Vận dụng

Ngày đăng: 27/03/2022, 13:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm