Quan điểm tâm lý- vật lí song song- Tâm lý là tất cả các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, nó gắn liền và điều hành mọi hành vi, hoạt động của con người, là sự lĩnh hội
Trang 1TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ NGƯỜI
NHÓM 4
Trang 2CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ NGƯỜI
Trang 3Não và tâm
lý 01
Trang 4Quan điểm tâm lý- vật lí song song
- Tâm lý là tất cả các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, nó gắn liền và điều hành mọi hành vi, hoạt động của con người,
là sự lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội mà loài người biến thành kinh nghiệm riêng của mỗi người thông qua hoạt động của họ
- Vật lý ở đây chính là bộ não con người, là trung tâm điều khiển của hệ thần kinh trung ương
- Tâm lý là chức năng của não, khi có hiện thực khách quan tác động vào hệ thần kinh=> não tạo ra tâm lý
Trang 5Ví dụ: Ta thấy 1 chiếc bánh dưới điều kiện ánh sáng nhất định
( chiếc bánh này đã tác động đến não và mắt ta )
Trong não ta có hình ảnh chiếc bánh đó
Khi ăn xong hoặc cất chiếc bánh , ta có thể nhắc lại mùi thơm, mùi vị, màu sắc,
của chiếc bánh
Thậm chí ta còn có thể liên tưởng đến các sự việc khác liên quan đến chiếc bánh đó như nghĩ đến người làm bánh, bán bánh, các nguyên liệu tạo nên chiếc bánh đó, gây ra những cảm xúc, ký ức, làm thay đổi nhịp tim, hơi thở, sắc thái ( vd như thèm muốn ăn lại chiếc bánh đó)
Trang 6Bởi vậy, không thể nói rằng não hoặc vỏ não không bình thường thì
sẽ không có tâm lý, mà điều quan trọng ở đây chính là các tác động từ ngoài vào não có được tiếp nhận hay không?
Bộ não và tâm lý hoạt động song song, bộ não dưới những tác động khách quan mà sinh ra tâm lý và cũng từ tâm lý đó mà bộ não điều khiển hệ thần kinh sinh ra những hành động.
Trang 7Quan điểm đồng nhất tâm lý với sinh lý
- Quan điểm đồng nhất tâm lý với sinh lý là đại biểu cho chủ nghĩa duy vật tầm thường Đức cho rằng: tư tưởng do não tiết ra, giống như mật do gan tiết ra.
- Chủ nghĩa duy vật tầm thường đại biểu là Buykhơnơ, Môletsốt, Phông Tơ, không tìm thấy được sự khác biệt giữa vật chất và ý thức, xem ý thức cũng là một dạng vật chất, coi tư tưởng đối với não như mật đối với gan.
Trang 8Quan điểm duy vật
Quan điểm duy vật coi tâm lí và sinh lí có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là hoạt động của bộ não, nhưng tâm lí không song song hay không đồng nhất với sinh lí,
Feuerbach (1804-1872): tinh thần, ý thức không thể tách rời khỏi não người, nó là sản vật của vật chất đã được
phát triển tới mức độ cao nhất là não bộ
Ví dụ: Nhìn một bức tranh xong, nhắm mắt lại có thể hình dung được màu sắc, cảnh vật vẽ trong bức tranh.
Cầm một hòn bi (không nhìn hòn bi ấy) xong rồi cất đi ta có thể mô tả được hình dáng, trọng lượng của hòn bi
Như vậy, tâm lí là hình ảnh về thực tại khách quan trong não bộ Không có não hoạt động thì không có tâm lí Mặt khác, không có hiện thượng khách quan tác động vào não thì cũng không có hiện tượng tâm lí.
Feuerbach
(1804-1872)
Trang 9Kết Luận
Như vậy tâm lý là kết quả của hệ thống chức năng những hoạt động phản xạ của não Khi nảy sinh trên bộ não, cùng với quá trình sinh lý não, hiện tượng tâm lý thực hiện chức năng định hướng, điều chỉnh, điều khiển hành vi của con người.
Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, tâm lý là chức năng của não: bộ não nhận tác động của thế
giới dưới các dạng xung động thần kinh cùng những biến đổi lí hóa ở từng nơron, xinap, các
trung khu thần kinh ở bộ phận dưới vỏ và vỏ não, làm cho não bộ hoạt động theo quy luật,
tạo nên những hiện tượng tâm lý này hay hiện tượng tâm lý kia theo cơ chế phản xạ (nội dung
là tâm lý, nhưng có cơ chế phản xạ sinh lý của nó).
Trang 10Phản xạ có điều kiện
và tâm lý
02
Trang 11Nhà sinh lí học người Nga - I.M.Xêtrênôv đã mở rộng nguyên tắc phản xạ ấy đến toàn bộ hoạt động của não.
Theo ông, phản xạ gồm 3 khâu:
- Khâu đầu tiên: Quá trình nhận kích thích bên ngoài -> biến thành hưng phấn theo hướng tâm dẫn truyền vào não
- Khâu giữa: quá trình thần kinh lên não -> tạo ra hoạt động tâm lý
- Khâu kết thúc: kết thúc dẫn truyền hưng phấn từ trung ương theo đường li tâm -> tạo ra phản ứng của cơ thể
I.P Pavlov đã kế tục sự nghiệp của I.M.Xêtrênôv, qua nhiều năm thực nghiệm; lần đầu tiên nghiên cứu chi tiết và
công bố về học thuyết về học thuyết phản xạ có điều kiện - cơ sở sinh lí của hiện tượng tâm lý, thông qua việc
nghiên cứu với chó và công bố năm 1897
I.P Pavlov
Trang 13Vấn đề định khu chức năng trong não
03
Trang 143.1 Theo khoa học
- Trên vỏ não có các miền (vùng, thuỳ) Mỗi miền này là cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý tương ứng Một miền có thể tham gia vào nhiều hiện tượng tâm lý Các miền phục vụ cho một hiện tượng tâm lí hợp thành một hệ thống chức năng
- Hệ thống chức năng này hoạt động một cách cơ động, tùy thuộc vào yêu cầu chủ thể, vào đặc điểm
không gian, thời gian và có tính bất di bất dịch
Ví Dụ: Vùng nói ngôn ngữ có chức năng phát ra ngôn ngữ
Trang 153.2 Phản xạ:
Phản xạ có 3 khâu:
- Nhận kích thích bên ngoài, biến thành hưng phấn theo đường hướng tâm đi vào
- Quá trình thần kinh trên não và tạo ra hoạt động tâm lý
- Dẫn truyền thần kinh từ trung ương theo đường li tâm gây nên phản ứng của cơ thể
Đặc điểm của phản xạ có điều kiện
- Là phản xạ tự tạo
- Cơ sở giải phẫu tâm lý là vỏ não và hoạt động bình thường của vỏ não
- Là quá trình thành lập đường liên hệ tạm thời
- Thành lập với kích thích bất kỳ, đặc biệt là tiếng nói
- Báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tác động vào cơ thể
Trang 16Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm
lý
04
Trang 184.1 Quy luật hoạt động theo hệ thống
- Quy luật hoạt động theo hệ thống hay chính là hoạt động theo hệ thống của bán cầu não,
- Khi muốn phản ánh đầy đủ, chính xác các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan, các trung khu, các miền, vùng trên vỏ não phải phối hợp với nhau để tiếp nhận kích thích tác động, để tiến hành xử lý các thông tin đó
Ý nghĩa: Động hình làm cho hoạt động của con người trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn Đồng thời cũng là cơ sở
của những thói quen tốt, kỹ năng, kỹ xảo của con người Quy luật còn giúp cho vỏ não đỡ tốn năng lượng và phản
ứng với ngoại giới linh hoạt
- Trong khi xử lí thông tin, vỏ bán cầu đại não có khả năng tập hợp các kích thích thành nhóm, thành loại, dạng…, tạo thành một hệ thống
Trang 194.2 Quy luật lan tỏa và tập trung (Các loại cảm ứng tích cực và tiêu cực)
Khi trên vỏ não có một điểm hưng phấn hoặc ức chế nào đó, thì quá trình hưng phấn ức chế đó sẽ không dừng lại ở điểm ấy mà nó sẽ lan tỏa ra xung quanh Sau đó trong những điều kiện bình thường, chúng tập trung vào một nơi nhất định
Hai quá trình lan tỏa và tập trung xảy ra kế tiếp nhau trong một trung khu thần kinh Nhờ đó mà hình thành một hệ thống chức năng các phản xạ có điều kiện - cơ sở sinh lí của các hiện tượng tâm lí.
Ví dụ, quá trình từ buồn ngủ, ngáp, “díp mắt”, ngủ gật, rồi ngủ say thực sự
Trang 20Các loại cảm ứng:
Hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn, hay ức chế làm cho hưng
phấn ở điểm kia trở nên mạnh hơn.
Hưng phấn gây ra ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn.
VD: Im lặng để tập trung quan sát một sự vật kỹ hơn VD: Tập trung làm bài mà không để ý đến bất kỳ ai hay sự vật nào tồn tại xung quanh
mình
Trang 214.3 Quy luật cảm ứng qua lại
- Khi hưng phấn nảy sinh ở một điểm trong bán cầu đại não tạo ra ức chế ở các điểm khác lân cận, hay ngược lại ức chế nảy sinh ở một điểm trong bán cầu đại não có thể tạo ra hưng phấn các điểm lân cận.
• Cảm ứng qua lại đồng thời:
• Cảm ứng qua lại tiếp diễn (cảm ứng qua lại trong một trung khu): hưng phấn ở một điểm chuyển sang ức chế chính ở điểm đó.
Trang 22
4.4 Quy luật phụ thuộc vào cường độ
- Trong trạng thái bình thường của vỏ não độ lớn của phản ứng tỷ lệ thuận với cường độ của kích thích, kích thích mạnh phản ứng lớn và ngược lại Ngoài ra ở người còn phụ thuộc vào ngôn ngữ
- Ở vỏ não bình thường, sự phản ứng phụ thuộc vào độ mạnh, yếu của kích thích tác động
Quy luật này phù hợp với hoạt động của não động vật bậc cao và người Tuy nhiên, vì con người có ngôn ngữ nên độ lớn phản ứng của người phụ thuộc nhiều vào ý nghĩa của kích thích đối với sự tồn tại và phát triển của cơ thể Như vậy, quy luật này chứng tỏ sự phụ thuộc của phản ứng cơ thể người đối với cường độ kích thích chỉ có ý nghĩa tương đối
Trang 23Trong thực tế, cường độ của ổ hưng phấn thường phụ thuộc vào ý nghĩa sinh học, điều kiện tác động của kích thích và tình trạng sức khỏe của con vật Chính vì vậy, phản xạ
có điều kiện chỉ hình thành được khi kích thích có điều kiện yếu hơn so với tác nhân củng cố không điều kiện Cường độ của các kích thích có điều kiện thay đổi cũng ảnh hưởng đến quá trình hình thành phản xạ có điều kiện Quá trình hình thành phản xạ có điều kiện đối với các kích thích yếu thường khó khăn và kéo dài hơn so với các kích thích mạnh, nhưng cường độ kích thích không được vượt quá ngưỡng
Ví dụ: Với con chó đã ăn no, ta không thể tạo được phản xạ có điều kiện về tiêu hóa Ngược lại, với con
chó đói thì bất kì kích thích nào cũng có thể kết hợp với thức ăn để tạo phản xạ có điều kiện tiết nước bọt
Trang 24Hệ thống hai tín hiệu và tâm lý
05
Trang 255.1 Hệ thống tín hiệu thứ nhất (có cả ở người và động vật)
Là những sự vật, hiện tượng cụ thể, trực tiếp như nhiệt độ, ánh sáng, màu sắc, âm thanh,
- Các tín hiệu đó sẽ là những vật kích thích có điều kiện Khi tác động vào các giác quan, sẽ gây ra trên vỏ não những đường liên hệ thần kinh tạm thời
- Tác động ngoại giới trừ ngữ được nghe và nhìn thấy, kích thích vào não động vật và người để lại các dấu vết của các kích thích ấy trong các bán cầu Đó là hệ thống tín hiệu thứ nhất của hiện thực
- Sự vật và hiện tượng khách quan và thuộc tính của chúng chính là những tín hiệu Những tín hiệu đó cùng với những hình ảnh do các tín hiệu đó để lại trong não hợp thành
hệ thống tín hiệu thứ nhất
Trang 26Như vậy hệ thống tín hiệu thứ nhất là hệ thống tín hiệu phản ánh hiện thực khách quan về một sự vật hay một hiện tượng cụ thể mà ta có
thể trực tiếp nhìn, nghe sờ ,nếm, ngửi được Hệ thống tín hiệu này giống nhau ở cả người và động vật.
VD: Cái bàn, cái ghế, kích thích vào não để lại những hình ảnh cụ thể về những dụng cụ, đồ dùng ấy.
Tháp nghiêng Pisa cao 567m (Nước Ý)
Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ nhất
- Là cơ sở cho sự hình thành hệ thống tín hiệu thứ hai, giúp cho con người có thể trực tiếp nhận sự vật hiện tượng khách quan để hình thành khái niệm
- Hệ thống thứ nhất là cơ sở sinh lý của mầm mống, tư duy cụ thể
Trang 275.2 Hệ thống tín hiệu thứ 2 (chỉ có ở người)
- Ngôn ngữ là phản ánh sự vật , hiện tượng, thuộc tính của sự vật, bản chất của hiện tượng, sự vật một cách khái quát.
- Tiếng nói, chữ viết là 1 kích thích có nhiều tác dụng và tác dụng mạnh nếu dùng đúng chỗ, đúng lúc, hợp lý, hợp tình) đối với não người.
- Tiếng nói chữ viết tác động vào não người tạo ra hình ảnh sự vật, hiện tượng , thuộc tính của sự vật mà từ đó dùng để chỉ chúng
- Ngoài ra nó còn tạo nên mối quan hệ giữa sự vật này với sự vật kia.
Trang 28Nếu gọi những sự vật hiện tượng và những thuộc tính của sự vật và hiện tượng và các “dấu vết”của chúng trong các đại bán cầu là tín hiệu thứ nhất thì
ngôn ngữ , ngữ ngôn là những “tín hiệu của những tín hiệu thứ nhất hay còn gọi là tín hiệu của tín hiệu Toàn bộ những tín hiệu của hệ thống tín hiệu thứ
nhất tạo thành hệ thống tín hiệu thứ hai.
Vai trò :
Hệ thống tín hiệu thứ 2 ( chỉ có ở người ) là cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ , tư duy trừu tượng của loài người
Kết luận
Trang 29Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
A Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua não
B Tâm lý người là sản phẩm của thói quen
C Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
D Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
Câu 3: Phản xạ nào là phản xạ có điều kiện?
A Bỏ chạy khi có báo cháy
B Nổi gai ốc khi có gió lạnh lùa
C Vã mồ hôi khi tập luyện quá sức
D Rụt tay lại khi chạm phải vật nóng
Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?
A Tâm lý người do Thượng đế sinh ra
B Tâm lý người mang tính bẩm sinh
C Tâm lý người do con người tạo ra
D Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua não
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đáp án: D
Đáp án: B
Đáp án: A
Trang 30Câu 5: Có mấy loại phản ứng qua lại?
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 4: Đối tượng của hoạt động
A Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động
B Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động
C Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động
D Là mô hình tâm lý định hướng hoạt động của cá nhânĐáp án: C
Đáp án: C
Trang 31CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, including
icons by Flaticon and infographics & images by Freepik.
THANKS FOR LISTENING
NHÓM 3