1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình Trí nhớ và nhận thức (Tâm lý học)

43 104 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trí Nhớ Và Nhận Thức
Tác giả Nhóm 9
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 8,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trí nhớ là nền cho nhận thức và là cơ sở của các hiện tượng tâm lý khácTrí nhớ là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sống tâm lí bình thường, phát triển Trí nhớ là một th

Trang 1

Nhóm 9

TRÍ NHỚ

VÀ NHẬN THỨC

Trang 2

I II III IV

Trang 3

KHÁI NIỆM

CHUNG

VỀ TRÍ NHỚ

I

Trang 4

trong óc cái mà con người

đã cảm giác, tri giác, xúc cảm, hành động hay suy

nghĩ trước đây.

Trang 5

Biểu tượng của trí nhớ: Kết quả của sự khái quát hóa các hình ảnh của tri giác trước đây, vừa mang tính trực quan, vừa mang tính khái quát

Trang 6

Trí nhớ là nền cho nhận thức và là cơ sở của các hiện tượng tâm lý khác

Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sống tâm lí bình thường, phát triển

Trí nhớ là một thành phần vô cùng quan trọng tạo nên nhân cách mỗi người

Trí nhớ cần thiết trong vai trò giáo dục

Trang 7

KẾ TIẾP

Các quan điểm tâm lý học về

Quan điểm của tâm lý học hiện đại

Trang 8

Quan điểm của thuyết liên tưởng

Đặc điểm: Coi liên tưởng là nguyên tắc quan trọng nhất của sự hình

thành trí nhớ

Nội dung: Cho rằng trí nhớ là sự xuất hiện của một hình ảnh tâm lí trong

vỏ não diễn ra đồng thời hoặc kế tiếp trong thời gian với một hiện tượng

Trang 9

Quan điểm của tâm lý học gestal

Đặc điểm: Coi nguyên tắc tính trọn vẹn của những hình ảnh như là

một quy luật

Nội dung: Coi trí nhớ được hình thành từ một cấu trúc thống nhất

trong bán cầu đại não

Ưu điểm: Phát hiện điều cơ bản của ghi nhớ là cấu trúc vật chất

Hạn chế: Nếu tách tính trọn vẹn ra khỏi hoạt động cá nhân thì quan

điểm này cũng không vượt xa thuyết liên tưởng

Trang 10

Quan điểm của tâm lý học hiện đại Đặc điểm: Coi hoạt động của cá nhân quyết định sự hình thành trí nhớ

Nội dung: Sự ghi nhớ và tái hiện được quy định bởi vị trí của tài liệu đối

với hoạt động cá nhân Quá trình của trí nhớ hiệu quả nhất khi tài liệu trở thành mục đích của

hành động

Ưu điểm: Tìm thấy trong trí nhớ mối liên hệ giữa cá nhân với đối tượng

cần ghi nhớ

Trang 11

Cơ sở sinh lý của trí

nhớ

• Nền tảng lí luận: học thuyết Pavlov về những quy định hoạt động thần kinh cấp cao, cụ thể là trí nhớ cá nhân

• Nội dung:

- Phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lý của sự ghi nhớ

- Sự củng cố, bảo vệ đường liên hệ thần kinh tạm thời được thành lập là cơ sở sinh lý của sự ghi nhớ

• Đặc điểm: Tất cả các quá trình này gắn chặt và phụ

thuộc vào mục đích của hành động

Trang 12

PHÂN LOẠI

TRÍ NHỚ

II

Trang 17

• Mục đích phân loại: nhận thức

để khai thác, sử dụng trí nhớ

cho thuận tiện

• Thực tế, mỗi loại trí nhớ chỉ thể

hiện một mặt của hoạt động

con người, mà hoạt động này

Trang 18

CÁC QUÁ TRÌNH

CƠ BẢN

Trang 19

- Là một quá trình trí nhớ đưa tài liệu vào ý thức, gắn tài liệu đó với những kiến thức hiện có Làm cơ sở cho quá trình gìn giữ về sau Sự ghi nhớ có vai trò rất cần thiết để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.

- Sự ghi nhớ được quyết định bởi hành động Chất

lượng của sự ghi nhớ được quy định bởi động cơ, mục đích, phương tiện đạt được mục đích của hành động.

- Sự ghi nhớ diễn ra theo hai hướng:

Trang 20

được thực hiện một cách tự nhiên.

- Sự ghi nhớ này thường được thực hiện khi:

+ Nội dung của tài liệu trở thành mục đích của hành động

+ Hành động được lặp đi lặp lại dưới một hình thức nào đó

+ Những ấn tượng gây được cảm xúc mạnh đối với cá nhân

Trang 21

Học sinh được giáo viên đặt ra nhiệm vụ phải đọc trước tài liệu học tập Trong trường hợp này nhiệm vụ

cơ bản của học sinh là nghiên cứu, suy nghĩ về tài liệu mới, không phải học thuộc tài liệu đó, nhưng học sinh vẫn ghi nhớ những tài tài liệu này, sự ghi nhớ diễn ra một cách không chủ định, trong chính quá trình suy

Trang 22

Sự ghi nhớ

có chủ định

- Sự ghi nhớ có chủ định là sự ghi nhớ được đặt ra

từ trước Đòi hỏi một sự nỗ lực ý chí nhất định,

cũng như những thủ thuật và các biện pháp ghi

Trang 23

- Dùng nhiều biện pháp kết hợp để ghi nhớ

nội dung nhưng không hiểu bản chất của

những nội dung ấy Tâm lý học gọi đây là biện

những gì mình học

Các trường để ghi nhớ có chủ định

Trang 24

- Dùng biện pháp để nắm lấy bản thân logic của tài liệu, tức là ghi nhớ trên cơ sở hiểu biết bản

chất của nó Tâm lý học gọi đây là biện pháp ghi nhớ logic Nội dung được gắn vào vốn tri thức,

kinh nghiệm Cách ghi nhớ này được tưởng tượng

và tư duy tham gia một cách tích cực

Ví dụ: Khi tìm hiểu về hiện tượng sấm sét, chúng ta nắm được

nguyên nhân, quá trình và kết quả của sấm sét Thì chúng ta sẽ ghi nhớ được toàn bộ kiến thức về hiện tượng này dễ dàng hơn Lâu quên hơn

Nếu quên sẽ dễ nhớ lại hơn Ít thời gian hơn nhưng tiêu tốn năng lượng thần kinh nhiều hơn

Các trường để ghi nhớ có chủ định

Trang 25

1.2 Các biện pháp ghi nhớ logic

Trang 26

2 Sự tái hiện

Sự tái hiện là quá trình trí nhớ làm sống lại những nội dung đã ghi nhớ

và giữ gìn Quá trình tái hiện có thể diễn ra dễ dàng (tự động) hoặc rất

khó khăn (phải cố gắng, nỗ lực nhiều)

Tái hiện thường diễn ra

dưới 3 hình thức

Nhận lại Nhớ lại Hồi tưởng

Trang 27

Ví dụ: Khi gặp lại một người quen, ta nhận

ra chắc chắn đó là người quen nhưng ngay lúc đó không thể nhớ tên người ấy là gì

Trang 28

Nhớ lại

Nhớ lại là hình thức tái hiện không diễn ra sự tri

giác đối tượng Đó là khả năng làm sống lại hình

ảnh của sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trước

đây Nhớ lại không diễn ra tự nó, mà bao giờ

cũng có nguyên nhân, theo quy luật liên tưởng,

mang tính logic chặt chẽ và có chủ định.

Nhớ lại thường có hai dạng:

- Không chủ định

- Có chủ định

Trang 29

- Là sự nhớ lại một cách tự nhiên (chợt nhớ hay sực nhớ) một điều gì

đó, khi gặp một hoàn cảnh cụ thể, không cần phải xác định nhiệm vụ cần nhớ lại

Ví dụ:

Khi bạn nuôi một chú mèo, bỗng một ngày chú mèo của bạn qua đời Khi nhìn lại cảnh vật xung quanh- nơi mà chứng kiến những kỉ niệm của chú mèo và bạn, bạn sẽ thấy những khoảnh khắc trong quá khứ, nỗi nhớ sống lại trong trí nhớ của bạn

Nhớ lại không chủ định

Trang 30

Nhớ lại có chủ định

- Là nhớ lại một cách tự giác, đòi hỏi phải có một sự cố gắng nhất

định, chịu sự chi phối của nhiệm vụ nhớ lại, đôi khi phải có sự cố gắng rất nhiều mới có thể nhớ lại dược những điều cần thiết

Ví dụ:

Khi chúng ta làm bài kiểm tra cần nhớ lại những kiến thức mà mình đã

ôn tập

Trang 31

- Là hình thức tái hiện đòi hỏi sự cố gắng rất nhiều của trí tuệ Đây là một hành động trí tuệ phức tạp kết quả của ,nó phụ thuộc vào việc cá nhân ý thức rõ ràng,

chính xác đến mức nào nội dung của nhiệm vụ tái hiện

- Trong sự hồi tưởng, những ấn tượng trước đây không được tái hiện một cách máy móc, mà thường được sắp xếp khác đi, gắn liền với những sự kiện mới

Ví dụ:

Khi một sự kiện đau thương xảy ra và để lại cho một người sự ám ảnh, tiêu cực Đối mặt với hoàn cảnh bên ngoài tương tự như hoàn cảnh sự kiện đau thương ấy, người đó có thể gặp khó chịu về cảm xúc liên quan đến ảnh hưởng của sự hồi tưởng ám ảnh

Hồi tưởng

Trang 32

3 Sự quên

và sự giữ gìn tri thức

trong trí nhớ

Trang 33

- Gìn giữ là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành được trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ

- Có hai hình thức gìn giữ:

+ Gìn giữ tiêu cực là sư gìn giữ được dựa trên sự tri giác đi tri giác lại

nhiều lần đối với tài liệu một cách giản đơn

+ Gìn giữ tích cực là sự gìn giữ được thực hiện bằng cách nhớ lại (tái hiện) trong óc tài liệu đã ghi nhớ, mà không phải tri giác lại tài liệu đó

Ví dụ:

Trong hoạt động học tập của học sinh, quá trình gìn giữ được gọi là ôn tập

Kinh nghiệm “đi truy, về trao” của học sinh chính là một cách ôn tập tích cực

Sự gìn giữ

Trang 34

Sự quên

- Quên và quy luật của sự quên:

Không phải mọi dấu vết, ấn tượng trong não của con người đều được giữ gìn và làm sống lại một cách như nhau, nghĩa là trong trí nhớ của

con người có hiện tượng quên

- Quên cũng có nhiều mức độ:

+ Quên hoàn toàn (không nhớ lại, không nhận lại được)

+ Quên cục bộ (không nhớ lại, nhưng nhận lại được)

+ Ngoài ra còn có hiện tượng quên tạm thời, nghĩa là trong thời

gian dài không thể nào nhớ lại được, nhưng trong một lúc nào đó đột

nhiên nhớ lại được Đó là hiện tượng sực nhớ

Trang 35

Sự quên

- Quên cũng có nhiều nguyên nhân:

+ Có thể do quá trình ghi nhớ, có thể do các quy luật ức chế hoạt

động thần kinh (ức chế ngược, ức chế xuôi, ức chế tới hạn) trong quá

trình ghi nhớ

+ Do không gắn được vào hoạt động hằng ngày, không phù hợp với nhu cầu, hứng thú, sở thích cá nhân hoặc ít có ý nghĩa thực tiễn đối với

cá nhân

- Sự quên cũng diễn ra theo những quy luật nhất định:

+ Quên diễn ra theo trình tự

+ Sự quên diễn ra với tốc độ không đồng điều (Quy luật Ebin Hao) + Về nguyên tắc, quên là một hiện tượng hợp lí, hữu ích

Trang 36

• Phải tiến hành ôn tập ngay sau khi nhớ tài liệu

• Phải ôn xen kẻ, không nên chỉ ôn liên tục một loại tài liệu, một

môn học

• Cần tiến hành ôn tập thường xuyên, ôn rải rác, phân tác ra nhiều đợt, không nên ôn tập trung liên tục trong một thời gian dài

• Phải ôn tập một cách tích cực

• Ôn tập kết hợp với nghỉ ngơi hợp lí

• Cần thay đổi các hình thức và phương pháp ôn tập để có thể đạt hiệu quả cao

Cách chống quên

Trang 37

- Sự khác biệt cá nhân về trí nhớ thể hiện ở đặc điểm của quá trình trí nhớ và đặc điểm nội dung trí nhớ

- Sự khác biệt thể hiện gồm có:

• Tốc độ của ghi nhớ

• Độ chính xác của ghi nhớ

• Độ bền vững của ghi nhớ

• Sự nhanh chóng để tái hiện lại

4.1 Sự khác biệt cá nhân trong quá trình trí nhớ

4 Sự khác biệt cá nhân về trí nhớ

Trang 38

• Tốc độ của ghi nhớ được xác định bằng số lần lặp lại cần thiết để con

người ghi nhớ một khối lượng tài liệu nào đó

Ví dụ: đọc bao nhiêu lần 1 khái niệm thì ghi nhớ được nó

• Độ chính xác của ghi nhớ là mức độ phản ánh trung thực cao với tài liệu

của sự ghi nhớ

Ví dụ: khi nhắc lại khái niệm đó độ chính xác cao

• Độ bền vững của ghi nhớ thể hiện ở việc giữ gìn tài liệu đã học và ở tốc độ quên tài liệu đó

Ví dụ: học xong mà 1 thời gian sau vẫn nhớ khái niệm

• Sự nhanh chóng để tái hiện lại bộc lộ ở sự dễ dàng và tức thời nhớ lại ngay cái cần nhớ

Ví dụ: đọc thuộc khái niệm sau đó gặp 1 bài toán và nhớ ngay ra khái

niệm đó cần dùng

=> Ở mỗi cá nhân thì đặc điểm của quá trình trí nhớ có sự khác nhau

Trang 39

- Sự khác biệt cá nhân về trí nhớ còn thể hiện qua kiểu trí nhớ.

- Các cá nhân thường có các kiểu trí nhớ khác nhau :

+ Kiểu trí nhớ trực quan - hình ảnh (vận động, thị giác, thính giác) + Kiểu trí nhớ từ ngữ - trừu tượng

+ Kiểu trí nhớ trung gian (giữa hai kiểu trí nhớ trên)

Ví dụ: Nhiều cách ghi nhớ 1 bài học Có những người nhớ bài học bằng hình ảnh, có người nhớ theo âm thanh như 1 dạng bài hát, có người lựa chọn nhớ theo cách học thuộc nó

4.2 Kiểu trí nhớ cá nhân

Trang 40

Các yếu tố ảnh

hưởng và phương pháp rèn

luyện trí nhớ

IV

Trang 41

Các yếu tố ảnh hưởng đến trí nhớ

Trang 43

Cảm ơn thầy và các

bạn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 27/03/2022, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức phản ánh: chỉ khi có sự ghi nhớ, giữ  gìn và tái tạo ở trong bộ óc con người - Slide thuyết trình Trí nhớ và nhận thức (Tâm lý học)
Hình th ức phản ánh: chỉ khi có sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo ở trong bộ óc con người (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm