1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NH thương mại TNHH một thành viên dầu khí toàn cầu (GPBank) – chi nhánh GPBank thủ đô 191

90 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 390,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ TOÀN CẦU GPBANK - CHI NHÁNH GPBANK

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO -Q⅜e>V.c^Fo -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU (GPBANK) - CHI NHÁNH GPBANK THỦ ĐÔ

Sinh viên thực hiện: Vũ Hà My

Lớp: K20CLCE - Khoa Tài ChínhKhóa học: 2017-2021

Mã sinh viên: 20A4011129

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của em

Các số liệu đuợc sử dụng và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực, hoàntoàn không sao chép Kết quả nghiên cứu đuợc trình bày trong khóa luận này chuatừng đuợc công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm truớc bộ môn, khoa và nhà truờng về sựcam đoan này

Sinh viên thực hiện

Vũ Hà My

Trang 4

Viết tắt Nguyên nghĩa

GPBank Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giảngviên tại Học Viện Ngân Hàng đã giảng dạy cho em những kiến thức, bảo ban thêmnhững kinh nghiệm quan trọng cần có để hoàn thành tốt đợt thực tập này Đặc biệt

là PGS.TS Nguyễn Thanh Phương đã là người hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều

để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Tài liệu Phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2.1 Bảng cân đối kế toán 5

1.1.2.2 Báo cáo hoạt động kinh doanh 7

1.1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9

1.1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 10

1.1.3 Phương pháp phân tích tài chính 10

1.1.3.1 Phương pháp so sánh 11

1.1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 11

1.1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont 12

1.1.4 Nội dung Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 12

1.1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp (qua các báo cáo tài chính) 12

1.1.4.2 Phân tích các chỉ số tài chính đặc trưng 14

1.2 Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 20

1.2.1 Khái niệm 20

1.2.2 Rủi ro hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 20

1.2.3 Mục tiêu (vai trò) phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 22

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 23

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ TOÀN CẦU (GPBANK) - CHI NHÁNH GPBANK THỦ ĐÔ 26

2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô và hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng 26

2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô 26 2.1.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của ngân hàng thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô 26 2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức - nhân sự của ngân hàng TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô 27 2.1.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô 30 2.1.2 Hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô 31 2.1.2.1 Số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng 34 2.1.2.2 Dư nợ tín dụng 35 2.1.2.3 Nợ xấu 36

2.2 Thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank)

- Chi nhánh GPBank Thủ Đô 37

2.2.1 Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh Thủ Đô 37 2.2.2 Thông tin sử dụng trong công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi

Trang 9

2.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty TNHH Đầu tư và Thương

mại dịch vụ Bảo Linh 42

2.2.4.2 Phân tích các chỉ số tài chính 46

2.2.4.3 Kết luận về tình hình tài chính của Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ thương mại Bảo Linh 47

2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh Thủ Đô 49

2.3.1 Kết quả đạt được 49

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 50

2.3.2.1 Tồn tại 50

2.3.2.2 Nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU (GPBANK) - CHI NHÁNH GPBANK THỦ ĐÔ 54

3.1 Định hướng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô 54

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu - Chi nhánh GPBank Thủ Đô 55

3.2.1 Tăng thêm thời hạn phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp cho cán bộ tín dụng 55

Trang 10

Bảng _ Trang

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ 2018 đến 2020 _ 30

Bảng 2.2: Nguồn vốn tại GPBank Thủ Đô trong khoảng thời gian 2018-2020 31

Bảng 2.3: Tinh hình dư nợ tại GPBank Thủ Đô trong thời gian 2018-2020 _ 33

Bảng 2.4: Số lượng DN có quan hệ tín dụng với GPBank Thủ Đô trong thời gian

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay của GPBank Thủ Đô trong thời gian 2018 - 2020 35

Biểu đồ 2.1: Tinh hình dư nợ tại GPBank Thủ Đô trrong khoảng _ 36

Bảng 2.6: Nợ xấu của GPBank trong khoảng thời gian 2018-2020 _ 36

Bảng 2.7 : Danh sách các thành viên góp vốn 41

Bảng 2.8: Bảng cân đối kế toán của công ty theo đánh giá của GPBank Thủ Đô _ 43

Bảng 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh theo đánh giá của GPBank Thủ Đô _ 45

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu thanh khoản _ 46

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu hoạt động _ 47

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu thu nhập 47

3.3.2 Với Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu (GPBank) 61

3.3.3 Với khách hàng donh nghiệp 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của truyền thông, internet, chúng takhông khó nắm bắt những thông tin mang hướng tích cực của nền kinh tế Đángquan tâm nhất là xu hướng chuyển động không ngừng nghỉ của ngành tài chính.Doanh nghiệp nào muốn việc kinh doanh, sản xuất của mình thuận lợi phát triển, thìkhông thể không quan tâm đến vấn đề của nguồn vốn đặc biệt là các ngân hàngthương mại Nguồn vốn được coi là cơ sở quyết định đến quy mô hoạt động của cảngân hàng và các công ty, doanh nghiệp

Tuy nhiên, cuối năm 2019 đến nay, sự bùng phát nhanh chóng và nguy hiểmđến tính mạng con người của Virus Corona và biến chủng mới khiến cho tình hìnhkinh tế gặp khá nhiều khó khăn: doanh nghiệp, cửa hàng, quán xá đóng cửa tạmhoãn để tránh dịch, dẫn đến nhiều cửa tiệm, doanh nghiệp đã đi đến con đường phásản, công nhân bị thất nghiệp Nền kinh tế Việt Nam muốn hồi phục thì các doanhnghiệp cần đẩy mạnh phát triển công nghệ, quản lý nhân công, tạo công ăn việc làmngười lao động Chính vì vậy, huy động vốn từ đâu, đảm bảo cho lãi suất không làvấn đề cần được giải quyết sớm đối với doanh nghiệp hiện nay

Là nhân vật tài chính trung gian, các ngân hàng thương mại có vai trò quantrọng trong việc điều tiết vốn giúp các doanh nghiệp phục hồi sau dịch, giải quyếtnhững vấn đề tồn động và triển khai phương thức kinh doanh mới Nghiệp vụ tíndụng luôn đóng một vai trò thiết yếu trong mỗi ngân hàng thương mại, khôngnhững hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng mà còn tạo ra doanhthu cho ngân hàng từ KHDN

Tuy nhiên, đây vừa là nguồn thu lợi nhuận cũng vừa là nguồn thu rủi ro nhấtcho ngân hàng Khi doanh nghiệp gửi hồ sơ yêu cầu xin vay vốn, Ngân hàng cầnxác minh được khả năng thu nợ nếu không muốn bị tăng tỉ lệ nợ xấu Chính vì vậy,công tác phân tích tài chính được ví như một nghệ thuật và giải thích các báo cáo tàichính của doanh nghiệp vay tín dụng, từ đó đưa ra các quyết định cho vay, giải ngân

Trang 13

và lập giấy báo nợ, Đó là quá trình thu thập, kiểm tra và so sánh các số liệu tàichính giữa các kỳ và tìm nguyên nhân cho sự thay đổi.

Với lý do trên, em quyết định chọn:

“Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng thuơng mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu(GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hình thành khung nghiên cứu về Ngân hàng thuơng mại và hoạt động tíndụng của NHTM Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp và tính cấpthiết của công tác phân tích trong hoạt động tín dụng của NHTM

- Xây dựng, thu thập số liệu của công tác phân tích tài chính KHDN tại Chinhánh GPBank Thủ Đô Quan sát đuợc thực trạng công tác phân tích tài chínhKHDN trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng GPBank - Chi nhánh Thủ Đô qua đóđánh giá đuợc những mặt tốt đạt đuợc, các hạn chế còn tồn tại, xác định nguyênnhân của những tồn tại ảnh huởng đến công tác phân tích tài chính KHDN tại Chinhánh

- Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị để phát huy các điểm mạnh và hạnchế đuợc các điểm yếu mà CBTD cũng nhu Ngân hàng đang gặp phải, giúp hoànthiện công tác phân tích tài chính KHDN tại GPBank - Chi nhánh Thủ Đô

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tuợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác phân tích tàichính KHDN trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thuơng mại Dầu khí Toàn cầuGPBank - Chi nhánh Thủ Đô

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Khoá luận nghiên cứu về thực trạng công tác phân tích tài chínhKHDN trong hoạt động cho vay dựa trên góc độ của ngân hàng; xét về hiệu quảcông tác phân tích của CBTD từ thông tin thu thập đuợc Từ đó, đua ra đuợc định

Trang 14

hướng và giải pháp để cải thiện công tác phân tích tài chính trong hoạt động tíndụng, giúp Chi nhánh cũng như Ngân hàng phát triển hơn nữa trong giai đoạn tiếptheo.

về thời gian: Các dữ liệu được em thu thập trong giai đoạn 2018 đến 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng phương pháp mô tả, trình bày quá trình của công tác phântích khi cấp tín dụng, tổng hợp số liệu từ bộ phận tín dụng, qua đó xin ý kiến, kinhnghiệm của CBTD

5 Ket cấu của khóa luận:

Ngoài lời mở đầu, các danh mục viết tắt, danh mục bảng, khóa luận có 03 nộidung chính sau:

- Chương 1: Cơ sở lí thuyết về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệptrong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệptrong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH Một thành viên Dầu KhíToàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàngdoanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng hàng thương mại TNHH Mộtthành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình sử dụng tất cả các phương phápphân tích để đưa ra đánh giá về tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp cho các nhàphân tích nắm được thực trạng và anh ninh tài chính của doanh nghiệp, đưa ra dựđoán chính xác tài chính của doanh nghiệp đó trong tương lại cũng như rủi ro tàichính mà doanh nghiệp đó gặp phải Qua đó, đề ra các quyết định phù hợp để đảmbảo lợi ích họ

1.1.2 Tài liệu Phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích phải thu thập, sử dụngmọi nguồn thông tin: từ những thông tin định lượng đến thông tin định tính, từnhững thông tin bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp Những thông tin này có thểgiúp cho nhà phân tích có thể đưa ra được những kết luận, đánh giá chính xác nhất.Đặc biệt khi chọn lọc những thông tin bên ngoài, cần chọn lọc những thông tinchung Ví dụ như những thông tin về cơ hội kinh doanh, trạng thái nền kinh tế,chính sách thuế hay lãi suất Ngoài ra còn những thông tin về ngành kinh doanh:thông tin liên quan đến cơ cấu ngành, vị trí của ngành trong nền kinh tế, sản phẩm,thị phần Không chỉ vậy còn các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp

mà họ cần báo cáo cho các cơ quan quản lý như: tình hình kiểm toán, quản lý và kếhoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, để đưa ra đánh giá cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, cóthể lấy thông tin tài chính trong nội bộ của doanh nghiệp như một nguồn quantrọng Kế toán với sự đồng nhất và phong phú của những đặc trưng hệ thống hoạtđộng như một nguồn cung cấp thông tin thiết yếu để nhận xét cho phân tích tàichính Các báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính là những báocáo tổng quát nhất về tình hình nguồn vốn chủ sở hữu, tài sản và công nợ đặc biệt làkết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp Nói chung, BCTC là phương tiện

Trang 16

trình bày thực trạng tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp cho các nhàphân tích đặc biệt là những nhà cho vay (ngân hàng).

1.1.2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng CĐKT là một báo cáo tài chính, phản ánh tổng thể toàn bộ tài sản hiện

có và các khoản nợ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng CĐKT cócác đặc điểm cơ bản:

- Tất cả các chỉ tiêu trong Bảng đều đuợc phản ánh bằng tiền đồng

- Phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định,

do vậy có thể xem Bảng CĐKT là một tấm ảnh chụp về tình trạng tài chính của DN.Bảng CĐKT là một báo cáo tài chính quan trọng, không thể thiếu để tiến hànhphân tích tài chính Các chỉ tiêu trên bảng đuợc trình bày tổng quát và sắp xếp có hệthống nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nắm bắt thông tin và phân tích nhanh chóng.Thông qua Bảng CĐKT có thể đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn và nguồnvốn của doanh nghiệp, khả năng thanh toán ngắn hạn, cơ cấu tài chính và mức rủi rotài chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Ket cấu và các chỉ tiêu chủ yếu trên Bảng CĐKT:

Bảng cân đối kế toán đuợc kết cấu duới dạng bảng cân đối số du các tài khoản

kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối kế toánđuợc chia làm hai phần là phần tài sản và phần nguồn vốn

Phần tài sản:

A - Tài sản ngắn hạn: phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tuơng đuơng tiền và các

TSNH khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng 1năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thuờng của doanh nghiệp đến thời điểm báocáo, gồm:

I Tiền và các khoản tuơng đuơng tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của

doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

II Các khoản đầu tu tài chính ngắn hạn: phản ánh tổng giá trị của các khoản

đầu tu tài chính ngắn hạn có thời hạn thu hồi vốn duới 1 năm hoặc trong 1 chu

kì kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tu ngắn hạn đã đuợc tính vào chỉtiêu “ các khoản tuơng đuơng tiền” tại thời điểm báo cáo (sau khi đã trừ dựphòng giảm giá đầu tu ngắn hạn)

Trang 17

III Các khoản phải thu ngắn hạn: phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu

khách hàng, khoản trả truớc cho nguời bán, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thutheo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thờiđiểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán duới một năm hoặc trong 1chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi)

IV Hàng tồn kho: phản ánh toàn bộ trị giá hiện có của các loại hàng tồn kho

dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dựphòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo

V Tài sản ngắn hạn khác: phản ánh tổng các khoản chi phí trả truớc ngắn

hạn,

thuế giá trị gia tăng đuợc khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nuớc vàTSNH khác tại thời điểm báo cáo

B - Tài sản dài hạn: phản ánh trị giá các loại tài sản không đuợc phản ánh trong chỉ

tiêu TSNH có đến thời điểm báo cáo, gồm:

I Các khoản phải thu dài hạn: phản ánh giá trị khoản phải thu dài hạn, vốn

kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dàihạn khác tại thời điểm báo cáo có thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán trên một năm sau khi trừ dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

II Tài sản cố định: phản ánh toàn bộ giá trị chênh lệch (nguyên giá trừ đi giá

trị hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo

III Bất động sản đầu tu: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động

sản đầu tu tại thời điểm báo cáo

IV Các khoản đầu tu tài chính dài hạn: phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tu

tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo nhu: đầu tu vào công ty con, công tyliên kết, liên doanh, đầu tu dài hạn khác sau khi trừ dự phòng giảm giá đầu tutài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác: phản ánh tổng số chi phí trả truớc dài hạn nhung

chua

phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh đến cuối kì báo cáo, tài sản thuế thunhập hoãn lại và TSDH khác tại thời điểm báo cáo

Phần nguồn vốn:

Trang 18

A - Nợ phải trả: là các nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ những giao dịch và sự kiện đã

qua trong quá khứ mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình,gồm:

I Nợ ngắn hạn: phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn

thành toán duới một năm hoặc duới một chu kì kinh doanh, và giá trị khoảnchi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cuợc dàihạn tại thời điểm báo cáo

II Nợ dài hạn: phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp

bao gồm những khoản nợ thời hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một chu

kì kinh doanh nhu: khoản phải tra dài hạn nguời bán, phải trả dài hạn nội bộ,khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả,

dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báocáo

B - Vốn chủ sở hữu: là phần giá trị còn lại của tài sản sau khi trừ toàn bộ nợ phải

trả trên bảng CĐKT, bao gồm:

I Vốn chủ sở hữu: gồm vốn đầu tu của chủ sở hữu, thặng du vốn cổ phần,

vốn

khác của chủ sở hữu, cổ phiếu quỹ, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch

tỷ giá hối đoái, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chuaphân phối và nguồn vốn đầu tu xây dựng cơ bản

II Nguồn kinh phí và quỹ khác: phản ảnh tổng giá trị quỹ khen thuởng, phúc

lợi; tổng số kinh phí sự nghiệp đuợc cấp chi tiêu cho các hoạt động ngoài kinhdoanh sau khi trừ đi các khoản chi bằng nguồn kinh phí đuợc cấp; nguồn kinhphí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo

1.1.2.2 Báo cáo hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tình hình

và các kết quả hoạt động của một DN trong một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quảkinh doanh và kết quả hoạt động khác.Báo cáo KQKD cung cấp các chỉ tiêu vềdoanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu chủ yếu trong báo cáo KQKD:

1 Doanh thu bán hàng và CCDV: phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành

phẩm, bất động sản đầu tu và cung cấp các dịch vụ trong năm báo cáo của DN

Trang 19

2 Các khoản giảm trừ: Phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng

doanh thu trong năm bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng củadoanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp tươngứng với doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo

3 Doanh thu thuần: phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản

đầu tư và cung cấp các dịch vụ trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo, làm căn cứtính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

4 Giá vốn hàng bán: phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, bất động

sản

đầu tư, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phíkhác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn trong kỳ báo cáo

5 Lợi nhuận gộp: Bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán.

6 Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần.

7 Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh tổng chi phí tài chính gồm tiền lãi vay phải

trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh trong kỳ báo cáo của DN

8 Chi phí bán hàng: phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ đã

cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát

sinh trong kỳ báo cáo

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD: phản ánh kết quả HĐKD trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu

này bằng lợi nhuận gộp cộng với doanh thu tài chính, trừ đi các chi phí tài chính,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

11 Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập khác (sau khi trừ thuế giá trị gia

tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp)

12 Chi phí khác: phản ánh tổng chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

13 Lợi nhuận khác: bằng thu nhập khác trừ chi phí khác.

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: phản ánh tổng số lợi nhuận kết toán thực

hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế TNDN (lợinhuận thuần cộng với lợi nhuận khác)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành: phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát

sinh trong kỳ báo cáo

Trang 20

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại: phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại hoặc thu

nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong kỳ báo cáo

17 Lợi nhuận sau thuế: phản ánh tổng số lợi nhuận thuần hoặc lỗ từ các hoạt động

của DN sau khi trừ thuế TNDN phát sinh trong kỳ báo cáo (14 - 15 + 16)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu: đuợc tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ

cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ (tử số) cho số luợng bìnhquân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang luu hành trong kỳ (mẫu số)

1.1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo LCTT là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung cấpthông tin giúp nguời sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tàichính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năngcủa DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo LCTTlàm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ đuợc các ảnh huởng của việc

sử dụng các phuơng pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tuợng.Báo cáo LCTT dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số luợng, thời gian

và độ tin cậy của các luồng tiền trong tuơng lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá,

dự đoán truớc đây về các luồng tiên; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lờivới luợng luu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả

Báo cáo LCTT gồm 3 luồng tiền sau:

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo radoanh thu chủ yếu của DN và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu

tu hay hoạt động tài chính;

Luồng tiền từ hoạt động đầu tu: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm,xây dựng, thanh lý, nhuợng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tu khác khôngthuộc các khoản tuơng đuơng tiền;

Luồng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra cácthay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN

Doanh nghiệp đuợc trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu

tu và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp với đặc điểm kinh doanh của DN

Trang 21

Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và

phương pháp gián tiếp

1.1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của DN, dùng để mô tả mang tính tường thuận hoặc phân tích chi tiết cácthông tin, số liệu đã được trình bày trên bảng CĐKT, báo cáo KQHĐKD, báo cáoLCTT cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kếtoán cụ thể

Nội dung, kết cấu bảng thuyết minh BCTC (xem Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp) Trên thực tế,phân tích báo cáo tài chính là nội dung chủ yếu để tiến hành phân tích tài chínhkhách hàng doanh nghiệp Tuy nhiên, ngoài các báo cáo tài chính cán bộ tín dụngcủa ngân hàng có thể phân tích tài chính khách hàng thông qua các nguồn thông tinnhư: thông tin từ kết quả xếp hạng tín dụng của ngân hàng cho vay, thông tin lưugiữ tại CIC, thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn trực tiếp khách hàng (thamquan trực tiếp nhà xưởng, văn phòng, gặp trực tiếp các lãnh đạo, người lao độngtrong doanh nghiệp ), thông tin từ các ngân hàng đã có quan hệ tín dụng với kháchhàng, thông tin từ các đối thủ cạnh tranh

15/2006/QĐ-Nói chung, thông tin phục vụ cho quá trình phân tích tài chính khách hàng cóđược từ nhiều nguồn khác nhau, không phải chỉ từ các báo cáo tài chính mà kháchhàng cung cấp Có những thông tin chính xác có những thông tin không chính xác,

vì thế cán bộ tín dụng cần sáng suốt, có trình độ chuyên môn để nắm bắt, lựa chọnnhững thông tin tốt nhất phục vụ cho quá trình phân tích Việc có được những

nguồn thông tin sạch là hết sức quan trọng đối với cán bộ tín dụng nhằm tránhnhững rủi ro có thể cho ngân hàng

1.1.3 Phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp phân tích tài chính là một hệ thống bao gồm các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trrong

và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổnghợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 22

1.1.3.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và thường được thực hiện ở bướckhởi đầu của việc phân tích Để có thể so sánh được với nhau, các chỉ tiêu tài chínhphải đảm bảo thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tínhtoán và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được lựachọn là gốc về mặt thời gian, không gian, kì phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo,giá trị so sánh được chọn có thể bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.Việc sử dụng phương pháp so sánh là nhằm các mục đích:

- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà doanh nghiệp đặt rabằng cách so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ thực tế với trị số của chỉ tiêu kỳ kếhoạch

- Đánh giá tốc độ, xu hướng phát triển của hiện tượng và kết quả kinh tếthông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả kỳ trước

- Đánh giá mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị bằng cách so sánh giữa kếtquả của bộ phận hay của đơn vị thành viên với kết quả trung bình của tổng thể hoặc

so sánh giữa kết quả của đơn vị này với kết quả của đơn vị khác có cùng qui môhoạt động trong cùng một lĩnh vực hoạt động

Việc thực hiện so sánh bao gồm: so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng củatừng chỉ tiêu với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kì để thấy sự biến đổi

cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua niên độ kế toánliên tiếp

1.1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan

hệ tài chính về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ phải xác định được các ngưỡng, cácđịnh mức nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh tỷ

lệ của doanh nghiệp với các giá trị các tỷ lệ tham chiếu Phương pháp so sánh vàphương pháp phân tích tỷ lệ luôn luôn được phối hợp với nhau trong quá trình phântích

Tuy nhiên dưới góc độ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng, người ta thường

sử dụng kĩ thuật so sánh tương quan ngành tức là các chỉ tiêu tài chính của doanhnghiệp được so sánh với các doanh nghiệp cùng loại trong ngành, giúp ngân hàng

Trang 23

thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với cácdoanh nghiệp cùng loại trong ngành Tuy vậy, kỹ thuật này có nhược điểm là khôngthấy được xu hướng tình hình tài chính của doanh nghiệp theo thời gian.

1.1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont

Bản chất của phương pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (một tỷsố) phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thunhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích của chuỗi các tỷ số có mối liên

hệ nhân quả với nhau Điều này cho phép ta phân tích ảnh hưởng của các tỷ sốthành phần đối với các tỷ số tổng hợp Với phương pháp này, nhà phân tích có thểtìm được những nhân tố, những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong mỗihoạt động cụ thể của doanh nghiệp, từ đó thấy được mặt mạnh, điểm yếu trong cáchoạt động của doanh nghiệp

Chẳng hạn, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) tính theo công thức:

Lợi nhuận sau thuẽ

ROA = —

-ɪ-; -Tai sản

Theo phương pháp Dupont thì tỷ suất này có thể được viết là:

„„ Lợi nhuận sau thuế Doanhthu

R OA = ' , , - x 7“ ,

-Doanh thu Tầi sản

= Tỷ suất lợi nhuận doanh thu x hiệu suất sử dụng TTSVới cách tính này, ta có thể thấy được khả năng sinh lợi của đồng vốn doanh nghiệp

bỏ ra chịu ảnh hưởng bởi khả năng sinh lợi từ hoạt động bán hàng và công tác quản

lý tài sản của doanh nghiệp

1.1.4 N i dung Phân tích tài chính khách hàng doanh nghi p ộ ệ

1.1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp (qua các báo cáo tài chính)

* Phân tích bảng cân đối kế toán

Cán bộ tín dụng xem xét số liệu trong bảng cân đối kế toán để so sánh sự tăng giảm

về số tuyệt đối, tương đối giữa các năm, chủ yếu phân tích vào những nội dung sau:Thứ nhất, với danh mục tài sản: cán bộ tín dụng cần chú ý đến:

Trang 24

- Loại tài sản mà doanh nghiệp sở hữu và giá trị của chúng.

- Sự luân chuyển tài sản của doanh nghiệp, chú ý đến sự thay đổi của các khoảnmục:

+ Dự trữ tiền mặt và các khoản có thể chuyển đổi thành tiền

+ Trên cơ sở bảng kê chi tiết các khoản phải thu do khách hàng cung cấp,phân tích tình trạng các khoản phải thu, đánh giá các khoản phải thu có giá trị lớn,khoản phải thu khó đòi, dự phòng khoản phải thu khó đòi, vòng quay các khoảnphải thu Đây là chỉ tiêu quan trọng cần được phân tích cẩn thận vì chúng có thể lànguồn trả nợ chủ yếu chi trả các khoản vay ngắn hạn của khách hàng

+ Trên cơ sở bảng kê chi tiết các hàng tồn kho: phân tích tình trạng hàng tồnkho, hàng tồn kho kém phẩm chất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, vòng quayhàng tồn kho Giá trị của hàng tồn kho phụ thuộc lớn vào phương pháp định giá Cónhiều phương pháp định giá hàng tồn kho nhưng loại tài sản này nên được định giá

ở mức thấp nhất giữa giá trị nguyên giá và giá trị thị trường

+ Đối với TSCĐ, thông thường ngân hàng không quan tâm đến việc bánTSCĐ để tài trợ cho các khoản vay nhưng nếu TSCĐ được dùng làm tài sản đảmbảo cho những khoản vay thì giá trị của TSCĐ lại là một chỉ tiêu đáng quan tâm.Giá trị này thường phụ thuộc vào phương pháp khấu hao và cán bộ tín dụng cần đikiểm tra trực tiếp để có sự tham khảo giá trị thị trường

Thứ hai, với danh mục nguồn vốn, cán bộ tín dụng chú ý đến các vấn đề:Tình trạng nguồn vốn của doanh nghiệp: Khi xem xét nợ phải trả của khách hàng,vấn đề ngân hàng đặt ra là kiểm tra số tiền và kỳ hạn trả nợ Nợ phải trả được chialàm hai loại: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Các khoản vay ngắn hạn phản ánh tổng số tiền mà doanh nghiệp vay ngắn hạn củangân hàng, của các tổ chức tín dụng khác Cán bộ tín dụng cần có một danh sách vềcác giấy nợ ghi rõ số tiền vay và tài sản đảm bảo cho khoản vay đó để tránh tìnhtrạng doanh nghiệp sử dụng một tài sản đảm bảo cho nhiều khoản vay ở nhiều ngânhàng khác nhau

Đối với nợ dài hạn, chú ý đến số tiền vay và thời hạn các khoản nợ dài hạn Tuynhiên, cán bộ tín dụng thường không quan tâm nhiều như nợ ngắn hạn nhất là đối

Trang 25

với mục đích cho doanh nghiệp vay ngắn hạn Các khoản nợ dài hạn sẽ không gâykhó khăn khi có nguồn tiền đầy đủ sẵn sàng để trả nợ dài hạn.

Ngoài ra, ngân hàng còn quan tâm đến vị trí của mình trong danh sách các chủ nợcủa khách hàng Nếu ngân hàng giữ vị trí quan trọng nhất thì khả năng thu hồi nợkhi doanh nghiệp bị phá sản sẽ được ưu tiên hơn

Đối với vốn chủ sở hữu, đây là một khoản mục được chủ các ngân hàng quan tâm.Việc tăng vốn chủ sở hữu là một biểu hiện của sự tiến bộ về tài chính của doanhnghiệp Số vốn chủ cần thiết để cho vay an toàn sẽ biến đổi phụ thuộc vào đặc điểm

và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, sự đầy đủ của các luồng tiền, tài sản đảmbảo và các nhân tố khác Một số ngân hàng cho rằng doanh nghiệp cần có VCSHtrên tổng nguồn vốn lớn hơn nợ vay Tuy nhiên trong một số ngành mang tính thời

vụ, quy tắc này có thể không phù hợp

* Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,cán bộ tín dụng cần xem xét tình hình biến động trong các khoản mục của báo cáokết quả kinh doanh Khi phân tích cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến độnggiữa các kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu Bên cạnh đó cần phải so sánhtình hình biến động của từng chỉ tiêu với doanh thu thuần Cụ thể là:

- So sánh các khoản chi phí với doanh thu thuần để biết được để có một đơn vị

doanh thu thuần thì phải hao phí bao nhiêu đơn vị chi phí tương ứng Mức hao phítính ra càng lớn so với kỳ gốc thì hiệu quả kinh doanh càng giảm và ngược lại

- So sánh các khoản lợi nhuận với doanh thu thuần Cách so sánh này cho biếtmột đơn vị doanh thu thuần thì đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị lợinhuận Giá trị lợi nhuận đem lại càng lớn so với kỳ gốc, chứng tỏ hiểu quả kinhdoanh càng cao và ngược lại

1.1.4.2 Phân tích các chỉ số tài chính đăc trưng

Khi cho vay vốn, điều mà ngân hàng quan tâm nhất là khả năng thanh toán và trả nợcủa khách hàng vay vốn Do đó, khi phân tích tài chính, ngân hàng quan tâm đến rủi

ro thanh khoản của khách hàng tức là phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanhkhoản, về cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời và thực trạng lưuchuyển tiền tệ nhằm đánh giá rủi ro của khách hàng trong tương lai Do vậy, ngân

Trang 26

hàng đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu tài chính từ báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và bảng cân đối kế toán.

Các ngân hàng thuờng phân tích theo 4 nhóm chỉ tiêu bao gồm:

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu mà ngân hàng và rất nhiều đối tuợng khác quan tâm đến nhunhà đầu tu, công ty tài chính, cán bộ công nhân viên Phân tích khả năng thanhtoán của doanh nghiệp đối với khoản nợ cũ là rất quan trọng vì nó phần nào phảnánh mức độ sẵn sàng chi trả của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

- Nội dung đánh giá:

Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toáncác khoản nợ nói chung Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán củadoanh nghiệp càng tốt Tuy nhiên việc đánh giá này cần phải căn cứ vào chỉ số khảnăng thanh toán tổng quát chung của ngành

Hệ số nhỏ hơn 1 là biểu hiện không tốt, khi hệ số này nhỏ dần đến 0 là báo hiệudoanh nghiệp đang mất khả năng chi trả, tổng tài sản hiện có không đủ trả số nợ màdoanh nghiệp phải thanh toán

Chỉ tiêu này đuợc tính cả đầu kỳ và cuối kỳ để thấy đuợc sự thay đổi của khả năngthanh toán của doanh nghiệp, thấp dần hay đang đuợc cải thiện

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 27

Hệ số cao thể hiện tiềm năng thanh toán cao so với nghĩa vụ thanh toán, tuy nhiênnếu quá cao cũng có thể doanh nghiệp đã đầu tu quá mức vào tài sản hiện hành, bộphận này không vận động, không sinh lời, sẽ ảnh huởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Giá trị hợp lý của hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn phụ thuộc vào ngànhnghề kinh doanh.

Nhuợc điểm khi sử dụng hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là hệ số trên có thể

bị sai lệch bởi thủ thuật của nhà quản trị vì khả năng chuyển hoá thành tiền củahàng tồn kho thuờng rất kém Do vậy để đánh giá khả năng thanh toán một cáchkhắt khe hơn, có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

~ ' Tài sản Imi động — Hàng tồn kho

Hệ SO khả năng thanh toán nhanh =—————

-Nợ ngan hạn

- Ý nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo luờng khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạnkhông kể hàng tồn kho

- Nội dung: Hệ số càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên

nếu hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối vốn ngắn hạn, tập trung quá nhiềuvào vốn bằng tiền và đầu tu tài chính ngắn hạn, có thể không hiệu quả

• Khả năng chi trả lãi vay

Lợi nhuận trước thuẽ và lãi vαy (EBIT) Khả năng chi trả lãi vay = — ;: , , - , -

Lãi vay phải trả

- Ý nghĩa: Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

- Nội dung: Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi tiền vay củadoanh nghiệp càng thấp và nguợc lại Thông thuờng hệ số này đuợc các chủ nợchấp nhận nhận ở mức hợp lý khi nó ≥ 2

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.

Hệ số nợ

Nợ phải trả

Hệ SO nợ = -j-————

Tongtaisan

Trang 28

- Ý nghĩa: Hệ số nợ phản ánh cơ cấu vốn của doanh nghiệp, từ đó xác định sự ổnđịnh tài chính và khả năng thanh toán dài hạn, phản ánh chính sách tài trợ cho hoạtđộng kinh doanh mà doanh nghiệp thực hiện.

- Nội dung: Hệ số nợ cho biết số nợ của doanh nghiệp so với tổng nguồn vốn, thểhiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ Hệ số nợ càng thấp thìnền tảng Vốn chủ sở hữu càng vững mạnh, doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào nợvay thì rủi ro mà bên cho vay phải chịu càng giảm Hệ số này có thể được chấpnhận ở mức nhỏ hơn hoặc bằng 0,5

Tỷ suất tự tài trợ TSDH

,, , Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ TSDH = 7——-——-—

Tai sấn dài hạn

- Ý nghĩa: Hệ số này cho biết mức độ tài trợ TSDH bằng nguồn vốn chủ sở hữu

- Nội dung đánh giá:

+ Nếu hệ số này ≥ 1 thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp là vững vàng.+ Nếu hệ số này < 1 thì có nghĩa là một bộ phận TSDH được tài trợ bằng nguồn vốnvay Nếu nguồn vốn đó là vốn ngắn hạn thể hiện DN đang kinh doanh trong cơ cấuvốn mạo hiểm

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

Các chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệpbằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tài sản khác

Trang 29

• Vòng quay các khoản phải thu

DT thùânvề BH&CCDV Vòng quay các khoản phải thu = ————; -, 7 ,,———

-—

Các khoản phải thu bình quấn

- Ý nghĩa: Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoảnphải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

- Nội dung: Vòng quay các khoản phải thu càng lớn càng chứng tỏ tốc độ thu hồicác khoản phải thu bằng tiền của doanh nghiệp nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếmdụng vốn Đây là một biểu hiện tốt Vòng quay của các khoản phải thu được tínhtoán và so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành mới có thể đánh giá một cách chínhxác

Kỳ thu tiền trung bình

Số ngày trong kỳ phân tích

Kỳ thu tiên trung bĩnh = — -—; -, , ,,—

Vong quay các khoản phải thu

- Ý nghĩa: Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu Có ý nghĩa trong việc lựa chọn thời điểm thu hồi vốn và lãi của ngân hàng

- Nội dung: Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn càng tốt vì thời gian doanh nghiệp bịchiếm dụng vốn sẽ rất ngắn Tuy nhiên phải xem xét chỉ số này trong mối quan hệvới các mục tiêu, chính sách bán hàng của doanh nghiệp, cũng như đặc điểm luânchuyển vốn của ngành

Vòng quay hàng tồn kho

, λ Giá vồn hàng bán Vòng quay hàng tốn kho = — -————-7—J —

Hàng tôn kho bình quấn

- Ý nghĩa: Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng hoá tồn kho bình quânluân chuyển trong kỳ từ đó thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Nội dung: Hệ số này được tính toán và so sánh với hệ số chung của ngành Sốvòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho

Số ngày trong kỳ phân tích

Số ngày 1 vòng quay HTK = —77 -ɪ -7—-7—

Vong quay hàng tôn kho

- Ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

- Nội dung: Khi số vòng quay hàng tồn kho lớn thì số ngày của một vòng quay hàng

Trang 30

• Vòng quay tài sản lưu động

DT thùânùê BH & CCDV Vòng quay tầi sản lưu động = —;—- — —— —

Tai sản lưu động bình quấn

- Ý nghĩa: Hệ số này dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp quaviệc sử dụng tài sản lưu động

- Nội dung: Vòng quay tài sản lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng càng cao

Vòng quay tổng tài sản

λ , y DT thùânùê BH & CCDV Vòng quay tong tầi sản = ;—77— - -—

Tong tai san bình quẫn

Trong đó: Tổng tài sản bình quân = TSNH bình quân + TSDH bình quân (tính theogiá trị còn lại)

- Ý nghĩa: Hệ số này cho biết một đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập

- Nội dung: So sánh hệ số này với kì trước, hệ số này giảm phản ánh sức sản xuấtcủa tổng tài sản giảm và ngược lại

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.

Nhóm chỉ tiêu sinh lời luôn được các nhà quản trị tài chính, nhà đầu tư đặc biệtquan tâm vì nó phản ánh đáp số sau cùng của kết quả kinh doanh, gắn liền với lợiích của họ trong hiện tại cũng như tương lai

Tỷ suất l ọi nhuận trên doanh thu (ROS)

Lợi nhuận ROS = ~

Doanh thu

Lợi nhuận ở đây có thể là lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợinhuận gộp, lợi nhuận trước hoặc sau thuế Doanh thu cũng tương ứng là doanh thuthuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh hay tổng thu nhập trong kỳ

- Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết trong 100 đồng doanh thu màdoanh nghiệp thực hiện được trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Nội dung: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết năng lực kinh doanh củadoanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn càng tốt

Tỷ suất l ọi nhuận trên tổng tài sản(ROA)

Trang 31

Lợi nhuận sau thuẽ Tong tầi sấn bình quẫn

- Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết cứ một trăm đồng tài sản đuavào SXKD đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Nội dung: Trong điều kiện bình thuờng chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ khảnăng sinh lời của tài sản càng lớn

Tỷ suất l ọi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuế

Von chủ sờ hữu bình quẫn

- Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết một trăm đồng vốn màchủ sở hữu bỏ vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, nó phảnánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và đuợc các nhà đầu tu đặc biệt quan tâmkhi họ quyết định bỏ vốn đầu tu vào doanh nghiệp

- Nội dung: nếu tỷ số này lớn hơn tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) thìchứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay rất có hiệu quả và khả năng xảy ra rủi rocho ngân hàng vì thế cũng đuợc giảm thiểu

1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm

Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp là ứng dụng một tập hợp cácphuơng pháp và các công cụ xử lí các thông tin kế toán và các thông tin khác vềquản lí nhằm đánh giá tình hình tài chính một doanh nghiệp từ đó đua ra nhữngnhận xét mức độ rủi ro và chất luợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Qua việc phân tích đó, các ngân hàng thuơng mại sẽ đánh giá tiềm năng và đoluờng độ rủi ro của các doanh nghiệp Sau đó, các ngân hàng sẽ đua ra các quyếtđịnh có cấp tín dụng hay không nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhất

1.2.2 Rủi ro hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Thực chất, mối quan tâm trên hết của các nhà phân tích tài chính là khả năngxảy ra rủi ro phá sản của các doanh nghiệp Biểu hiện tiêu biểu của nó là khả năngthanh toán, khả năng hoạt động, khả năng cân đối vốn và đặc biệt là khả năng sinh

Trang 32

lời của doanh nghiệp Điều này đặc biệt quan trọng đối với các NHTM vì nghiệp vụchứa đựng nhiều rủi ro nhất và rủi ro cũng dễ xảy ra nhất đó là nghiệp vụ cho vay.Rủi ro tín dụng là tình trạng xảy ra khi nguời vay không còn có khả năng hoàntrả đuợc lãi hoặc gốc hay cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng khi đến hạn Có ba nhómnguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:

- Nhóm thứ nhất: những truờng hợp bất khả kháng mà khi đó khách hàng bị tổn thất

không trả đuợc nợ và ngân hàng phải gánh chịu rủi ro Ví dụ nhu do thiên tai,

khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh hay do nhà nuớc thay đổi cơ chế, chính sách

- Nhóm thứ hai: về phía khách hàng, những truờng hợp này đuợc xem là động cơkhông trong sạch của nguời vay và vấn đề lựa chọn đối nghịch của ngân hàng Điểnhình là do năng lực quản lý, kinh doanh, trình độ, khả năng cạnh tranh yếu kém củakhách hàng nên thua lỗ, phá sản không trả đuợc nợ hoặc là do khách hàng sử dụngvốn vay sai mục đích, thậm chí cố tình lừa đảo, không trả nợ ngân hàng

- Nhóm thứ ba: về phía ngân hàng, truớc hết là do sự yếu kém của nghiệp vụ

chuyên môn nên đã có hạn chế trong quy trình thu thập thông tin và đánh giá thiếusót trong quá trình phân tích về thị truờng, về trình độ năng lực quản lý, về khảnăng tài chính, về đạo đức của nguời vay Từ đó, việc phân tích thiếu sót này dẫnđến việc đua ra quyết định cho vay không đúng đắn, thiếu chính xác Sau đó, do sựyếu kém của năng lực quản lý trong giám sát và thu hồi món vay nên không pháthiện đuợc nguy cơ rủi ro Ngoài ra, có thể cán bộ ngân hàng xuất hiện truờng hợp

vô tình không làm đúng quy định, quy trình xử lý nghiệp vụ dẫn đến tổn thất

Không chỉ vậy,do sự thiếu dót về mặt đạo đức, có truờng hợp cán bộ ngân hàng cố

ý làm sai quy định vì một lợi ích nào đó, hoặc tự cán bộ ngân hàng lừa đảo lấy tiềncủa ngân hàng hoặc CBTD tiếp tay cùng khách hàng lừa đảo

Tóm lại, trong ba nhóm trên, nhóm thứ nhất khó phòng tránh nhung tần suấtxảy ra rất thấp; nhóm thứ hai xảy ra chủ yếu trong hoạt động kinh doanh nên việcphòng tránh vô cùng phức tạp, khó khăn; nhóm thứ ba xảy ra ít nhung khó khắcphục về mặt thiệt hại và thuờng xảy ra đồng thời với nhóm thứ hai

Trong thực tế, nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chính mà rủi ro tín dụng thìluôn thuờng trực, hơn nữa lại diễn ra hết sức phức tạp,khó tránh khỏi, nên tại cácNHTM Việt Nam hiện nay, một quy trình chặt chẽ trong việc cho vay đã đuợc tạo

Trang 33

dựng Quy trình nghiệp vụ cho vay hướng dẫn một cách chi tiết các trình tự, cáchthức thu thập thông tin để đánh giá khách hàng doanh nghiệp về mặt tài chính vàcác mặt phi tài chính để đưa ra quyết định cho vay; sau đó chỉ dẫn cặn kẽ việc giảingân, kiểm tra, theo dõi món vay và cuối cùng là xử lý rủi ro (nếu có) xảy ra Trongcác nội dung đó, việc tiếp cận, xử lý và phân tích thông tin, đánh giá khách hàng đểđến với quyết định cho vay là tuyệt đối quan trọng bởi vừa là cơ sở phát sinh mốiquan hệ vay vốn giữa ngân hàng và doanh nghiệp vừa mang tính chất quyết địnhđến sự tồn tại hay sư lành mạnh của món vay, phòng tránh được rủi ro thất thoát chongân hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc theo dõi, kiểm tra vàthực hiện các bước tiếp theo.

Ngoài ra, những thông số phi tài chính như uy tín, đạo đức của người vay, nhu cầucủa thị trường về sản phẩm có đặc điểm là không lường trước được và ngân hàngphải dự tính một cách tương đối, không rõ ràng nên dễ gây sự nên nhầm lẫn Do đó,những thông tin về mặt tài chính là cực kì quan trọng đối với ngân hàng trong việclựa chọn khách hàng Vì vậy, phân tích tài chính khách hàng không chỉ là yêu cầucần thiết đối với bản thân mỗi ngân hàng mà còn là đòi hỏi mang tính chất bắt buộccủa NHNN và xã hội đối với hệ thống NHTM

1.2.3 Mục tiêu (vai trò) phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Như vậy, phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại NHTM nhằm đạt đượccác mục tiêu sau:

Thứ nhất, xác định rõ tình trạng hoạt động hiện tại của doanh nghiệp

Thứ hai, dự đoán nhu cầu TCDN, qua đó đánh giá hoạt động và tình hìnhtrong tương lai của doanh nghiệp Tính lỏng của tài sản, khả năng thanh toán, khảnăng sinh lời và hiệu quả tài sản là các yếu tố cần được nghiên cứu kĩ, các xu hướngtác động đến các nhân tố này cũng cần được xác định rõ Cuối cùng, cần đưa ra một

dự đoán về khả năng thực hiện việc hoàn trả khoản vay trong tương lai và kết quảhoạt động dựa trên những dự đoán về hoạt động của doanh nghiệp Các báo cáo tàichính doanh nghiệp và các tỷ số tài chính là đối tượng trọng tâm cho việc phân tích

Trang 34

Thứ ba, đảm bảo cho ngân hàng thu lại được gốc và lãi đúng hạn, giảm thiểurủi ro tín dụng, tránh gây thất thoát vốn cho ngân hàng Đây là mục tiêu tổng quátnhất và cũng là mục đích của ngân hàng khi cho vay.

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Các nhân tô ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp thông thường được phân thànhcác yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan

Yếu tố chính trị và luật pháp

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hìnhthành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp ônđịnh chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị

có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự pháttriển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minhtrong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanhnghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu

Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanh nghiệp

có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng củacủa nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luậtpháp là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường

Yếu tố kinh tế

Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàngnày nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các nhân tố ảnh hưởngđến tài chính doanh nghiệp, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triểncủa các ngành hàng, cac syếu tố kinh tế bao gồm:

Trang 35

+ Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởngcác cơ hội phát triển của doanh nghiệp ,các điều kiện canh tranh ,khả năng sử dụng

ưu thê quốc gia về công nghệ, nguồn vốn

+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tíchluỹ, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư

+ Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng dến vị trí vai trò và xu hướng pháttriển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanhnghiệp

+ Tôc độ tăng trưởng kinh tế: Thể hiện xu hướng phát triển chung của nềnkinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗiDN

Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinhdoanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn đếndoanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả năng tồn tại ngượclại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường, Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng caohoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính năng độngnhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi

* Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm: Sức mạnh về tài chính, tiềmnăng về con người, tài sản vô hình, trình độ tổ chức quản lí, trình độ trang thiết bịcông nghệ, cơ sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh và khả năngkiểm soát trong quá trình thực hiện mục tiêu

+ Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sởhữu,vốn huy động) mad doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năngquản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ởkhả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp.+Tiềm năng về con người : Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năngđáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao,đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành luôn hướng về doanh nghiệp có khả

Trang 36

năng chuyên môn hoá cao, lao động giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tậndụng và khai thác các cơ hội kinh doanh

+Tiềm lực vô hình : Là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thịtrường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận

và ra quyết định mua

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ TOÀN

CẦU (GPBANK) - CHI NHÁNH GPBANK THỦ ĐÔ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ TOÀN CẦU (GPBANK) - CHI NHÁNH GPBANK THỦ ĐÔ

VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG

2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) — Chi nhánh GPBank Thủ Đô

2.1.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của ngân hàng thương mại TNHH Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) — Chi nhánh GPBank Thủ Đô

Tiền thân là ngân hàng thương mại Nông thôn Ninh Bình, năm 1993, theoquyết định số 216/QĐ-NHNN, Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầuđược thành lập

Ngày 11/01/2006, Ngân hàng đã trình đơn xin phép chuyển đổi mô hình hoạtđộng lên thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, và được chấp thuận, đổi tênthành Ngân hàng TMCP Toàn cầu G-Bank theo quyết định số 31/QĐ-NHNN Mộtnăm sau đó, dựa theo quyết định số 372/QĐ-NHNN, ngày 09/02/2007, Thống đốcNHNN tiếp tục chấp thuận việc đổi tên Ngân hàng TMCP Toàn Cầu thành Ngânhàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu GP-Bank

Tháng 7 năm 2015, Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chính thức chuyểnsang mô hình kinh doanh mới là Thương mại TNHH MTV Từ một ngân hàng bị

âm vốn, sau khi NHNN bắt buộc mua lại và quản lý trực tiếp, GPBank có vốn điều

lệ 3,018 tỷ đồng

Có ban lãnh đạo chính trực, giỏi giang từ Viettinbank điều xuống rà soát, lập

kế hoạch phát triển cụ thể, đến cuối tháng 6/2016, số dư huy động vốn của ngânhàng đã tăng 8,7% so với tháng 7/2015 Cùng với đó thu được khoản nợ quá hạn là

600 tỷ trong năm 2015

Đầu năm 2018, Lễ Khai trương Chi nhánh GPBank Thủ Đô được tổ chức long

Trang 38

trọng tại địa điểm mới ở quận Đống Đa, Hà Nội Trong 5 năm tái tạo lại và pháttriển với những biến cố, thăng trầm cùng sự thay đổi của kinh tế thị trường nóichung và ngành ngân hàng nói riêng, Chi nhánh không ngừng hoàn thiện và pháttriển để đạt được những thành tựu đáng kể góp phần vào sự lớn mạnh chung củatoàn hệ thống GPBank.

Văn hóa của Chi nhánh đã được ban lãnh đạo thực hiện xuyên suốt: Cho đi sựtận tâm, chân thành đến khách hàng, đối tác, nhà đầu tư đẻ có thể nhận được sự tinyêu, tình cảm nồng thắm Điều đó cũng thể hiện ở tầng lớp cán bộ nhân viên luôn

- Phòng giao dịch Bùi Thị Xuân

- Phòng giao dịch Hoàng Văn Thái

- Phòng giao dịch Đan Phượng

- Phòng giao dịch Phú Xuyên

Với khẩu hiệu “Niềm tin mới, giá trị mới”, GPBank luôn phấn đấu trở thànhngân hàng bán lẻ đa năng, hiệu quả và tin cậy Xây dựng một GPBank lành mạnhhóa tài chính, đẩy mạnh tăng trưởng bền vững, đầu tư kinh doanh an toàn và hiệuquả

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức — nhân sự của ngân hàng TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu

(GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô

* Bộ máy cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Thủ Đô

Trang 39

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máycủa Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu - Chi

nhánh GPBank Thủ Đô

Mô hình tổ chức tại Ngân hàng thương mại Dầu khí Toàn cầu GPBank - Chinhánh Thủ Đô gồm:

- Hỗ trợ tín dụng: Quản lý và hỗ trợ hoạt động cấp tín dụng của Chi nhánh

Bố trí lao động, quản lý và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân sự HTTDtrong toàn chi nhánh, đảm bảo hỗ trợ hoạt động kinh doanh thông suốt và hiệu quả

- Ban giám đốc: Có quyền quyết định công việc nhằm phát triển dài hạn củaChi nhánh Cụ thể, họ vạch ra chiến lược, lập kế hoạch kinh doanh, ra quyết định

Trang 40

- Phòng kinh doanh: là bộ phận tham mưu của Chi nhánh, nghiên cứu vàtiếp cận thị trường Đưa ra các chiến lược marketing, triển khai hoạt động cácchương trình giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng Quan sát hành

vi tiêu dùng c ủa khách hàng để lên kế hoạch phát triển thị trường và nâng cấpcác dịch vụ

- Bộ phận KTTC và Ký quỹ: quản lý ngân quỹ và thực hiện công tác kế toántài chính của Chi nhánh Lưu trữ cả bản mềm và bản cứng của hồ sơ, tài liệu kế toántheo quy định

- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho ban giám đốc về việc xây dựng

bộ máy hoạt động của chi nhánh Tiếp nhận và điều động cán bộ, nhân viên phùhợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô của từng bộ phận Đảm nhiệm công tác thiđua và khen thưởng

+ 07 phòng giao dịch: Bộ máy quản lý bao gồm: 01 trưởng phòng và 01 phóphòng

Quầy giao dịch: chào đón và hỗ trợ khách hàng khi họ trực tiếp đến quầy đểgiao dịch, cung cấp sản phẩm của ngân hàng tại quầy: trực tiếp mở tài khoản tiềngửi, sổ tiết kiệm cho khách hàng, thu tiền vốn và lãi đối với các khách hàng vayvốn, thu các phí như mở thẻ, chuyển tiền sang ngân hàng ngoài hệ thống, Ngoài

ra, các giao dịch viên hỗ trợ Bộ phận tín dụng theo dõi các khoản vay và tất toán nợ;

chăm sóc và mở rộng khách hàng, đáp ứng nhu cầu, giải đáp thắc mắc của kháchhàng, và đề xuất các ý tuởng nhằm nâng cao chất luợng dịch vụ

2.1.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) - Chi nhánh GPBank Thủ Đô

Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ 2018 đến 2020

Đơn vị: tỷ đồng

Ngày đăng: 27/03/2022, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thị Thu Hà (biên soạn, 2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Trường đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Nhà XB: Trường đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2013
3. Nguyễn Ngọc Quang (biên soạn, 2011), Phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
4. Đại học Kinh tế Quốc Dân, giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, truy cập lần cuối ngày 10 tháng 4 năm 2021, từ http://doc.edu.vn/tai-lieu/giao-trinh-phan-tich-tai-chinh-doanh-nghiep-67211/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đại học Kinh tế Quốc Dân
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
10.Nguyễn Tuấn Dương (2020), “Phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) - chi nhánh Tây Đô”, khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn (Agribank) - chi nhánh Tây Đô
Tác giả: Nguyễn Tuấn Dương
Năm: 2020
11.Mai Thanh Tùng (2019), “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây”, khoá luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính kháchhàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Tác giả: Mai Thanh Tùng
Năm: 2019
9. Website của Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank), truy cập lần cuối ngày 12 tháng 4 năm 2021, từhttps://www.gpbank.com.vn/ Link
1. Học viện ngân hàng (biên soạn, 2017), Giáo trình Nguyên lý kế toán, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
5. Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2018 - Tài liệu nội bộ Khác
6. Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019 - Tài liệu nội bộ Khác
7. Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2020 - Tài liệu nội bộ Khác
8. Học viện Ngân hàng (bien soạn, 2001), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w