5 1.3 Các phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM .... Phương pháp nghiên cứu - Ke thừa và phát triển một số nội dung của các đề tài ngh
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -^<^ ffl ^<^ -
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONGHOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG TẠI
NHTMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Họ và tên sinh viên : TRẦN HOÀNG QUÂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn giảng viên hướng dẫn, cô giáo- Ths.Lương Minh Hàgiảng viên bộ môn Định Giá khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện tốtnhất để em thực hiện khoá luận tốt nghiệp của mình
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến lãnh đạo, các phòngban tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - chi nhánh Ba Đình đã tạo điều kiệngặp gỡ, cho số liệu về các lĩnh vực liên quan, đã đóng góp những thông tin vô cùng quýbáu và những ý kiến xác đáng để em có thể hoàn thành nghiên cứu này
Tác giả
Trần Hoàng Quân
Trang 4SGT Sách giáo trình
Bảng CĐKT Bảng cân đối kế toán
Bảng KQHĐKD Bảng kết quả hoạt động kinh doanh _
Báo cáo LCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC Báo cáo tài chính
CIC Trung tâm tín dụng Ngân hàng nhà nước
Công ty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn _
CVQHKH Chuyên viên quan hệ khách hàng
Đề xuất TD Báo cáo đề xuất tín dụng
DTT Doanh thu thuần
LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các
số liệu sử dụng phân tích trong khoá luận có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quyđịnh Các kết quả nghiên cứu trong khoá luận do tôi tự tìm hiểu , phân tích một cách trungthực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng đượccông bố trong bất kỳ nghiên cứu nào
Tác giả
Trần Hoàng Quân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5TCTD Tổ chức tín dụng
TSCĐ Tài sản cố định _TSLĐ _ Tài sản lưu động TTS Tổng tài sản _VCSH Vốn chủ sở hữu _
Trang 6Bảng 2.1 giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán rút gọn Công ty TNHH Sao Tháng Tám
Bảng 2.3 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Sao Tháng Tám
Bảng 2.4 Bảng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2.5
Nợ quá hạn theo thành phân đối tượng tại MBBank- CN Ba Đình
giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.6 Phân loại nợ khối KHDN MBBank CN Ba Đình
Bảng 2.7 Tổng dư nợ cho vay tại MBBank- CN Ba Đình giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.8 Lãi suất cho vay bình quân của một số Ngân hàng cạnh tranh
Bảng 2.9 Số lượng nhân viên phân theo kinh nghiệm làm việc phòng KHDN _
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch năm 2018 tại MBBank CN Ba Đình _
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức ban lãnh đạo chi nhánh _
Hình 2.2 Quy trình xử lý hồ sơ giải ngân tại MBBank CN Ba Đình
Hình 2.3 Quy trình thẩm định phân qua từng luồng _
Biểu đồ2.1 Nợ xấu, nợ quá hạn khối KHDN MBBank -Chi nhánh Ba Đình
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ TRONG KHÓA LUẬN
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 3
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG 3
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính Khách hàng doanh nghiệp tại NHTM 3
1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM 4
1.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM 5
1.3 Các phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM 9
1.3.1 Phương pháp so sánh 9
1.3.2 Phương pháp Dupont 10
1.3.3 Phương pháp tỷ số 10
1.3.4 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố 11
1.4 Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoat động tín dụng của NHTM 14
1.4.1 Phân tích ngành nghề doanh nghiệp 14
1.4.2 Mức độ tự chủ của doanh nghiệp 14
1.4.3 Phân tích tình hình trả nợ 15
1.4.4 Phân tích tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp 15
1.4.5 Phân tích lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp 16
1.5 Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM 18
Trang 91.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng thương mại 19
1.6.1 Nhân tố thuộc về phía ngân hàng 19
1.6.2 Nhân tố từ phía khách hàng 20
Kết luận chương 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI MB BANK - CHI NHÁNH BA ĐÌNH 23
2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của MBBank - Chi nhánh Ba Đình 23 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Quân Đội 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 24
2.1.3 Tổng quan kết quả kinh doanh MB Bank - Chi nhánh Ba Đình 25
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MBBank - Chi nhánh Ba Đình 27
2.2.1 Công tác tổ chức phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MB Bank - Chi nhánh Ba Đình 27
2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MBBank - Chi nhánh Ba Đình 28
2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank - Chi nhánh Ba Đình 38
2.3.1 Thành tựu đạt được 39
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 44
Trang 103.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 54
3.2.2 Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho công tác phân tích tài chính KH 56
3.2.3 Hoàn thiện công tác phân tích và nội dung phân tích 58
3.2.4 Xây dựng phương pháp và bộ tiêu chí ứng dụng trongphân tích mỗinhóm đối tượng khách hàng 63
3.2.5 Nâng cao trình độ công nghệ nhằm phục vụ công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 65
3.3 Một số kiến nghị 66
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân Đội MB 66
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 66
3.3.3 Kiến nghị Bộ Tài chính 67
Kết luận chương 3 68
KẾT LUẬN 69
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 70 năm hình thành và phát triển, ngân hàng thương mại đã trở thành tổchức tài chính quan trọng bậc nhất, không thể thiếu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia ỞViệt Nam, sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu và cũng
là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của hệ thống NHTM
Cùng với sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng của các Ngân hàngthương mại, hoạt động tín dụng vẫn đang là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận lớn nhất.Tuy nhiên, “nơi nào lợi nhuận càng lớn nơi ấy lại tiềm ẩn rủi ro càng cao”, nguy cơ xảy rarủi ro tín dụng lại đang trở thành một mối đe doạ lớn đối với các Ngân hàng Rủi ro tíndụng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và một thực tế là ngân hàng khôngthể loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể đề phòng, hạn chế nó Do đó, vấn đề
mà các NHTM hiện nay quan tâm là làm thế nào để hoạt động tín dụng có thể mang lạilợi nhuận cao nhất cho ngân hàng với mức rủi ro thấp nhất Có rất nhiều biện pháp được
sử dụng để hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng như lựa chọn khách hàng mục tiêu,trích lập quỹ dự phòng rủi ro, Trong đó nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng thôngqua công tác phân tích tài chính khách hàng mà đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp đượcđặt ra như một yêu cầu cấp thiết đối với các NHTM Xuất phát từ tính cấp thiết và tầmquan trọng của công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề
tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại cổ Quân Đội (MB) -chi nhánh Ba Đình”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM, xây dựng tiêu chí đánh giá công tác này
để làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp Đánh giá thực trạng công tác phântích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank - Chinhánh Ba Đình và chỉ ra những hạn chế, tồn tại cần khắc phục Đề xuất các giải pháp chủyếu nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạtđộng tín dụng tại MB Bank - Chi nhánh Ba Đình
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank -Chi nhánh Ba Đình
* Phạm vi nghiên cứu :
- Ve nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá công tác phân tíchtài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank - Chi nhánh BaĐình
- về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại MB Bank - Chi nhánh Ba Đình.-Về thời gian: số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Ke thừa và phát triển một số nội dung của các đề tài nghiên cứu công tác phântích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM
- Trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM, tác giả đã tham khảo các văn bản của NH
về quy trình TD, quy định về phân tích TCDN cũng như công tác đánh giá xếp hạng nội
bộ Đồng thời, cũng tham khảo một số báo cáo đề xuất TD của các DN vay vốn từ phòngQHKH DN
- Phương pháp nghiên cứu: qua các tài liệu thu thập được từ NH, tác giả đã tổnghợp, phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN tạingân hàng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM
- Đánh giá và nhận diện những hạn chế của công tác phân tích tài chính kháchhàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank -Chi nhánh Ba Đình
- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực nhằm hoàn thiện côngtác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại MB Bank -Chi nhánh Ba Đình trong thời gian tới
Trang 13CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính Khách hàng doanh nghiệp tại NHTM
Có nhiều quan điểm khác nhau về Phân tích tài chính doanh nghiệp
“Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu vềtài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thựctrạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở
đó giúp nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan đến lợi ích của họ trong
doanh nghiệp đó” (Theo Giáo trình “Phân tích tài chính doanh” - NXB Học viện Ngân
hang')
“Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc tận dụng tổng thể các phương pháp phântích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho cácđối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp,
dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà
mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ”
(Theo giáo trình Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp - ĐH Kinh Tế TP HCM)
Như vậy, mặc dù có nhiều khái niệm đưa ra khác nhau, song, tựu chung lại, có thểhiểu phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phươngpháp và công cụ để thu thập, xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lýtài chính doanh nghiệp nhằm kiểm tra, đối chiếu so sánh số liệu, tài liệu về tình hình tàichính hiện hành và trong quá khứ Qua đó, đánh giá được tiềm năng, chất lượng hoạtđộng của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai Từ đó, có căn cứ cơ sở choviệc ra quyết định tín dụng của Ngân hàng
Trang 141.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng của NHTM
Đối với hầu hết các NHTM Việt Nam, khoản mục cho vay khách hàng doanhnghiệp chiếm tỷ trọng khá cao giá trị tổng tài sản và tạo ra nguồn thu chủ yếu của ngânhàng Phân tích tài chính doanh nghiệp là một hoạt động vô cùng quan trọng, nó đượcxem như điều kiện cần trước khi thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng
- Thứ nhất, phân tích TCDN giúp NHTM xác định khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, là cơ sở để NHTM đưa ra quyết định đúng đắn trong quan hệ tín dụng với doanhnghiệp
Trong quan hệ tín dụng, NHTM đóng vai trò là nhà tài trợ vốn hay chính là chủ nợcủa doanh nghiệp, vì vậy có thể khẳng định vấn đề quan tâm hàng đầu của ngân hàng làbảo toàn vốn Nên để bảo toàn được vốn và gia tăng thu nhập cho ngân hàng thì NHTMkhông thể không quan tâm tới hoạt động tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp CácNHTM chắc chắn sẽ không có quan hệ tín dụng với khách hàng là doanh nghiệp mà luôn
có phương án sản xuất kinh doanh không hiệu quả, luôn trong tình trạng làm ăn thua lỗ.Vậy hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp góp phần giúp NHTM trả lời cho câu hỏi
“Có nên cho doanh nghiệp vay hay không? Nếu cho vay thì bao nhiêu là hiệu quả?”
Đối với NHTM, phân tích tài chính chủ yếu là phân tích hiện trạng và dự báo về tàichính của khách hàng nhằm tìm ra và tiên lượng các trường hợp xấu làm ảnh hưởng tớikhả năng trả nợ của khách hàng Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một yếu tốquan trọng ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn và lãi của ngân hàng Đối với khả năng thanhtoán của khách hàng, ngân hàng quan tâm đến hai khía cạnh là thanh toán đủ và thanhtoán đúng hạn Vì vậy ngoài việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp để khẳng định doanh nghiệp có thể thanh toán đủ, ngân hàng cũng rất quan tâmđến lưu chuyển tiền để đảm bảo thanh toán đúng hạn
Như vậy, việc phân tích TCDN, đặc biệt là các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanhtoán đặc biệt quan trọng trong hoạt động tín dụng, nó hỗ trợ rất lớn cho ngân hàng trongviệc đưa ra quyết định đúng đắn trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp
Trang 15- Thứ hai, phân tích TCDN làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp loại tín dụng giúp
ngân hàng có biện pháp trích lập dự phòng hợp lý
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động đặc thù và luôn tiềm ẩn rủi ro,đặc biệt là rủi ro tín dụng Để đưa ra quyết định cấp tín dụng, ngân hàng đã thẩm định rất
kỹ về khách hàng nhưng điều đó cũng không thể triệt tiêu hoàn toàn rủi ro mà ngân hàng
có thể gặp phải Sau khi quyết định cấp tín dụng, song song với công tác giải ngân, ngânhàng phải luôn theo dõi, đánh giá, xếp loại để có biện pháp phòng ngừa, xử lý hợp lý, kịpthời Việc đảm bảo tốt chất lượng tín dụng không chỉ thể hiện ở cách thức giải quyếtnhững khoản vay có vấn đề
- Thứ ba, phân tích TCDN giúp NHTM xác định triển vọng của ngân hàng vớidoanh nghiệp trong tương lai
Hiện nay quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng hiện nay không chỉ dừng lại ởviệc khách hàng có nhu cầu vốn tìm đến ngân hàng để được cấp tín dụng Trong bối cảnhcạnh tranh giữa các TCTD, tổ chức tài chính và phi tài chính ngày càng gay gắt, phươngchâm của các ngân hàng luôn là “Bán một sản phẩm cho nhiều khách hàng và bán nhiềusản phẩm cho một khách hàng” Mỗi ngân hàng đều tự xây dựng cho mình chiến lượckinh doanh phù hợp để có thể duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng, để có thể “bánnhiều sản phẩm cho một khách hàng”, đảm bảo sự hợp tác phát triển lâu dài cho cả haibên
Những doanh nghiệp lần đầu tiên quan hệ tín dụng với một ngân hàng, niềm tin mà doanhnghiệp tạo ra cho ngân hàng ngoài những yếu tố phi tài chính thì năng lực tài chính lànhmạnh cũng là yếu tố đặc biệt quan trọng Khi ngân hàng đã xác định đây là một kháchhàng có triển vọng và tiềm năng thì chính sách áp dụng đối với khách hàng đó cũng có sựkhác biệt, điều này đảm bảo lợi ích cho cả hai bên trong mối quan hệ khách hàng - doanhnghiệp bền vững, lâu dài
1.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng của NHTM
Trong PTTCDN, việc xác định và thu nhập được nguồn thông tin tài liệu giúp choviệc phân tích có ý nghĩa rất quan trọng bởi toàn bộ những đánh giá của ngân hàng về
Trang 16doanh nghiệp đều dựa trên những thông tin, tài liệu này, Do vậy nguồn tài liệu cần đầy
đủ, kịp thời và chính xác Để có được thông tin cần thiết, ngân hàng có thể thu thập từnguồn khác nhau, từ dữ liệu của ngân hàng
1.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, kếtquả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ trong mỗi thời kỳ cụ thể của doanh nghiệp.Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin cho người sử dụng trong việc đánh giá, phântích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động của doanh nghiệp Vậy nên báo cáotài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích tài chính của doanh nghiệp
Hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao gồm:
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng CĐKT là một loại BCTC phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện
có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tài một thời điểm nhất định Qua đó,người sử dụng có thể đánh giá một cách tổng quát khả năng sử dụng vốn và những triểnvọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
Kết cấu bảng cân đối kế toán bao gồm 2 phần:
Phần Tài sản: Bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, phản ánh toàn bộ giá
trị tài sản hiện có của doanh nghiệp Vì vậy xét về mặt pháp lý, nó thuốc quyền sở hữucủa doanh nghiệp, sẽ là vật đảm bảo cho khoản vay của doanh nghiệp, tạo khả năng thuhồi nợ khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản, bao gồm nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu Về mặt pháp lý, các chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN về sốtài sản đang quản lý, sử dụng đối với các chủ sở hữu, nhà đầu tư, với ngân hàng và các tổchức tín dụng, với khách hàng và với người lao động
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả HĐKD là một loại BCTC phản ánh tổng quát tình hình và kết quảhoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động:bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác Thông qua đó,người sử dụng thông tin có thể phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch dự toán chi phí sản
Trang 17xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ, Từ đó thấy được xu hướng phát triển của doanhnghiệp, những điểm mạnh cũng như hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để có thể đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu của người sử dụngthông tin.
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo LCTT là một loại BCTC thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổchức trong một khoảng thời gian nhất định Có thể trình bày báo cáo LCTT theo hai cách:trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo doanh nghiệp nhưng dù theo cách nào nó cũng đều cungcấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tàichính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng củadoanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động
d) Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành BCTC của doanh nghiệp, dùng để
mô tả làm rõ hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong cácBCTC cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán
Thuyết minh BCTC cung cấp các nội dung chủ yếu sau:
• Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng
• Các chính sách kế toán áp dụng
• Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
• Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng CĐKT
• Thông tin bổ sung cho các khoản trình bày trong Báo cáo kết quả
Trang 181.2.2 Cơ sở dữ liệu khác
Bên cạnh nguồn thông tin từ hệ thống BCTC, những thông tin do khách hàng cungcấp, NHTM cũng cần quan tâm đến các nguồn thông tin khác nhằm đảm bảo quyết địnhđúng đắn Cụ thể như:
a) Thông tin thu thập qua các kênh trung gian
Mỗi ngân hàng đều có trung tâm thông tin khách hàng - nơi lưu trữ những thôngtin cần thiết, cơ bản của những khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng Đó là
cơ sở để ngân hàng đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính, uy tín thanh toán và mức độ tínnhiệm trong quan hệ tín dụng, Kênh thông tin này tương đối hữu ích đối với những đốitượng vay là khách hàng hiện hữu của ngân hàng
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể thu thập thông tin qua các kênh trung giankhác như:
- Thông tin từ các phương tiện thông tin như báo chí, mạng internet,
- Thông tin từ phía nhà cung cấp hay chủ nợ cũ của khách hàng để tìm hiểu về uytín của khách hàng trong quan hệ tín dụng nói chung
- Thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)
b) Thông tin thu thập từ khảo sát trực tiếp
Tính đầy đủ và chính xác của thông tin là vô cùng quan trọng Nhiều thông tintrong BCTC khó xác định thực hư như khoản mục hàng tồn kho, khoản mục khoản phảithu, Vì vậy để tăng tính chính xác, NHTM cần phải khảo sát thực tế, trao đổi thu thậpthông tin từ những cán bộ doanh nghiệp có liên quan như quản lý kho, kế toán trưởng, kếtoán viên, Thực tế có nhiều trường hợp BCTC phản ánh không chính xác những khoảnmục dễ sai sót này, dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng cho NHTM, vì vậy nguồn tin từ khảosát trực tiếp, thực tế cũng không kém phần quan trọng
Tuy nhiên, kết quả công việc này phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm và trình độcủa người khảo sát và nó mang tính chủ quan tương đối cao Vì vậy thông tin mà doanhnghiệp cung cấp cho ngân hàng mà trọng tâm là các BCTC vẫn là quan trọng nhất, cácnguồn tin khác mang tính bổ sung, giúp cán bộ tín dụng có cái nhìn đầy đủ và xác thực vềtình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 191.3 Các phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng tại NHTM
Có 4 phương pháp mà NHTM hay sử dụng là phương pháp so sánh, phương pháp
tỷ số, phương pháp Dupont và phương pháp xác định ảnh hưởng của nhân tố
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng số của mỗi báo cáo và qua
đó chi ra ý nghĩa của các loại mục tiêu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh
- So sánh theo chiều ngang là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tươngquan giữa các chỉ tiêu
Thông thường khi phân tích BCTC, chúng ta nên kết hợp cả 2 hình thức so sánhtương đối và tuyệt đối, Sự kết hợp này sẽ bổ trợ cho nhau giúp chúng ta vừa có được chỉtiêu cụ thể về khối lượng và giá trị hoạt động của doanh nghiệp vừa thấy được tốc độ tăngtrưởng của doanh nghiệp trong kỳ phân tích Điều này sẽ giúp rất nhiều trong việc so sánhhoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành
Mục đích của phương pháp so sánh :
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướngthay đổi về tài chính của Doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hayxấu đi như thế nào
- So sánh giữa số kế hoạch và số thực hiện để thấy rõ mức độ phấn đấu của Doanhnghiệp
- So sánh giữa thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tàichính của DN đang ở mức tình trạng tốt hay xấu so với toàn ngành
Trang 201.3.2 Phương pháp Dupont
Ngoài phương pháp so sánh thì cán bộ tín dụng, CVQHKH có thể sử dụng phươngpháp Dupont Đây là phương pháp phân tích các chỉ số tài chính dựa trên tỷ lệ so vớidoanh thu Do phương pháp này được sử dụng hiệu quả ở công ty Dupont nên có tên làphương pháp Dupont Thực chất phương pháp này là tách một tỷ số có mối quan hệ nhânquả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối số tổng hợp, từ đó
có thể nhận biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt xấu trong hoạt động của
doanh nghiệp
ROE = L i nhu n sau thu L i nhu n sau thuợ: , - —='',., -⅛, -— *ậ ế ợ ậ ế Doanh thu
VCSH bình quân Doanh thu Tong tài s n bình quân ả
T ng tài s n bình quân ổ ả VCSH bình quân( tỷ suất lợi nhuận trên DT ) * ( Hiệu suất sử dụng tổng tài sản )*( 1- H1^Π ^
Như vậy qua phương trình trên ta có thể thấy chỉ tiêu ROE được cấu thành bởi bayếu tố chính là Lợi nhuận, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và Đòn bẩy tài chính, có nghĩa
là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (ROE) tăng doanh nghiệp có ba sự lựa chọn làtăng một trong ba yếu tố trên
Thứ nhất, DN có thể tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng
thời tiết kiệm giảm chi phí không cần thiết nhằm gia tăng lợi nhuận ròng
Thứ hai, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các
tài sản có sẵn của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản
Thứ ba, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài
chính hay vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của DN caohơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của DN là hiệu quả
1.3.3 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp mà trong đó các tỷ số được sử dụng để phântích, đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu náy so với chỉ tiêu khác Phương phápnày được sử dụng phổ biến trong phân tích vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ củađại lượng tài chính Phương pháp tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quảnhững số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên
Trang 21áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện vì: Nguồn thông tin kế toán và tài chínhđược cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tincậy cho việc đánh giá một tỷ số của một Doanh nghiệp hay một nhóm Doanh nghiệp.Việc áp dụng Công nghệ thông tin cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trìnhtính toán hàng loạt các tỷ số Phương pháp phân tích này giúp các nhà phân tích khai thác
có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗithời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
1.3.4 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố là phương pháp được sửdụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến sự biếnđộng của từng chỉ tiêu nghiên cứu Đặc điểm của phương pháp này là luôn phải đặt đốitượng cần phân tích vào các giả định khác nhau, tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêuphân tích với các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng phương pháp hợp lý như phương phápcân đối, thay thế liên hoàn hay phương pháp số chênh lệch Cụ thể:
Phương pháp cân đối là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu nếu chỉ tiêu phản ánh đốitượng nghiên cứu có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu Xác địnhmức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích bằng phương pháp cân đối nghĩa
là người ta xác định chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân
tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích
để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêuvừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tínhđược mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
Phương pháp số chênh lệch thực chất là dạng rút gọn của phương pháp thay thếliên hoàn với cách tính đơn giản hơn Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thìtrực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó
Trang 22Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng, cần phân tích tính chất ảnh hưởng củacác nhân tố, ý nghĩa tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu để có đánh giá và quyết địnhđúng đắn.
1.4 Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoat động tín dụng
của NHTM
Tình hình tài chính của khách hàng khả quan là một trong những điều kiện để xemxét cho doanh nghiệp vay vốn Về phía doanh nghiệp trước khi vay vốn họ bắt buộc phảilập hồ sơ vay vốn thể hiện tình hình tài chính lành mạnh và có khả năng tài chính đảmbảo tốt cho việc trả nợ Nhưng tình hình tài chính thật sự của doanh nghiệp có thực sự tốthay không cần phân tích và thẩm định mới đánh giá được Để phân tích tài chính DNchúng ta cần tập trung vào các nội dung sau: Phân tích ngành nghề DN, đánh giá mức độ
tự chủ tài chính, cấu trúc DN, phân tích tình hình công ty khả năng thanh toán, phân tíchtình hình kinh doanh và phân tích lưu chuyển tiền tệ của DN
1.4.1 Phân tích ngành nghề doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh sẽ đánh giá được tiềm năng sinh lời của DN Trước tiên,cần đánh giá tiềm năng lợi nhuận của ngành nghề mà DN đang tham gia cạnh tranh vì khảnăng sinh lời của các ngành khác nhau có hệ thống là so sánh được
Khả năng sinh lời trung bình của ngành kinh doanh bị ảnh hưởng bởi yếu tố sau :
- Mức độ cạnh tranh giữa các DN hiện tại
- Đối thủ mới gia nhập
- Sản phẩm thay thế
- Sức mạnh đàm phán từ người mua
- Sức mạnh đàm phán từ phía nhà cung cấp
1.4.2 Mức độ tự chủ của doanh nghiệp
Để đánh giá mức độ tự chủ của doanh nghiệp, Ngân hàng quan tâm một số chỉ tiêu
Trang 23Tỷ số này cho biết là bao nhiêu % tài sản của doanh nghiệp là đi vay Từ đây tabiết được khả năng tự chủ tài chính của DN Tỷ số này nhỏ chứng tỏ này vay ít Điều đócho biết DN có khả năng tự chủ tài chính cao Hoặc cũng có thể hàm ý là doanh nghiệpchưa biết cách huy động vốn bằng cách đi vay Ngược lại tỷ số nợ cao dẫn đến DN không
có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay bằng vốn kinh doanh Lúc này rủi ro doanhnghiệp cao hơn Chúng ta dùng tỷ số này để so sánh tỷ số của một doanh nghiệp với tỷ sốbình quân toàn ngành
1.4.3 Phân tích tình hình trả nợ
- Tình hình công nợ
Ngân hàng sẽ phân tích tình hình công nợ của DN thông qua việc phân tích cáckhoản mục nợ phải thu, nợ phải trả trong kỳ phân tích hiện tài so sánh với kỳ trước đó đểđánh giá sự biến động của các chỉ tiêu đang phân tích
- Khả năng thanh toán
, TSLĐ và Đ u t tài chính ng n h nầ ư ắ ạ
T s kh năng thanh toán hi n hành =ỷ ố ả ệ - -T— -—
N ng n h nợ ắ ạ
Trang 24Tỷ số này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà DN đang giữ, thì DN có bao nhiêuTSLĐ Nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ trong ngắn hạn được trang trảibằng các tài san có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời hạnkhoản vay đó, để đánh giá được khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì tỷ số nàythường được so sánh với năm trước và với mức trung bình ngành Tuy vậy, tỷ số khảnăng thanh toán hiện hành có nhược điểm là không thể hiện được mức độ chênh lệch giữatài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn về mặt tuyệt đối, Nếu hai doanhnghiệp có cùng tỷ số thanh toán hiện hành thì để so sánh được khả năng thanh toán thực
tế, ngân hàng phải kết hợp với chỉ tiêu vốn lưu động ròng
Chỉ số này lớn hơn 1 nhưng DN vẫn không thể thanh toán được, nguyên nhân này
do các khoản thu quá lớn, tiền mặt tồn ít Do đó muốn biết chính xác khả năng thanh toánngay tài thời điểm xem xét, người phân tích dùng chỉ số sau :
1.4.4 Phân tích tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp
* Nhóm chỉ số đánh giá khả năng sinh lời
- Khả năng sinh lời tổng tài sản
λ, a λ, y ,ʊʌ ợ L i nhu n sau thuậ ế
T su t sinh l i trên t ng tài s n (ROA) =ỷ ấ ờ ổ ả '—; -* 100
Tong tài s nả
Trang 25Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng TS đưa vào sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Trong điều kiện phân tích, chỉ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp
đã vận dụng được tối ưu tài sản
- Khả năng sinh lời của doanh thu
λ, L i nhu n sau thuợ ậ ế
T su t sinh l i trên doanh thu = ——-—ỷ ấ ờ l-— -* 100
Doanh thu
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu mà DN tạo trong kỳ thì có bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Thông thường, những DN có chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanhthu cao là những DN quản lý tốt chi phí HĐKD hoặc thực hiện chiến lược cạnh tranh vềmặt chi phí
- Khả năng sinh lời của VCSH
L i nhu n sau thuợ ậ ế
T su t sinh l i trên VCSH ( ROE ) = ỷ ấ ờ ɪɪɪ,", -^— * 100
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng VCSH thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Chỉ số này càng cao càng có lợi, nhưng nó còn phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ thuếthu nhập ở mỗi nước và doanh thu thuần Nếu Doanh thu thuần lớn do tăng giá bán thì sựbền vững và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém
Về phía ngân hàng họ sẽ quan tâm đến 2 chỉ số chính là ROA vả ROE đây là 2 chỉ
số phản ánh tồng quát nhất về khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, cũng như nănglực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và tốc độ thu hồi các KPT khách hàng, qua đó ta có thể đánh giá được hiệu quả của chínhsách bán hàng của doanh nghiệp Thông thường hệ số này càng cao càng tốt, nó phản ánh
DN quản lý và thu hồi KPT hiệu quả, nhanh chóng
- Vòng quay HTK
Trang 26Giá v n hàng bánốVòng quay HTK = ττ r∆, , ≡-7-* 100
HTK bình quânChỉ số này cho ta biết doanh nghiệp có quản lý hiệu quả lượng hàng tồn kho hiệuquả hay không Giúp ngân hàng đánh giá được số lần trung bình hàng tồn kho luânchuyển trong một kỳ Chỉ số này càng lớn thì có thể đánh giá được doanh nghiệp có mộtchính sách bán hàng nhanh, khả năng tiêu thụ hiệu quả, có nhiều triển vọng trong tươnglai
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
1.4.5 Phân tích lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Phân tích dòng tiền là phương thức cơ bản chỉ ra luồng dịch chuyển của tiền Đốivới ngân hàng, phân tích dòng tiền có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì chỉ có tiền mới đảmbảo cho khả năng thanh toán Vì vậy, một doanh nghiệp có dòng tiền tốt, ổn định sẽ khiếnngân hàng yên tâm hơn so với một doanh nghiệp dù có lợi nhuận cao nhưng tiền lại nằmhết tại TSCĐ hoặc bị chiếm dụng
Khi đánh giá tình hình TCDN thông qua phân tích dòng tiền, các nhà phân tích nóichung và các cán bộ ngân hàng nói riêng thường quan tâm tới một số thông tin sau:
• Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Trang 27Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD = Thu từ HĐKD - Chi từ HĐKD
Doanh nghiệp có lưu chyển thuần từ HĐKD là dương, có nghĩa là doanh nghiệplàm ăn hiệu quả, có khả năng chi trả ngay cho các khoản nợ đến hạn Ngân hàng đánh giácao những doanh nghiệp có tình hình dòng tiền từ HĐKD như vậy vì có thể khẳng địnhdoanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán đối với ngân hàng
• Tỷ trọng dòng tiền vào từ HĐKD
_ T ng s ti n thu vào t HĐKDổ ố ề ừ
T tr ng dòng ti n vào t HĐKD = —777ỷ ọ ề ừ - - -. -TT— x 100
j & & T ng s ti n thu trong kỳổ ố ề
Tỷ trọng dòng tiền vào từ HĐKD cho biết tỷ lệ tạo ra nguồn tiền vào từ HĐKDchính của doanh nghiệp Hệ số này càng cao chứng tỏ tiền được tạo ra chủ yếu từ hoạtđộng kinh doanh bằng việc bán hàng được nhiều, thu tiền từ khách hàng lớn, giảm cáckhoản phải thu tránh rủi ro Đó là dấu hiệu tốt nó cho thấy khả năng tạo tiền ở doanhnghiệp là cao, đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Thông thường tỷ lệnày khá cao, nó là nguồn tiền chủ yếu dùng trang trải cho hoạt động đầu tư dài hạn, trả lãivay, nợ gốc, cổ tức
• Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT = Thu từ HĐĐT - Chi từ HĐĐT
Lưu chuyển thuần từ HĐĐT dương thể hiện quy mô của doanh nghiệp bị thu hẹpbởi số tiền thu được từ khấu hao, bán TSCĐ sẽ lớn hơn số tiền mua sắm TSCĐ khác Đókhông phải là dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp
Trang 28không tốt cho hoạt động của doanh nghiệp Thông thường, khi tỷ trọng này cao là thờiđiểm ngân hàng xem xét thu hồi khoản nợ của doanh nghiệp.
• Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC = Thu từ HĐTC - Chi từ HĐTCLưu chuyển thuần từ HĐTC dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng.Điều đó thể hiện tiền tạo ra từ HĐTC là do sự tài trợ từ bên ngoài và doanh nghiệp có thểphải phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn vốn từ bên ngoài
1.5 Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM
Thứ nhất, Phân tích trước khi cho vay
Trước khi quyết định cho vay, bất cứ ngân hàng nào cũng đều phải xem xét thật kỹ
về khách hàng, gọi là quá trình thẩm định tín dụng và phân tích tài chính là một trongnhững nội dung chủ chốt trong đó Từ những thông tin thu thập được, ngân hàng tiếnhành phân tích tài chính của doanh nghiệp nhằm xác định tình hình tài chính hiện tại vàđặc biệt là xem xét khả năng thanh toán nợ của khách hàng Việc phân tích này ảnh hưởngtrực tiếp đến quyết định của ngân hàng Hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng tồntại rủi ro vô cùng lớn, vì vậy mỗi một quyết định chính xác có thể giảm thiểu rủi ro chongân hàng, một quyết định sai có thể làm ảnh hưởng tới cả hệ thống Vì vậy, phân tíchtrước vay là bước quan trọng hàng đầu trong hoạt đọng tín dụng của NHTM, yêu cầu việcphân tích phải chính xác, chi tiết và có những đánh giá phù hợp
Thứ hai, Phân tích trong khi cho vay
Nếu phân tích trước vay là căn cứ để ngân hàng ra quyết định cho vay thì trong khikhách hàng vay ngân hàng vẫn luôn phải theo dõi khoản vay Công tác phân tích TCDN
Trang 29vẫn được diễn ra với công việc như phân tích lại các chỉ tiêu hàng kỳ dựa vào các BCTC
mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp cho ngân hàng Việc này giúp ngân hàng theo dõi đượcdiễn biến tình hình tài chính, xu hướng của kết quả sản xuất kinh doanh, khả năng thanhtoán, Đây là cơ sở để ngân hàng có những quyết định kịp thời trong việc bảo toàn vốncho mình, nếu xu hướng xấu đi, ngân hàng có thể yêu cầu bổ sung tài sản thế chấp, tạmngừng cấp vốn hoặc thu hồi nợ sớm
Thứ ba, Phân tích sau khi cho vay
Quan hệ tín dụng kết thúc khi khách hàng hoàn trả được toàn bộ gốc và lãi lại chongân hàng Sau khi thu hồi khoản vay, ngân hàng cũng sẽ tiến hành hoạt động phân tích.Nếu khách hàng trả nợ tốt thì đây thực sự là khách hàng tiềm năng của NHTM Ngânhàng cần có thể phân tích để tư vấn cho khách hàng qua đó bán thêm sản phẩm của mìnhhoặc có những ưu đãi khuyến khích khách hàng tiếp tục vay Thông thường khách hàngdoanh nghiệp luôn có nhu cầu quay vòng vốn nên sẽ không chỉ dừng lại ở một lần vay.Còn nếu khả năng thanh toán của khách hàng không tốt, ngân hàng cũng phải phân tíchtìm nguyên nhân và có biện pháp thu nợ hoặc triển khai chương trình khác mà doanhnghiệp này là diện khách hàng tiềm năng
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong
hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.6.1 Nhân tố thuộc về phía ngân hàng
- Thứ nhất, chất lượng thông tin thu thập
Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên mà cán bộ tín dụng cần thu thập đầy đủ và mangtính cực kỳ chính xác Thông tin cần trung thực và chuẩn đến từ phía doanh nghiệp.Nguồn thông tin được thu thập bởi ngân hàng phụ thuộc chủ yếu vào các thông tin màchính bản thân doanh nghiệp cung cấp Khi các DN nghĩ đến việc vay vốn ngân hàng các
số liệu trên báo cáo tài chính sẽ được điều chỉnh lại một cách hợp lý có thể phân tích tàichính DN một cách cụ thể hơn Vì vậy khi tiếp nhận thông tin trên BCTC mà DN cungcấp ngân hàng cần có một sự thận trọng nhất định Để bảo đảm an toàn nhất về số liệu,ngân hàng nên xem xét số liệu trên BCTC đã được kiểm toán, một nguồn thông tin đángtin cậy
Trang 30- Thứ hai, năng lực cán bộ phân tích
Những thông tin được thu thập sẽ được các cán bộ tín dụng áp dụng một cách linhhoạt vào từng đối tượng doanh nghiệp cụ thể Nhân tố chính quyết định tới công tác phântích tín dụng nói chung và chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp nói riêng trước hết
là quan điểm của lãnh đạo ngân hàng, tất cả các chính sách tín dụng của ngân hàng đều doban lãnh đạo ngân hàng ban hành và áp dụng với tất cả các chi nhánh Tất cả những tiêuchí để phân tích tài chính doanh nghiệp đều xuất phát từ những chính sách, những quyếtđịnh của ban lãnh đạo Với trình độ chuyên môn cao việc liên kết các thông tin tính được
từ BCTC sẽ trở nên linh hoạt hợp lý và dễ dàng nắm bắt tình hình của doanh nghiệp hơn
từ đó đưa ra được những nhận định đúng đắn làm cơ sở quyết định cho việc ngân hànggiải ngân cho DN
- Thứ ba, công nghệ ứng dụng của ngân hàng
Khi mà khoa học càng phát triển tạo ra những sản phẩm hỗ trợ cho người sử dụngthì đối với cán bộ tín dụng công nghệ và các sản phẩm hỗ trợ cũng là nguồn bổ trợ chocông việc phân tích tài chính Việc có sự giúp đỡ của công nghệ thông tin hiện đại, phùhợp trình độ của người sử dụng sẽ làm tăng tiến độ làm việc cũng như giúp cho chấtlượng của người phân tích sẽ được nâng cao
1.6.2 Nhân tố từ phía khách hàng
- Thứ nhất, tính trung thực của các báo cáo
Để có một kết quả phân tích chính xác về tình hình tài chính của khách hàng doanhnghiệp thì nguồn thông tin mà khách hàng cung cấp phải đảm bảo chính xác và trungthực Khi nguồn thông tin không được cung cấp trung thực thì sẽ ảnh hưởng đến công tácphân tích, từ đó ảnh hưởng đến quyết định của ngân hàng Việc cung cấp hồ sơ trungthực, chính xác sẽ giúp cho việc phân tích trở nên nhanh hơn, tốn ít thời gian để xác thực,
từ đó cùng cố niềm tin giữa ngân hàng và doanh nghiệp
- Thứ hai, năng lực chuyên môn và uy tín người lãnh đạo
Lãnh đạo là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính củamột công ty Nếu người lãnh đạo không có uy tín và nhân cách, năng lực quản lý yếukém, trình độ học vấn chưa cao và không có nhiều kinh nghiệm quản lý thì dễ dẫn đến
Trang 31tình trạng công ty bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Điều này làm ảnhhưởng đến việc thu lãi và nợ cho ngân hàng, cũng như gây ra rủi ro tín dụng cho ngânhàng.
- Thứ ba, ngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng
Ngành nghề cũng là một yếu tố gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng Có một sốngành kinh doanh có thể ổn định trong một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng trongtương lai, do ảnh hưởng của các yếu tố khác như nhu cầu thị trường thay đổi, các quyđịnh nhà nước , doanh thu của ngành đó sẽ có xu hướng giảm đi đáng kể
- Thứ tư, doanh nghiệp dử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trả nợ
Đa số khi các doanh nghiệp vay vốn đều có phương án sản xuất kinh doanh hiệuquả, khả thi Tuy nhiên vẫn có những trường hợp doanh nghiệp làm đẹp báo cáo tài chính,các phương án, số liệu của công ty để cố ý chiếm dụng vốn của ngân hàng dùng vàonhững việc khác Nếu cán bộ ngân hàng không có đủ trình độ chuyên môn để thẩm địnhthì khả năng gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng là rất cao, ảnh hưởng uy tín ngân hàng
Trang 32Kết luận chương 1
Chương 1 đề cập đến những nội dung cơ bản về phân tích tài chính khách hàngdoanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM như khái niệm, tầm quan trọng, nguồnthông tin, phương pháp sử dụng, nội dung, quy trình phân tích và những nhân tố ảnhhưởng tới công tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng Mỗi NHTM đều có quyđịnh, quy trình riêng nhưng đây sẽ là những cơ sở lý thuyết cơ bản để NHTM áp dụngthực tiễn vào hoạt động của mình Qua quá trình phân tích TCDN của khách hàng, ngânhàng có thể nắm được tương đối tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, dựđoán khả năng sinh lời và khả năng thanh toán nợ vay của doanh nghiệp Từ đó đưa raquyết định tín dụng hợp lý, đúng đắn Việc phân tích TCDN của NHTM cũng có nhữngkhó khăn và rủi ro nhất định, đòi hỏi trách nhiệm của các bên lien quan để hạn chế rủi rocho cả ngân hàng và doanh nghiệp, mở rộng ra là lành mạnh hệ thống tài chính tiền tệ và
ổn định, phát triển nền kinh tế
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG
TẠI MB BANK - CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của MBBank - Chi nhánh
Ba Đình
Là một trong những ngân hàng được thành lập sớm so với các ngân hàng thươngmại cổ phần khác Với chức năng kinh doanh ngân hàng thì Ngân hàng Quân Đội ngàycàng khẳng định được vị thế của mình ở hệ thống ngân hàng Việt Nam Dưới sự lãnh đạocủa Bộ Quốc phòng MB Bank là một trong 6 ngân hàng thuộc top đầu về nắm giữ tổng tàisản Trong những năm qua ngân hàng không ngừng gặt hái được nhiều thành công
• Năm 2005 đạt danh hiệu Anh hùng lao động
• Năm 2009 đạt danh hiệu huân chương lao động hạng Ba
• Năm 2013 đạt danh hiệu Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2013
• Năm 2014 đạt huân chương lao động Hạng Nhất
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Quân Đội
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là MilitaryCommercial Joint Stock Bank), hay gọi tắt là Ngân hàng Quân đội, hay viết tắt là ngânhàng TMCP Quân đội hoặc MBBank, là một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân ViệtNam trực thuộc Bộ Quốc phòng Thời điểm năm 2017, vốn điều lệ của ngân hàng là18,155 nghìn tỷ đồng, tổng tài sản của ngân hàng năm 2017 là hơn 300 nghìn tỷ đồng.Các cổ đông chính của Ngân hàng Quân đội là Vietcombank, Viettel, và Tổng Công tyTrực thăng Việt Nam Ngoài dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia vàocác dịch vụ môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh địa ốc bằng cách nắm cổ phầnchi phối của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã
có mạng lưới khắp cả nước với trên 100 chi nhánh và 180 điểm giao dịch trải dài khắp 48tỉnh thành phố Ngân hàng còn có chi nhánh tại Lào và Campuchia
Chi nhánh Ba Đình - Hội sở cũ của Ngân hàng Quân Đội, được khai trương vàongày 01/06/2011
Trang 342.1.2 Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc : Gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức ban lãnh đạo chi nhánh
Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự- Ngân hàng TMCP Quân Đội
Các phòng ban : Có 5 phòng ban như sau :
Chức năng phòng ban như sau :
- Phòng ngân quỹ: Với chức năng thu chi tiền mặt ngân phiếu thanh toán trênchứng từ kế toán chuyển sang đồng thời thực hiện công tác điều chuyển tiền quản lý cáctài sản thế chấp cầm cố
- Phòng TCCB, tổ kiểm tra nội bộ: Quản lý cán bộ nhân sự và quản lý hành chính,mua sắm trang thiết bị cho ngân hàng, quản lý tài sản cơ quan Đồng thời kiểm tra vàkiểm soát nội bộ
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ huy động, bán các sản phẩm tín dụng của Ngânhàng
- Phòng hỗ trợ: Có nhiệm vụ hỗ trợ đội kinh doanh trong việc già soát giấy tờ, ký,thu hồi hồ sơ sau khi giải ngân
Trang 352.1.3 Tổng quan kết quả kinh doanh MB Bank - Chi nhánh Ba Đình
Ngân hàng Quân Đội MB - chi nhánh Ba Đình là chi nhánh đa năng, ngân hàngcấp 1, thực hiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng và cung cấp các dịch vụ tài chínhliên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam
Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của MB chi nhánh Ba Đình
Hoạt động bên Tài sản:
Hoạt động này được diễn tả bên tài sản Nợ của Ngân hàng, là những khoản màngân hàng huy động từ công chúng, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế Hoạt động nàythường chiếm tới 90% vốn hoạt động của một NHTM Các kênh huy động của ngân hàngthì đa dạng gồm có nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay hoặc thực hiện cácnghiệp vụ huy động khác Các nguồn huy động sẽ được cân đối trong từng thời kì, saocho vừa đảm bảo nguồn vốn hoạt động, vừa xem xét trong mối quan hệ chi phí sao chothỏa mãn mục tiêu cao nhất của ngân hàng
Hoạt động bên Nguồn vốn:
Phản ánh quá trình sử dụng nguồn vốn đã huy động cũng như vốn tự có nhằm tìmkiếm lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo an toàn cho NHTM, hoạt động này được thể hiện bêntài sản Có của NHTM Các nghiệp vụ chính trong hoạt động này gồm có: cho vay, đầu tưtài chính, nghiệp vụ ngân quỹ và một số nghiệp vụ khác Trong đó, nghiệp vụ chủ yếuđược thực hiện là nghiệp vụ cho vay, các nghiệp vụ còn lại được thực hiện ngoài vì mụctiêu lợi nhuận thì mục đích đa dạng danh mục đầu tư cũng được chú trọng, từng thời kì thìdanh mục này lại được điều chỉnh cân đối trong tỷ trọng
Các hoạt động khác:
Ngoài ra, các mảng hoạt động khác của ngân hàng rất đa dạng gồm có: cung ứngphương tiện và dịch vụ thanh toán, đầu tư chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh vàng vàngoại hối, ủy thác
Các mảng hoạt động này thường không chiếm tỷ trọng cao, tuy nhiên, giai đoạngần đây, đồng hành cùng quá trình hội nhập sâu rộng, sự phát triển mạnh mẽ của khoahọc công nghệ, chúng dần nâng cao vị trí trong tỷ trọng thu nhập của ngân hàng, chứngmình tầm quan trọng của mình
Rủi ro trong hoạt động cho vay là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàngthương mại nói chung và với MB Bank nói riêng Vì thế trong hoạt động cho vay củamình, đặc biệt là công tác phân tích tài chính khách hàng, MB Ba Đình phải tuân thủnhững quy trình hướng dẫn, những văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà Nước cũng nhưcủa ngân hàng Quân đội Hiện nay, tại MB Ba Đình trình tự thủ tục cấp khoản vay, cáccông tác phân tích tài chính khách hàng vay vốn được hướng dẫn thực hiện bằng các vănbản có liên quan như: Chính sách tín dụng và quy chế cho vay “Thông tư 36 về chovay/NHNN “ Quy trình tín dụng ngắn hạn Quy trình tín dụng trung - dài hạn Đối tượng
để tiến hành phân tích tài chính khách hàng được hệ thống, ngân hàng đã sử dụng các báocáo tài chính thời điểm gần nhất và hai năm liền kề với thời điểm vay vốn (trừ khách hàngmới thành lập và hoạt động trong quá trình vay vốn) do khách hàng cung cấp trong hồ sơvay vốn của mình bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáolưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Phương pháp được sử dụng trong phântích tài chính khách hàng tại MB Ba Đình chủ yếu là phương pháp tỷ số và phương pháp
so sánh về số tuyệt đối và số tương đối Nội dung phân tích khả năng tài chính là: Phântích các báo cáo tài chính, Phân tích các hệ số tài chính, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá vềnăng lực tài chính của khách hàng tại thời điểm xin vay vốn
Bảng 2.1: Tổng quan hoạt động kinh doanh của MBBank- CN Ba Đình
giai đoạn 2015-2017
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 36(%) (%)
Lợi nhuận
Trang 38đồng, tức tăng 17.7% Dư nợ tăng nhanh đồng thời lợi nhuận đạt được cũng tăng Đến hếtnăm 2017 Lợi nhuận đạt được của chi nhánh là 786.8 tỷ đồng.
Do ngân hàng Quân Đội có một đặc thù khác biệt so với các ngân hàng khác là đốitượng khách hàng doanh nghiệp ở đây có rất nhiều doanh nghiệp Quân đội trực thuộc BộQuốc Phòng (ví dụ: tổng công ty xây dựng 319, Công ty 36, Binh đoàn 17, Công ty may10 ) Nên các sản phẩm tín dụng dành cho Quân đội cũng rất ưu đãi (ví dụ: ưu đãi về lãisuất, về thời gian.) Hàng năm các doanh nghiệp Quân đội luôn là đối tượng khách hàng
ưu tiên số một của ngân hàng về mảng dư nợ và huy động
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạtđộng tín dụng tại MBBank - Chi nhánh Ba Đình
Hiện nay ở Việt Nam có hơn 30 ngân hàng đang hoạt động trong hệ thống và chịu
sự quản lý của Ngân hàng Nhà Nước Mỗi một ngân hàng có những đặc thù khác nhau vềsản phẩm Đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội là ngân hàng có thế mạnh về mảng Kháchhàng Doanh nghiệp bao gồm cả những doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng doanhnghiệp lớn Ta cùng tìm hiểu những thực trạng và vấn đề gặp phải khi phân tích kháchhàng doanh nghiệp trong hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - chinhánh Ba Đình
2.2.1 Công tác tổ chức phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MB Bank Chi nhánh Ba Đình
-Thứ nhất, tình hình thu thập thông tin
Cán bộ tín dụng thu thập thông tin qua nhiều nguồn như thông tin do Doanhnghiệp cung cấp gồm BCTC, báo cáo thuế, kế hoạch kinh doanh thông tin từ người laođộng, đối tác, nhà cung cấp của DN và từ các nguồn khác như Trung tâm tín dụng quốcgia, Internet, báo mạng Để có thể thu nhập được những thông tin này , cán bộ tín dụngcủa MB thường sử dụng phương pháp như sau :
- Gặp gỡ tiếp xúc trực tiếp xác thực thông tin và đánh giá trực quan
- Yêu cầu DN cung cấp các BCTC và Báo cáo nội dung khác
- Trò chuyện qua điện thoại
- Tra cứu CIC và các công cụ tìm kiếm khác
Trang 39Thứ hai, tình hình xử lý thông tin để đưa ra đánh giá về khách hàng
Sau khi thu thập được thông tin, cán bộ tín dụng tiến hành chọn lọc thông tin cầnthiết, thông tin có tính xác thực cao để tiến hành phân tích Trước tiên cán bộ tín dụng sẽđánh giá chung về khách hàng, năng lực cạnh tranh trên thị trường Sau đó phân tíc h tìnhhình tài chính, trọng tâm là các BCTC và quan hệ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp
đó Việc phân tích tài chính khách hàng được áp dụng theo quy trình của MB
Thứ ba, tình hình đánh giá và đưa ra kết luận của cán bộ tín dụng
Sau khi tính toán, phân tích, cán bộ tín dụng sẽ đưa ra đánh giá dựa theo kinhnghiệm và bảng tham chiếu của ngân hàng Từ đó kết hợp với phương án vay của kháchhàng để đưa ra đề xuất phù hợp Việc đánh giá và đưa ra kết luận vẫn còn phụ thuộc vàokinh nghiệm, phán đoán chủ quan của cán bộ tín dụng, tuy nhiên yêu cầu của MB đối vớitình hình tài chính của khách hàng tương đối khắt khe nên về cơ bản, công tác này vẫn đạtđược hiệu quả tương đối tốt
Công tác tổ chức phân tích tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp của MB làmột quy trình khá khoa học, đầy đủ nhưng không quá thủ tục, giúp cán bộ tín dụng xácđịnh rõ công việc phải làm và đánh giá một cách tương đối toàn diện tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Từ đó có quyết định đúng đắn trong quan hệ tín dụng
2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MBBank - Chi
nhánh Ba Đình
Cũng như hầu hết các NHTM, MB nói chung và MB Ba Đình nói riêng sử dụngchủ yếu hai phương pháp là phương pháp so sánh và phân tích tỷ số để đánh giá tình hìnhtài chính của khách hàng doanh nghiệp Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá
xu hướng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như doanh thu, lợinhuận tăng trưởng như thế nào và sự thay đổi tổng tài sản, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, Ngân hàng thường so sánh tương đối giữa các kỳ báo cáo của doanh nghiệp để tìn ra xuhướng, kết quả phản ánh doanh nghiệp tình hình tài chính của doanh nghiệp như vậy làhợp lý hay bất thường, có phù hợp với điều kiện của ngân hàng không Nếu như phươngpháp so sánh phản ánh một cách khái quát chung về tình hình tài chính của khách hàng
Trang 40doanh nghiệp thì phương pháp phân tích chỉ số sẽ phản ánh chi tiết về một số khía cạnhtrong tài chính khách hàng mà ngân hàng quan tâm.
2.2.3 Nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MBBank CN Ba
Đình- Trường hợp Công ty TNHH Sao tháng Tám
Để tiến hành phân tích, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng, nhân viên tíndụng phòng tín dụng và bảo lãnh của ngân hàng cần dựa vào báo cáo tài chính do kháchhàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệ thống CIC và từ các nguồn thông tinkhác Quy trình tiến hành phân tích tài chính khách hàng gồm những bước sau:
- Bước một, thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ tài chính
Đây là bước đầu tiên cán bộ tín dụng phải thực hiện trong nội dung phân tích tàichính khách hàng vay vốn Cán bộ tín dụng phải tiến hành thu thập báo cáo tài chính củakhách hàng bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Theo quy định của ngân hàng, đối vớidoanh nghiệp lần đầu vay vốn tại ngân hàng thì hồ sơ tài chính phải bao gồm các báo cáotài chính của 2 năm gần nhất và báo cáo nhanh đến thời điểm gần nhất Đối với doanhnghiệp đã có quan hệ tín dụng với MB Bank thì cán bộ tín dụng sẽ thu thập thêm thôngtin về doanh nghiệp đã lưu trữ tại ngân hàng Ngoài nguồn thông tin khách hàng cung cấp,cán bộ tín dụng còn tìm thêm thông tin từ các nguồn khác như trung tâm thông tin tíndụng CIC hay thông qua quá trình tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với khách hàng, thông quanhững bạn hàng của doanh nghiệp, thông tin từ báo chí Để đảm bảo tính hợp lệ, hợppháp của hồ sơ tài chính thì các báo cáo tài chính của khách hàng phải đảm bảo: Các báocáo gửi ngân hàng phải là bản chính hoặc bản phôtô có đóng dấu và xác nhận của đơn vịphát hành Cán bộ tín dụng luôn phải kiểm tra tên công ty trên báo cáo tài chính, kiểm trachữ ký và con dấu Các số liệu trong bảng cân đối kế toán phải đảm bảo tính cân bằng vàphù hợp trong quan hệ với các báo cáo tài chính khác
Ví dụ: về trường hợp vay vốn của công ty TNHH Sao Tháng Tám
Công ty đề nghị được vay 15 tỷ đồng, với thời hạn vay 12 tháng, mục đích sử dụngvốn vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cung cấp hồ sơ tài chính cho cán bộ tín dụng gồm: