Đánh giá hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Bắc Hà Nội...44 2.3.1.. Tuy nhiên, trong bốicảnh nền kinh tế
Trang 2VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vũ Hải Yến
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Trang 3với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Pháttriển - Chi nhánh Bắc Hà Nội” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Trang 4gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân trong vàngoài trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s Vũ Hải Yen về những ý kiến đónggóp và sự chỉ dẫn tận tình của ThS trong suốt thời gian tôi thực hiện và hoàn thànhbản khóa luận tốt nghiệp
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trongKhoa ngân hàng - Học viện ngân hàng đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tậptại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và nhân viên Ngânhàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà Nội đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài này
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT I
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU II
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tinh cấp thiềt cua đề tài 1
2 Mục đích nghiền cứu củà đề tài 1
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiền cứu củà đề tài 2
4 Ý nghĩà khoa học và thực tiễn 2
5 Kết cấu khóa luận 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ củà ngấn hàng thương mại 4
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.2 Hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại 8
1.2 Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ củà ngấn hàng thương mại 12 1.2.1 Khái niệm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng tín dụng ngấn hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 13
1.3.2 Các nhân tố khách quan 16
1.4 Tổng quan một số nghiên cứu trong và ngoài nước 17
1.4.1 Bài nghiên cứu trong nước 17
1.4.2 Bài nghiên cứu nước ngoài 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
Trang 62.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội 23
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội 23
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018 33
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018 36
2.2.1 Số lượng khách hàng DNVVN 36
2.2.2 Doanh số tín dụng 36
2.2.3 Dư nợ tín dụng 38
2.2.4 Doanh số thu nợ 43
2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Bắc Hà Nội 44
2.3.1 Kết quả đạt được 44
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 51
3.1 Giải pháp tăng cường hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Bắc Hà Nội 51
3.1.1 Nhóm giải pháp chung 51
3.1.2 Nhóm giải pháp cụ thể 51
3.2. Các kiến nghị, đề xuất 59
3.2.1 Nhà nước - Chính phủ 59
3.2.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 60
3.2.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ 61
Trang 7Chữ viết
tắt
Nguyên nghĩa BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Bắc
Hà Nội
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội
-DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTM Ngân hàng thương mại
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8Bảng 2.1: Ket quả hoạt động huy động vốn của BIDV Bắc Hà Nội giai
Bắc
Hà Nội giai đoạn năm 2016-2018
37Bảng 2.7: Dự nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp của BIDV Bắc
Bảng 2.8: Dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo thời hạn của BIDV
Bắc
Hà Nội năm 2018
40Bảng 2.9: Dư nợ tín dụng theo ngành nghề kinh tế của DNVVN tại
Bảng 2.10: Doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp của BIDV
Bắc
Hà Nội năm 2018
43Bảng 2.11: Doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp của BIDV
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp từ
năm 2016 - 2018 của BIDV Bắc Hà Nội
39DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết cua đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai tròrất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Với đặc điểm quymô
nhỏ, hoạt động trong nền kinh tế hội nhập với sự cạnh tranh rất lớn khiến cho cácDNVVN gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Mộttrong những khó khăn chính là việc thiếu nguồn vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh
Vì vậy, việc đáp ứng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của hệ thống ngân hàngthương mại có vai trò cực kỳ quan trọng đối với DNVVN trong giai đoạn hiện nay.Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhBắc Hà Nội được thành lập vào tháng 4 năm 2005 Với bề dày lịch sử hoạt động vàphát triển, BIDV Bắc Hà Nội hiện là một trong những chi nhánh ngân hàng thươngmại lớn với hiệu quả hoạt động cao trong hệ thống BIDV Trong thời gian qua, Chinhánh đã có rất nhiều đóng góp tích cực trong việc hỗ trợ các DNVVN trên địa bàn,bước đầu đã tạo được những kết quả kinh doanh đáng khich lệ Tuy nhiên, trong bốicảnh nền kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn cùng với sự cạnh tranh quyết liệt từcác ngân hàng thương mại cổ phần và các chi nhánh khác, việc tăng cường hoạtđộng
tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừađang là thách thức đối với BIDV Bắc Hà Nội
Vì vậy, sau thời gian nghiên cứu hoạt cấp động tín dụng đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ tại BIDV Bắc Hà Nội, Tôi quyết định chọn: ii Giaipháp tăng cường hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Bắc Hà Nội” làm đề tài khóa
luận
tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiền cứu củà đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngânhàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tạiBIDV
Bắc Hà Nội
Trang 11- Đề xuất và hoàn thiện một số giải pháp tăng cường hoạt động tín dụng đốivới
các DNVVN tại BIDV Bắc Hà Nội
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng đối với DNVVN củangân hàng thương mại
b Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng đối với cácDNVVN tại BIDV Bắc Hà Nội; nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàngthương mại và rút ra bài học đối với BIDV Bắc Hà Nội
- Về thời gian: Thu thập số liệu về hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn2016-2018
c Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài có sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sửkết hợp với phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh vàphương pháp thống kê làm phương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Khóa luận hệ thống hóa những nội dung cơ bản về việc tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại Qua đó, thấy được sự cần thiết và đềxuất những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
5 Ket cấu khóa luận
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
Trang 12Quy mô
Khu vực\
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng ' nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 ngườitrở xuống 20 tỷ đồngtrở xuống 10từ trên
II Công
nghiệp và xây
dựng
10 ngườitrở xuống 20 tỷ đồngtrở xuống 10từ trên
hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội
CH l , O , X'G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ
a) Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
về khái quát, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Cũng căn cứ vào quy mô, Doanh nghiệp vừa
và nhỏ có thể chia thành ba loại là: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệpnhỏ
và doanh nghiệp vừa
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanhnghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động
từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗiquốc gia, có những tiêu chí riêng để phân loại, xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ.Tại Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp
phát triển DNNVV, khái niệm DNNVV được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được
chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên);Bảng 1.1: Quy mô doanh nghiệp theo ngành
Trang 13vụ _ trở xuống trở xuống 50 người 50 tỷ đồng 100 người
Trang 14Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanhnghiệp Theo Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, có đến hơn 97% doanhnghiệp đăng ký ở Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ Khối này tạo ra 40% tổngsản phẩm quốc nội, tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm Có thể thấy doanhnghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò to lớn trong việc ổn định, phát triển nền kinh tế.
b) Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo quan điểm được trình bày trong cuốn “DNVVN của Việt Nam trong điềukiện hội nhập kinh tế quốc tế - NXB Chính trị quốc gia - Đồng chủ biên: TS LêXuân
Bá, TS Trần Kim Hào, TS Nguyễn Hữu Thắng - 2006”, những đặc điểm nổi bật củadoanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:
Thứ nhất là quy mô vốn nhỏ, số lượng lao động ít: Từ khái niệm và các tiêu
thức phân loại DNNVV, có thể thấy đặc điểm nổi bật của đối tượng DN này là quy
mô vốn nhỏ, cấu trúc doanh nghiệp đơn giản, số lượng lao động ít (điều này càng dễnhận thấy ở Việt Nam khi các DNNVV thường có quy mô nhỏ hơn các doanhnghiệp
cùng loại của các nước trong khu vực) Bên cạnh đó, nguồn lực con người của cácDNNVV không những ít về số lượng mà còn thấp cả về chất lượng, trình độ chuyênmôn hóa chưa cao Điều này xuất phát một phần do quy mô vốn của DNNVV còn eohẹp Để tiết kiệm chi phí, một người lao động có thể tham gia vào nhiều khâu trongquá trình sản xuất, đảm nhận cùng lúc vị trí quản lý và lao động trực tiếp, thêm vào
đó họ cũng có ít điều kiện được học tập, đào tạo nâng cao tay nghề
Thứ hai là bô may tô chức sảm xuất vài quan ly gon nhẹ: Với quy mô nhỏ
cùng
số lượng lao động ít, các DNNVV thường chọn cho mình một mô hình tổ chức sảnxuất và quản lý tương đối gọn nhẹ, đủ đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành vàđảm bảo hoạt động kinh doanh Mô hình tổ chức này không những giúp doanhnghiệp
tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn giúp cho doanh nghiệpchuyển hướng kinh doanh dễ dàng mau lẹ hơn Trong bộ máy quản lý doanh nghiệp,
Trang 15quyền lực có xu hướng tập trung vào giám đốc (thường cũng chính là chủ doanhnghiệp), vì vậy hầu hết mọi quyết định về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệpđều do giám đốc quyết định Tuy nhiên, một vấn đề cần nói tới hiện nay là là kỹnăng
của nhà lãnh đạo doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, phần lớn các chủ doanh nghiệpvà
giám đốc DNNVV thường là những cử nhân kỹ sư, kỹ thuật viên hoặc những ngườibuôn bán, kinh doanh lâu năm tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp, chưađược đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội
và kỹ năng quản trị kinh doanh
Thứ ba là hoạt động và phát triển ở mọi loại hình kinh tế; Với quy mô nhỏ và
lượng lao động ít, các DNNVV dễ dàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghềkinh tế khác nhau mà các doanh nghiệp lớn khác không muốn tham gia hoặc khôngthể tham gia Vì vậy, các DNNVV có thể vươn tới tất cả các ngóc ngách, các phânđoạn thị trường để thỏa mãn mọi nhu cầu của mọi tầng lớp xã hội Có thể thấy, cácsản phẩm mà DNNVV cung cấp ra thị trường khá đa dạng và phòng phú về chủngloại, mẫu mã; trên tất cả các lĩnh vực từ nông lâm nghiệp tới công nghiệp, xây dựng
và thương mại dịch vụ
Thứ tư là tính năng động và linh hoạt cao; Các DNNVV có tính linh hoạt cao
trong hoạt động, đồng thời rất nhạy cảm với thay đổi môi trường kinh doanh Chính
hệ thống quản lý tập trung đơn giản đã tạo điều kiện cho DNNVV hoạt động mộtcách linh hoạt, thời gian đưa ra quyết định cũng ngắn hơn Điều này giúp choDNNVV có khả năng nhanh chóng thích nghi với những thay đổi của môi trườnghoạt động, khả năng thu hồi vốn tốt Ngược lại những thay đổi môi trường kinhdoanh
cũng có tác động lớn đến hoạt động của DNNVV Những thay đổi về chính sách nhưthuế, tín dụng, xuất nhập khẩu nếu không triển khai theo lộ trình, có thời gian chuẩn
bị rất có thể gây phá sản đối với nhiều doanh nghiệp nhỏ
Thứ năm là năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh thấp: Quy mô vốn đầu
tư ban đầu không lớn đã tạo nên những ưu thế nhất định cho DNNVV nhưng đồngthời cũng tạo ra những khó khăn cho quá trình tăng trưởng của doanh nghiệp Khimới đi vào hoạt động, phần lớn các doanh nghiệp thường gặp khó khăn về vốn Tuynhiên, các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính thường e ngại tài trợ cho đối tượng này
Trang 16bởi các doanh nghiệp mới thành lập có uy tín chưa cao, chưa tạo lập được khả năngtrả nợ và chưa đáp ứng được các yêu cầu khi vay vốn, đặc biệt là các yêu cầu về tàisản bảo đảm Bên cạnh đó, do quy trình quản lý tại các DNNVV tương đối lỏng lẻonên vốn của doanh nghiệp đa phần không tách biệt với vốn của chủ doanh nghiệp,tình trạng sử dụng vốn cho mục đích cá nhân và mang tính chất tự phát diễn ra trànlan cũng là một trong những yếu tố khiến cho tình hình tài chính của nhiều doanhnghiệp mất cân đối
Thứ sáu là ít có điều kiện đầu tư đổi mới công nghệ cao; Xuất phát từ hạn chế
về
tiềm lực tài chính nên việc đầu tư đổi mơi máy móc có hàm lượng công nghê giá tricao, hiện đại, tiên tiến đối với các DNNVV hết sức khó khăn Hầu hết các DNNVVcó
trình độ kỹ thuật, công nghệ thấp, máy móc thiết bị không đồng bộ, pha tạp do nhiềunước sản xuất, hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất kinh doanh cũng còn nhiều hạn chế.Với những đặc điểm như trên, DNNVV rất cần được quan tâm, hỗ trợ để tồntại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay DNNVV phát triểnlành mạnh sẽ thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, tăng thu thập tạo công ăn việc làm, gópphần ổn định xã hội
c) Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốcgia Trong nền kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay, các nước đều chú trọng hỗ trợ cácDNNVV nhằm huy động tối đa nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp lớn, tăng sứccạnh tranh của sản phẩm
DNNVV tạo công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập cho người lao động, gópphần
giải quyết nhu cầu lao động, nhân lực trong giai đoạn kinh tế, xã hội đang còn nhiềukhó khăn
DNNVV đáp ứng hầu hết các nhu cầu tiêu dùng xã hội Do hoạt động sản xuấtkinh doanh của các DNNVV bao trùm hầu hết các lĩnh vực kinh tế nên có khả năngđáp ứng được mọi nhu cầu của xã hội điều mà các doanh nghiệp lớn không làmđược
Đồng thời, các DNNVV tạo nên hệ thống phân phối sản phẩm hiệu quả, đem lại cho
họ lợi thế trong dịch vụ bán lẻ
Trang 17DNNVV góp phần to lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Côngnghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy sự phát triển các ngành thương mại,làm tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, thu hẹp dần tỷ trọng của các ngành nông nghiệptrong nền kinh tế quốc dân.
1.1.2 Hoạt động cho vay đối vói Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng
Thương mại
a) Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Theo Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/ ngày 16/06/2010 của Quốc hội
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoảntiền
theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,
bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác ”.
Theo giáo trình Ngân hàng thương mại của PGS.TS Phan Thị Thu Hà_Trường
Đai học Kinh tế Quốc Dân, tín dụng ngân hàng được định nghĩa như sau: “Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua vai trò trung gian của ngân hàng Đó là việc ngân hàng đứng ra huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi và phân tán trong nền kinh tế; rồi bằng nguốn vốn đó và nguồn vốn tự có của mình tiến hành cho các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân vay để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, nhằm mục tiêu thương mại”
Như vậy, Tín dụng ngân hàng mang bản chất của quan hệ tín dụng nói chung
Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, cácTCTD với các pháp nhân và thể nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và cólãi bằng các nghiệp vụ ngân hàng.Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động trong
đó ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh vàcác hình thức cấp tín dụng khác Tuy nhiên, tín dụng ngân hàng lại thường được nóiđến như nghiệp vụ cho vay của NHTM, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng mộtkhoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng
b) Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Do những đặc thù riêng của loại hình DNNVV nên việc cấp tín dụng đối với
Trang 18các doanh nghiệp này cũng có những đặc điểm riêng, không giống với cấp tín dụngcác doanh nghiệp lớn:
- Do hoạt động của DNNVV diễn ra trên quy mô nhỏ và vừa nên dễ nắm bắtvà
bao quát được Vì vậy công tác thẩm định để cấp tín dụng đòi hỏi ít thời gian và ítkỹ
năng hơn so với thẩm định một doanh nghiệp lớn
- Nhân viên tín dụng thường ít gặp trở ngại trong việc tiếp xúc với doanhnghiệp,
trong việc yêu cầu được kiểm tra sổ sách, chứng từ thu- chi của doanh nghiệp Tuynhiên khó khăn trong việc thẩm định cấp tín dụng đối với các DNNVV chính là ởchỗ
khả năng cung cấp các số liệu kế toán tài chính và khả năng lập dự toán và phương
án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này thường rất hạn chế Báo cáo tàichính của các DNNVV thường không thể hiện đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, không lập được bảng lưu chuyển tiền tệ, hoặc các báo cáo tàichính
thường không trung thực và không được kiểm toán Đặc biệt, tại hầu hết các doanhnghiệp nhỏ việc hạch toán kế toán không theo chuẩn mực chung, mà chỉ mở sổ theodõi sơ sài kiểu “ sổ chợ” và ít khi lập báo cáo tài chính
- Rủi ro trong cấp tín dụng đối với DNNVV được đánh giá là cao hơn so vớicấp tín dụng các doanh nghiệp lớn vì:
Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiện tại, có rất nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng ngân hàng Sau đây là một
số tiêu chí phổ biến được sử dụng để phân chia các hình thức tín dụng ngân hàng:
* Phân loại theo thời gian: Đây là cách phân loại tín dụng quan trọng và phổ
biến nhất được sử dụng tại các NHTM Dựa vào cách phân loại này, có thể đánh giáphần nào sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động và các khoản tín dụng của ngân hàng
Trang 19hay tính thanh khoản trong hoạt động của ngân hàng Phân loại theo thời gian baogồm các hình thức tín dụng sau:
- Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản cấp tín dụng mà thời hạn không quá 12
để mở rộng quy mô, đầu tư trang thiết bị, công nghệ, nhằm tăng cường sức sản xuất
và cạnh tranh trên thị trường; đối với cá nhân là để đầu tư những tài sản có giá trịlớn
hạn nhưng thời hạn thu hồi vốn lâu hơn
* Phân loại theo hình thức cấp tín dụng:
- Cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giaocho
khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định để sử dụng vào mục đích và thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay là hìnhthức cấp tín dụng phổ biến nhất và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản cũng như thunhập của ngân hàng Có một số hình thức cho vay cơ bản như sau:
+ Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay phục vụ những khách hàng
có nhu cầu không thường xuyên, phát sinh từng lần riêng lẻ Mỗi khoản vay đượclưu
trữ thành các hồ sơ độc lập với sự kiểm soát tách biệt từng hồ sơ đó
+ Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng ký một hợp
đồng hạn mức tín dụng với khách hàng vay trong đó quy định những điều kiện chovay cơ bản như số tiền hạn mức, doanh số cho vay, lãi suất, thời gian cho vay tối đa
Trang 20+ Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép người
vay
chi vượt quá số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhấtđịnh
và trong một khoảng thời gian nhất định (hạn mức thấu chi)
+ Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Các
tổ chức này có thể nhận vài khâu của hoạt động cho vay từ ngân hàng hoặc đứng rabảo lãnh cho các thành viên vay vốn Hình thức cho vay này thường áp dụng vớinhững món vay nhỏ, người vay phân tán hoặc cách xa ngân hàng
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanhtoán
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chínhthay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theothỏa thuận
- Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng xuất tiền mua tài sản để cho khách
hàng
thuê theo những thỏa thuận của hợp đồng cho thuê Sau thời gian nhất định, kháchhàng phải trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng Đây là phương thức vay tài sản thông quahợp đồng cho thuê, kèm theo lời hứa đơn phương bán cho người thuê một giá nhấtđịnh sau thời hạn cho thuê (có tính đến số tiền thuê đã trả)
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng
thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoảnphải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Trang 21ổn định và thường xuyên với ngân hàng hoặc có những điều kiện ưu đãi đặc biệtkhác.
Ngoài các cách phân loại nêu trên, tín dụng còn có thể phân loại theo nhiềuhình
thức khác như: phân loại theo mức độ rủi ro, phân loại theo ngành nghề kinh tế, phânloại theo mục đích
1.2 Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm mở rộng tín dụng ngân hàng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng là tổ chức tín dụng thựchiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đối với doanh nghiệpnói chung, chức năng của ngân hàng là tạo nguồn vốn quan trọng bên ngoài để tài trợcho các doanh nghiệp Về phía sự phát triển của kinh tế - xã hội nói chung và sự pháttriển của các doanh nghiệp nói riêng, hoạt động tín dụng là điều không thể thiếu Vềphía các Ngân hàng thương mại, vì mục tiêu lợi nhuận, Ngân hàng thương mại luôntìm kiếm các cơ hội cho vay Chính vì vậy, mở rộng tín dụng luôn là mục tiêu hướngtới của các ngân hàng Mặt khác, DNVVN là loại hình doanh nghiệp chiếm số lượngrất lớn trong nền kinh tế và luôn trong tình trạng “khát vốn” nên mở rộng tín dụngđối với DNVVN được coi là một chiến lược kinh doanh phù hợp
Một cách khái quát: Mở rộng tín dụng đối với DNVVN được hiểu là NHTMcần có biện pháp để cải thiện và đổi mới cách thức cấp tín dụng nhằm mở rộng quy
mô cho vay tạo điều kiện cho nhiều DNVVN có thể tiếp cận với tín dụng ngân hàng,tăng doanh số cho vay cũng nhu thu nhập cho ngân hàng, đồng thời cũng nâng caohiệu quả của nguồn vốn ngân hàng
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng đối vói doanh nghiệp
vừa và nhỏ
a) Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Số lượng DNVVN Số lượng DNVVN có Số lượng các DNVVN cómới có quan hệ tín = quan hệ tín dụng với - quan hệ với ngân hàngdụng với ngân hàng ngân hàng năm nay năm trước
Đây là một chỉ tiêu định tính phản ánh khả năng mở rộng tín dụng đối củaNHTM đối với các DNVVN Kết quả của công thức trên sẽ cho ta thấy được sự gia
Trang 22tăng (nếu kết quả > 0) và sự giảmjsút (nếu kết quả < 0) các DNVVN có quan hệ tíndụng với ngân hàng.
b) Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng chỉ là một chỉ tiêu mang tính thời điểm, phản ánh số tiền màngân hàng hiện đang cho vay tính đến một thời điểm cụ thể Đồng thời, chỉ tiêu nàycũng phản ánh khả năng hoạt động củajngân hàng, đặc biệt là khả năng sử dụng vốn
Hai chỉ tiêu nay phản ánh qui mô của tín dụng dành cho các DNVVN năm nay
so với năm trước Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ dư nợ tín dụng đối với DNVVNcàng tăng Tuy nhiên, đây mới chỉ là chỉ tiêu phản ánh về mặt số lượng, chất lượngcủa những khoản vay này như thế nào thì vẫn cần phải xem xét
c) Tỷ lệ dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng dư nợ
Tỷ lệ dư nợ tín dụng Dư nợ tín dụng đối với DNVVN
đối với DNVVN Tong dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu cho biết: Hiện tại ngân hàng cho vay đối với DNVVN chiếm tỷ trongbao nhiêu phần tram trong tong dư nợ tín dụng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
a) Chính sách tín dụng của ngân hàng:
Với vai trò là hoạt động chủ lực của ngân hàng, hoạt động tín dụng cần phảiđược định hướng một cách rõ ràng thông qua chính sách tín dụng Một chính sáchtín
Trang 23dụng đồng bộ, đầy đủ sẽ là cơ sở chắcjchắn cho cán bộ tín dụng khi thực hiện nhiệm
vụ của mình, giúp họ đi đúng hướng, giảm thiểu rủi ro và đem lại nhiều lợi ích hơncho ngân hàng Ngược lại, chính sách tín dụng thiếu thống nhất, thiếu rõ ràng sẽ dẫnđến các quyết định sai lầm và sau đó tất yếu là những tổn thất Trên thực tế, nhu cầu,định hướng của mỗi ngân hàng là không giống nhau nên trong từng thời kì cụ thể,mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho mình một chính sách tín dụng khác nhau
b) Chính sách khách hàng:
Do đặc thù hoạt động của mình, khách hàng của ngân hàng hết sức đa dạng vàphong phú Chính vì vậy việc phân loại khách hàng đối với ngân hàng có ý nghĩa rấtquan trọng Thông thường, ngân hàngjthường định hướng cho mình một phân khúckhách hàng mục tiêu để tập trung khai thác Khi đó, những khách hàng truyền thống,thân thiết và những khách hàng thuộc phân khúc mục tiêu này sẽ được hưởng nhiều
ưu đãi, khuyến khich hơn từ phía ngân hàng như giảm lãi suất, quà tặng, dịch vụkèm
theo Điều này được thể hiện trên chính sách khách hàng của ngân hàng
Tài sản đảm bảo (TSĐB):
Trên thực tế, ngoài một tỷ lệ rất nhỏ khách hàng được ngân hàng tài trợ dướihình
thức tín chấp, phần lớn khách hàng khi muốn nhận tài trợ từ phía ngân hàng đều phài
có tài sản để đảm bảo Chínhjsách về TSĐB bao gồm các quy định về việc nhận tàisản
đảm bảo, định giá, quản lý hay tỉ lệ cho vay tối đa trên tài sản đảm bảo Chính sáchnày có ảnh hưởng rất lớn đến mở rông tín dụng của ngân hàng đối với DNVVN bởihầu hết các doanh nghiệp thuộc phân khúc này không có nhiều lợi thế về mặt tài sản.Chỉ cần mộtjđộng thái nới lỏng yêu cầu về TSĐB đã có tác dụng rất lớn trong việcthu
hút khách hàng trong phân khúc mà ngân hàng đang hướng tới Cũng tùy vào sựthay
đổi của từng thời kì mà chính sách này được thay đổi cho phù hợp
Trang 24của khách hàng cũng như cho chính chuyên viên tiến hành phân tích và ngược lại.Chính vì vậy, để thu hút, mở rộng tín dụng cho khách hàng nói chung và DNVVNnói
riêng, ngân hàng cần có một quy trình phân tích đúng, chuẩn, linh hoạt và gọn nhẹ
g) Mạng lưới phân phối của ngân hàng:
Hệ thống kênh phân phối thể hiện ở số lượng chi nhánh và các đơn vị trựcthuộc
như ngân hàng cũng như sự phân bố các chi nhánh theo lãnh thổ đại lý Ngân hàngnào có mạng lưới hoạt động rộng khắpjthì sẽ có nhiều cơ hội tiếp xúc với kháchhàng
hơn, được biết đến nhiều hơn, phát triển được các sản phẩm và dịch vụ của mình,tăng thị phần trong hệ thống ngân hàng Do hoạt động tín dụng trong ngân hàng làcơ
bản và quan trọng nên mạngjlưới ngân hàng cũng là nhân tố ảnh hưởng tới việc tiếpcận tín dụng của các doanh nghiệp
h) Công nghệ ngân hàng, đặc biệt là công nghệ thông tin:
Công nghệ là phần quan trọng bậc nhất về cơ sở hạ tầng trong lĩnh vưc ngânhàng Công nghệ ở đây bao gồm công nghệ mang tính tác nghiệp như: hệ thốngthanh
toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM và các hệ thốngkhác như hệ thống báo cáo rủi ro, hệ thống thông tin MIS Sự hiện đại của công
Trang 25nghệ ngoài việc làm tăng tốc độ phục vụ, mức độ thuận tiện dành cho khách hàngcòn
tạo ra lợi thế cạnh tranh và lợi nhuận cho ngân hàng Chính vì vậy, bên cạnh việcnâng cao chất lượng cán bộ - công nhân viên thìjviệc đổi mới, cập nhật công nghệcũng mang một ý nghĩa không nhỏ đối với sự phát triển của ngân hàng
1.3.2 Các nhân tố khách quan
a) Môi trường pháp lý:
Hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận chính cho ngân hàng nhưng cũng chứađựng nhiều rủi ro Có những rủi ro gây ra hậu quả to lớn dẫn đến ngân hàng mất khảnăng thanh toán, ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ nền kinh tế xã hội Vì vậy, mọi hoạtđộng của ngân hàng thương mại đều chịu sự quản lý khắt khe của Nhà nước vàNgân
hàng nhà nước thông qua những quy định, nghị định cụ thể Dựa trên các quy định,nghị định ấy, ngân hàng thương mại sẽ xây dựng cho mình một chính sách tín dụngphù hợp Bên cạnh đó, môi trường pháp lý đem lại sự bình đẳng cho mọi thành phầnkinh tế Một môi trường pháp lý chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ là điều kiện thúcđẩy
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ngân hàng phát triển
b) Môi trường chính trị - xã hội:
Một nền chính trị ổn định, ít biến động sẽ là điều kiện lý tưởng để phát triểncác
định hướng kinh tế của Nhà nước cho các DNNVV, các ngân hàng Ngược lại, nếumôi trường chính trị bất ổn sẽ là một trở ngại cho việc phát triển kinh tế
Môi trường xã hội bao gồm trình độ dân trí, văn hóa và truyền thống dân tộc.Khi xã hội ổn định, người dân sẽ có trình độ học vấn cao hơn, ý thức tốt hơn sẽ hạnchế gian lận, lừa đảo khi vay vốn, khuyến khích làm ăn hợp pháp và cạnh tranh bìnhđẳng Từ đó nâng cao hiệu quả và tăng cường hoạt động cho vay của các ngân hàng
Môi trường kinh tế:
Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng huy động được nguồnvốn
giá rẻ, từ đó sẽ tăng khả năng mở rộng cho vay nhất là tiếp cận với những đối tượngkhách hàng mới như các DNNVV Doanh số cho vay tăng, kèm theo đó là lợi nhuận,
uy tín và sức cạnh tranh của ngân hàng cũng tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế suythoái, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn, còn
Trang 26các doanh nghiệp có thể kinh doanh thua lỗ dẫn tới không thể trả nợ được ngânhàng.
d) Các nhân tố từ khách hàng:
+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở vốn tự có và tỷ trọng vốntrong tổng nguồn vốn tham gia vào quá trình sản xuất Đây cũng là một yếu tố quyếtđịnh số vốn mà doanh nghiệp có thể vay tối đa tại ngân hàng Nguồn tài chính nhỏsẽ
bị hạn chế khả năng vay vốn ngân hàng Ngược lại, nguồn tài chính mạnh, dồi dàosẽ
là điều kiện tốt để doanh nghiệp có thể vay với quy mô lớn hơn và qua đó sẽ tănghiệu quả sử dụng vốn vay
+ Phương án sản xuất kinh doanh: doanh nghiệp muốn vay vốn ngân hàng thìphải
thể hiện rõ phương án sản xuất kinh doanh của mình Từ phương án kinh doanh ấy,ngân
hàng sẽ phân tích, đánh giá và tiến tới quyết định cho vay đối với doanh nghiệp.+ Khả năng phát triển của doanh nghiệp: một doanh nghiệp có tiềm năng pháttriển sẽ là một đối tượng khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu của ngân hàngtrong tương lai với việc sử dụng tối đa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Tuynhiên, để đánh giá được tiềm năng của mỗi doanh nghiệp là một vấn đề cần có sựnghiên cứu, phân tích, đánh giá bởi đội ngũ có trình độ
+ Tài sản đảm bảo: đối với ngân hàng thì mọi khoản vay của doanh nghiệp đềutiềm ẩn rủi ro riêng, nhất là với đối tượng khách hàng DNNVV Vì vậy, ngân hàngthường yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo Đây chính là nguồn thu nợ dựphòng của ngân hàng khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh vàmất khả năng trả nợ vay
+ Đạo đức và uy tín của khách hàng: trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt là tiền
tệ thì uy tín của khách hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng, là cơ sở để thiết lậpcác mối quan hệ hợp tác lâu dài Các doanh nghiệp có uy tín tốt sẽ được hưởng các
ưu đãi của ngân hàng trong quá trình vay vốn
Trang 27Hà Nội” của SV: Đỗ Thị Minh Thùy với GVHD: ThS Nguyễn Phương Mai.
Nổi dung nghiên cứu:
* Thực trạng cho vay, đánh giá chất lượng cho vay DNVVN của Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - CN Bắc Hà Nội từ năm 2010- 2012:
- Cơ cấu dư nợ với DNVVN phân theo kỳ hạn, ngành nghề, loại hình doanhnghiệp
- Tỷ lệ nợ quá hạn với DNVVN theo kỳ hạn, ngành nghề và loại hình doanhnghiệp
- Lợi nhuận từ cho vay DNVVN
* Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiNgân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Bắc Hà Nội:
- Tăng cường hiệu quả huy động vốn
- Xây dựng chính sách cho vay phù hợp
- Xây dưng chính sách khách hàng
- Hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng
- Nâng cao công tác đánh giá rủi ro với DNVVN
- Tăng cường công tác Marketing
Đánh giá: Bài nghiên cứu đã phân tích và đánh giá được thực trạng tín dụngcho
DNVVN của Vietinbank Bắc Hà Nội trong giai đoạn 2010- 2013 và nêu ra nhữngnguyên nhân biến động cũng như giải pháp khắc phục, tuy nhiên nhóm giải pháp củatác giả chưa đi liền và phù hợp với nguyên nhân thực trạng đã đặt ra, các giải phápnày vẫn còn chung chung, chưa cụ thể
Tên đề tài 2: “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng của doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhanh Hoàn Kiếm” của SV:Đặng Thị Mai Chang
Nổi dung nghiên cứu:
* Thực trạng cho vay, đánh giá chất lượng cho vay DNVVN của Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - CN Bắc Hà Nội từ năm 2006- 2008:
- Quy mô và cơ cấu nguồn vốn
- Cơ cấu và quy mô tín dụng đối với DNVVN
* Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ củaNgân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhanh Hoàn Kiếm:
Trang 28- Hoàn thiện và phát triển sản phẩm phù hợp với DNVVN
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
- Nâng cao trình dộ, chất lượng cán bộ tín dụng
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình cho vay DNVVN
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn củaDNVVN
- Thực hiện chính sách khách hàng đặc biệt đối với DNVVN
Đánh giá: Bài nghiên cứu đã có những giải pháp cụ thể và khá phù hợp vớithực
trạng cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank Hoàn Kiếm giai đoạn 2006 - 2008, tuynhiên phần phân tích, đánh giá thực trạng cho vay thì chưa phân tích được sâu rõ cácnguyên nhân biến động cũng như các chỉ tiêu đánh giá còn sơ sài
Tên đề tài 3: “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp
vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đống Đa” của SV:Nguyễn Thị Giang
Nội dung nghiên cứu:
* Thực trạng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2011- 1013:
- Cơ cấu dư nợ và cơ cấu vốn của DNVVN
- Vòng quay vốn tín dụng
- Hiệu suất sử dụng vốn
- Lợi nhuận từ cho vay DNVVN
* Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đống Đa:
- Hoàn thiện quy trình cho vay DNVVN
- Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt
- Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
Đánh giá: Bài nghiên cứu chưa phân tích đủ và sâu các chỉ tiêu cần đánh giá vềthực trạng hoạt động tín dụng với DNVVN của Vpbank Đống Đa cũng như các giảipháp đưa ra chưa cụ thể và phù hợp với thực trạng
Trang 29Tên đề tài 4: “Phát triển hoạt động tín dụng đối với phân khúc khách hàng
doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam(Techcombank)” của SV: Bùi Phương Anh và GVHD: ThS: Đặng Ngọc Biên
Nôi dung nghiên cứu:
* Thực trạng mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngânhàng
thương mại cổ phần Kỹ thương việt nam (techcombank) giai đoạn 2012-2014
- Dư nợ cho vay với DNVVN
- Tỷ lệ dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng dư nợ
- Nợ quá hạn của doanh nghiêp vừa và nhỏ
* Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiTechcombank
- Nâng cao chất lượng thẩm định trước khi cho vay, tăng cường kiểm tra trong
và sau vay
- Hoàn thiện quy trình tín dụng đối với từng sản phẩm cụ thể
- Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm tín dụng dành cho phân khúc khách hàngdoanh
nghiệp vừa và nhỏ
- Nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị trong ngân hàng
- Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp và hiệu quả
Đánh giá: Bài nghiên cứu đã chỉ ra và phân tích được thực trạng tín dụng đốivới DNVVN của Techcombank tuy nhiên nhóm giải pháp đưa ra chư sát thực trạngthực tế đã phân tích
1.4.2 Bài nghiên cứu nước ngoài
Kashif Imran và Mohammed Nishat (2013) thực hiện nghiên cứu với mục tiêu
xác định những yếu tố tác động đến TDNH qua nghiên cứu dữ liệu time-series(chuỗi
thời gian) với thời gian nghiên cứu từ năm 1971 đến 2010 tại Pakistan Với cách tiếpcận từ phía cung và sử dụng phương pháp ARDL (Autoregressive Distributed Lag),nghiên cứu đã đo lường được xu hướng cũng như mức độ tác động của các biến.Theo
đó, nhân tố vay nợ quốc tế, nguồn tiền huy động trong nước, tăng trưởng kinh tế vàtình hình thị trường tiền tệ có mối liên kết đáng kể với TDNH trong khu vực tư nhântại Pakistan, đặc biệt là trong dài hạn Bên cạnh đó, lạm phát và tỉ giá hối đoái là 2nhân tố được kết luận là không có tương quan ý nghĩa đến tín dụng tư nhân Hơnnữa
Trang 30trong ngắn hạn, tiền gửi trong nước sẽ không tác động đến tín dụng tư nhân Cuốicùng, nghiên cứu đúc kết cho ta thấy rằng có hai yếu tố tác động lớn đến quyết địnhcho vay của các NH gồm: năng lực/tiềm lực tài chính và yếu tố thanh khoản của các
NH Nói khác đi, NH sẽ cho vay dựa trên khả năng tài chính và khả năng thanhkhoản
của chính nó Ngoài ra, mối quan hệ trong dài hạn của các biến được xem là ổn định
và bất kỳ sự mất cân bằng nào được hình thành trong ngắn hạn chỉ là tạm thời vàđược điều chỉnh trong một khoảng thời gian với tốc độ cao khoảng 53.5% mỗi năm.Với cách tiếp cận của phương pháp ARDL, một phương pháp kết hợp giữa mô hìnhVAR (tự hồi qui vector) và mô hình hồi qui bình phương nhỏ nhất (OLS) cho phépnghiên cứu các tương quan ý nghĩa giữa các biến trong mô hình nghiên cứu, với dữliệu chuỗi thời gian một cách dễ dàng, linh hoạt dù các biến có hiện tượng nội sinh,
độ trễ các biến khác nhau, kết quả mô hình cho ta thấy rất rõ các tương quan trongngắn hạn và cả các tương quan trong dài hạn giữa các biến trong mô hình
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Phát triển tín dụng đối với các DNNVV đang là vấn đề thu hút sự quan tâm lớncủa hầu hết các NHTM nói chung và BIDV Bắc Hà Nội nói riêng bởi đây là khu vựckinh tế năng động, hiệu quả và có nhiều tiềm năng khai thác Phát triển cấp tín dụngDNNVV không những tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu về vốn của các DN, giúp DN
mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, giúp ngânhàng tăng nguồn thu mà còn kích thích nền kinh tế phát triển, góp phần đẩy nhanhquá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Học hỏi từ những nghiên cứu trước và khắc phục những hạn chế từ các bàinghiên cứu là chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể, phù hợp theo nguyên nhânchủ quan đã đưa ra, bài nghiên cứu: ii Giai pháp tăng cường hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Bắc Hà Nội” sẽ tập trung phân tích các chỉ tiêu đánh giá thực
trang
mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợcủa BIDV Bắc Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018 đồng thời đưa ra các giải pháp, khuyếnnghị phù hợp với những tồn tại đã nêu ra
Trang 32CHL ONG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI GIAI ĐOẠN
2016 - 2018 2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội
a) Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam— Chi nhánh Bắc Hà Nội
- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhBắc
Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: Join Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Vietnam - Northeen Hanoi Branch
- Tên viêt tắt: BIDV Bắc Hà Nội
Địa chỉ: Số 137A Nguyễn Văn Cừ, Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội
Điện thoại: 024 2220 7996
- Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Bắc Hà Nội được hình thành
và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 15/10/2002, trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịchHuyện Gia Lâm-Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trực thuộc Ngân hàngĐầu
tư và Phát triển Sở giao dịch 1, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vịBIDV
trên địa bàn trú đóng của Chi nhánh Địa chỉ trụ sở chính đặt tại Số 137A NguyễnVăn Cừ, Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội
Trên cơ sở chuyển đổi mô hình hoạt động, Hội đồng Quản trị đã ban hànhQuyết
định số 30/QĐ-HĐQT ngày 01/05/2012 v.v thành lập chi nhánh, sở giao dịch thuộcNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh được chính thức đổitên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Trang 33Tài sản ban đầu khi mới thành lập là nguồn huy động vốn 300 tỷ và nguồnnhân
lực 65 cán bộ được điều động từ Hội sở chính và Sở giao dịch 1 Đến thời điểmtháng
12 năm 2018, BIDV Bắc Hà Nội đã phát triển một cách mạnh mẽ, huy động vốn đạt12.167 tỷ và gần 160 cán bộ nhân viên Sau gần 20 năm thành lập, hiện nay, BIDVBắc Hà Nội đang là một trong những chi nhánh thuộc tốp đầu của hệ thống BIDV vềhiệu quả hoạt động
b) Cơ cấu tổ chức — hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bộ máy tổ chức - hoạt động của BIDV Bắc Hà Nội được chia thành các Khốichuyên biệt phụ trách các mảng hoạt động khác nhau Trong mỗi Khối lại được chiathành các phòng hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ đã được quy định trong quychế hoạt động của ngân hàng Mô hình tổ chức chi nhánh được biểu thị dưới sơ đồsau:
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được chia làm 5 khối, gồm 15 phòng như sơ
đồ kèm theo:
Trang 34Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và
phát triển - chi nhánh Bắc Hà Nội
Nguồn: Của BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội
Trang 35Nhiệm vụ của từng Khối, phòng ban như sau:
* Khối Quản lý khách hàng: gồm 3 phòng Khách hàng doanh nghiệp và 2phòng
Khách hàng cá nhân
- Phòng Khách hàng doanh nghiệp:
+ Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng.+ Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại,kinh doanh vốn và tiền tệ, )
+ Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với kháchhàng và bán sản phẩm của ngân hàng
+ Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng cho kháchhàng
+ Phân loại, rà soát và phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biệnpháp phòng ngừa, xử lý rủi ro Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàngtheo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi và chuyển Phòng Quản lýrủi
ro xử lý tiếp theo quy định
+ Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
+ Thực hiện việc xử lý nợ xấu
+ Đầu mối quản lý nghiệp vụ tài trợ thương mại tại chi nhánh, phối hợp vớicác
phòng liên quan để tiếp cận phát triển khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợthương
mại và bán các sản phẩm tài trợ thương mại của BIDV
+ Quản lý thông tin, hồ sơ khách hàng và chịu trách nhiệm về chất lượng thông
Trang 36tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
+ Cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lýliên quan đến nhiệm vụ của phòng
+ Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn
+ Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định
hồ sơ khách hàng
+ Cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lýliên quan đến nhiệm vụ của phòng
* Khối Quản lý rủi ro: gồm các Phòng Quản lý rủi ro
- Phòng Quản lý rủi ro:
+ Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượnghoạt động tín dụng
+ Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín
Trang 37dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vàoviệc
quản lý danh mục
+ Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnhhạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàngphù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại chi nhánh Kiểm tra việc thựchiện giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan và đề xuất xử lý nếu có vi phạm.+ Đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của chi nhánh, củakhách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quyđịnh
+ Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quảphân
loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Phòng Tài chính kế toán để lập cân đối kếtoán theo quy định
+ Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảmbảo theo đúng quy định của BIDV
+ Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tíndụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh; lập báo cáo phân tích thực trạng tài sảnđảm bảo nợ vay của chi nhánh
+ Phối hợp vơi các Phòng liên quan trong việc phát hiện kịp thời các rủi ro, đềxuất biện pháp xử lý, trình ban lãnh đạo các phương pháp xử lý nợ xấu
+ Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tíndụng
+ Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng
+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểmtra,
giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh Chịu trách nhiệm về an toàn, chấtlượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao.Giám sát các khoản cấp tín dụng tại chi nhánh tuân thủ đúng quy định hiện hành.+ Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp củaBIDV và đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa,giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ tại chi nhánh
+ Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong chi nhánh tự kiểm tra và phối
Trang 38hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng, các sảnphẩm hiện có hoặc sắp có.
+ Áp dụng hệ hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá rủi rotác
nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiệnđược
+ Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh
lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định
+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủđúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát kháchhàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
+ Thực hiện quản lý thông tin khách hàng, mẫu dấu, chữ ký khách hàng và cáctác nghiệp liên quan theo quy trình về nghiệp vụ quản lý thông tin khách hàng vàmẫu
dấu, chữ ký khách hàng của BIDV
- Phòng Giao dịch khách hàng:
+ Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
+ Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
+ Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng
từ giao dịch Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và cácquy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng