Trong thời gian vừa qua, NHNN cũng đã rất chú trọngđen việc phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn, xây dựng các cơ che chínhsách hỗ trợ tín dụng nông thôn phát triển, nâng cao năng
Trang 1NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TÂY
Giảng viên hướng dẫn : TS ĐẶNG THỊ THU HẰNG
Họ và tênsinh viên : NGUYỄN THUỲ DƯƠNG
Mã sinh viên : 16A4000134
HÀ NỘI - 2017
Trang 2NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TÂY
Giảng viên hướng dẫn : TS ĐẶNG THỊ THU HẰNG
Họ và tênsinh viên : NGUYỄN THUỲ DƯƠNG
Mã sinh viên : 16A4000134
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên tạiNHNN và PTNT chi nhánh Hà Tây đã cung cấp số liệu và tạo cho em cơ hội đượcthực tập và học hỏi tại đây.
Trong quá trình làm khoá luận, do hạn che về thời gian cũng như kiến thức,hiểu biết của bản thân về ngành ngân hàng nên bài nghiên cứu khó tránh khỏinhững sai sót, khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự đóng góp từ các thầy cô
và các bạn sinh viên quan tâm tới đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thuỳ Dương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trongkhóa luận là số liệu thực te của NHNHPTNT Chi nhánh Hà Tây Tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm về lời cam kết trên
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2017
Sinh viên Nguyễn Thuỳ Dương
Trang 5NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN và PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam
VietcomBank Ngân hàng Thương mại Co phần Ngoại Thương ViệtNamSacomBank Ngân hàng Thương mại Cô phân Sài Gòn Thương Tín
^MB Ngân hàng Thương mại Co phần Quân đội Việt Nam
VietinBank Ngân hàng Thương mại Cô phân Công ThươngViệt NamTechcomBank Ngân hàng Thương mại Co phần Kỹ thương Việt Nam
TPP Hiệp định Hợp tác kinh te chiến lược xuyên Thái Bình Dương
LienVietPostBank Ngân hàng Thương mại Cô phân Bưu điện Liên Việt
DANH MỤC KÍ
Tự VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Ket quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh Agrbank chi nhánh Hà Tâynăm giai đoạn 2014 - 2016 21Bảng 2.2 : Ket quả hoạt động kinh doanh của 22NHNN và PTNT Việt Nam - chi nhánh Hà Tây giai đoan 2014-2016 22Bảng 2.3: Tong nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn tạiAgribank Hà Tây giai đoạn 2014-2016 32Bảng 2.4: Những nguyên nhân cụ thể nông họ tại địa bàn không muốn vay tạiAgribank chi nhánh Hà Tây 33Bảng 2.5: Những nguyên nhân cụ thể nông họ muốn vay nhung không đuợc tạingân hàng 35Bảng 2.6: Tong dư nợ cho vay và dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn tại Ngânhàng nông nghiệp chi nhánh Hà Tây 37Bảng 2.5: Doanh số cho và số hộ cho vay trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp nôngthôn chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2014-2016 38
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng nông nghiệp nông thôn và tín dụng khu vực nông nghiệp,nông thôn tại địa bàn Hà Tây giai đoạn năm 2014-2016 23Bieu đồ 2.2: Thị phần dư nợ tín dụng nông nghiệp của các ngân hàng tại tỉnh HàTây tính đến năm 2016 24Bieu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng nông nghiệp nông thôn chi nhánh Hà Tây 36Bieu đồ 2.4: Doanh số thu nợ trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp nông thôn chinhánh Hà Tây giai đoạn 2014 - 2016 39Bieu đồ 2.5: Chỉ tiêu hệ số thu nợ tại ngân hàng Agribank chi nhánh Hà Tây giaiđoạn 2014 - 2016 40Bieu đồ 2.6: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo kỳ hạn nông nghiệp, nông thôn 41giai đoạn 2014-2016 41Bieu đồ 2.7: Tỷ trọng dư nợ cho cho vay nông nghiệp nông thôn theo thành phầnkinh tế 42
Trang 7Biểu đồ 2.8: Thu nhập từ lãi cho vay NNNT tại Agribank chi nhánh Hà Tây giaiđoạn 2014-2016 43Bieu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ xấu trong tín dụng nông nghiệp, nông thôn và toàn ngân hàngAgribank chi nhánh Hà Tây (%) 44Bieu đồ 2.10: Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động tại ngân hàng Agribank chi nhánh
Hà Tây giai đoạn 2014 - 2016 45Bieu đồ 2.11: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trong lĩnh vực NNNT tại ngân hàngAgribank chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2014 - 2016 46
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam - Chi nhánh Hà Tây 20
Trang 8MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÈ TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 4 1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 4
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 4
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp nông thôn 5
1.2.2 Đặc điểm kinh te xã hội nông nghiệp nông thôn ảnh hưởng đen hoạt động tín dụng ngân hàng 6
1.3 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 8
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 10
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 13
1.5.1 Các nhân tố khách quan 13
1.5.2 Các nhân tố chủ quan 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2:THựC TRẠNG TÍN DỤNG THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY 19
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH HÀ TÂY 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank 19
2.1.2 BỘ máy quản lý của Agribank 20
2.1.3 Tinh hình hoạt động Agribank chi nhánh Hà Tây 20
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK HÀ TÂY 22
2.2.1 Nh u cầu tín dụng nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Hà Tây 22
2.2.2 Chính sách trong tín dụng NNNT và các chương trình tín dụng NNNT tại chi nhánh Agribank Hà Tây 25
2.2.3 Những sản phẩm tín dụng liên qưan đen tín dụng nông nghiệp nông thôn 29
Trang 92.2.4 Phân tích hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn chi nhánh Hà Tây 31
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HÀ TÂY 46
2.3.1 Thành tựu đạt được 46
2.3.2 Hạn che và nguyên nhân 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TÂY 51
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH CỦA AGRIBANK VÀ AGRIBANK CHI NHÁNH HÀ TÂY TRONG THỜI GIAN TỚI 51
3.1.1 Định hướng chính sách của Agribank 51
3.1.2 Định hướng chính sách của Agribank chi nhánh Hà Tây 51
3.2 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK HÀ TÂY 52
3.3 KHUYẾN NGHỊ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK HÀ TÂY 59
3.3.1 Khuyen nghị từ chính phủ 59
3.3.2 Khuyen nghị từ Ngân hàng Nhà Nước 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 64
KẾT LUẬN 65
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Ha Tây cũ (nay được xác nhập vào thủ đô Hà Nội) có vị trí địa lí quantrọng, nằm cạnh tam giác tăng trưởng kinh te Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long.Trong 20 năm vừa qua các TCTD trên địa bàn Hà Tây nói riêng và cả nước nóichung không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động Nhờ những tác động tích cực
từ việc gia nhập To chức thương mại the giới (WTO) và tiền tới Hiệp định Hợptác kinh te chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) khiến cho kim ngạch xuấtnhập khẩu đạt mức tăng trưởng cao, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, chuyểntiền, cho vay của các NHTM cũng ngày càng phát triển hơn Trong chiến lượcphát triển kinh te của Việt Nam, nông nghiệp được coi là nền móng cho sự pháttriển của toàn bộ nền kinh te Ngành nông nghiệp có vị trí quan trọng trong cơ cấukinh te Việt Nam Mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 17,4% trong GDP, nhưngngành nông nghiệp thu hút trên 50% lực lượng lao động cả nước Đặc biệt khiViệt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thương mại nông nghiệp đã đóng góp lớnvào nguồn thu ngoại tệ, tăng thu nhập cho khu vực nông nghiệp, cải thiện đời sốngcủa người dân nông thôn Trong thời gian vừa qua, NHNN cũng đã rất chú trọngđen việc phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn, xây dựng các cơ che chínhsách hỗ trợ tín dụng nông thôn phát triển, nâng cao năng lực của các định che tàichính, nhất là các định che tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn, kêu gọi các nguồn vốn nước ngoài cho vay trong lĩnh vực này
Tự hào là ngân hàng có vai trò huyết mạch của nền kinh te, đứng đầu trong
hẹ thong NHTM Nhà nuớc, đuợc xem là “ngân hàng của nông dân”, với sứ mệnh
ra đời nhằm phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân, từng buớc đi lên vàtruởng thành cùng với sự phát triển của kinh te đất nước Luôn xác định nôngnghiệp, nông thôn và nông dân là thị truờng truyền thống và uu tiên hàng đầu Đạcbiệt, trong bối cảnh nền kinh te hiện nay, vấn đề tam nông đang là một trongnhững vấn đề trọng điểm, đuợc Chính phủ dành nhiều sự quan tâm, Agribankcàng tạp trung hoạt đọng kinh doanh vào NNNT Là ngân hàng trực thuộcAgribank Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 11chi nhánh Ha Tây (Agribank Hà Tây) được sự chỉ đạo, hướng dẫn thông qua hàngloạt chính sách thực hiện mục tiêu của toàn hẹ thống như Quyet định881/QĐ/HĐQT-TDHo ngày 16/7/2010 của Hội đồng Quản trị Agribank về quyđịnh thực hiện Nghị định 41/2010/NĐ-CP và Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Quyếtđịnh 909/QĐ/HĐQT-TDHo của Hội đồng Quản trị Agribank về quy trình cho vay
họ gia đình, cá nhân trong hệ thống thì tín dụng NNNT của Agribank Hà Tây đạtnhiều kết quả đáng ghi nhạn Bên cạnh đó vẫn gặp nhiều khó khan trong việc mởrộng thị trường tín dụng NNNT bền vững và có hiệu quả khi kinh te NNNT là môitrường kinh doanh chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, dịch bệnh và phụthuộc điều kiện thiên nhiên
Từ những vấn đề trên, đạt ra nhiệm vụ phải tìm hướng phát triển để mởrộng đồng thời cải thiện chất lượng tín dụng NNNT cho Agribank Hà Tây để tíndụng NNNT thật sự đen được với nông nghiệp, nông dân và nông thôn hiệu quảnhất Vì vạy, nghiên cứư đề tài ii Giai pháp phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn đạt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Hà Tây ” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn trong bối cảnh hiện nay.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
+ Hệ thống hoá lý luận về tín dụng nông nghiệp nông thôn ngân hàng
+ Nghiên cứu thực trạng, rút ra những thành tựu, tồn tại và nguyên nhântrong hoạt động tín dụng nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn của Agribank chinhánh Hà Tây
+ Đe xuất những giải pháp mở rộng tín dụng phát triển nông nghiệp nôngthôn tại địa Agribank chi nhành Hà Tây
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích lý thuyết: phân tích lý thưyết thành những mặt,
những bộ phận, những mối qưan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện vàkhai thác các khía cạnh khác nhaư của lý thưyết từ đó chọn lọc những thông tin cầnthiết phục vụ cho đề tài nghiên cứư
Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên qưan kết những mặt,
Trang 12những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập đượcthành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ
đề nghiên cứu
Phương pháp so sánh: tiến hành so sánh các số liệu thu thập được từ ngân
hàng, so sánh qua các mốc thời gian, so sánh một chỉ tiêu với các đối tượng khácnhau hay những thời điểm khác nhau để thấy được sự biến động, hay sự khác biệt,
từ đó đưa ra nhận chính tương ứng
4 Ket cấu bài nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, khoá luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tong quan về tín dụng Nông nghiệp nông thôn
Chương 2: Thực trạng tín dụng thúc đẩy phát triển Nông nghiệp nông thôn
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tây
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng Nông nghiệp nông thôn
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tây
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VE TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN.
Tín dụng nông nghiệp nông thôn là tất cả các hoạt động tín dụng ngân hànghoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp Nông thôn, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốncho các đối tượng nông nghiệp, nông thôn và người nông dân (Nguồn: So tay tíndụng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Trong đó:
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất co’ bản của nền kinh te quốc
dân nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu về luong thực, thực phẩm, nguyên liệu chosản xuất công nghiệp và xuất khẩu
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính co’ sở là Ủy ban nhan dân xã Mộtkhu vực có ranh giới địa lý trong đó dân cư sinh sống chủ yếu là nông dân -những nguôi có hoạt động nghề nghiệp là nông nghiệp hay các dân cư không phải
là nông dân nhung có quan hệ nghề nghiệp mật thiết với nông nghiệp Nông thôn
là noi có mật độ dân cu, co’ sở hạ tầng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hon đô thịtheo tiêu chí so sánh của quốc gia đó
Như vạy, lĩnh vực NNNT là một địa bàn mà ở đó hoạt động SXNN đuợccoi là bao trùm Tuy nhiên, với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ, lĩnh vực NNNT không còn là khu vực hoạt động SXNN thuần túy mà có cảhoạt động công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN.
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh te phát sinh giữa người đi vay và ngườicho
vay, nhờ quan hệ ấy mà nguồn vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác
để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh te - xã hội theo nguyên tắc cóhoàn trả
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi
Trang 14tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả.Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp còn phải tôn trọng hợp đồng tíndụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng các điềukiện khác ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanhnghiệp phải quan tâm đen việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sảnxuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi của doanhnghiệp.
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp nông thôn.
Khách hàng vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn gồm:
+ Họ gia đình, hộ kinh doanh trển địa bàn nông thôn;
+ Cá nhân;
+ Chủ trang trại;
+ Các hợp tác xã, tổ hợp tác trển địa bàn nông thôn;
+ To chức và cá nhan cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi,dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm và thuỷ sản;
+ Các doanh nghiệp che biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanhtrong các lĩnh vực công nghiệp, thuong mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, cóco' sở sản xuất, kinh doanh trển địa bàn nông thôn
Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn:
+ Cho vay chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông;
+ Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn;
+ Cho vay đầu tư xây dựng co' sở hạ tầng ở nông thôn;
+ Cho vay che biến, tiểu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối;+ Cho vay để kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông, nghiệp vàthủy sản;
+ Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thuong mại và cung ứng các dịch
vụ phi nông nghiệp trển địa bàn nông thôn;
+ Cho vay tiểu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn;
Trang 15+ Cho vay theo các chuong trình kinh tế của Chính phủ.
Thời hạn cho vay: Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của vật nuôi, câytrồng, thời gian luân chuyển vốn, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốncho vay của ngân hàng
Lãi suất cho vay: ngân hàng cho vay thực hiện mức lãi suất theo quy định củaChính phủ và hướng dẫn của Agribank Việt Nam
Hình thức cho vay: Ngân hàng và các TCTD mở rộng hình thức cho vay ngắnhạn trực tiếp đen hộ sản xuất, từng buớc mở rộng việc cho vay trung hạn và dài hạnđể
phát triển cây dài ngày, chăn nuôi gia súc, mua sắm thiết bị máy móc, đổi mới côngnghệ, phát triển công nghiệp nông thôn
Cor che bảo đảm tiền vay:
+ To chức tín dụng đuợc xem xét cho khách hàng vay trên co' sở có bảo đảmhoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành
+ To chức tín dụng quy định rõ mức cho vay không có bảo đảm bằng tàisản, điều kiện và thủ tục cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với từng đốituợng khách hàng, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành về cho vaycủa tổ chức tín dụng đối với khách hàng
1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn ảnh hưởng đến hoạt động
Trang 16hình thức tín dụng của ngân hàng như:
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào chu kỳ sinh học và điều kiện tự nhiên: SXNN là một trong những ngành quan trọng và co' bản của nền kinh te quốc
dan Khác với các ngành khác, SXNN phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên haynói cách khác hoạt động SXNN là sự kết hợp của hai quá trình tái sản xuất tự nhiên(cây trồng, vật nuôi) và tái sản xuất với sự tham gia trực tiếp của con nguời Tuynhiên, do trình độ dân trí thấp, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật chua đủ mạnh để ngănchặn thiên tai kết quả SXNN thường không chắc chắn như công nghiệp và dịch vụ
Đầu ra của sản phẩm nông nghiệp khá khó khăn: Với đặc thù nền sản
xuất nông nghiệp chủ yếu sản xuất nhỏ và không gắn đuợc với thị truờng Nguờinông dân ở nông thôn vẫn phát triển sản xuất theo thói quen dẫn đen nguy co' bịtách rời khỏi thị truờng; không gian hoạt động của nông dân quá hẹp, ít có co' hộinghiên cứu và thu thập thông tin Bên cạnh đó thị truờng tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp và giá cả không ổn đình gây khó khăn cho nguời sản xuất Vi the, để pháttriển kinh te NNNT bền vững thì bên cạnh việc hỗ trợ về vốn cho nguời dân mà cầnphải có những mô hình sản xuất hiệu quả đảm bảo đuợc chất luợng con giống, cácyếu tố kỹ thuật cũng như đầu ra cho sản phẩm
Nguy co’ rủi ro trong sản xuất nông nghiệp là khá cao nhung tỷ lệ sinh lợi khá thấp: Đối tuợng của sản xuất nông nghiệp là cay trồng, vật nuôi nên hoạt
động SXNN chịu sự chi phối rất lớn của các quy luật tự nhiên nên rủi ro trong hoạtđộng SXNN rất lớn Hon nữa năng suất lao động nông nghiệp nuớc ta còn thấp, lợinhuận chua cao Do vậy, lãi suất cao sẽ dẫn đen nguời sản xuất không mạnh dạnvay vốn còn nếu lãi suất thấp thì hoạt động ngân hàng sẽ khó khăn
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cao: Hoạt động SXNN có sự
không trùng lắp hoàn toàn giữa thời gian sản xuất và thời gian lao động The hiện ởchỗ, sức lao động, tư liệu sản xuất đuợc sử dụng không đồng điều trong thời giansản xuất, đồng thời chi phí sản xuất mỗi khâu và thu nhập mỗi khâu cũng khácnhau Do đó, ngân hàng cần có những phuong thức khai thác đuợc luợng thừa vốn
và đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong sản xuất nông nghiệp
Trang 17Sản xuất nông nghiệp mang tính đa dạng, phân tán nhỏ lẻ: Do địa bàn
sản xuất nông nghiệp rộng, phân tán, sản phẩm đa dạng, tính chuyên môn hóa thấp
và diễn ra theo hình thức xen cạnh, mùa vụ, dễ gặp nhiều tình huống bất ngờ Honnửa phần lớn món vay nhỏ số lượng khách hàng vay nhiều Vi vạy việc thẩm định,giải ngan và theo dõi khoản vay cũng như thu hồi nợ gặp rất nhiều khó khăn
1.3 VAI TRÒ CỦA TIN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN.
Tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp là đáp ứng các nhu cầu về nguyên,nhiên vật liệu, chi phí sản xuất cho mùa vụ, trang bị máy móc, nông cụ, cải tiến sảnxuất cho đầư tư phát triển nông nghiệp Đó là các khoản tín dụng mà ngân hàngcấp cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất ngành nông nghiệp nhằm chi phí vềnguyên, nhiên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn gia súc, phân bón, thưốc trừsâu, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, chi phí ngày công lao động
Tín dụng vào nông nghiệp nông thôn còn bao gồm các khoản vay trung, dàihạn để cái tạo đồng ruộng, xây dựng chuồng trại chăn nuôi, trồng cây ăn trái lâưnăm, cây công nghiệp dài ngày, xây dựng kho tàng, cơ sở che biến, các ngành sảnxuất công nghiệp và dịch vụ, mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn.Vì vậy tín dụng NNNT giữ vai trò đặc biệt quan trọng với việcphát triển nông nghiệp nông thôn
Tín dụng NNNT góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
Trang 18thôn, thúc đẩy sản xuất hàng hoá ờ nông thôn: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn là một nội dung cơ bản của tiến trình công nghiệp hóa hiện đạihoá Do thiếu vốn, cơ cấu kinh te nông nghiệp nông thôn dịch chuyển chậm, ngànhnghề truyền thống và nông nghiệp, nông thôn kém phát triển, trồng trọt chủ yếu vẫn
là lúa, chăn nuôi đánh bắt thuỷ hải sản mới có bước đầu phát triển, dịch vụ NNNTchưa đáp ứng yêu cầu Vì vậy tín dụng góp phần vào dịch chuyển cơ cấu kinh tetrên các mặt: đầu tư cho nông nghiệp phục vụ NNNT; đầu tư cơ sở hạ tầng thu hútlao động từ nông nghiệp
Tín dụng NNNT thúc đẩy sản xuất hàng hoá ờ nông thôn; Sản xuất nông
nghiệp chỉ phát triển khi chuyển qua sản xuất hàng hoá Sản phẩm nông nghiệp sảnxuất ra được trao đổi với các ngành sản xuất khác phục vụ cho sản xuất côngnghiệp, tiêu dụng ở các đô thị và xuất khẩu ra nước ngoài
Mặt khác tín dụng nông nghiệp góp phần đầu tư và tăng cường vốn để xâydựng
các vùng kinh te nông nghiệp trọng điểm, chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuấtvới trình độ công nghệ cao, với khoa học kỹ thuật hiện đại và hiệu quả nhất
Ngoài ra đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn như trên sẽ làm thay đổi
cơ cấu lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, một bộphận nông dân từ chỗ không biết hoặc chưa biết sản xuất hàng hoá từng bước thíchnghi với cơ che thị trường để đạt được việc sử dụng vật tư - lao động - tiền vốn mộtcách hiệu quả hơn nhằm thoát được xoá đói giảm nghèo
Tín dụng NNNT giữ vai trò trung gian điều tiết giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành sản xuất khác: Tat cả các ngành sản xuất đều được tiến
hành cung đoạn nhất định, những thời gian và chu kỳ cụ thể Trong chu kỳ đó nhucầu vốn có thể thay đổi điều này đòi hỏi sự điều tiết kịp thới giúp các sản xuất giảitoả vốn thừa và cung cấp vốn thiếu Chính điều này nối kết sản xuất nông nghiệpvới ngành sản xuất khác chặt chẽ hơn
Công nghiệp và dịch vụ là những ngành sản xuất tiêu thụ sản phẩm của nôngnghiệp dưới dạng nguyên liệu sản xuất Neu sản xuất nông nghiệp khó khăn thì sảnxuất công nghiệp và dịch vụ cũng khó khăn theo
Tín dụng NNNT góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung sản
Trang 19xuất, kinh doanh trong nông nghiệp: Khi chuyển sang cơ chế thị trường, trong
nông nghiệp đã hình thành nhiều hình thức thức hợp tác mới giữa nông dân vớinông dân, giữa doanh nghiệp với nông dân, giữa nông dân với tổ hợp tác, hợp tác
xã Trong mối quan hệ này tín dụng đóng vai trò tích cực thông qua việc đầu tư vốncho các nhà máy để đổi mới trang thiết bị, tạo nguồn nguyên liệu, xuất khẩu hoặctheo các dự án chuyên canh phục hồi làng nghề kinh te
Tín dụng góp phần khai thác tiềm năng đất đai, lao động: Phát triển
ngành nghề kinh te mũi nhọn Khai thác đánh bắt cá, che biến hải sản ngành nghềmới từ đó thu hút nhiều lao động nông nghiệp có kỹ năng trình độ cao
Tín dụng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: Trong những năm
gần đây tuy được nhà nước và nhân dân tích cực đầu tư nhưng cơ sở hạ tầng nôngthôn nước ta còn nhiều hạn che do điều kiện ngân sách còn hạn hẹp Nguồn vốn tíndụng trực tiếp và dán tiếp tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng NNNT tạo điều kiệnphối hợp với vốn tự lực trong dân theo phương châm nhà nước và nhân dân cùngxây dựng
Tóm lại: Tín dụng NNNT góp phần làm cho sản xuất nông nghiệp cũng như
bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc Nó tác động lên mọi mặt đời sống kinh te
-xã hội trong các vùng nông nghiệp
1.4 CÁC TIÊU CHI ĐÁNH GIÁ Sự PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng: Đây là chỉ tiêu hiện thực
nhất để đánh giá hoạt động phát triển tín dụng NNNT Nguồn vốn mà ngân hàng tạolập và huy động được không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi hoạtđộng kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển tín dụngNNNT nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh te nói chung Tăngtrưởng nguồn vốn ngân hàng đáp ứng được so với tốc độ tăng trưởng nông nghiệpnông thôn tại địa bàn thì mới chứng tỏ được khả năng đáp ứng nhu cầu vốn củangân hàng là tốt
Dư nợ cho vay tín dụng nông nghiệp nông thôn: Chỉ số này tăng chứng tỏ
hoạt động phát triển tín dụng NNNT của ngân hàng đã đạt kết quả tot Tuy vậy, kết
Trang 20quả mở rộng tín dụng NNNT chỉ thực sự đạt hiệu quả nếu dư nợ tín dụng NNNTtăng cả về số lượng tuyệt đối, lẫn số lượng tương đối (tỷ trọng dư nợ tín dụngNNNT so với tổng dư nợ).
Doanh số cho vay nông nghiệp nông thôn (DSCV): Đây là chỉ tiểu phản
ánh tất cả các món nợ tín dụng NNNT mà ngan hàng đã cho vay trong mọt khoảngthời gian nào đó, không kể là món nợ đó đã thu hồi về hay chua Chỉ số này càngcao chứng tỏ mức độ tăng trưởng tín dụng NNNT càng tốt
Số lượng các hộ vay vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn: Đây cững là
tiêu
chí phản ánh được khả năng cấp tín dụng của ngân hàng So hộ vay vốn càng mởrộng
chứng tỏ khả năng cấp tín dụng của ngân hàng trong lĩnh vực này càng cao
Doanh số thu nợ nông nghiệp nông thôn (DSTN): Đây là chỉ tiểu phản ánh
tất cả các món nợ tín dụng NNNT ngan hàng đã thu về từ các khoản cho vay, kể cảnhững nam hiện tại và những nam truớc đay Chỉ số này càng cao càng cho thấy khảnăng thu hồi vốn tốt của ngân hàng, gia tăng vòng quay vốn tín dụng
Cơ cấu dư nợ tín dụng nông nghiệp nông thôn: Cơ cấu dư nợ cho vay
NNNT cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động phát triển tín dụngcủa NHTM Khi tỷ trọng dư nợ cho vay NNNT tăng lên, trong khi tỷ trọng các loạihình cho vay khác giảm đi, hoặc tỷ lệ dư nợ cho vay NNNT năm nay so với nămngoái tăng lên với một tỷ lệ phần trăm nhiều hơn so với tỷ lệ tương ứng của các loạihình cho vay khác, thì hoạt động mở rộng cho vay NNNT của ngân hàng đã đạt kếtquả tốt
Chất lượng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn: Chat lượng
tín dụng NNNT cũng là một tiêu chí phản ánh kết quả của hoạt động phát triểnNNNT.Chỉ tiêu này phản ánh chủ yếu thông qua tỷ lệ nợ xấu (Chỉ số này <=3%đuợc xem là tot) Neu ngân hàng có những khoản cho vay NNNT được thanh toánđúng hạn, thì cho thấy kết quả hoạt động phát triển NNNT là tốt Ngược lại, nếungân hàng có nhiều khoản cho vay NNNT bị chuyển sang nợ quá hạn, thì ngân hàngcần đánh giá lại hoạt động mở rộng cho vay NNNT của mình Tỷ lệ nợ xấu tronglĩnh vực NNNT càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng trong lĩnh vực này càng kém
Trang 21Thu nhập từ lãi vay trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn: Ngân
hàng không chỉ cần mở rộng về quy mô tín dụng cho vay NNNT mà còn cầnphải gia tăng, cải thiện nguồn thu từ tín dụng từ các hoạt động liên quan đenNNNT, do đó, chỉ số thu nhập lãi vay từ NNNT càng cao chứng tỏ hoạt độngnày càng hiệu quả
Dư nợ nông nghiệp nông thôn trên tổng vốn huy đọng (%)
Cong thức xác định:
„ , ʌ Ấ .ʌ D n cho vay KH trong lĩnh v c NNNT ư ợ ự annnz
Dư nợ NNNT trên vốn huy đọng - -ɪ , 27 - - x 100%
Von huy đ ng ộ
Chỉ số này xác định khả nang sử dụng vốn huy đọng vào cho vay Giúp chonhà phan tích so sánh khả nang cho vay của ngân hàng trong tín dụng nông nghiệpnông thôn với nguồn vốn huy động
Tùy vào nguồn vốn sử dụng của ngân hàng mà chỉ số này có thể cao, thấpkhác nhau Cụ thể đối với các ngân hàng huy động đuợc vốn và sử dụng nguồn vốnnày chủ yếu để cho đối tượng nông nghiệp nông thôn vay thì chỉ số này sẽ thấp Đốivới các ngân hàng không huy động đuợc vốn đủ đáp ứng mức tăng truởng dư nợ tíndụng nông nghiệp nông thôn mà sử dụng vốn điều thì chỉ số này cao
Vòng quay vốn tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn (vòng)
Hệ số thu nợ trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn (%)
Trang 22Doanh sô thu n trong lĩnh v c NNNT ơ ự
■ Doanh sô cho vay trong lĩnh v c NNNT ự
Công thức xác định:
Hẹ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Phản ánhtrong mọt thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định NNNT, ngân hàng sẽ thuđuợc bao nhiêu đồng von Neu hẹ số này càng lớn chứng tỏ khả nang thu hồi nợ tạikhu vực tín dụng này càng tốt
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN HOẠT ĐỘNG TIN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN.
1.5.1 Các nhân tố khách quan.
Nhu cầu vay vốn của khách hàng: Tùy từng giai đoạn, thời kỳ, khách hàng
trong lĩnh vực tín dụng NNNT sẽ có những nhu cầu khác nhau cần tài trợ vốn vàngân hàng thường tập trung vào những nhu cầu chính đó Hơn nữa, những đối tượngkhách hàng hoạt động nghành nghề mục đích khác nhau trong lĩnh vực NNNT cũng
sẽ có những nhu cầu khác nhau tùy theo sản phẩm sản xuất, quy mô sản xuất, nguồnvốn, nghề nghiệp, địa bàn Điều này tác động ngược trở lại chính sách tín dụngNNNT của ngân hàng, điều chỉnh nó sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường
Môi trường tự nhiên - xã hội: Tong hoạt động sản suất nông nghiệp còn
chứa đựng nhiều rủi ro, do diễn biến thời tiết phức tạp, khó lường, dịch bệnh, sâubệnh luôn rình rập Khi yếu tố tự nhiên gây mất mùa đối với nông nghiệp sẽ làm đikhách hàng mất đi nguồn thu để trả nợ cho ngân hàng từ đó có thể gây ra nợ xấu.Ngoài ra, thị thường tiêu thụ sản phẩm nông sản, thực phẩm chưa ổn định, một sốmặt hàng xuất khẩu nông phẩm phụ thuộc quá nhiều vào giá cả the giới Kinh te hộinhập tạo điều kiện cho sản phẩm nông nghiệp có nhiều cơ hội để phát triển tuynhiên cũng là sự thách thức lớn khi phải cạnh tranh với các nông sản trên thị trườngthe giới Neu hoạt động sản xuất nông nghiệp không tốt làm khách hàng không cònmuốn vay vốn để mở rộng sản xuất gây ảnh hưởng đen việc phát triển hoạt động tíndụng NNNT Thêm vào đó, công tác nghiên cứu, dự báo kinh te liên quan đen lĩnhvực này còn yếu nên đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất Tat cả nhữngđiều đó đã gây những khó khăn nhất định cho việc mở rộng đầu tư tín dụng NNNT
Trang 23của ngân hàng.
Môi trường pháp luật: Hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật có liên
quan đen hoạt động ngân hàng, nó ảnh hưởng không nhỏ đen hoạt động NHTM vàviệc mở rộng tín dụng khu vực NNNT Neu các quy định đó đầy đủ, chặt chẽ, hợp
lý, không rườm rà và chồng chéo lên nhau thì sẽ tạo điều kiện cho hoạt động củangân hàng nói chung và hoạt động mở rộng tín dụng NNNT nói riêng Quy địnhchưa hợp lý sẽ khiến cho tỷ lệ nông hộ tiếp cận với nguồn tín dụng phi chính thứckhông cao nhưng phải chịu mức lãi suất rất cao, điều này ảnh hưởng rất lớn đenhiệu quả đầu tư của nông hộ Hệ thống luật pháp ổn định, hoàn thiện sẽ thúc đẩy tíndụng NNNT đồng thời là cơ sở nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tài chính chấtlượng cao cho dân cư khu vực này, đảm bảo mối quan hệ hợp tác giữa ngân hàngvới khách hàng
Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh te cạnh tranh giữa các ngân hàng
thương mại hay các hộ nông nghiệp khác nhau là yếu tố khách quan, đặc biệt khiNghị Định 41/2010/NĐ-CP và Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngân hàng Agribankkhông còn là ngân hàng độc quyền trong việc cung cấp tín dụng khu vực nôngnghiệp nông thôn Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫnđen thị phần tín dụng NNNT bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng cần phải tìm ra cácchiến lược, các chính sách đặc trưng của ngân hàng nhằm thu hút được khách hàngđen với ngân hàng, không chỉ giữ chân khách hàng cũ mà còn thu hút thêm kháchhàng mới Như vậy, với sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ khiến thị phần tíndụng NNNT của ngân hàng bị giảm sút, điều này sẽ gây ra sự khó khăn cho ngânhàng trong việc mở rộng quy mô tín dụng NNNT, nhưng sẽ khuyến khích ngânhàng trong việc tăng chất lượng tín dụng NNNT
Nhân tố thuộc về các hộ sản xuất nông nghiệp: Hau hết các hộ nông
nghiệp còn hạn che về tài chính, khả năng tiếp cận vốn vay Chưa tiếp cận với cáccông nghệ mới nhiều, trình độ quản lý còn kém Đặc biệt trình độ hiểu biết về kinh
te - xã hội và pháp luật có ý nghĩa tích cực mở rộng tín dụng ngân hàng Bởi nângcao trình độ nhận thức tác động đen phát triển kinh te - xã hội, ảnh hưởng đen cơche chính sách của ngân hàng đói với tín dụng nông nghiệp, khả năng tiếp cận đen
Trang 24các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và việc chấp hành các nguyên tắc tín dụng Hiệnnay tình trạng thiếu hiểu biết về kinh te - xã hội và pháp luật còn diễn ra phổ biến,đặc biệt là các hộ sản xuất nông nghiệp nông thôn, gây ảnh hưởng không nhỏ đenhoạt động tín dụng của NHTM.
1.5.2 Các nhân tố chủ quan.
Hệ thống tổ chức và cơ cấu vận hành của bộ máy ngân hàng: Ảnh hưởng
trực tiếp đen việc mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng Hệ thống các chinhánh, phòng giao dịch được phân bổ một cách hợp lý theo mật độ dân cư là điềukiện tiên quyết tạo điều kiện cho khách hàng có thể tiếp cận được các sản phẩmdịch vụ ngân hàng đặc biệt các khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.Khách hàng sẽ rất khó tiếp cận nếu ngân hàng ở quá xa khu vực của khách hàng,tuy nhiên để mở rộng chi nhánh hay phòng giao dịch mất khá nhiều chi phí do vậyngân hàng nên cân đối giữ chi phí và lợi ích
Chiến lược hoạt động và chính sách tín dụng của ngân hàng: Căn cứ vào
tình hình thực te và từng giai đoạn cụ thể các NHTM để xây dựng chiến lược hoạtđộng, được cụ thể hoá bằng những chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợcủa ngân hàng và nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đen mở rộng tín dụng nông nghiệp.Một chiến lược hoạt động đúng đắn, với tầm nhín dài hạn và có những bước đivững chắc, một chính sách tín dụng phù hợp sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động chovay đúng hướng, thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển ổn định, bền vững; ngượclại sẽ làm kìm hãm sự phát triển mở rộng tín dụng
Tình hình huy động vốn: Ngân hàng chỉ có thể tiến hành mở rộng cho vay
khi có một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng quy mô chovay Thực te vốn tự có của ngân hàng là rất nhỏ bé nên các ngân hàng phải tìm mọicách huy động vốn trong nền kinh te Hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả là điềukiện để ngân hàng tiến hành mở rộng cho vay Mặt khác cơ cấu vốn huy động đượccũng có ảnh hưởng: nếu nguồn huy động được chủ yếu là ngắn hạn thì ngân hàng bịhạn che nếu muốn mở rộng cho vay trung, dài hạn và ngược lại Ngân hàng Nhànước còn quy định tỷ lệ chuyển hoán tối đa nguồn ngắn hạn sang cho vay trung vàdài hạn, đây cũng là điểm hạn che ngân hàng mở rộng cho vay
Trang 25Năng lực và đạo đức của đội ngũ nhân viên: Đây là yếu tố quan trọng
quyết định đen sự thành hay bại của việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động của mộtngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng với nông nghiệp nói riêng Với đội ngũnhân viên được đào tạo bài bản, nắm vững và bận dụng linh hoạt quy trình nghiệp
vụ thì hoạt động tín dụng sẽ có nhiều cơ hội để phát triển, các rủi ro sẽ được kiềmche Với tinh thần hợp tác và thái độ phục vụ vì khách hàng, các nhân viên sẽ gópphần tạo dựng một hình ảnh tốt đẹp về ngân hàng trong lòng khách hàng, xua tantrong họ những suy nghĩ thiếu thiện cảm về ngân hàng Ngược lại, một đội ngũnhận viên với trình độ nghiệp vụ yếu, tinh thần làm việc kém và đánh mất phẩmchất đạo đức nghề nghiệp thì hoạt động tín dụng sẽ có nguy cơ đổ bể, khả năng mởrộng tín dụng với chất lượng tốt là rất khó khăn
Công nghệ ngân hàng: Dù hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn,
nhưng không thể phủ nhận vai trò công nghệ ngân hàng với việc mở rộng hoạt độngtín dụng Với hệ thống thiết bị và công nghệ hiện đại, các thao tác và quy trình sẽđược rút ngắn tạo điều kiện thoải mái cho khách hàng từ đó giảm thiểu chi phí hoạtđộng ngân hàng Công nghệ còn giúp việc cung cấp thông tin, điều chuyển vốn dưthừa hoặc thiếu hụt giữa các chi nhánh trong hệ thống trở nên thuận lợi hơn, gópphần quyết định vào việc mở rộng hoạt động tín dụng Công nghệ ngân hàng cònđược hiểu rộng hơn ở khía cạnh sự linh hoạt và đa dạng của các sản phẩm tín dụng.Các thông số của sản phẩm về kỳ hạn, phương thức nhận gửi, phương thức thanhtoán, nếu được thiết ke phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đặc biệt khách hàng
hộ nông nghiệp còn rất ít hiểu biết về các sản phẩm ngân hàng, sẽ góp phần quyếtđịnh và tác động đen nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng Ngược lại thì ngânhàng sẽ có nguy cơ đánh mất khách hàng, thậm trí dẫn đen rủi ro tín dụng
Hoạt động Marketing của ngân hàng: Hoạt động Marketing là hoạt động
giới thiệu, quảng bá về hình ảnh cũng như các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Đâycũng là một hoạt động quan trọng góp phần phát triển tín dụng NNNT Từ hoạtđộng Marketing, khách hàng sẽ hiểu về ngân hàng cũng như các dịch vụ mà ngânhàng cung cấp nhiều hơn Neu thực hiện hoạt động Marketing tốt, khách hàng sẽ có
ấn tượng tốt về ngân hàng cũng như các dịch vụ của ngân hàng nói chung và hoạt
Trang 26động tín dụng NNNT nói riêng Từ đó các hộ và các doanh nghiệp vay vốn tín dụngNNNT sẽ tìm đen ngân hàng vay vốn nhiều hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho ngânhàng phát triển tín dụng NNNT Thị trường tín dụng còn rất tiềm năng ở Việt Nam,
và đang được Nhà Nước quan tâm, vì vậy, công tác Marketing tốt và phù hợp sẽquyết định đen việc ngân hàng đó có một miếng bánh thị phần lớn ở thị trường rấtmàu mỡ này Hoạt động Marketing một mặt phải luôn luôn thích ứng với sự thayđổi của thị trường và môi trường nhưng sự thích ứng này phải luôn luôn là sự thíchứng có lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm đảm bảo mục tiêu cuốicùng là an toàn, lợi nhuận và sức mạnh trong cạnh tranh
Lãi suất cho vay lĩnh vực tín dụng nông nghiệp nông thôn: Là nhân tố có
tác động trực tiếp đen thu nhập từ cho vay tín dụng nông nghiệp của ngân hàng.Nhưng nếu áp dụng mức lãi suất cao để tăng thu nhập của ngân hàng thì sẽ làm hạnche việc mở rộng khách hàng do họ phải trả một mức giá cao cho khoản vay củamình Trên thị tường còn rất nhiều ngân hàng, lãi suất cho vay là yếu tố quyết địnhđen lợi ích kinh te của họ, họ cần lựa chọn cho vay ở những nơi có lãi suất thấphoặc có lãi suất phù hợp với nhu cầu của họ nhất
Lãi suất là công cụ điều chỉnh nguy hiểm, như “con dao hai lưỡi”: Neu vìmuốn tăng dư nợ tín dụng NNNT, ngân hàng hạ thấp lãi suất thì kết quả là kháchhàng đen vay nhiều hơn, tăng được dư nợ tín dụng NNNT nhưng thu nhập tín dụngNNNT của ngân hàng từ cho vay có thể không tăng đáng kể thậm chí có thể còngiảm, do đó không đảm bảo được vừa mở rộng cho vay vừa duy trì mục tiêu lợinhuận Neu vì mục tiêu lợi nhuận mà ngân hàng tăng lãi suất cho vay thì kháchhàng vay giảm, dư nợ cho vay giảm, không thực hiện được mở rộng cho vay thậmchí có thể tác động ngược lại làm giảm nguồn thu cho ngân hàng Vì vậy bài toánđặt ra khi muốn mở rộng cho vay là phải tính toán được một mức lãi suất cho vayphù hợp vừa đảm bảo được khách hàng đen vay vốn ngày càng nhiều vừa đảm bảođược lợi nhuận cho ngân hàng
Quy trình, thủ tục, phương thức cho vay của ngân hàng: Mỗi đối tượng
khách hàng khác nhau đều có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau,trình độ quản lý khác nhau dẫn đen nhu cầu vay vốn cũng như khả năng đáp ứng
Trang 27những yêu cầu mà ngân hàng đặt ra cũng khác nhau (như các yêu cầu về TSĐB, lậpphương án vay von ) Vi vậy quy trình, thủ tục cho vay cần xây dựng phù hợp,trung hòa được hai mục tiêu là an toàn tín dụng cho ngân hàng và tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng, áp dụng linh hoạt đối với mỗi khách hàng trên cơ sở haibên cùng có lợi.
Mặt khác hoàn thành tốt quy trình cho vay trong tất cả các bước từ điều tra,thẩm định, quyết định cho vay, giải ngân và xử lý thu hồi nợ là nhằm đảm bảo các
bộ phận trong quy trình tín dụng hoạt động trơn tru, vừa đảm bảo được có thể hỗ trợkhách hàng một cách nhanh chóng nhất, vừa hạn che những rủi ro có thể xảy ra đảmbảo an toàn và hiệu quả
Phương thức cho vay có ảnh hưởng trực tiếp đen việc vay vốn của khách hàngnoí chung khu vực NNNT vì khi có nhu cầu vay vốn khách hàng sẽ lựa chọn mộtphương thức cho vay phù hợp nhất với nhu cầu của họ Hiện nay các ngân hàng đều
có rất nhiều phương thức cho vay để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng khi đenvay vốn: cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi Ngân hàng nàocàng áp dụng nhiều phương thức cho vay đa dạng với những điều kiện hấp dẫn chokhách hàng càng có điều kiện phục vụ nhiều khách hàng hơn, khách hàng đen vaynhiều hơn, có khả năng tăng dư nợ tốt hơn
KET LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày khái quát các nội dung về tín dụng NNNT, bản chất,vai trò của tín dụng đối với nền kinh te, cũng như tổng hợp các tiêu chí đánh giá sựphát triển tín dụng NNNT và các nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnhhưởng đen việc phát triển tín dụng NNNT Đây là cơ sở lý luận cho phần trình bàycác chương tiếp theo để đi sâu tìm hiểu về thực trạng và các giải pháp phát triểnhoạt động tín dụng trong lĩnh vực NNNT tại chi nhánh Agribank Hà Tây
Trang 28CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG TÍN DỤNG THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.1 KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH HÀ TÂY 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank.
Năm 1991 NHNN Tỉnh Ha Tây được thành lập trên cơ sở sát nhập 8 đơn vịthuộc NHNN Ha Sơn Bình và 6 đơn vị thuộc NHNN Thành phố Hà Nội Ve môhình tổ chức ban đầu, toàn tỉnh có 14 chi nhánh NHNN huyện, thị xã, 17 phònggiao dịch và bàn tiết kiệm; địa bàn hoạt động trải rộng trên khắp các địa bàn trongtỉnh Hà Tây cũ Từ một Ngân hàng bao cấp chuyển hẳn sang thương mại, gặpkhông ít những khó khăn, trong bối cảnh nền kinh te tiền tệ lạm phát cao, doanhnghiệp Nhà nước và các đơn vị kinh te tập thể là đối tượng khách hàng chính củaNHNN lần lượt giải thể và tan rã, về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ kinhdoanh thiếu và lạc hậu, đội ngũ cán bộ công nhân viên đông, biên che ban đầu là1.181 người, trình độ bất cập
Bước sang the kỷ mới, hoạt động trong điều kiện kinh te thị trường ngày càng pháttriển, NHNN và PTNT Hà Tây vẫn luôn kiên định với đường lối chính sách củaĐảng, Nhà nước và của ngành Hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã bước sangmột tầm cao mới, trở thành lá cờ đầu trong hệ thong NHNN và PTNT Việt Nam -khu vực đồng bằng sông hồng Thực hiện Nghị quyết ngày 29/05/2008 của Quochội về việc điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ1/8/2008, toàn bộ Tỉnh Hà Tây cũ đã được sát nhập về Thủ đô Hà Nội NHNN vàPTNT Hà Tây vẫn được giữ nguyên mô hình cũ nhưng không còn là đầu mối củamột tỉnh thành trực thuộc trung ương nữa
Với sự đạo của ngân hàng cấp trên cùng sự quyết tâm khẳng định vị the cũngnhư thương hiệu của một NHNN và PTNT Hà Tây - đơn vị anh hùng lao độngtrong thời kỳ đổi mới, chi nhánh đã vượt qua được những khó khăn, bước đầu đi
Trang 29vào ổn định và thực sự cạnh tranh sòng phẳng với các ngân hàng thương mại trênđịa bàn Ket thúc năm 2016, NHNN và PTNT Hà Tây đã đạt được những thành tíchđáng kể, đây là kết quả khẳng định cho đường lối, chính sách đúng đắn, xứng đángvới sự quyết tâm của toàn chi nhánh.
2.1.2 BỘ máy quản lý của Agribank.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Ban Giám Đốc
Phòng kinh doanh ngoại
tệ và TTQT
Phòng Dịch
vụ và Maket ting
Phòng Ke hoạch tổng hợp
Phòng Kiểm tra kiểm toán nôi bô
Các PGD trực thuộc Hôi sở
Các chi nhánh loại 3 trực thuộc
Các phòng,
tổ trực thuộc
C ác
trực thuôc
CN loại 3
2.1.3 Tình hình hoạt động Agribank chi nhánh Hà Tây.
Có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2014 đen năm
2016 có nhiều bước tiến triển vượt bậc Tong nguồn vốn huy động và tổng dư nợ
của ngân hàng đều tăng trưởng tốt bên cạnh tỷ lệ nợ xấu giảm dần Có được điều
này là nhờ ngân hàng đã thực hiện chính sách tín dụng tăng trưởng hợp lý gắn với
kiểm soát chất lượng, cơ cấu tín dụng chuyển biến theo hướng tích cực, tập trung
Trang 30Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tỷ trọng cho vay nông
vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên; tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn Năm 2016, tổngnguồn vốn huy động của ngân hàng đạt đen 30.857 tỷ đồng tăng đen 25% so vớinăm trước; Dư nợ cho vay đạt 14.981 tỷ đồng tăng 16% so với năm trước; nợ xấugiảm từ 3,59% xuống còn 2,91% so với năm 2015; nông nghiệp nông thôn vẫnchiếm tỷ trọng dư nợ cao 86%
Bảng 2.1: Ket quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh Agrbank chi nhánh Hà
Tây năm giai đoạn 2014 - 2016
2014 Thu nhập của ngân hàng chủ yếu từ khoản thu từ tín dụng luôn chiếm tỷ trọngcao trên 97% trong tổng thu nhập của ngân hàng), nguồn thu chính này giảm nhẹ0,4% vào năm 2015 và sau đó tăng mạnh trở lại 32% vào năm 2016 Điều này tácđọng rất lớn đen tổng thu của ngân hàng, các khoản thu nhập ngoài tín dụng (thuhoạt đọng dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, thu nợ đã xử lý rủi ro) tuy chiếm tỷ trọngthấp khoảng 2% - 3 % trong tổng thu nhập nhung giữ vai trò quan trọng, là chỉ tiêuđánh giá khả nang cạnh tranh của ngân hàng trong điều kiện hợi nhập như hiện nay
Trang 31Số tiền
Tăng giảm 2016/2015 (%)
Thể hiện chất lượng phục vụ, công nghệ của ngân hàng để thu hút nhiều khách hàngđen giao dịch Còn các khoản chi chủ yếư ngân hàng qưa các năm là chi lãi tiền gửi,khoản chi này vào năm 2016 là 1,614 tăng 54,7% so với năm 2015 So với năm
2014 thì khoản chi lãi tiền gửi giảm 1,7%, tương tự xư hướng tăng giảm của cáckhoản thu nhập của ngân hàng
Bảng 2.2 : Ket quả hoạt động kinh doanh của NHNN và PTNT Việt Nam - chi nhánh Hà Tây giai đoan 2014-2016.
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIN DỤNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK HÀ TÂY.
2.2.1 Nhu cầu tín dụng nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Hà Tây.
Toc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tại khư vực tỉnh Hà Tây thời kỳ 2014
-2016 là 10,2% Trong đó, ngành dịch vụ với tốc độ tăng cả thời kỳ là 10,5%, ngành
Trang 32công nghiệp và xây dựng tăng trưởng 12,8% và ngành nông nghiệp tăng trưởng2,7% Tỷ lệ lao động trong các ngành nông, lâm, thủy sản tại khu vực tỉnh Ha Tây
cũ chiếm phần lớn (41,45%) trong tổng số lao động đang làm việc trên địa bàn HàNội cùng với địa bàn nông nghiệp rộng lớn vừa tạo ra một nguồn lực lớn cho pháttriển kinh te nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Hà Tây cũ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng nông nghiệp nông thôn và tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn tại địa bàn Hà Tây giai đoạn năm 2014-2016
Tình hình tăng trưởng nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn năm 2014 đến
2016 đang lao dốc mạnh kể từ khi đạt mức tăng trưởng đỉnh điểm 3% vào năm
2014, giảm mạnh liên tiếp trong 2 năm chỉ đạt 0,65 % vào năm 2016 Nguyên nhân
là do ảnh hưởng nghiêm trọng bởi tình hình thời tiết cực đoan, bất thường, quy môđất nông nghiệp bị thu hẹp dẫn đen tỷ lệ tăng trưởng nông nghiệp nông thôn tại ViệtNam giảm dần Tuy nhiên, tình hình tăng trưởng nông nghiệp tại địa bàn tỉnh HàTây cũ diễn ra ổn định giao động từ khoảng hơn 2 % đen xấp xỉ 3 % và đang có xuhướng phát triển khả quan tăng trưởng trở lại vào năm 2016 Lãi suất cho vay đốivới lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cũng đã giảm mạnh, phổ biến khoảng 7%/năm,riêng lãi suất cho vay ngắn hạn được khống che ở mức dưới 7%/năm Những đốitượng chính sách, ưu đãi và nhiều chương trình tín dụng đặc thù thì lãi suất chỉ
Trang 33khoảng từ 6 - 7%/năm Bên cạnh đó tăng trưởng tín dụng tăng trưởng đều tại giaiđoạn này, đạt 7,5 % vào năm 2014 tăng lên 11% vào năm 2016 Có thể thấy nhucầu vốn tín dụng của sản xuất nông nghiệp nông thôn tại địa bàn tỉnh Ha Tây cũngày càng cao.
Bên cạnh đó, Agribank vẫn là ngân hàng có tỷ trọng dư nợ cho vay cao nhất trênđịa bàn tỉnh Hà Tây cũ nhưng do số lượng các tổ chức tín dụng (TCTD) tham gia chovay nông nghiệp, nông thôn ngày càng tăng nên giờ đây ngân hàng cững đối mặt với sựcạnh tranh lớn từ phía ngân hàng đối thủ trong lĩnh vực tín dụng này Trước năm 2010chỉ có Agribank đóng vai trò chính trong việc cấp tín dụng phục vụ nông nghiệp, nôngthôn (Theo Quyết định 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), nhưng sau đóNghị
định 41/2010/NĐ-CP ra đời cho phép các TCTD, các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, cácngân hàng, các tổ chức tài chính của Chính phủ đều có quyền tham gia cho vay nôngnghiệp, nông thôn Thậm chí, trong Nghị định 55/2015/NĐ-CP còn cho phép chi nhánhngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam cững có thể tham gia cho vay
Biểu đồ 2.2: Thị phần dư nợ tín dụng nông nghiệp của các ngân hàng tại tỉnh
Hà Tây tính đến năm 2016.
Nguồn số liệu: Phòng kế hoạch Agribank chi nhánh Hà Tây
Trang 34Do rủi ro trong cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại toàn hệ thốngngân hàng nói chung tại địa bàn Ha Tây và Agribank chi nhánh Hà Tây nói riêngkhá thấp Lý do rủi ro thấp trong lĩnh vực này một phần do ngân hàng đã luôn tuânthủ đúng các quy định của pháp luật, của ngành về quy trình cho vay lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn từ khâu thẩm định, quyết định tín dụng, giám sát khoản vay, đenkhâu thu nợ, đặc biệt là đơn giản hóa các thủ tục vay, phù hợp với từng đối tượngkhách hàng địa bàn nông thôn, chú trọng chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệuquả Song song với cơ cấu dân số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp cao, tín dụngnông nghiệp, nông thôn là thị trường còn nhiều dư địa tăng trưởng tiềm năng, nhucầu sinh hoạt và kinh doanh của người dân nơi đây ngày càng tăng, có thêm nhiềutrang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ được mở ra Đặc biệt, nhu cầu về vốn và vốn tíndụng để cải tạo vườn tạp, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp, cây congiống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi là những đốitượng tín dụng đang được quan tâm.
2.2.2 Chính sách trong tín dụng NNNT và các chương trình tín dụng NNNT tại chi nhánh Agribank Hà Tây.
Từ năm 2011, thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ về phát triển 5 ngànhkinh te ưu tiên, ngân hàng nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách nhằm thúc đẩy tíndụng, chuyển đổi dần cơ cấu tín dụng theo hướng các ngành nghề ưu tiên và giảmthiểu các ngành nghề phi sản xuất, từ đó thúc đẩy tăng trưởng tín dụng hệ thốngngân hàng Nam bát được nhu cầu tín dụng khu vực NNNT trên địa bàn, ngân hàngAgribank chi nhánh Hà Tây áp dụng các chính sách về tín dụng NNNT được banhành, từ đó đưa ra những sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng
> Chính sách trong tín dụng NNNT
Chính sách đối với ngân hàng.
Các chính sách khuyến khích tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên của Nhà nước, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
- Hỗ trợ vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đảm bảonguồn vốn cho dự án tái canh cây cà phê-Văn bản 3228/NHNN/TD
- Phoi hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Khoa học và
Trang 35Công nghệ nghiên cứu xây dựng để triển khai Chương trình thí điểm các mô hìnhliên kết trong sản xuất nông nghiệp-Nghị quyết số 14/NQ-CP.
- Hỗ trợ các TCTD có tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn lớn (từ 40% trởlên)
thông qua tái cấp vốn và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc-Thông tư số 10/2015/TT-NHNN
- Cap bù lãi suất cho các tổ chức tham gia hỗ trợ tín dụng ngành đánh bắt thủyhải sản-Thông tư 114/2014/TT-BTC
Các chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho vay nông nghiệp, nông thôn.
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/4/2010 vàNghị định số 55/2015/NĐ-CP ban hành ngày 9/6/2015 thay thế cho Nghị định 41 vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã khẳng định rất rõ:Chính phủ có chính sách khuyến khích, hỗ trợ về nguồn vốn đối với lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn thông qua các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, chính sách
xử lý rủi ro phát sinh trên diện rộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và cácchính sách cụ thể khác trong từng thời kỳ Cụ thể là:
Thứ nhất, giảm dự trữ bắt buộc Ngày 22/7/2015, NHNN ban hành Thông tư
10/2015/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định
số 55/2015/NĐ-CP, trong đó nhấn mạnh NHNN thực hiện hỗ trợ nguồn vốn cho cácNHTM thực hiện cung ứng vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn bằng cáchgiảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, qua đó giúp các tổ chức tín dụng có thể tăng nguồn vốnkhả dụng cho hoạt động kinh doanh Đây được coi là một biện pháp trực tiếp và cótác dụng hỗ trợ nguồn vốn cho vay khu vực nông nghiệp, nông thôn một cách hiệuquả và nhanh chóng
Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước bảo đảm việc cho vay tái cấp vốn và bù
chênh lệch lãi suất Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đốitượng chính sách, các chương trình kinh te của Chính phủ ở nông thôn, được Chínhphủ bảo đảm nguồn vốn cho vay tù ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệchgiữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng Hỗ trợ các NHTM
có tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn lớn (tù 40% trở lên) thông qua hìnhthức tái cấp vốn nhằm mở rộng nguồn vốn cho vay và có điều kiện hạ lãi suất huy
Trang 36thôn Các bộ, ban, ngành có liên quan đã ban hành nhiều chính sách về hỗ trợ nguồnvốn cho các tổ chức cung ứng tín dụng cho các ngành cụ thể, ví dụ Thông tư114/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về cấp bù lãi suấtcho các tổ chức tham gia hỗ trợ tín dụng ngành đánh bắt thủy hải sản, tạo điều kiệnthuận lợi về nguồn vốn và trực tiếp hỗ trợ nguồn vốn cho các NHTM thực hiện chovay đánh bắt thủy hải sản và các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của chính phủkhu vực nông nghiệp, nông thôn.
Thứ ba, quy định riêng về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ khấu trừ tài
sản bảo đảm đối với cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Thông tư10/2015/TT-NHNN quy định cụ thể đối với khoản cho vay không có tài sản bảođảm quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định 55/2015/NĐ-CP, tổ chức tíndụng được áp dụng mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu bằng 50% mức trích lập
dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khoản cho vay tương tự thuộccác lĩnh vực khác Đối với khoản cho vay có tài sản bảo đảm, Ngân hàng nhà nướcquy định tỷ lệ khấu trừ đối với tài sản bảo đảm của các khoản cho vay lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn tối đa bằng 100% so với tỉ lệ khấu trừ tối đa đối với từngloại tài sản bảo đảm tương ứng của khoản cho vay lĩnh vực khác
Chính sách với hộ nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
Đe thúc đẩy tín dụng nông nghiệp, nông thôn, bên cạnh các chính sách đối với
tổ chức cấp tín dụng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các ban, ngành có liênquan cũng đặc biệt quan tâm đen việc ban hành các chính sách đối với hộ nông thôn
Quyet định 69/1999/QĐ-TTg về chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nôngthôn được thay the và nâng tầm lên Nghị định, cụ thể là Nghị định 41/2010/NĐ-CP
và Nghị định 41/2010/NĐ-CP đã thể hiện sự đổi mới trong nhận thức quản lý củaChính phủ nhằm đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật và phùhợp với hệ thống pháp luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhữngnghị định mới này đã đưa ra những quy định cụ thể ưu đãi hơn đối với hộ gia đình
về nguồn vốn cho vay, cơ che đảm bảo tiền vay, thời hạn cho vay, cơ cấu lại thờihạn nợ và cho vay mới, lãi suất cho vay, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro vàbảo hiểm nông nghiệp
Trang 37> Các chương trình tín dụng NNNT ngân hàng triển khai trong thời gian vừa qua.
Xác định cho vay nông nghiệp nông thôn và phát triển kinh te hộ là nhiệm vụtrọng tâm, từ những Chính sách tín dụng được đưa ra, Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Ha Tây đã và đang triển thực hiện tốt các chươngtrình tín dụng NNNT trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ
Ngân hàng triển khai mạnh mẽ các chương trình tín dụng ưu đãi đối với cácdoanh nghiệp thuộc một số ngành, lĩnh vực đặc thù, như cho vay phát triển nôngnghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/NĐ-CP; chương trình cho vay khuyếnkhích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết số30/NQ-CP ngày 07/3/2017 của Chính phủ; cho vay hỗ trợ ngư dân đóng tàu theoNghị định 67/2014/NĐ-CP; cho vay tái canh cây cà phê; cho vay hỗ trợ nhà ở;chính sách hỗ trợ khắc phục thiên tai, ngập mặn, sự cố môi trường; Hỗ trợ tháo gỡkhó khăn đối với ngành chăn nuôi lợn
Năm 2016, Agribank chi nhánh Hà Tây đã thống nhất với Hội Nông dânthành phố Hà Nội thực hiện giao ke hoạch cho vay qua tổ liên kết hàng năm đối vớicác chi nhánh loại III (cấp liên xã), các hội nông dân các huyện Việc cho vay chủyếu để các hộ gia đình đầu tư chi phí trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp;cho vay đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, trang trại, cho vay kinh doanh, tiêu thụ cácsản phẩm nông lâm nghiệp, thủy sản Thực hiện chương trình công tác cơ giới hóacủa thành pho, Agribank chi nhánh Hà Tây đã thực hiện cho vay mua sắm máy mócphục vụ cơ giới hóa nông nghiệp với dự nợ 86 tỷ đồng theo chỉ đạo của UBNDthành phố Hà Nội về phê duyệt “Đe án phát triển cơ giới hóa nông nghiệp thànhphố Hà Nội đen năm 2016 định hướng năm 2020” Đe nguồn vốn đen được vớingười dân và phát huy được hiệu quả, trong những năm qua, Agribank chi nhánh
Hà Tây đã tích cực phối hợp với Hội Nông dân các huyện tổ chức tập huấn quytrình cho vay qua tổ liên kết, tập huấn cho các đối tượng là cán bộ hội cơ sở
Bên cạnh mục tiêu tăng trưởng tín dụng điểm nhấn nổi bật của ngân hàng làchú trọng đầu tư vào các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh nông nghiệp theohướng phát triển an toàn, hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi sinh, môi trường Theo sự
Trang 38trình “Nông nghiệp sạch” là không hạn chế, trước mắt dành tối thiểu 50.000 tỷ đồng
để triển khai cho vay với lãi suất cho vay khi khách hàng thực hiện 01 và/hoặc trong
03 khâu (cung ứng, sản xuất, tiêu thụ) Theo đó, khách hàng sẽ được Agribank giảmlãi suất cho vay từ 0,5%/năm đen 1,5%/năm Phí dịch vụ được miễn phí chuyển tiềntrong hệ thong Agribank và giảm 50% theo mức phí quy định hiện hành củaAgribank đối với chuyển tiền ngoài hệ thống Không chỉ đơn thuần cho vay nôngnghiệp sạch, chi nhánh Hà Tây theo sự chỉ đạo của Agribank triển khai Chươngtrình mục tiêu Quoc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm phát triển trang trại trênđịa bàn Với hơn 85% tổng dư nợ dành đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn,bao gồm cho vay phát triển trang trại, nguồn vốn ngân hàng làm giúp mô hình kinh
te này phát triển trở lại Sự phát triển của các loại hình kinh te trong nông nghiệpnói chung và loại hình kinh te trang trại nói riêng từng bước khẳng định vị trí rõ néttrong quá trình xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được những vấn
đề mà kinh te hộ gia đình trước đây khó có thể làm được, đó là, áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo sự liên kết hợp tác dịch vụ sảnxuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá nhân, doanhnghiệp; chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm Mô hình kinh tetrang trại đã góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh te, nâng cao giá trị trên mộtđơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp nông dân vươnlên làm giàu, giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng nghìn lao động, tăng thunhập cho nông dân và thay đổi diện mạo bộ mặt nông thôn ngày nay Điều này giúpchi nhánh góp phần đẩy nhanh tiến trình xây dựng nông thôn mới sớm đạt được cácmục tiêu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phong trào thiđua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020, theo chỉđạo của hội sở ngân hàng luôn xác định đầu tư xây dựng nông thôn mới tiếp tục
là một trong những chương trình tín dụng trọng tâm giai đoạn 2016-2020 tới đây
2.2.3 Những sản phẩm tín dụng liên quan đến tín dụng nông nghiệp nông thôn
Đe ưu đãi tín dụng khu vực nông nghiệp nông thôn, Ngân hàng Nhà nước đã
áp dụng đồng bộ nhiều chính sách, tạo điều kiện cho các To chức tín dụng mở rộngmạng lưới tại các vùng sâu, vùng xa, các địa bàn nông nghiệp, nông thôn phù hợp
Trang 39với điều kiện thực tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất - kinh doanhtrong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Từ đó Agribank chi nhánh Hà Tây đã cungcấp các sản phẩm tín dụng liên quan đen tín dụng NNNT, dành cho các khách hàng là
cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp nông thôn; hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn
- Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, trồng rừng
và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp
- Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn
- Cho vay phục vụ các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bànnông thôn
- Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quoc gia về xây dựng nông thôn mới
- Cho vay các Chương trình kinh te liên quan đen lĩnh vực nông nghiệp nôngthôn của Chính phủ
Đối tượng và mức cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.
- Toi đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nôngnghiệp nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
- Toi đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nôngthôn; cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia liên kếttrong sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc nông nghiệp
- Toi đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp,cây ăn quả lâu năm
- Toi đa 200 triệu đồng với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây
ăn quả lâu năm
- Toi đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh