TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUĐể lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổphần Á Châu”, em đã tham khảo một số tài liệu sau: - Nền tảng lý thuyết được tham khảo
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG- KHOA NGÂN HÀNG
-^^ɑ^^ -KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Họ và tên sinh viên Lớp
Khóa Khoa
: Phạm Thị Thu Trang : NHTMM- K15
: 2012- 2016 : Ngân Hàng
Hà Nội- 05/2016
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG- KHOA NGÂN HÀNG
-^^ɑ^^ -KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU
Họ và tên sinh viên Lớp
Khóa Khoa Giảng viên hướng dẫn
: Phạm Thị Thu Trang : NHTMM- K15
:2012-2016 : Ngân hàng : Ths Nguyễn Tường Vân
Hà Nội- 05/2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Phạm Thị Thu Trang
tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng, có nguồn gốc trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Thu Trang
Trang 5ATM Máy rút tiền tự động
Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triên Việt Nam
Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
LỜI CẢM ƠN
Trải qua bốn năm học tại Học viện Ngân hàng- ngôi trường có bề dày lịch sử vớimột môi trường học tập năng động và sự chỉ dạy nhiệt tình của các thầy cô, em đã họchỏi và trang bị cho mình nhiều kiến thức và kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho conđường lập nghiệp phía trước Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốcHọc viện, các thầy, cô giáo, và đặc biệt các thầy cô bộ môn khoa Ngân hàng đã truyềnthụ cho em nhiều kiến thức quý báu trong quá trình em học tập tại trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới Ths Nguyễn Tường Vân- giáo viên trựctiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận Mặc dù rất bận rộn với công việc giảngdạy tại trường nhưng cô vẫn cố gắng dành thời gian, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ chỉbảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Nhờ đó, em đã có thể thực hiện việcnghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn2013-2015
Bảng 2.2 Số lượng thẻ phát hành của ACB giai đoạn 2013- 2015
Bảng 2.3 : Số lượng thẻ trả trước quốc tế do ACB phát hành trong giai đoạn 2015
2013-Bảng 2.6: Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành của các ngân hàng trong giai doạn2013-2015
Bảng 2.4: DSSD các loại thẻ của ACB trong giai đoạn 2013- 2015
Biểu đồ 2.2 Hoạt động thẻ ghi nợ nội địa năm 2014
Bảng 2.5: DSTT thẻ tại ATM của ACB qua các năm
Bảng 2.6: DSTT thẻ tại ĐVCNT của ACB qua các năm
Bảng 2.7: Số lượng ATM, POS của ACB qua các năm
Bảng 2.8: Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Á Châu tronggiai đoạn 2013- 2015
Bảng 2.9: Biểu phí thẻ tín dụng quốc tế của ACB và Vietcombank
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu
Biểu đồ 2.2: Thị phần số lượng thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng giai đoạn 2015
2013-Biểu đồ 2.3: Thị phần số lượng thẻ ghi nợ quốc tế phát hành của các ngân hàng tronggiai đoạn 2013- 2015
Biểu đồ 2.4: Thị phần số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành của các ngân hàng tronggiai doạn 2013- 2015
Trang 8MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG 5
1.1.1 Sự ra đời của thẻ ngân hàng 5
1.1.2 Phân loại thẻ 6
1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại 9
1.2.2 Sự cần thiết của phát triển dịch vụ thẻ đối với các ngân hàng thương mại và sự
phát triển kinh tế- xã hội 10 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ 15
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 22
THỊ
TRƯỜNG KINH DOANH THẺ VIỆT NAM 22
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu 22
2.1.2 Thực trạng thị trường kinh doanh thẻ Việt Nam 27
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU GIAI ĐOẠN 2013- 2015 28
2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân
Trang 92.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU 51 3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay thẻ đã thực sự trở thành phương tiện thanh toán không dùng tiền mặtphổ biến trên thế giới, không chỉ đối với các nước có nền kinh tế phát triển mà cònđang không ngừng mở rộng ở cả các nền kinh tế đang phát triển Phương thứcthanh toán bằng thẻ đã từng bước đi vào đời sống sinh hoạt và các hoạt động sản xuất.Cũng chính vì sự phát triển đó, hiện nay trên toàn cầu đang hình thành nênnhững thương hiệu thẻ nổi tiếng, sự ra đời một số công ty thẻ quốc tế được nhiềungười biết đến Đồng thời nhiều tập đoàn ngân hàng trên thế giới cũng cạnh tranhtrong việc phát hành và thanh toán thẻ, đem lại nguồn thu nhập đáng kể trong tổng thunhập của ngân hàng
Thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế và đổi mới hoạt động ngân hàng, hệthống ngân hàng Việt Nam trong những năm qua đã có những giải pháp cụ thể pháttriển dịch vụ thẻ, góp phần giảm tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế vàđem lại tiện ích cho người dân, cho các đơn vị cung ứng dịch vụ Tuy nhiên hiện nay,dịch vụ thẻ tại Việt Nam chưa thực sự phát triển, chưa thực đem lại tiện ích cho chủthẻ cũng như trở thành phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến trong nềnkinh tế Đồng thời khi Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do với các quốcgia và khu vực: Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp địnhthương mại tự do VN- EU, Cộng đồng kinh tế Asean, thì thị trường tài chính củaViệt Nam cũng không ngừng mở rộng Cùng với đó là sự ra đời không ngừng của cácngân hàng thương mại trong và ngoài nước Do vậy các ngân hàng thương mại ngàycàng cạnh tranh khốc liệt về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻngân hàng nói riêng
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu là một trong những Ngân hàng thươngmại cổ phần có chất lượng dịch vụ tốt nhất ở Việt Nam Sau hơn 20 năm hoạt độngtrong lĩnh vực thẻ, ACB đã gặt hái được những thành công nhất định nhưng cũng gặpkhông ít khó khăn để có thể phát triển, thu hút thêm khách hàng sử dụng sản phẩm vàdịch vụ thẻ của Ngân hàng Sau quá trình tìm hiều và thực thực tế tại Ngân hàng
TMCP Á Châu, em xin chọn đề tài khóa luận là: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ả Châu.
1
Trang 112 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Để lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổphần Á Châu”, em đã tham khảo một số tài liệu sau:
- Nền tảng lý thuyết được tham khảo từ các nguồn tài liệu, giáo trình đã được
giảng dạy tại trường đại học thuộc khối ngành kinh tế cùng các sách chuyên ngành của
một số học giả biên soạn và phiên dịch từ tài liệu nước ngoài
- Các nghị định và thông tư của Chính phủ có liên quan sản phẩm và dịch vụ thẻ
- Số liệu và tài liệu nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu
- Các báo cáo thường niên của NHNN và Hiệp hội thẻ Ngân hàng Việt Nam
- Các bài viết của sinh viên khóa luận nghiên cứu về vấn đề này thông qua các
diễn đàn kinh tế, các bài luận văn, khóa luận tại Thư viện Học viện Ngân hàng viết về
dịch vụ thẻ của các Ngân hàng TMCP Việt Nam, trong đó:
1 Khóa luận: “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần
kỹ thương Việt Nam” của sinh viên Hoảng Thùy Linh, Học viện Ngân hàng, năm
2014 Khóa luận đã giải quyết những nội dung sau:
+ Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận chung như: Khái niệm, phân loại, chỉ tiêuđánh giá cũng như rủi ro của phát triển dịch vụ thẻ
+ Phân tích được các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch thẻ, trên cơ sở đó đưa
ra đánh giá và nguyên nhân của các hạn chế còn tồn tại
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn còn những tồn tại:
+ Tác giả chưa phân tích rõ sự phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam cả về quy mô và chất lượng
+ Tác giả chưa nêu nổi bật và cụ thể nhưng hạn chế cũng như các nguyên nhân củahạn chế phát triển dịch vụ thẻ tại Techcombank
2 Luận văn Thạc sĩ kinh tế “ Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Sở
giao dịch Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của Đinh Công
Khánh, Học viện Ngân hàng, năm 2015 Tác giả đã giải quyết những nội dung sau:+ Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận chung như: Khái niệm, phân loại, chỉ tiêuđánh giá cũng như rủi ro của phát triển dịch vụ thẻ
2
Trang 12+ Phân tích được các cơ hội và thách thức để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại
Sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tuy nhiên bài luận văn còn những tồn tại:
+ Chưa nêu rõ được hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế đó tại Sở giao dịchNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
+ Do nguyên nhân chưa được rõ ràng nên các giải pháp để nâng cao chất lượngdịch vụ thẻ còn khá chung và mang tính lý thuyết
Bên cạnh đó còn có các bài khóa luận, luận văn tiến sĩ khác có viết về giải phápphát triển dịch vụ thẻ của các NHTM hay NHTM Nhà nước khác, bởi vậy em cho rằng
đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ả Châu”
được lựa chọn nói trên chưa được sinh viên nào nghiên cứu
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan đến sản phẩm thẻ ngân hàng, dịch
vụ thẻ ngân hàng và phát triển dịch vụ thẻ là một đòi hỏi tất yếu trong quá trìnhphát
triển của các NHTM
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP ÁChâu và từ đó đưa ra các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân củanhững hạn chế đó
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thẻ của hệ thống ngânhàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêng
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh sản phẩm và dịch vụ thẻ tại Ngânhàng TMCP Á Châu
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP ÁChâu giai đoạn 2013- 2015
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu những lý luận cơ bản về nghiệp vụ thẻ dựa trên hệ thống tài liệu thu thậpđược bao gồm từ sách, văn bản pháp quy, các website, báo cáo Hiệp hội thẻ ngân hàngViệt Nam và báo cáo của Ngân hàng TMCP Á Châu Sử dụng phương pháp thống kê,
so sánh, phân tích, tổng hợp dựa trên số liệu thu thập được để đánh giá tình hình, thựctrạng và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á
3
Trang 13Châu Ngoài ra khóa luận còn tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia, những người cóhiểu biết sâu rộng về lĩnh vực này.
6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài lời mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được trìnhbày theo 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu
4
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG
1.1.1 Sự ra đời của thẻ ngân hàng
Do sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng trong việc mở rộng thị trường,ngoài các hoạt động truyền thống như vay- cho vay, các ngân hàng còn thực hiện cáchoạt động thanh toán nhằm gia tăng sự thu hút khách hàng Hơn nữa chiến lượchiện đại hóa công nghệ và nghiệp vụ thanh toán để theo kịp các thành tựu của ngànhtin học- điện tử- viễn thông, các ngân hàng đã thúc đẩy sự ra đời của thẻ thanh toánngân hàng
Thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1940 do ông Frank McNamara, một doanh nhân người Mỹ sáng chế Có lần khi dùng bữa tối tại một nhàhàng, ông bỗng nhiên phát hiện ra mình không mang theo tiền mặt Ông phải gọi điệncho vợ mình nhanh chóng mang tiền đến thanh toán Tình trạng khó xử này đã khiếnông mày mò chế tạo một phương tiện chi trả tiền mặt trong những trường hợp tương tựnhư thế Đây là lần đầu tiên Mc Namara cho ra đời loại thẻ mang tên “Dinners Club”.Năm 1950, chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, những người có thẻ Dinners Clubnày có thể ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng tại thành phố New York và phải chịu mộtkhoản lệ phí hàng năm là 5 USD Những tiện ích của chiếc thẻ ngay lập tức gây sự chú
ý và đã chinh phục một lượng đông đảo khách hàng do họ có thể mua hàng trước màkhông cần trả tiền ngay Còn đối với nhà bán lẻ, tuy phải chịu mức chiết khấu là 5%nhưng doanh thu của họ tăng lên đáng kể do lượng khách hàng tiêu dùng tăng lên rấtnhanh Đến năm 1951, hơn 1 triệu đôla được ghi nợ, doanh số phát hành thẻ ngày càngtăng và công ty phát hành thẻ Dinners Club bắt đầu có lãi Một cuộc cách mạng về thẻdiễn ra ngay sau đó đã nhanh chóng mang thẻ trở thành một phương tiện thanh toánmang tính toàn cầu
Tiếp nối thành công của thẻ Dinners Club, hàng loạt công ty thẻ như Trip Change,Golden Key, Esquire Club ra đời Phần lớn các thẻ này trước hết được phát hànhnhằm phục vụ giới doanh nhân, nhưng sau đó các ngân hàng nhận thấy rằng giới bình
5
Trang 15dân mới là đối tượng sử dụng thẻ trong tương lai Với sự thay đổi chiến lược kháchhàng của mình, các ngân hàng nhanh chóng thâm nhập vào thị trường thẻ và coi đây làthị trường đầy tiềm năng Ngân hàng Mỹ quốc là nơi đầu tiên phát hành thẻ BankAmericard mà nay là Visa Card Năm 1966, Bank Americard bắt đầu liên kết với cácliên bang khác để phát triển mạng lưới thẻ này.
Trong khi thẻ Bank Americard đang thành công rực rỡ thì các tổ chức phát hànhthẻ khác cũng tìm kiếm khả năng cạnh tranh với loại thẻ này Năm 1966, một hiệp hộingân hàng mới, trong đó gồm 14 ngân hàng của Mỹ đã xây dựng một hệ thống giaodịch tự động nối mạng trong thanh toán thẻ tín dụng Ngay sau đó, có bốn ngân hàngbang Califonia có hiệp hội thẻ mang tên Wessten States Bank Card Association đã liênkết với hiệp hội ngân hàng Interbank phát hành thẻ Master Charge mà ngày nay gọi làMaster Card Năm 1979, tổ chức thẻ quốc tế Master Card được thành lập
Bên cạnh Visa Card và Master Card, thẻ American Express (Amex) và JCB củaNhật Bản cũng vươn lên mạnh mẽ, doanh thu của các loại thẻ này cũng lên tới hàngtrăm tỷ USD và hàng chục triệu thẻ lưu hành.Với sự phát triển của thẻ thanh toán, cáchiệp hội cạnh tranh nhau quyết liệt nhằm dành phần lớn thị trường cho mình Sự cạnhtranh này tạo điều kiện cho thẻ thanh toán có cơ hội phát triển nhanh chóng trên phạm
vi toàn cầu
1.1.2 Phân loại thẻ
> Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Theo tính chất thanh toán của thẻ thì thẻ được phân làm 3 loại: Thẻ tín dụng, thẻghi nợ, thẻ rút tiền mặt
• Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ do ngân hàng phát hành, theo đóngười chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hànghoá, dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh, cửa hàng, siêu thị, khách sạn, sân bay, khu vuichơi giải trí, chấp nhận loại thẻ đó Ngân hàng phát hành sẽ quy định một hạn mứctín dụng cụ thể, căn cứ theo khả năng tài chính hay tài sản thế chấp của chủ thẻ Chủthẻ chỉ được chi tiêu trong phạm vi hạn mức tín dụng Tính chất tín dụng của thẻ đượcthể hiện ở chỗ chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiềnngay, chỉ phải thanh toán sau một kì hạn nhất định, chủ thẻ cũng sẽ không phải trả lãinếu thanh toán đúng hạn
6
Trang 16• Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là loại thẻ kết nối với tài khoản tiền gửi hoặc tàikhoản tiền thanh toán của chủ thẻ Khi mua hàng hoá, dịch vụ giá trị những giaodịch
sẽ được khấu trừ ngay vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử đặttại
các cơ sở chấp nhận thẻ đó và đồng thời sẽ ghi có vào tài khoản của các đơn vịchấp
nhận thẻ đó
• Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): Là loại thẻ dùng để rút tiền mặt tại các máy rúttiền tự động hoặc ở ngân hàng và các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp (ví dụ:kiểm tra số dư, chuyển khoản, chi trả các khoản vay )
• Thẻ trả trước (Prepaid Card): Là loại thẻ khách hàng có thể sử dụng mà khôngcần có tài khoản ngân hàng, số tiền khách hàng có thể dùng để chi tiêu là số tiền cótrong thẻ do loại thẻ này không liên kết với tài khoản tiền gửi hay tài khoản thanhtoán
của chủ thẻ
> Phân loại theo đặc tính kĩ thuật
• Thẻ băng từ: Được sản xuất dựa trên kĩ thuật từ tính với một băng từ chứa hairãnh thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20năm
nay nhưng hiện nay dễ bị lợi dụng vì thông tin trên thẻ không tự mã hoá, thẻ mangthông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp, không áp dụng các kĩ thuật mã đảmbảo
an toàn
• Thẻ thông minh: Là thế hệ thẻ mới nhất hiện nay, được chế tạo dựa trên kĩ thuật
vi xử lí tin học nhờ gắn vào thẻ một “Chip” điện tử có cấu trúc như một máy tínhhoàn
hảo, dung lượng nhớ của “Chip” điện tử khác nhau Do có con chip gắn trên thẻnên
ngoài khả năng lưu trữ số liệu còn có thêm một tính năng quan trọng là xử lí dữliệu
Thẻ chip còn có khả năng đóng vai trò một tấm thẻ đa chức năng: vừa đóng vai trò
7
Trang 17> Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
• Thẻ nội địa: Là loại thẻ được giới hạn trong phạm vi sử dụng một quốc gia, do
đó đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó
• Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu, sử dụng đồngngoại tệ mạnh để thanh toán Thẻ được hỗ trợ và quản lý trên toàn thế giới bởi cáctổ
chức tài chính lớn, uy tín hoạt động trong một hệ thống liên hoàn, đồng bộ
> Phân loại theo chủ thể phát hành
• Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho kháchhàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền
do ngân hàng cấp tín dụng Đây là loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trênthế giới
• Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đó là loại thẻ du lịch giải trí của cáctập đoàn kinh doanh lớn phát hành như thẻ Diner Club, Amex
1.1.3 Vai trò của dịch vụ thẻ Ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại
- Ngân hàng phát hành có các khoản thu lệ phí: các khoản phí thường niên, phíchuyển tiền đối với chủ thẻ để hưởng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp,chủ
thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng phát hành
- Ngân hàng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kỳ hạn của kháchhàng Để có thể sở hữu thẻ, thông thường chủ thẻ phải có tài sản thế chấp hoặc cósố
dư tài khoản ở mức nhất định theo quy định của ngân hàng Điều này đã làm số dưtiền
gửi của ngân hàng tăng một cách đáng kể
- Ngân hàng phát hành tiết kiệm được chi phí mở rộng địa bàn hoạt động Việcđặt các ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ cũng góp phần mở rộng địabàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc mở chi
tốn kém
1.1.3.2 Đối với chủ thẻ
8
Trang 18ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí tưởng cho các chủ thẻ.
- Với chiếc thẻ được cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toán hàng hóadịch vụ, khách hàng đã được ngân hàng giúp mở rộng khả năng thanh toán củamình
Ngoài ra, khi khách hàng có số dư trên tài khoản, nếu khách hàng không sử dụng,số
dư này sẽ được hưởng lãi suất không kỳ hạn
- Khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn vàhạn chế được rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản phức tạp Chưa kể đến nhữngbất
tiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nước khác nhau Việc dùng thẻ tín dụnghoặc
thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoạitệ
của nước nào
- Trong quá trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thường mở tài khoản tại cácngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán Điều này đã làm tăng lượng số dư tiền
gửi và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán
- Với các loại phí như: chiết khấu thương mại, phí rút tiền mặt, phí đại lý thanhtoán, ngân hàng thanh toán sẽ nhận được một khoản thu tương đối ổn định
1.1.3.4 Đối với các cơ sở chấp nhận thanh toán
- Việc cấp tín dụng trước cho khách hàng, ngân hàng sẽ giúp khách hàng chi tiêuvượt quá khả năng thu nhập của mình, đây là một sự thúc đẩy sức mua của kháchhàng
và chính điều này sẽ làm tăng lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ của cơ sở chấp nhậnthanh toán thẻ
- Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chiphí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ngân hang
- Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ các ngânhàng cũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi từ ngân hàng về tín dụng,
9
Trang 19lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện quaviệc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra và hướng theo xu thếphủ định của phủ định.
Như vậy, hiểu theo một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự mở rộng về mặt quy
mô cũng như gia tăng về mặt chất lượng của một đối tượng cụ thể Từ đó, phát triển
dịch vụ thẻ có thể được định nghĩa như sau: Phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng
thương mại là sự mở rộng về quy mô và sự hoàn thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại [10]
1.2.2 Sự cần thiết của phát triển dịch vụ thẻ đối với các ngân hàng thương mại và
sự phát triển kinh tế- xã hội
1.2.2.1 Đối với chủ thẻ
> Nhanh chóng và thuận tiện trong thanh toán
- Thứ nhất, với kích thước gọn nhẹ, chủ thẻ có thể dễ dàng mang thẻ theo người
sử dụng thẻ để thanh toán tiền các loại hàng hóa, dịch vụ thông qua một mạng lướirộng rãi các ĐVCNT trong và ngoài nước Chỉ cần một động tác xuất trình thẻ và kíhóa đơn thì coi như việc thanh toán đã hoàn tất
- Thứ hai, tính linh hoạt và thuận tiện của thẻ còn thể hiện rõ ràng khi chủ thẻ đi
du lịch hay công tác nước ngoài Với thẻ thanh toán, chủ thẻ được mua hàng hóatrước
và trả tiền sau và tài khoản của chủ thẻ chỉ ghi nợ khi nào chủ thẻ thực sự chi tiêubằng
chính tiền của khách hàng có trong thẻ Ngoài ra, chủ thẻ có thể yên tâm trong thờigian ở nước ngoài khi Ngân hàng phát hành thẻ triển khai các dịch vụ kèm theonhư:
dịch vụ khách hàng 24/ 24, dịch vụ trợ giúp toàn cầu, dịch vụ bảo hiểm lữ hành,
- Thứ ba, với thẻ thanh toán trong tay, chủ thẻ có thể dễ dàng rút tiền mặt bất cứlúc nào tại các ATM được trang bị ở những nơi công cộng trong và ngoài nước,ATM
còn cung cấp cho chủ thẻ những dịch vụ khác nhau như: trả nợ vay, chuyển khoản,xem số dư tài khoản qua các thiết bị điện tử của máy
- Thứ tư, sử dụng thẻ tín dụng có nghĩa là chủ thẻ đang được nhận một khoản tín
10
Trang 20> Tiết kiệm và hiệu quả
- Thứ nhất, với việc sử dụng thẻ, một cách gián tiếp chủ thẻ đã tiết kiệm đượcthời gian và chi phí vận chuyển, kiểm đếm tiền Giao dịch bằng thẻ diễn ra nhanhgọn
cũng làm giảm bớt thời gian bỏ ra cho việc mua sắm hàng hóa dịch vụ, hay thờigian
đến ngân hàng để làm thủ tục với séc du lịch hoặc các phương tiện thanh toán khác
- Thứ hai, với sao kê hàng tháng thẻ tín dụng của ngân hàng, chủ thẻ có thể kiểmsoát được các khoản chi tiêu của mình trong tháng, từ đó giúp chủ thẻ điều chỉnhcác
khoản chi tiêu một cách hợp lý trong một thời gian nhất định với hạn mức tín dụng.Bên cạnh đó, nếu chủ thẻ thanh toán đầy đủ các khoản đã chi tiêu khi có thông báothì
không phải trả lãi ngoài khoản phí thường niên Chủ thẻ cũng có thể chấp nhậnthanh
toán một khoản vừa đủ để duy trì hạn mức mà ngân hàng cho phép, phần còn lại họsẵn sàng trả lãi để được sử dụng số tiền còn nợ vào những mục đích khác có chi phícơ
hội cao hơn
> An toàn và được bảo vệ
Thẻ được chế tạo hết sức tinh vi, hiện đại và khó làm giả nên tính an toàn của thẻrất cao Việc so sánh chữ ký mẫu trên thẻ với chữ ký chủ thẻ kết hợp với các thông tin
mã hóa lưu đằng sau thẻ tạo nên bức tường vững chắc trước nguy cơ bị người kháclạm dụng Khi mất thẻ hay lộ số PIN, chủ thẻ có thể thông báo ngay cho ngân hàngphát hành thẻ để kịp thời phong tỏa tài khoản thẻ Với sự phát triển của thẻ thiết bịkiểm tra hiện đại cũng như sự ra đời của thẻ thông minh, tính an toàn thanh toán sẽ còntiếp tục được nâng cao
- Tăng doanh số bán hàng và thu hút thêm khách hàng: Thanh toán thẻ là một
phương tiện chi trả nhanh chóng tiện lợi cho khách hàng, đặc biệt đối với khách dulịch và nhà đầu tư Do vậy, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên kéo theo doanhsố
11
Trang 21có thể sử dụng ngay vào mục đích quay vòng vốn, giảm các chi phí cơ hội Đồng thời
việc chấp nhận thẻ thanh toán giúp cho đơn vị tiết kiệm thời gian kiểm đếm, thu giữtiền mặt cũng như thời gian giao dịch với khách hàng; tránh được rủi ro mất cắp haythu phải tiền giả Qua đó các ĐVCNT sẽ được giảm các chi phí không cần thiết
- Hưởng ưu đãi từ ngân hàng: Khi chấp nhận thẻ thanh toán, ĐVCNT sẽ nhận
được nhiều lợi ích từ chính sách khách hàng của ngân hàng Họ không phải bỏ vốnđầu
tư mà được ngân hàng cung cấp máy móc thiết bị và phương tiện cần thiết cho hìnhthức thanh toán này Mối quan hệ mật thiết với ngân hàng còn giúp ĐVCNT nhậnđược những khoản ưu đãi trong các giao dịch khác, đặc biệt là trong quan hệ tíndụng,
vay vốn từ ngân hàng
- Tăng uy tín: Với việc chấp nhận thẻ, sự trang trọng cũng như uy tín của
ĐVCNT sẽ tăng lên vì thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại, nó thể hiện sựvăn
minh, tiến bộ cũng như hoạt động kinh doanh đầy triển vọng của đơn vị
> Tăng doanh thu và lợi nhuận ngân hàng
Thứ nhất, cùng với các mảng nghiệp vụ kinh doanh khác trong ngân hàng, dịch vụthẻ góp phần tạo lợi nhuận cho ngân hàng thông qua các nguồn thu sau:
- Nguồn thu từ lãi cho vay: Đối với thẻ tín dụng, nó không chỉ đơn thuần là mộtdịch vụ thanh toán mà nó còn là một dịch vụ cho vay với độ an toàn cao Thôngthường vào cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được bản sao kê chi tiêu trong đó ghi rõ
số tiền tổi thiểu phải thanh toán cho ngân hàng Trong trường hợp khách hàngkhông
có khả năng thanh toán hết (chỉ thanh toán ở mức tối thiểu) thì số dư nợ còn lại sẽđược tính như một khoản vay của khách hàng Đây là một nguồn thu không hề nhỏcủa
ngân hàng
- Nguồn thu từ chiết khấu thương mại: là nguồn thu từ thẻ tín dụng Nguồn thunày phát sinh trên doanh số thanh toán của các ĐVCNT Khi các ĐVCNT trình hóađơn thanh toán bằng thẻ tín dụng qua ngân hàng, ngân hàng sẽ tính chiết khấu
12
Trang 22- Nguồn thu từ phí rút tiền mặt: Là khoản phí mà ngân hàng thu được trên mỗigiao dịch rút tiền mặt.
- Nguồn thu từ các khoản phí khác: Phí cấp lại PIN, phí thông báo thẻ bị mất, thấtlạc, phí tra soát, khiếu nại nếu khách hàng khiếu nại sai,
- Nguồn thu từ phí đại lí thanh toán: Với các giao dịch do đại lí thanh toán thẻcủa ngân hàng phát hành, ngân hàng đại lí sẽ được hưởng một phần chiếu khấu trêndoanh số thanh toán
Thứ hai, nhờ thanh toán thẻ, số lượng tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ và
số lượng tài khoản của các ĐVCNT cũng tăng lên Bên cạnh đó, trong hoạt động pháthành thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, tùy theo quy định của ngân hàng, khách hàng phải kíquỹ một khoản tiền nhất định hay kí quỹ số tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Với lượnggiao dịch thẻ tương đối lớn, các tài khoản này sẽ tạo ra cho ngân hàng một lượng vốnđáng kể
> Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, tăng cường các mối quan hệ trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng
- Thứ nhất, thẻ thanh toán ra đời làm phong phú thêm các dịch vụ ngân hàng,mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thỏa mãn tốt nhấtnhu cầu của khách hàng Mặt khác, kinh doanh thẻ tạo cơ hội cho ngân hàng pháttriển
các dịch vụ song song như: đầu tư, bảo hiểm cho các sản phẩm hay dịch vụ liênquan
như kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi
- Thứ hai, thông qua hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, ngân hàng vừa thuhút được khách hàng mới làm quen với dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngânhàng
cung cấp, vừa giữ được những khách hàng truyền thống Mối quan hệ với cácĐVCNT
cũng là một thuận lợi giúp cho ngân hàng mở rộng hoạt động cung cấp tín dụng chođối tượng là các đơn vị kinh doanh
- Thứ ba, với sự gia nhập các tổ chức thẻ quốc tế như Visa, Master Card, JCB,American Express hay trở thành thành viên của Hiệp hội Ngân hàng thanh toán thẻthì
13
Trang 23> Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Loại hình thanh toán buộc ngân hàng phải
không ngừng hoàn thiện nâng cao trình độ, trang bị thêm các thiết bị kỹ thuật côngnghệ cao để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán,đảm
bảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng
> Tăng uy tín và danh tiếng ngân hàng: Có thể nói lợi ích mà ngân hàng nhận
được còn là uy tín, danh tiếng của ngân hàng Nó quyết định sự tồn tại, phát triểncũng
như khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai
1.2.2.4 Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
> Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Phương thức thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện cho thanh toán hàng hóa, dịch vụmột cách an toàn, hiệu quả, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian nhất Qua đó tạo lậpniềm tin dân chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng Đặc biệt, việc thanh toánthẻ giúp giảm nhu cầu giữ tiền mặt và khối lượng tiền mặt trong lưu thông, qua đógiảm chi phí bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền cũng như chi phí xử lý tiền giảtrong nền kinh tế
> Tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Hầu hết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện
và thanh toán trực tuyến (online) nên tốc độ chu chuyển, thanh toán nhanh hơn rấtnhiều so với các phương tiện thanh toán khác Do vậy, thẻ thanh toán góp phần tăngcường hoạt động lưu thông tiền tệ, tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi thôngcác luồng vốn khác nhau, giúp kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của cư dân
và của cả nền kinh tế Điều này tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng vàviệc điều hành, thực thi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước đạt hiệu quả
> Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước
Với phương thức thanh toán qua thẻ, mọi giao dịch thanh toán đều trong sự kiểmsoát của ngân hàng, nhờ đó có thể hạn chế và giảm thiểu những tác động tiêu cực củacác hoạt động kinh tế ngầm, tăng cường vai trò chủ đạo của nhà nước trong việc điềutiết nền kinh tế và các chính sách tài chính quốc gia
> Thực hiện biện pháp “kích cầu” của Nhà nước
Sự tiện lợi mà thẻ mang lại cho người sử dụng, cơ sở chấp nhận thẻ, ngân hàng
14
Trang 24thẻ, làm cho thẻ trở thành một công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kíchcầu” của nhà nước Khuyến khích phát hành, thanh toán thẻ cũng là khuyến khích tăngcầu tiêu dùng.
> Tạo môi trường thương mại văn minh, mở rộng hội nhập
Phương thức thanh toán bằng thẻ vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiệnđại, do đó sẽ tạo ra một môi trường thương mại văn minh, hiện đại hơn Đây cũngchính là yếu tố thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện hếtsức thuận lợi cho việc hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực mà trước hết là lĩnhvực Tài chính- Ngân hàng
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng
❖ Số lượng thẻ phát hành và thị phần thẻ phát hành của ngân hàng
Số lượng thẻ phát hành của ngân hàng thương mại ngày càng nhiều chứng tỏ dịch
vụ thẻ của ngân hàng tốt, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Do vậy, đây cũng làmột tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ Bên cạnh đó thì thịphần dịch vụ thẻ của ngân hàng ổn định và tăng trưởng qua các năm cho thấy khả năngcủa ngân hàng trong việc chiếm lĩnh thị trường dịch vụ thẻ
Công thức tính thị phần phát hành thẻ dưới đây:
rτ-,ι ʌ 19 19.19-1 S ô lι ∣ ∙ ∣ ma th ẻ phát hà nh C ủ & ΛCB , r ∖ r ∖ i /
Tổng s ô l ượn g th ẻ ph á t hành toàn th ị tr ườn g
❖ Doanh sô sử dụng, doanh sô thanh toán thẻ và thị phần trên thị trường
Doanh số sử dụng, doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được sửdụng, thanh toán bằng thẻ tại các ĐVCNT hay ATM Doanh số này càng cao chứng tỏkhách hàng ngày càng tin tưởng vào chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng Chính vìvậy, đây cũng là một tiêu chí không thể bỏ qua để phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻcủa ngân hàng Thị phần DSSD và DSTT thẻ của ngân hàng trên thị trường thẻ ổnđịnh và không ngừng gia tăng sẽ cho thấy sự phát triển bền vững của dịch vụ thẻ củangân hàng
Công thức tính thị phần DSSD và DSTT trên thị trường dưới đây:
Thị phần DSSD thẻ = DTZ tD™“π * 100%
t Tổng DSSD th ẻ th ị tr ườn g
Thị phần DSTT = TẲ_ DTTTZẻZ „15 * 100%
Trang 25❖ Mạng lưới kênh phân phối và hỗ trợ dịch vụ thẻ
Mạng lưới này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cơ sở hạ tầng kĩ thuật đểthúc đẩy hoạt động thanh toán và sử dụng thẻ của khách hàng được thuận lợi, dễ dàng
và hiệu quả Mạng lưới này bao gồm:
- Các chi nhánh: là tổ chức bộ máy tương đối hoàn chỉnh, hoạt động trên nhiều
loại nghiệp vụ, được phân cấp ủy quyền ở mức độ phù hợp với yêu cầu quản lý vàmục
tiêu phát triển Thông thường mỗi chi nhánh được giao nhiệm vụ đảm nhận việctiếp
thị và cung ứng sản phẩm ở một địa bàn nhất định Khách hàng đến giao dịch trựctiếp
tại trụ sở hoặc tại quầy giao dịch của chi nhánh
- Các phòng giao dịch: hoạt động trên một số nghiệp vụ, ít nhân viên, cơ cấu tổ
chức gọn nhẹ, nhiệm vụ chủ yếu mang tính xử lý nghiệp vụ hơn là quản trị
- Ngân hàng tự động: Loại kênh phân phối này có đặc điểm là khách hàng tự
phục vụ thông qua máy móc và chương trình phần mềm vi tính lập sẵn Hiện naycác
máy móc có thể tự động phục vụ một số nghiệp vụ như: rút tiền, chuyển tiền, gửitiền,
thanh toán các loại tiền mua sắm sản phẩm, dịch vụ Điển hình của các loại phânphối này là các hệ thống máy móc như: ATM, POS, điện thoại cố định, di động(dịch
vụ Moblibanking)
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định tính
❖ Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ
- Đa dạng về các sản phẩm thẻ: Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụthẻ không chỉ về tiện ích mà còn thể hiện mức độ đáp ứng các nhu cầu của kháchhàng
đang ngày càng trở nên đa dạng Việc cho ra đời một loại thẻ mới cũng là một sảnphẩm mới đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện hàng loạt các công đoạn như: nghiệncứu
thị trường, thiết kế sản phẩm, marketing, bước đầu tung sản phẩm ra thị trường,
16
Trang 26- Đa đạng về tiện ích của dịch vụ thẻ: Một trong những tiêu chí quan trọng đểđánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ đó là những tiện ích mà dịch vụ thẻ ngân hàngmang lại cho khách hàng Từ chiếc thẻ đơn thuần để rút tiền, thẻ đã phát triển thànhmột phương tiện thanh toán hiện đại Hiện tại, sản phẩm thẻ có thể dùng để thanh toánchuyển khoản, mua hàng qua mạng, thanh toán các hóa đơn điện, nước và rất nhiềutiện ích khác Như vậy nếu dịch vụ thẻ của ngân hàng càng cung cấp nhiều tiện ích chokhách hàng thì càng thu hút được nhiều khách hàng, đóng góp quan trọng vào sự pháttriển của dịch vụ thẻ.
• Các chính sách liên quan đến dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại
- Chính sách marketing, tuyên truyền và quảng bá sản phẩm
Trong hoạt động Ngân hàng, công tác truyền thông tới khách hàng đóng vai trò vôcùng quan trọng, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nơingười dân và doanh nghiệp vẫn còn chưa biết nhiều về các dịch vụ thẻ của Ngân hàng.Công tác tuyên truyền phải thực hiện thường xuyên, liên tục và duy trì trong suốt quátrình hoạt động của Ngân hàng
• Tuyên truyền trực tiếp: Thông qua các giao dịch giữa nhân viên ngân hàng với
khách hàng Với các nhân viên có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng ứng xử linhhoạt,
khéo léo, thì thông qua giao tiếp với khách hàng sẽ giúp nâng cao hình ảnh, vị thếđồng thời củng cố niềm tin của khách hàng về ngân hàng
• Tuyên truyền về tình hình hoạt động của ngân hàng tới đông đảo khách hàngthông qua công bố báo cáo kết quả thường niên của ngân hàng, bài đăng trên báo,tạp
chí, các mục quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình, các buổi họp báo, hộinghị,
Hoặc ngân hàng có thể thực hiện công tác quảng bá qua những đánh giá và quanđiểm
của cá chuyên gia lĩnh vực tài chính- ngân hàng về hoạt động của ngân hàng trêncác
phương tiện truyền thông
• Các chương trình khuyến mại: Thông qua các chương trình giảm giá, hỗ trợkhách hàng, gia tăng dịch vụ cho các đợt thâm nhập thị trường nhằm thu hút khách
17
Trang 27• Hoạt động tài trợ để quảng bá thương hiệu nhằm thu hút sự chú ý của côngchúng, tăng cường mối quan hệ với cộng đồng, tạo sự hứng khởi trong đội ngũnhân
viên Hình thức tài trợ thường được các ngân hàng thực hiện thông qua các hoạtđộng
xã hội, từ thiện, các hoạt động thể thao, nghệ thuật, bảo vệ môi trường
- Chính sách, phí của sản phẩm, dịch vụ thẻ
Việc xây dựng biểu phí dịch vụ thẻ phù hợp sẽ mang lại thu nhập cho ngân hàng
và thu hút được khách hàng phát hành, sử dụng dịch vụ thẻ Đây cũng là công cụ cạnhtranh hữu hiệu của các ngân hàng Tuy nhiên việc cạnh tranh bằng cách giảmphí không phải là phương án tối ưu mà quyết định yếu tố phải là chất lượng của dịch
vụ và phong cách phục vụ của ngân hàng Các loại phí áp dụng đối với chủ thẻ có thểbao gồm:
• Phí phát hành: Tính một lần khi phát hành thẻ
• Phí thường niên: Phí tính hàng năm tính theo số thẻ đang sử dụng thu trực tiếp
từ chủ thẻ, ngân hàng phát hành có thể thu hoặc miễn phí trong một thời gian hoặckhông thu tùy theo chính sách từng thời kỳ
• Phí phạt chậm tiền thanh toán: Phí tính cho chủ thẻ khi không thanh toán đúnghạn một khoản tiền tối thiểu sao kê tài khoản thẻ hàng tháng
• Phí giao dịch: Tính trên từng giao dịch khách hàng thực tại thiết bị thanh toánhoặc đơn vị chấp nhận thẻ
• Phí ứng tiền mặt: Phí tính theo từng giao dịch ứng tiền mặt của chủ thẻ, thườngtính trên giá trị phần trăm số tiền rút là 3%, tối thiểu là 2 USD và không quá 25USD
• Các loại phí khác: các loại phí thu được từ hoạt động thanh toán quốc tế như phíchuyển đổi ngoại tệ, phí gửi thẻ giả mạo cho ngân hàng phát hành
Để có được một chính sách giá hợp lý cho một sản phẩm cụ thể đòi hởi bởi mộtquy trình khá phức tạp Bởi lẽ, giá của một sản phẩm dịch vụ trước hết phải bảo đảm
bù đắp các chi phí khác nhau như: chi phí tiền lương, chi phí hoạt đông marketing, chiphí cho bộ máy quản lý, chi phí dự phòng rủi ro Tiếp đó, giá còn là yếu tố quantrọng cấu thành năng lực cạnh tranh của ngân hàng Làm sao xây dựng một mức giáhợp lý sao cho đạt được ý nghĩa là làm sao cho khách hàng cảm thấy được giá trị dịch
vụ mà ngân hàng đem đến cho họ, và không quá cao để khách hàng có thể dễ dàng tiếp18
Trang 28chiến lược giá của một ngân hàng có thể làm thay đổi vị thế và sức mạnh cạnh tranhcủa nó Tương tự như vậy thay đổi chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh cũng sẽ tácđộng mạnh mẽ đến ngân hàng Do đó, trong chiến lược của ngân hàng cũng phải quantâm đến mức giá cả sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh để có thể duy trì mộtchiến lược giá cạnh tranh vừa đem lại lợi nhuận, vừa đảm bảo thị phần cho ngân hàng.
- Chính sách đầu tư công nghệ và quản lý rủi ro: Trong ngành dịch vụ cao cấp
tài chính ngân hàng, một trong những yếu tố tiên quyết làm nền tảng phát triển nhữngsản phẩm, dịch vụ hiện đại đáp ứng nhu cầu đa dạng và đòi hỏi ngày càng cao củakhách hàng là hệ thống công nghệ tiên tiến, đồng thời bảo mật thông tin và quản lý rủi
ro hiệu quả Chính vì thế ngân hàng có dịch vụ thẻ phát triển là ngân hàng liên tục đầu
tư cải tiến nền tảng công nghệ, tăng cường hoạt động quản trị rủi ro
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ
❖ Yếu tổ kinh tế
Thu nhập là một nhân tố tác động trực tiếp quyết định sử dụng thẻ của người dân.Khi thu nhập tăng cao, thì khả năng sử dụng thẻ theo đó cũng tăng lên, những tiện íchcủa thẻ được bộc lộ một cách rõ rệt và đem lại nhiều thuận lợi trong cuộc sống củamọi người Chẳng hạn như việc cất giữ các khoản thu nhập nhỏ, thanh toán hóa đơn Đối với Việt Nam, sự phát triển kinh tế có sự không đồng đều giữa các vùng miền, nềnkinh tế tiền mặt vẫn là căn bản, việc tiêu dùng chủ yếu để thanh toán nhỏ lẻ, mức sốngcủa phần đông dân cư chưa cao chính những điều này đã gây lên nhiều khó khăntrong việc phát triển và mở rộng hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt nói chung
và phương thức thanh toán bằng thẻ nói riêng
❖ Môi trường công nghệ
Sản phẩm thẻ thanh toán được ra đời dựa trên cơ sở nền tảng khoa học kĩ thuậtcao Thẻ sẽ không thể có khả năng thanh toán nếu không có các máy móc cũng như sựkết nối giữa máy móc hiện đại tại trung tâm phát hành và thanh toán cũng như khôngthể có những tính năng an toàn và bảo mật- yếu tố quyết định sự thành công của thẻ.Các tiện ích của thẻ luôn tăng lên từng ngày nhờ có sự phát triển của công nghệ thôngtin Thực tế đã chứng minh các quốc gia mà thẻ thanh toán chiếm vị thế quan trọngtrong đời sống kinh tế xã hội cao đều là những nước phát triển có khoa học công nghệ
19
Trang 29hiện đại Các nước đang phát triển muốn có dịch vụ thẻ hiệu quả thì cần phải quan tâmđến yếu tố quan trọng này.
❖ Môi trường pháp lý
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào môitrường pháp lý mỗi quốc gia bởi tất cả các hoạt động của nền kinh tế nói chung vàngành Ngân hàng nói riêng đều phải tuân thủ theo văn bản pháp luật Do đó, hành langpháp lý thống nhất, đồng bộ, hoạt động hiệu quả sẽ tạo cho các ngân hàng chủ độngtrong việc đề ra các chiến lược, chính sách phát triển dịch vụ thẻ Ngược lại, với cácquy chế, quy định quá chặt chẽ hay quá lỏng lẻo, không phù hợp với tình hình thựctiễn sẽ kìm hãm sự phát triển của dịch vụ thẻ tại các ngân hàng
❖ Trình độ phát triển của xã hội: Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng
tiền mặt, khách hàng sử dụng thẻ phải mở một tài khoản, hay kí quỹ một số tiềnnhất định tại ngân hàng Chính vì thế thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt hay nhậnthức của người dân về dịch vụ thẻ sẽ gây tác động lớn trong sự phát triển của dịchvụ
thẻ ngân hàng
- Thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt: Các Ngân hàng thương mại sẽ khó để pháttriển dịch vụ thẻ tại một địa bàn mà người dân có thói quen sử dụng tiền mặt tronghầu
hết các giao dịch Hiện tại, dịch vụ thẻ vẫn còn khá xa lạ với người Việt Nam, đặcbiệt
các vùng nông thôn hoặc vùng miền núi, dân cư có thói quen chi tiêu nhỏ lẻ và cácngân hàng chưa thực sự tập trung mở rộng ở các khu vực này Đây vừa là cơ hội
thách thức đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam
- Nhận thức của người dân về dịch vụ thẻ ngân hàng: Nếu nhận thức của ngườidân về những tiện ích và rủi ro của dịch vụ thẻ ngân hàng đầy đủ sẽ giúp cho cácNgân
hàng thương mại dễ dàng trong việc phát triển dịch vụ thẻ này Và ngược lại, nếunhận
thức của người dân về dịch vụ thẻ còn hạn chế là sẽ cản trở khá lớn trong việc pháttriển dịch vụ thẻ của ngân hàng Trong trường hợp này, các Ngân hàng thương mại
20
Trang 30hợp cũng như đẩy mạnh công tác marketing, sẽ làm cho ngân hàng dù có đưa ra sảnphẩm thẻ mới có tính năng cao nhưng người tiêu dùng không biết hoặc các chính sáchdịch vụ thẻ không phù hợp, thì những việc làm nghiên cứu và các chính sách khônghữu hiệu để phát triển dịch vụ thẻ.
❖ Sự đa dạng của sản phẩm và tiện ích của thẻ: Sự đa dạng sản phẩm và các tiện
ích trên thẻ giúp phát triển chất lượng của sản phẩm thẻ Ngân hàng càng nhiều loạithẻ với nhiều tính năng sẽ làm nâng cao chất lượng của sản phẩm thẻ, kéo theo đólàm
cho phát triển dịch vụ thẻ về chiều sâu
❖ Vốn và công nghệ: Để phát triển dịch vụ thẻ đòi hỏi chi phí đầu tư lớn cho việc
lắp đặt các máy móc thiết bị, hệ thống nhằm đảm bảo cho quá trình thanh toán Vìvậy,
vốn đầu tư ảnh hưởng quyết định đối với các ngân hàng, đặc biệt là những ngânhàng
bước đầu triển khai dịch vụ thẻ cũng như đổi mới công nghệ thẻ để bắt kịp vớinhững
tiến bộ về khoa học kỹ thuật trên thế giới
❖ Nguồn nhân lực của Ngân hàng thương mại: Không như những phương tiện
thanh toán truyền thống, dịch vụ thẻ mang tính chuẩn hóa rất cao và đòi hỏi quátrình
vận hành thống nhất Chính vì thế, đội ngũ nhân viên cần có khả năng, trình độkinh
nghiệm để tiếp cận, đáp ứng đầy đủ thông suốt quá trình hoạt động của dịch vụ thẻ.Vì
vậy, có thể nói, nguồn nhân lực có trình độ cao là nhân tố đảm bảo cho dịch vụ thẻhoạt động hiệu quả, phát huy được những tiện ích của nó
Ket luận chương 1
21
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU
THỊ
TRƯỜNG KINH DOANH THẺ VIỆT NAM
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng TMCP Á Châu được thành lập ngày 24/4/1993, và trụ sở chính tại 442Nguyễn Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh ACB cũng là một trongnhững Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đấtnước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường.[21]
> Giai đoạn 1993- 1995
Đây là giai đoạn hình thành của ACB Những người sáng lập ACB có năng lực tàichính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia sẻ một nguyên tắc kinhdoanh là “quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn, hiệu quả” và đó là chất kếtdính tạo nên sự đoàn kết bất lâu nay Giai đoạn này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh,ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực tưnhân, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch vụ mới
mà thị trường chưa có gồm: cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh WesternUnion, thẻ tín dụng
> Giai đoạn 1996- 2000
ACB là Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tíndụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngânhàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảngviên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện Năm 1999, ACB triển khaichương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạngdiện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giao dịch; và cuối năm 2001,ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The CompleteBanking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả các chi nhánh vàphòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập
22
Trang 32trung Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lượcphát triển Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ Việctái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống; sản phẩm được quản
lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn kháchhàng, quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro [2]
xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng thích hợp với nềncông nghiệp lõi hiện có, và (iii) lắp đặt hệ thống máy ATM [2]
> Giai đoạn 2006- 2010
ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng 10/2006.Trong giai đoạn này, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đã thành lậpmới và đưa vào hoạt động 223 chi nhánh và phòng giao dịch, tăng 58 đơn vị vào cuốinăm 2005 lên 281 đơn vị vào cuối năm 2010; số lượng chi nhánh và phòng giao dịchtăng thêm lần lượt là 19 (2006), 75 (2008), 51 (2009), và 45 (2010) Trong năm 2007,ACB tiếp tục chiến lược đa dạng hóa hoạt động; thành lập công ty Cho thuê Tài chínhACB cũng như tăng cường hợp tác với các đối tác như Công ty Open Solution (OSI)-Thiên Nam để nâng cấp hệ thống ngân hàng cốt lõi với Microsoft về áp dụng côngnghệ thông tin vào vận hành và quản lý; với Ngân hàng Standard Chartered về pháthành trái phiếu; và trong năm 2008, với tổ chức American Express về séc du lịch; với
Tổ chức JCB về dịch vụ chấp nhận thẻ thanh toán JCB ACB [2]
> Giai đoạn 2011- 2015: Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011- 2015 và
tầm nhìn 2020 nhấn mạnh việc chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với
quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất
• Sự cố tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến hoạt động của ACB, đặc biệt là huyđộng và kinh doanh vàng ACB đã ứng phó tốt sự cố rút tiền xảy ra trong tuần cuối
23
Trang 33tháng 8; nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệm VND chỉ trong thờigian ngắn sau đó; và thực thi quyết liệt việc cắt giảm chi phí trong 6 tháng cuối năm.
• Năm 2013, hiệu quả hoạt động không như kỳ vọng nhưng ACB vẫn có mức độtăng trưởng khả quan về huy động và cho vay, lần lượt là 10,3% và 4,3% Nợ xấucủa
ACB được kiểm soát dưới mức 3% Quy mô nhân sự cũng được tinh giản, thực
trình tái cơ cấu 2013 - 2015 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước [2]
• Năm 2014, ACB nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi (core banking) từ TCBSlên DNA, thay thế hệ cũ đã sử dụng 14 năm Hoàn tất việc thay đổi logo, bảng hiệumặt tiền trụ sở cho toàn bộ các chi nhánh, phòng giao dịch và ATM theo nhận diệnthương hiệu mới (công bố ngày 05/01/2015) [2]
• Trong năm 2015, ACB hoàn thành các dự án chiến lược như (i) tái cấu trúc kênhphân phối, (ii) hình thành trung tâm thanh toán nội địa (giai đoạn 1), (iii) hoàn thiệnphương thức đánh giá hiệu quả hoạt động đơn vị và nhân viên Hội sở; đồng thờicho
khởi tạo và triển khai các dự án ngân hàng giao dịch, ngân hàng ưu tiên, quản lýbán
hàng, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh [2,22]
Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quảntrị, Ban Kiểm soát, và Tổng Giám đốc theo như quy định của Luật Các tổ chức tíndụng năm 2010 tại Điều 32.1 về cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng Đại hộiđồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng (Điều 27.1 Điều lệACB 2012) [2]
Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị
và Ban Kiểm soát (Điều 29.1.d Điều lệ ACB 2012).Các ủy ban trực thuộc Hội đồngQuản trị gồm có: Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Tín dụng, Ủy banĐầu tư, và Ủy ban Chiến lược.Tập đoàn ACB gồm có Ngân hàng và các công ty con.Ngân hàng bao gồm các đơn vị Hội sở và kênh phân phối Các đơn vị Hội sở gồm 9khối và 10 phòng, trung tâm và văn phòng trực thuộc Tổng Giám đốc Kênh phân phốitính đến cuối năm 2015 có 350 chi nhánh và phòng giao dịch Ngoài ra còn có một số
24
Trang 34Chỉ tiêu Năm
2013
Năm2014
Năm2015
Chênh lệch giữanăm 2015 và2013Tuyệtđối
Tươngđối (%)
174.919
36.808 26,65
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Á Châu
2013- 2015
Ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn này đã và đang có chiến lược kinhdoanh thay đổi trước những biến động của nền kinh tế Ngân hàng đã vững vàng vượtqua các thách thức của nền kinh tế, từng bước chuyển mình phù hợp với nền kinh tế
25
hiện đại ACB đã và đang tập trung vào việc tăng cường nền tảng vững chắc cho sựphát triển bền vững chắc cho sự phát triển bền vững, nâng cao công tác quản trị rủi ro,cải thiện chất lượng tín dụng và tăng cường cân đối tài sản, nguồn vốn cũng như pháttriển kinh doanh theo hướng bền vững, lâu dài, hiệu quả
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB giai đoạn 2013- 2015
Đvt: tỷ đồng
Trang 35Huy động từ tổ chức kinh tế 23.017 26.994 31.427 8.410 36,54Huy động từ khách hàng cá nhân 115.09
4
127.620
201.457
34.858 20,92
Trang 36Nguồn: Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2013- 2015 Bảng 2.1 cho thấy: nguồn vốn huy động của ngân hàng biến động không quá lớn trong các năm gần đây nhưng đang có xu hướng tăng dần và vốn huy động từ khách hàng cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng lớn Năm 2014, tổng nguồn vốn huy động của ngân
hàng tăng 11,9% và đến năm 2015, chỉ tiêu này đã tăng lên 13,1% Có thể lý giải đó là
do nền kinh tế đang phục hồi, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng kéo theo đó thu nhập dân
cư tăng và người dân dành nhiều tiền hơn cho việc tiết kiệm Tổng tài sản tính đến31/12/2015 của ACB đạt 201.457 tỷ đồng tăng 12,2% so với năm 2014 Đó là kết quảcủa tốc độ tăng trưởng ổn định các hoạt động đầu tư tài chính cũng như cho vay kháchhàng Lợi nhuận trước thuế của ACB tăng đều qua các năm, tốc độ tăng trưởng củanăm 2015 là 0,9% còn năm 2014 là 17,3%, tốc độ tăng trưởng giảm dần, đó là biểuhiện của nền kinh tế nhiều biến động, hơn thế nữa đây là giai đoạn ACB bắt đầu thực
26
Trang 37Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
hiện đề án tài cơ cấu ngân hàng, khắc phục và xử lý các những vấn đề tồn đọng mangtính lịch sử
Ngân hàng TMCP Á Châu đang trong giai đoạn tái cơ cấu nội bộ sau những biếnđộng của nền kinh tế cũng như các sự kiện của chính ngân hàng Ngân hàng vẫnđứng vững, cho thấy trong tương lai gần ACB sẽ vươn tới “Trở thành Ngân hàng tốtnhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam”, khẳng định mình trên con đường pháttriển, hội nhập
2.1.2 Thực trạng thị trường kinh doanh thẻ Việt Nam
Theo số liệu của NHNN, tính đến cuối tháng 12/2015, đã có 52 ngân hàng thươngmại (NHTM) trong nước và ngân hàng có vốn nước ngoài đăng ký phát hành thẻ, vớitrên 99,52 triệu thẻ các loại đã được phát hành, tăng 23,8% so với cuối năm 2014 Đây
là tốc độ phát triển hết sức ấn tượng, trong đó hầu hết là thẻ ghi nợ (chiếm 93,6%), thẻtín dụng (chiếm 3,1%) Và cũng đến cuối năm 2015, có 46 NHTM đã trang bị máyATM và POS, với số lượng trên 17.044 ATM và hơn 230.715 POS Các công tychuyển mạch, các ngân hàng phát hành thẻ đã kết nối liên thông hệ thống ATM trênphạm vi toàn quốc, qua đó thẻ của một ngân hàng đã có thể sử dụng tại hầu hết ATMcủa các ngân hàng khác Đến năm 2015, về cơ bản hoàn thành kết nối với hơn 76.000POS của trên 720 chi nhánh NHTM; 20.600 đơn vị chấp nhận thẻ đã được kết nối liênthông, chủ yếu là các nhà hàng, khách sạn, siêu thị, đại lý vé máy bay, Số lượng vàgiá trị thanh toán qua POS ngày càng tăng [22,24]
Hành lang pháp lý để kích thích việc sử dụng thẻ cũng không ngừng được hoànthiện Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2453/QĐ-TTg, ngày 27/12/2011 phêduyệt Đề án Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-
2015 Đề án chỉ rõ mục tiêu cần phải đạt được đến cuối năm 2015 là tỷ lệ tiền mặttrong tổng phương tiện thanh toán dưới 11%; nâng tỷ lệ người dân có tài khoản ngânhàng lên 35-40%; triển khai 250.000 điểm giao dịch với số lượng trên 200 triệu giaodịch/năm [22]
về phía các NHTM, bên cạnh việc phát triển số lượng thẻ, chất lượng dịch vụcũng đang ngày càng được hoàn thiện, phần lớn đều đã liên kết với các tổ chức Đồngthời, độ an toàn, bảo mật của thẻ thanh toán ngày càng được cải tiến, như ứng dụngcông nghệ Chip chuẩn EMV trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Sự phát
27
triển mạnh mẽ của thị trường thẻ đã đem lại nhiều lợi ích, thúc đẩy việc thanh toánkhông dùng tiền mặt và bước đầu thay đổi thói quen cũng như nhận thức của ngườidân và doanh nghiệp trong việc sử dụng phương tiện thanh toán bằng thẻ
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU GIAI ĐOẠN 2013- 2015 2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của
Trang 38Thẻ ghi nợ nội địa 573.432 1.127.855 1.537.190
Trang 390 Vietinban
k Agribank
Vietcomb an k
BIDV Sacombank ACB Techcomba
về tốc độ tăng trưởng có giảm dần theo thời gian Trong đó, tốc độ tăng trưởng của thẻ
ghi nợ quốc tế là cao nhất, luôn giữ tốc độ tăng trưởng trên 100% trong suốt 3 năm,năm 2014 là 148,79% tương ứng là 51.252 thẻ và năm 2015 giảm nhẹ còn 129,93%tương ứng với tăng 111.344, mặc dù về tuyệt đối số lượng thẻ ghi nợ quốc tế vào năm
2015 cao hơn rất nhiều so với năm 2014 nhưng về tương đối lại thấp hơn Thẻ tín dụng
có tốc độ tăng trưởng cao thứ hai, khi mà số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành tăngliên tục, năm 2015 là 269.705 thẻ tăng lên 133.991 thẻ so với năm 2014 tương ứng là98,73%, năm 2014 tăng lên 89.901 thẻ tương ứng là 196,23% so với năm 2013, dù vềtuyệt đối năm 2015 tăng nhiều hơn so với 2014 nhưng về tốc độ tăng trưởng lại thấphơn Nguyên nhân có thể do nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập nên đi theo xuhướng chung cùng thế giới đó là gia tăng sử dụng thẻ tín dụng và thẻ quốc tế
Trang 40Nguồn: Báo cáo Hiệp hội thẻ Ngân hàng Việt Nam Biểu đồ 2.2 cho thấy: thị phần thẻ ghi nợ nội địa được phát hành của ACB có
xu hướng tăng dần theo thời gian, năm 2014 và năm 2015 tăng thêm lần lượt là 0,59%
và 0,8% so với năm 2013 Mặc dù tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường thẻ ghi nợ nội địa củaACB có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng lại có xu hướng giảm đi Bên cạnh đó, ACBvẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong hệ thống Ngân hàng, cụ thể là sự tương quan giữa thị
29