- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và cácđối tượng chính sách khác tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình.- Từ đó chỉ rõ những hạn chế, nguyên nhân và đưa ra các giả
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với vấn đề xóa đói giảm nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2016 - 2018
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Phương Anh
Lớp: K18NHI
Khóa học: 2015 - 2019
Mã sinh viên: 18A4000020
Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Tín Nghị
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và tríchdẫn trong Khóa luận hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu của Khóa luậnchưa được công bố trong bất kì đề tài nào
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Tác giả
Lê Thị Phương Anh
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn khoahọc đã chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Khóaluận tốt nghiệp Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới nhà trường, cácthầy
cô đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiêncứu,
giúp tác giả có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện Khóa luận.Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo các Cơ quan đã hỗ trợ, giúp đỡ,cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho tác giả có cơ sở thực tiễn đểnghiên cứu, hoàn thành Khóa luận
Cuối cùng, tác giả chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, động viên tácgiả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Khóa luận tốt nghiệp
ii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Tình hình nghiên cứu 2
Nội dung của khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHCSXH ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ XĐGN 4
1.1 Tổng quan về đói nghèo và sự cần thiết phải hỗ trợ vốn cho người nghèo .4 1.1.1 Tổng quan về đói nghèo 4
1.2 Vai trò của việc XĐGN bằng nguồn vốn tín dụng của NHCSXH 10
1.2.1 Ngân hàng chính sách xã hội với công cuộc XĐGN 10
1.2.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo 12 1.3 Hiệu quả của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 16
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 16
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 16
1.4 Kinh nghiệm XĐGN thông qua hoạt động tín dụng của NHCSXH 17
1.4.1 Kinh nghiệm ở Bắc Ninh 17
1.4.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào tỉnh Ninh Bình 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ XĐGN TẠI NHCSXH TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 21
2.1 Tổng quan về Ninh Bình và tình hình XĐGN tại địa bàn tỉnh 21
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2018 21
2.1.2 Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Ninh Bình 23
iii
Trang 62.2 Vai trò của NHCSXH tỉnh Ninh Bình đối với vấn đề XĐGN 25
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 252.2.2 Mô hình tổ chức 262.3 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với công tác XĐGN tại NHCSXH tỉnhNinh Bình giai đoạn 2016 - 2018 282.3.1 Nguồn vốn cho vay 282.3.2 Hoạt động tín dụng đối với công tác XĐGN tại NHCSXH tỉnh NinhBình
giai đoạn 2016 - 2018 302.3.3 Đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo đối với công tác XĐGN tại
NHCSXH tỉnh Ninh Bình thông qua các chỉ tiêu 352.4 Thành công và tồn tại của hoạt động tín dụng NHCSXH đối với công tácXĐGN ở tỉnh Ninh Bình 372.4.1 Những kết quả đạt được 372.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 39CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM CỦNG CỐ VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XĐGN TẠI NHCSXH TỈNH NINH BÌNHTRONG THỜI GIAN TỚI 423.1 Phương hướng và mục tiêu XĐGN của tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 42
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng chung của tỉnh 423.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của NHCSXH tỉnh NinhBình 42
3.2 Giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hoạt động tín dụng đối với vấn đềXĐGN tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình 423.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức liên quan 423.2.2 Tận dụng các nguồn vốn để mở rộng cho vay đối với các đối tượngchính
sách trên địa bàn tỉnh 433.2.3 Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi đối với các đối tượngchính sách và nâng cao trách nhiệm của các hộ vay 433.2.4 Tập trung làm tốt các công tác nhằm củng cố nâng cao hiệu quả tín dụng
ưu đãi trên địa bàn tỉnh 433.2.5 Giải pháp nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, hiệu suất làm việc của các
iv
Trang 7Tên viết tắt Nguyên nghĩa
CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Liên Hiệp Quốc
3.3 Một số kiến nghị 44
3.3.1 Với NHCSXH Trung ương 44
3.3.2 Đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh 45
3.3.3 Đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp 45
PHẦN KẾT LUẬN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Vll
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xưa đến nay, vấn đề đói nghèo đã và đang trở thành một thách thức lớn đốivới tất cả các quốc gia, khu vực, thậm chí trở thành vấn đề mang tính toàn cầu Vìthế, cuộc đấu tranh chống đói nghèo cũng là một trong những cuộc đấu tranh lâu dài
và gian khổ nhất đối với hầu hết các nước trên thế giới Việt Nam là một nước đangphát triển nên tình trạng đói nghèo vẫn trải dài khắp các tỉnh thành Mặc dù nhữngnăm gần đây, nhờ có sự nỗ lực của Đảng, Nhà nước và toàn dân, nền kinh tế ViệtNam tăng trưởng nhanh, đời sống người dân được cải thiện Tuy nhiên, vấn đề đóinghèo vẫn diễn ra, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng Đây cũng chính làmột trong số những nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu đến KT - XH của nước ta vàmục tiêu CNH - HĐH đất nước
Do vậy, vấn đề làm thế nào để XĐGN vẫn luôn được ưu tiên hàng đầu đối với
sự phát triển của đất nước Từ những lý do trên, NHCSXH đã được thành lập vàongày 10 tháng 4 năm 2002 để phục vụ cho những hộ nghèo và các đối tượng chínhsách khác với mục tiêu hoạt động không vì lợi nhuận Trải qua 17 năm hoạt động,NHCSXH đã có những dóng góp to lớn trong việc XĐGN, cải thiện đời sống củangười dân Đây chính là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đếngần hơn với những người dân Theo Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2011
- 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhằm phát triển NHCSXH theohướng ổn định, bền vững, đủ năng lực để thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hộiNhà nước; gắn liền với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ có hiệu quả hơncho những người có hoàn cảnh khó khăn Bên cạnh những thành tựu đã đạt được,chương trình tín dụng chính sách ở Việt Nam nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêngvẫn chưa thực sự đạt hiệu quả cao, vẫn còn một số hạn chế dẫn đến hiệu quả sử
dụng vốn thấp Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với vấn đề
XĐGN tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2018” được nghiên cứu
nhằm giải quyết vấn đề này
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Trình bày những lý luận chung về tín dụng, tín dụng đối với người nghèo,vai trò của tín dụng đối với công cuộc XĐGN
1
Trang 11- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và cácđối tượng chính sách khác tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình.
- Từ đó chỉ rõ những hạn chế, nguyên nhân và đưa ra các giải pháp, kiến nghịnhằm củng cố nâng cao hiệu quả tín dụng đối với công tác XĐGN trên địa bàn tỉnhNinh Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề đói nghèo tại tỉnh Ninh Bình vàhoạt động tín dụng nhằm XĐGN của NHCSXH tỉnh Ninh Bình
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2016 - 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích, sosánh, tổng hợp, diễn giải bằng bảng biểu biểu đồ, giải thích, thống kê các số liệu vàthông tin từ các nguồn tài liệu như sách báo, tạp chí, các trang web
5 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề XĐGN đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả với nhiều luận văn tiến
sĩ, thạc sĩ như: Ngô Thị Huyền (2008) với ii Giai pháp tín dụng ngân hàng đối với
hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam'”, nghiên cứu của Nguyễn Minh Định (2011) với
"Chính sách XĐGN trên địa bàn tỉnh Kon hum', Nhìn chung, các đề tài trên đều
chỉ ra vai trò của NHCSXH trong việc XĐGN ở Việt Nam hoặc một địa phương cụthể Tuy các đề tài đã nghiên cứu về tác động của các công cụ chính sách đối vớivấn đề XĐGN ở các địa phương nhưng chưa phân tích riêng lẻ sự tác động củachính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh cũng như trên cảnước
Cụ thể ở Ninh Bình đã có đề tài cấp tỉnh ‘Những giải pháp về quản lý nhằm xóa đói, giảm nghèo tại vùng nông thôn Ninh Bình giai đoạn hiện nay , của tác giả
Lê Hữu Báu (2005) phân tích, đánh giá những khó khăn trong vấn đề XĐGN tạitỉnh Ninh Bình, đề ra các giải pháp nhằm quản lý để giải quyết đói nghèo tại cácvùng nông thôn trên địa bàn tỉnh
Một nghiên cứu của tác giả Đỗ Ngọc Tân (2012) đã chỉ ra được các hoạt độngcủa NHCSXH tỉnh Ninh Bình vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục, đó là nhiều hộ
2
Trang 12nghèo chưa thể tiếp cận với nguồn vốn chính sách ưu đãi, số hộ thoát nghèo chưacao, dẫn đến chất lượng hoạt động tín dụng chưa cao Tác giả Lã Quốc Cườngvới đề tài ii Hoat động tín dụng của NHCSXH đối với vấn đề XĐGN ở tỉnh Ninh Bình’” (2014), Luận văn đã làm rõ được vai trò của tín dụng ưu đãi đối với vấn đề
xóa đói giảm nghèo, phân tích thực trạng chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tạiNHCSXH tỉnh Ninh Bình Đồng thời, luận văn chỉ ra đươc những ưu điểm và hạnchế, đề xuất được những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệuquả tín dụng đối với vấn đề XĐGN tại tỉnh Ninh Bình
Mặc dù đã có rất nhiều đề tài khác nghiên cứu về công tác XĐGN ở một sốtỉnh
hoặc một huyện cụ thể nhưng nghiên cứu trong không gian, thời gian khác nhau.Chính
vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu đề tài này là vẫn cần thiết trong bối cảnh hiện nay
6 Nội dung của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận được kếtcấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nghèo đói và hoạt động tín dụng của NHCSXHđối với vấn đề XĐGN
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với vấn đề XĐGN tại NHCSXHtỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2018
Chương 3: Giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với vấn
đề XĐGN tại NHCSXH tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới
3
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NHCSXH ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ XĐGN
1.1 Tổng quan về đói nghèo và sự cần thiết phải hỗ trợ vốn cho người nghèo 1.1.1 Tổng quan về đói nghèo
a) Khái niệm về đói nghèo
Đói nghèo là một hiện tượng tồn tại ở tất cả các quốc gia dân tộc Nó là mộtkhái niệm rộng, luôn thay đổi theo không gian và thời gian Người nghèo của quốcgia này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác Tuynhiên, chung nhất có thể hiểu nghèo đói là tình trạng thiếu thốn về nhiều phươngdiện như: thu nhập thiếu do bị thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu những nhu cầu cơbản hằng ngày của cuộc sống, thiếu tài sản để tiêu dùng lúc bất trắc xảy ra và dễ bịtổn thương trước những mất mát Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đóinghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương doESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993: ii Ngheo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương”.
Bản thân khái niệm nghèo đói cũng bao hàm những mức độ nghèo khác nhau
vì trong các nhóm dân cư có người thuộc nhóm nghèo nhưng chưa phải nghèo nhấttrong xã hội mà bị rơi vào tình trạng đói kém, do đó, với cách tiếp cận khác nhau vềtình trạng thiếu thốn sẽ phân biệt ngưỡng nghèo khác nhau Tuy nhiên biểu hiện rõnhất của người nghèo là không thể vươn tới các nhu cầu về văn hóa, tinh thần, hoặcnhững nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu bởi lẽ thu nhập thực tế của họhầu như chỉ dành chi toàn bộ cho ăn; thậm chí không đủ chi ăn, phần tích lũy hầunhư không có Để đánh giá đúng mức độ nghèo, người ta chia nghèo thành hai loại:nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối
Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏamãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhu cầu về ăn, mặc,nhà ở, chăm sóc y tế,
4
Trang 14Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mứctrung bình của địa phương, ở một thời kì nhất định.
Như vậy, những quan điểm trên về đói nghèo phản ánh ba khía cạnh chủ yếucủa người nghèo là: không dược hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểudành cho con người, có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng và thiếu cơ hội lựachọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng
b) Tiêu chí về đói nghèo
Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp thông dụng nhất để đo lường đói nghèo
là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một người được coi là nghèo, nếu mức
độ chi tiêu hoặc thu nhập của anh ta xuống dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứngcho các nhu cầu căn bản Mức tối thiểu này được gọi là “ngưỡng đói nghèo” Cácyếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội, do đó, “ngưỡngđói nghèo khác nhau theo thời gian, đia điểm và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡngthích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình Để tổng hợp
và so sánh toàn cầu, Ngân hàng Thế giới sử dụng ngưỡng tham chiếu $1 và $2/ngàytrong thuật ngữ “sức mua tương đương” (PPP - đo lường sức mua tương đối củađồng tiền các quốc gia) Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chươngtrình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, Ngân hàng Thế giới đã đưa ra hai mức chuẩnnghèo đối với Việt Nam:
Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp ứngnhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lươngthực, thực phẩm
Thứ hai, là số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực phẩm vàchi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung
Ở Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá về nghèo đói
do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Cơ quan thường trực của Chính phủtrong tổ chức, triển khai, thực hiện xóa đói giảm nghèo đưa ra như mức thu nhập,nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hóa, y tế, Trong đó,mức thu nhập là chỉ tiêu quan trong trọng nhất Các hộ được xếp vào diện nghèo,nếu thu nhập đầu người của họ ở dưới mức chuẩn được xác định Mức này khácnhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi Tỷ lệ nghèo được xác định bằng tỷ lệ
5
Trang 15giữa dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo so với tổng dân số trong cùng một thờiđiểm.
Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giaiđoạn 2016 - 2020 như sau:
*Hộ nghèo ở khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đống đến 1.000.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên
*Hộ nghèo ở khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên
*Hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đolường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
*Hộ cận nghèo ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đolường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Theo tiêu chí đánh giá này, tổng số hộ nghèo của cả nước tính đến cuối năm
2018 là khoảng hơn 1.5 triệu hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 5.35%) và một số địa bàn khókhăn như vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền núi Duyên hải miền Trung, TâyNam
Bộ
Tổng cục Thống kê thì dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu người để tính
tỷ lệ hộ nghèo Theo đó, ngưỡng nghèo được xác định dựa trên chi phí cho một giỏtiêu dùng, bao gồm lương thực và phi lương thực, chi tiêu cho lương thực phải đảmbảo đủ 2.100 calo mỗi ngày cho một người Các hộ được coi là thuộc diện nghèo,nếu mức thu nhập và chi tiêu không đảm bảo giỏ tiêu dùng này Phương pháp đolường đói nghèo bằng chi tiêu tỏ ra là một phương pháp tốt Tuy nhiên, một trong
6
Trang 16những hạn chế của phương pháp này là đòi hỏi rất nhiều số liệu, chi phí điều tracao, thời gian dài.
c) Nguyên nhân nghèo đói
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quy lạithì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
- Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
+ Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủyếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làmkhông đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hằng ngày Có thểnói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất
và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Kết quả điều tra xã hội học vềnguyên nhân nghèo đói của các hộ nông dân ở nước ta năm 2001 cho thấy: thiếuvốn chiếm khoảng 70 - 90% tổng số hộ được điều tra
+ Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã
ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻolánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học, Những khókhăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độSXKD dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả
+ Thiếu sức khỏe: Bệnh tật và sức khỏe yếu cũng là yếu tố đẩy con người vàotình trạng nghèo đói trầm trọng
+ Thiếu tài nguyên: Đất canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có
xu hướng tăng lên
+ Thiếu việc làm, thiếu sự chủ động trong việc tìm kiếm việc làm Mặt khác
do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ
nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảmnhiệm những công việc nặng nhọc
- Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệpcủa các hộ gia đình nghèo Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũ lụt, hạn
7
Trang 17hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đilại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có là những vùng có nhiều hộ nghèođói
nhất
- Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách
Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng chocác khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫncách làm ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giảiquyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế
d) Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn để XĐGN
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại kháchquan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển Đặc biệt đối với nước ta, quátrình chuyển sang nền kinh tế thị trường từ xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu dẫnđến tình trạng đói nghèo không thể tránh khỏi Như vậy, hỗ trợ người nghèo trướchết là mục tiêu của xã hội Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội,tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèođược hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sảnxuất phát triển Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội màĐảng ta đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
XĐGN là một bộ phận trong kế hoạch phát triển KT - XH của tất cả các quốcgia trên thế giới, đó cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lượcphát triển KT - XH của Việt Nam
Xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế
Nghèo đói đi liền với lạc hậu và là trở ngại lớn đối với sự phát triển Nói cáchkhác, XĐGN sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển, ngược lại tăng trưởng kinh tế gắn vớicông bằng xã hội là nhân tố đảm bảo thành công trong công tác XĐGN
Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội
Nghèo đói là nguyên nhân quan trọng làm phát sinh các tệ nạn xã hội nhưtrộm cắp, cướp giật, ma túy, mại dâm, đi đôi với nó là sự tăng dân số, suy giảmthể lực, trí lực Nếu nghèo đói không được chú ý giải quyết, tỷ lệ và cấp độ của
8
Trang 18nghèo đói vượt quá giới hạn an toàn sẽ dẫn đến hậu quả về mặt chính trị, ở mức caohơn là khủng hoảng chính trị, là môi trường thuận lợi cho âm mưu “diễn biến hòabình” và chiến tranh biên giới mềm của các thế lực thù địch.
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất pháp từ lý do của
sự đói nghèo có thể khẳng định rằng: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăng trưởngnhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thì các hộ gia đìnhnghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra nhữngchính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu
và nghèo
Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 2/9/2016 phê duyệt Chươngtrình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 của Thủ tướngChính phủ, Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng mừng trong công tác XĐGN.Theo Báo cáo Đánh giá nghèo Việt Nam năm 2018 mới công bố của Ngân hàngThế giới (WB), đói nghèo ở Việt Nam liên tục giảm, đặc biệt là trong các dân tộcthiểu số với tỷ lệ giảm mạnh tới 13%, mức giảm lớn nhất trong thập niên vừa qua.Ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia của Ngân hàng Thế giới tại Việt
Nam, cho biết: '"Việt Nam đã đạt được những kết quả to lớn trong việc giảm nghèo
và nâng cao chất lượng cuộc sống cho hàng triệu người Tỷ lệ nghèo trong các dân tộc thiểu số tiếp tục giảm là kết quả rất đáng khích lệ, và những nỗ lực tập trung vào việc tăng cường thu nhập cho các dân tộc thiểu số có thể gia tăng cơ hội cho những nhóm người này và giảm sự bất bình đẳng kéo dài".
Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị với tinh thần “Vì người nghèo” mangđậm chất nhân văn đã lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội, bằng những nội dung, hìnhthức thiết thực; công tác XĐGN ở Việt Nam thời gian qua đã đạt được thành tựu tolớn, có ý nghĩa lịch sử Tại Hội nghị Liên hợp quốc ngày 11-11-2006, Việt Namtuyên bố hoàn thành mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGS1) về xóa nghèo, vềđích trước 10 năm so với thời hạn (năm 2015) Theo đó, giai đoạn 1993 - 2004, tỷ lệngười nghèo giảm từ 58,1% (năm 1993) xuống còn 19,4% (năm 2004); giai đoạn
2011 - 2015, tỷ lệ người nghèo giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 4,25% (năm2016) Tính theo chuẩn mới: đến năm 2018, tỷ lệ người nghèo dự kiến giảm xuốngcòn 5.35% (giảm 1,35% so với cuối năm 2017); tỷ lệ bình quân hộ nghèo ở huyện
9
Trang 19nghèo giảm còn dưới 40%; hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngangven biển và hải đảo, xã an toàn khu thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giảm3% - 4% so với năm 2016 Việt Nam đã XĐGN cho hàng chục triệu người, đẩy lùi,xóa bỏ tình trạng thiếu đói trên cả nước Người dân Việt Nam không chỉ có cơm ăn,
áo mặc, được học hành, mà còn ăn no, ăn ngon, đủ chất dinh dưỡng, mặc ấm, mặcđẹp; hạ tầng thiết yếu chăm lo cho con người ngày càng tốt hơn
Tuy đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộc XĐGN của ViệtNam lại đang đối mặt với những thách thức mới Phần lớn những người nghèo cònlại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế về tài sản, trình độ học vấn và điều kiệnsức khỏe kém Nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số là một thách thức kéo dài.Tuy chỉ chiếm hơn 30% dân số cả nước nhưng chiếm 72% tổng số người nghèo ởViệt Nam Hơn nữa những người nghèo ngày càng khó tiếp cận với các điều kiệngiảm nghèo chung do không theo kịp tốc độ gia tăng của các điều kiện giảm nghèo,đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa, người dân tộc thiểu số
Bên cạnh những thách thức giảm nghèo mang tính lâu dài thì công cuộc giảmnghèo ở nước ta còn phải tính đến một số thách thức mới như: Bất ổn vĩ mô ngàycàng tăng khiến cho tốc độ giảm nghèo có xu hướng chậm lại; nghèo tại khu vựcthành thị gia tăng do tốc độ đô thị hóa nhanh khiến người dân gặp khó khăn tronggiai đoạn chuyển đổi và nguy cơ tái nghèo mới ở khu vực nông thôn, ven biển,
1.2 Vai trò của việc XĐGN bằng nguồn vốn tín dụng của NHCSXH
1.2.1 Ngân hàng chính sách xã hội với công cuộc XĐGN
Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank forSocial Policies, viết tắt: VBSP) là ngân hàng quốc doanh được thành lập theo Quyếtđịnh 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ ViệtNam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo thuộc Ngân hàngNN&PTNT Việt Nam Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để
mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động
có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh
10
Trang 20thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và khu vựcIII.
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhấttrong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng và được cấp bổsung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời hạn hoạt động của Ngânhàng Chính sách xã hội là 99 năm
Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, đượcNhà nước Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngânhàng bằng 0% Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễnthuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là trách nhiệmcủa toàn xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách Để góp phần thựchiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, Thủ tướngChính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việcthành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức tại Ngân hàng Phục vụngười nghèo, nhằm tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại
Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội có vai trò rất quan trọng, được vínhư là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách cóđiều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan nàygần dân và hiểu dân hơn
Chính sách tín dụng ưu đã đối với người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác đã đến 100% số xã trong cả nước Theo Ngân hàng Nhà nước, tính đến ngày30/6/2018, tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đạt 181.768 tỷ đồng,tăng 9.978 tỷ đồng so với năm 2017, với hơn 6,7 triệu hộ còn dư nợ Trong năm
2018, dự kiến sẽ có trên 2.200 nghìn lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượngchính sách được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội Vốn tín dụng chính sáchgóp phần hỗ trợ tạo việc làm cho trên 216 nghìn lao động, trên 5,3 nghìn lao động
đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp cho trên 46 nghìn học sinh, sinh viên có
11
Trang 21hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; xây dựng cho gần 36 nghìn căn nhà ở cho hộnghèo.
Ket quả về XĐGN của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1% - 1,5%/năm, đếnhết năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm xuống dưới 4% theo chuẩn nghèo đachiều giai đoạn 2016-2020, Ngân hàng Chính sách xã hội đang tiếp tục phối hợp vớicác cấp, các ngành, các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hóa hoạt động; góp phần thựchiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và tạo việclàm giai đoạn 2016 - 2020; quyết tâm hoàn thành thành tốt nhiệm vụ được giao,thực sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổn định CT - XH của đất nước
1.2.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo
a) Khái niệm tín dụng và tín dụng chính sách
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc lẫn lãitrong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay vàngười cho vay Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi
cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng lớn giá trị hay hiện vậtcho cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả với cùng mức lãi suất, cách thứcvay mượn Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa.Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóatiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan
Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện phápliên quan đến việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ đểthực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo Ngân hàngChính sách xã hội được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện chương trình tín dụngcho vay ưu đãi đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Với tư cách là mộtngân hàng, Ngân hàng Chính sách có thể huy động vốn từ xã hội bằng các hìnhthức: phát hành chứng từ có giá, huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn Phầnchênh lệch giữa lãi suất huy động và cho vay sẽ được cấp bù từ ngân sách nhà nước.Mục tiêu chủ yếu của các hoạt động tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội là phục
vụ các đối tượng chính sách như: người nghèo, sinh viên, lĩnh vực xuất nhập khẩu,lĩnh vực nông nghiệp, theo các đặc điểm khác nhau mà trước hết không là mục
12
Trang 22tiêu lợi nhuận, thủ tục và điều kiện vay đơn giản là linh hoạt cho từng đối tượng; lãisuất vay thường quy định thấp hơn lãi suất thị trường.
b) Tín dụng đối với người nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho nhữngngười nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thờigian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng nguồn có thể hưởngtheo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèođói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng
Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo các mục tiêu nguyên tắc, điềukiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các NHTM ở những yếu tố cơ bảnsau:
* Mục tiêu tín dụng: Tín dụng đối với hộ nghèo nhằm vào việc giúp nhữngngười nghèo đói có vốn SXKD nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN,không vì mục đích lợi nhuận
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sảnxuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩnmực nghèo đói được công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (cảgốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận
* Phương thức cho vay: Tùy theo nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, địa phươngkhác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trongnhững điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với hộ nghèo đó là: Khi vay vốnkhông phải thế chấp tài sản; vốn vay phải được đưa đến tận tay hộ nghèo; thủ tụccho vay phải đơn giản, thuận tiện; cho vay thông qua các Tổ TK&VV; ưu tiên chovay để phát triển SXKD; kết hợp cho vay vốn với hướng dẫn hộ nghèo cách làm ăn,khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao công nghệ và có sự giám sátchặt chẽ; có cơ chế khuyến khích các hộ vay trả nợ đúng hạn bằng cách cho vay tiếpvới khoản vay lớn hơn
* Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay hộ nghèo có thể ưu đãi so với lãi suất chovay thương mại, song điều quan trọng nhất là cho vay đúng đối tượng, đúng cơ hộilàm ăn, mức cho vay đúng yêu cầu của hộ nghèo
13
Trang 23* Kỳ hạn cho vay: Tín dụng đối với hộ nghèo cần phải áp dụng kì hạn cho vaydài do hộ nghèo không có vốn tự có nên khi trả xong nợ, họ cũng sẽ hết vốn, không
có vốn quay vòng Cơ cấu vốn đầu tư chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp
- nông thôn, có độ rủi ro lớn so với các ngành khác Công tác thu hồi vốn khó khăn,nên áp dụng hình thức thu nợ nhiều kì
c) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân cơ bản và chủyếu là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là chìakhóa để thoát nghèo Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào vòng luẩnquẩn, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, cầm cố ruộng đất, mongđược đảm bảo cuộc sống tối thiểu hằng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thườngxuyên đe dọa Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm
ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn truyền thống, sản phẩm sản xuất ra kém hiệuquả Thiếu kiến thức và kỹ thuật là lực cản làm hạn chế tăng thu nhập và cải thiệnđời sống Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực
- Động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: già, yếu, ốm đau, không có sức laođộng, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tự nhiên bất lợi,thiếu vốn., Trong thực tế bản chất những người nông dân đều cần cù, tiết kiệm,nhưng họ vẫn bị nghèo đói do thiếu vốn để sản xuất, thâm canh, kinh doanh Vì vậyvốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khókhăn
thoát nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù họ sẽ tăng thu nhập, cải thiệnđời sống
- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn
Do hoàn cảnh bắt buộc để duy trì cuộc sống, những người nghèo thường chấpnhận đi vay nặng lãi với mức lãi suất cao Chính vì thế, khi nguồn vốn tín dụng dếntận tay người nghèo với số lượng lớn thì không còn thị trường cho các chủ cho vaynặng lãi
14
Trang 24- Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
Việc cung ứng vốn cho người nghèo với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinhdoanh để xóa đói giảm nghèo thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộcngười đi vay phải tính toán để đạt hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họphải học hỏi, tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũy kinh nghiệm Sảnphẩm làm ra được trao đổi trên thị trường giúp họ tiếp cận được với nền kinh tế thịtrường một cách trực tiếp
- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội.
Nền kinh tế thị trường đòi hỏi người lao động phải áp dụng các biện phápkhoa học kỹ thuật mới vào sản xuất như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưacác loại giống mới có năng suất cao vào sản xuất Điều này yêu cầu những ngườinghèo phải được đầu tư vốn và có khả năng thực hiện được Như vậy, công tác tíndụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấunông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụmới trong nông nghiệp, góp phần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn, thực hiện lại phân công lao động trong xã hội
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp cácngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ, cụ thểcủa nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các
tổ tương trợ cho vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thểchính trị xã hội, của cấp ủy, của chính quyền đã có tác dụng:
+ Tăng cường hiệu lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế
ở địa phương
+ Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể củamình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lýkinh tế gia đình, quyền lợi tổ chức hội thông qua việc vay vốn
15
Trang 25+ Thông qua các tổ chức tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn cóhoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau, tăng cườngtình làng, nghĩa xóm tạo niềm tin ở dân đối với Đảng và Nhà nước.
Ket quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, anninh trật tự, an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế những mặt tiêu cực tạo ra bộ mặtmới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn
1.3 Hiệu quả của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện vềkinh tế, chính trị, xã hội Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thỏamãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn, những lợiích kinh tế xã hội thu được đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng
Xét về mặt kinh tế, tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát nghèo sau mộtquá trình XĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo, cókhả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, giảiquyết công ăn, việc làm, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế
Giúp người dân xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vay mượn,khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạo thu nhập đểtrả nợ Ngân hàng
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạtđộng cho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêuphản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho KH và Ngân hàng về mặt kinh tế.Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thu đượcvới chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu:
- Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng: Chỉ tiêu này cho biết số
hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ nghèo Đây là chỉtiêu đánh giá về số lượng, chỉ tiêu này được tính lũy kế từ hộ vay đầu tiên đến hết
kỳ cần báo cáo kết quả
16
Trang 26- Tổng số lượt hộ nghèo được vay vốn = Lũy kế số lượt hộ nghèo vay đếncuối
kỳ trước + Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay trong kỳ báo cáo
- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng của công táctín
dụng
Tỷ lệ hộ nghèo Tổng số hộ nghèo được vay vốn ɪθθ
được vay vốn Tổng số hộ nghèo có trong danh sách
- Số tiền vay bình quân một hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộnghèo ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đápứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không
S tiố ền cho vay D n cho vay đ n th i đi m báo cáoư ợ ế ờ ểbình quân m t h T ng s h còn d n đ n th i đi ’m báo cáoộ ộ ổ ố ộ ư ợ ế ờ ể
- Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệuquả của công tác tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo lànhững hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiệnhành
Tổn
ng o
đã thoát kh i _ ỏ nghèo _ trong d°nh _ trong danh + nghèo
ngưỡng trong danh V?'* * sách di c m i vàoư ớ
sách cu i kỳốnghèo sách đ u kýầ j đi n i khác trong kỳơ
1.4 Kinh nghiệm XĐGN thông qua hoạt động tín dụng của NHCSXH
1.4.1 Kinh nghiệm ở Bắc Ninh
Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, quy mô hoạt động của Ngânhàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh ngày càng được mở rộng, chất lượng ngàycàng được nâng cao Khi mới thành lập, chi nhánh chỉ có 02 chương trình tín dụngnhận bàn giao (cho vay hộ nghèo, cho vay giải quyết việc làm), đến nay chi nhánh
đã và đang thực hiện cho vay 09 chương trình tín dụng Các chương trình tín dụngđều được triển khai thực hiện tại 100% các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàntỉnh Tính đến năm 2018:
- Tổng doanh số cho vay lũy kế 15 năm là 5.504 tỷ đồng, với 499 nghìn lượt
hộ được vay vốn; doanh số cho vay năm sau đều cao hơn năm trước, bình quân mỗinăm đạt 367 tỷ đồng
17
Trang 27- Tổng doanh số thu nợ lũy kế 15 năm là 3.625 tỷ đồng, bình quân mỗi nămthu nợ trên 241 tỷ đồng, chiếm 65,9% tổng doanh số cho vay, góp phần tạo lậpnguồn vốn để cho vay quay vòng.
- Tổng dư nợ đạt trên 2.027 tỷ đồng, tăng 1.877 tỷ đồng so với đầu năm 2003,
tỷ lệ tăng trưởng là 12,5 lần, tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm đạt 19,85% Trong đó,
nợ quá hạn là 3.035 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,15% tổng dư nợ Số KH còn dư nợ là99.145 KH; Dư nợ bình quân 20,5 triệu đồng/hộ
NHCSXH cũng thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý nguồn vốn, từ khâugiải ngân, thu nợ, kiểm tra, giám sát nên các chương trình tín dụng ưu đãi đã pháthuy hiệu quả cao Trong 15 năm qua, có hơn 183.000 lượt hộ nghèo được vay vốnvới doanh số là 1.851,6 tỷ đồng, góp phần giúp hơn 55.000 hộ vượt qua ngưỡngnghèo Thu hút, tạo việc làm mới cho hơn 229.000 lao động; hơn 60.000 lượt họcsinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn để học tập; hơn 2.000 hộnghèo được hỗ trợ vốn để xây dựng nhà ở; xây dựng gần 244.000 công trình nướcsạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn, qua đó từng bước nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân tại vùng nông thôn
Thông qua vốn tín dụng chính sách xã hội đã giúp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
có thêm nguồn vốn để yên tâm đầu tư vào phát triển sản xuất, tăng thu nhập, nângcao đời sống, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, cũng như làm thay đổi diện mạo bộmặt nông thôn Nhờ có vốn tín dụng chính sách ưu đãi, hộ nghèo, con hộ nghèo cóđiều kiện nâng cao kiến thức, nâng cao trình độ hiểu biết về mọi mặt từ đó có ý thứcchấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật, góp phần ổn định anninh, chính trị trên địa bàn Tín dụng chính sách đã góp phần tích cực trong việcthực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, xâydựng nông thôn mới
Mục tiêu đến năm 2020, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh phấn đấuđạt mục tiêu 100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủđiều kiện được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ do NHCSXH cung cấp; giữ vững vànâng cao chất lượng tín dụng, hoàn thành 100% kế hoạch huy động được giao; dư
nợ tăng trưởng bình quân hằng năm khoảng 10%; nợ quá hạn ở mức thấp không quá1% tổng dư nợ; nâng cao hiệu quả hoạt động tại Điểm giao dịch xã
18
Trang 28Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh đã bám sát các chươngtrình, kế hoạch của Trung ương, mục tiêu giảm nghèo và phát triển KT - XH củatỉnh, chủ động phối hợp với các ngành, các tổ chức đoàn thể nhận ủy thác: Nôngdân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên tích cực triển khai đồng bộ và hiệuquả các chương trình tín dụng ưu đãi trên địa bàn với quy mô mở rộng, chất lượngngày càng cao.
Có thể nói, sau hơn 15 năm đi vào hoạt động, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo củaTỉnh ủy, UBND tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh đã làm tốt côngtác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền và Ban đại diện HĐQT Ngân hàng Chínhsách xã hôi, các cấp trong việc triển khai các chương trình cho vay với phươngchâm thực hiện công khai hóa, dân chủ hóa các chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước về tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.Hầu hết nguồn vốn được giải ngân đều được ủy thác và lồng ghép vào các chươngtrình, dự án của các cấp hội, đoàn thể, rất phù hợp với từng thành viên tham gia.Bên cạnh đó, thông qua các Tổ TK&VV được thành lập ở từng thôn, xóm được Banxóa đói giảm nghèo xã, phường, thị trấn trực tiếp kiểm tra, quản lý nên nguồn vốn
ưu đãi đã đến được 100% xã trên địa bàn tỉnh, đến đúng đối tượng được thụ hưởng,được sử dụng đúng mục đích, mang lại hiệu quả cao
1.4.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào tỉnh Ninh Bình
Nhìn vào thực tế triển khai chương trình tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chínhsách xã hội tỉnh Bắc Ninh, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình đã rút rađược những bài học kinh nghiệm để củng cố và nâng cao hoạt động tín dụng ở địaphương mình
Thứ nhất, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình cần có các biện phápnhằm kiểm soát nợ quá hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn như:
- Hoàn thiện khâu bình xét cho vay từ cơ sở một cách dân chủ, công khai đểlựa chọn cho vay đúng đối tượng, sử dụng vốn vay có hiệu quả
- Cần có sự phối hợp tốt hơn với các đoàn thể, trưởng thôn để đáp ứng tốt nhucầu vay vốn, đưa ra mức cho vay và thời hạn vay hợp lý
- Cần thực hiện kiểm tra chéo đột xuất giữa các cán bộ tín dụng phụ trách cáckhoản vay nhằm tránh các trường hợp xấu xảy ra
19
Trang 29- Cần phối hợp với các đoàn thể, Tổ TK&VV để kiểm tra tình hình sử dụngvốn với nhiều hình thức như: kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, nhằm có biệnpháp kịp thời xử lý các sai sót.
- Cần nâng cao chất lượng hoạt động tại các điểm giao dịch lưu động tại xã,phường, chất lượng hoạt động ủy thác và chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV.Đảm bảo 100% giao dịch (giải ngân, thu nợ, thu lãi) được thực hiện tại các điểmgiao dịch Tại điểm giao dịch phải công khai số dư nợ từng hộ, đặc biệt là các hộ có
Thứ hai, để hoàn thiện quy trinh và thủ tục vay vốn nhằm tạo điều kiện cho hộnghèo sử dụng vốn có hiệu quả, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cần đưa ra cáchthức giải ngân linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và dự án sản xuất của hộ nghèo, tạođiều kiện cho hộ nghèo trả nợ phù hợp với khả năng thu hồi vốn của họ
Thứ ba, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cần tranh thủ sự lãnh đạo của cáccấp ủy Đảng và chính quyền, các tổ chức CT - XH trong công tác XĐGN và tạoviệc làm cho các đối tượng chính sách Đồng thời kết hợp với chính quyền địaphương tìm các giải pháp xóa nghèo bền vững thông qua đầu tư nguồn vốn cho các
mô hình kinh tế có hiệu quả, gắn xóa đói giảm nghèo với thúc đẩy phát triển kinh tếđịa phương góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống ngườidân
Toàn bộ chương 1 đã đưa ra những lý luận chung về nghèo đói, sự cần thiếtphải
hỗ trợ người nghèo, khái niệm tín dụng, tín dụng đối với người nghèo, vai trò và tầmquan trọng của tín dụng đối với công cuộc XĐGN làm cơ sở cho việc phân tích,đánh
giá thực trạng nghèo đói và hoạt động tín dụng ưu đãi đối với vấn đề XĐGN tạiNHCSXH tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2018
20
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI VẤN
ĐỀ XĐGN TẠI NHCSXH TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
2.1 Tổng quan về Ninh Bình và tình hình XĐGN tại địa bàn tỉnh
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2018
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, cách Hà Nội hơn90km, là cầu nối kinh tế và văn hóa giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông Mã.Tỉnh Ninh Bình có địa hình đa dạng, có vùng đồi núi, vùng đồng bằng và bãi bồiven biển Ngoài ra, hệ thống giao thông đi lại thuận tiện bao gồm đường bộ, đườngsắt, đường thủy tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương
Bên cạnh đó, điều kiện khí hậu cũng tạo thuận lợi để người dân trong địa bàntỉnh phát triển SXKD
Ngoài ra, Tỉnh Ninh Bình còn rất giàu tài nguyên thiên nhiên như: đất, nước,khoáng sản, tài nguyên biển, thích hợp phát triển các ngành công nghiệp vật liệuxây dựng và nuôi trồng thủy sản, chế biến hoa quả xuất khẩu,
Hiện nay, công nghiệp và du lịch là hai ngành kinh tế đang được tỉnh chútrọng phát triển Ninh Bình được ví như ‘cửa biển có non tiên’ bởi nơi đây đượcthiên nhiên ưu ái ban tặng nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, non nước hữu tình NinhBình còn nổi tiếng với nhiều di tích lịch sử văn hóa, các di tích lịch sử cách mạng.Các khu du lịch nổi tiếng phải kể đến như: Khu du lịch sinh thái Tràng An, Khu dulịch tâm linh chùa Bái Đính thường xuyên được tu bổ, nâng cấp nhằm phục vụ dukhách tốt hơn Với những tiềm năng sẵn có cộng thêm sự đầu tư kịp thời của cáccấp chính quyền tỉnh, Ninh Bình hiện đang thu hút đông đảo lượng khách đến thamquan bao gồm cả khách trong và ngoài nước Năm 2018, số khách đến tham quantại các điểm du lịch trên địa bàn toàn tỉnh ước tính đạt khoảng 7,3 triệu lượt khách,tăng 2,9% so với năm 2017, vượt 1,4% kế hoạch; doanh thu du lịch đạt khoảng 3,2nghìn tỷ đồng, tăng 19%, vượt 18,7% kế hoạch Mục tiêu phấn đấu năm 2019,lượng khách du lịch sẽ tăng lên hơn 7,5 triệu lượt khách Từ năm 2020 trở đi, dulịch chiếm trên 10% GDP toàn tỉnh
Nhằm mục tiêu nâng cao và khai thác tối đa các khu công nghiệp, thời gianqua
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh đã tập trung mọi nguồn lực để đầu tư và hoàn
21