BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO UEH UNIVERSITY TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KINH DOANH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KINH DOANH
-🙡🙡🙡🙡🙡 -BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: CƠ SỞ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: Thực trạng và giải pháp phát triển của ứng dụng công nghệ blockchain trong thương mại điện tử Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Ths Trương Việt Phương
Họ và tên sinh viên: Tạ Đức Minh
Hồ Chí Minh ngày 30 tháng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 3
1.1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
1.2 M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI 3
1.3 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.3 K ẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG II TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 4
2.1 K HÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
2.1.1Đặc điểm 4
2.1.2 Phân loại 5
2.1.3 Thuận lợi 6
2.1.4 Hạn chế 7
2.2 C ÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN 8
2.2.1 Sơ lược về blockchain 8
2.2.2 Định nghĩa về blockchain 8
2.3 C ẤU TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BLOCKCHAIN 10
2.3.1 Cấu trúc của khối 10
2.3.2 Hoạt động của khối 11
2.4 Ư U ĐIỂM 12
2.5 N HƯỢC ĐIỂM 13
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 13
CHƯƠNG IV BLOCKCHAIN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 14
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 4mạng 4.0, việc mua bán trực tuyến đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết nhờ tiện ích mà các trang thương mại điện tử mang lại như nhanh chóng, dễ dàng, tiện lợi Tuy nhiên đi cùng với những cơ hội phát triển đó, TMĐT tại Việt Nam vẫn phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức Bởi vì sự lệ thuộc bởi các bên liên quan nên TMĐT vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như thiếu tính trung thực trong chất lượng sản phẩm của người bán, tồn nhiều thời gian
và chi phí cho các bên trung gian Nhưng với sự ra đời của công nghệ blockchain (chuỗi khối) sẽ làm cho khách hàng nhận được nhiều lợi ích hơn, các giao dịch trở nên rõ ràng hơn
và loại bỏ được khâu trung gian, tiết kiệm chi phí Ứng dụng của công nghệ blockchain đã được ứng dụng tại nhiều tổ chức và doanh nghiệp lớn trên thế giới và đã thành công, tuy nhiên tại Việt Nam do cơ sở hạ tầng công nghệ và nguồn nhân lực vần còn chưa đủ trình độ
để vận hành công nghệ này nên vẫn chưa phát triển mạnh Nhận thấy tiềm năng của công nghệ blockchain sẽ là chìa khóa để hoàn thiện hóa thương mại điện tử và mang lại giá trị khổng lồ cho nền kinh tế do đó, bài nghiên cứu này sẽ tập trung tìm hiểu thực trạng, tiềm năng cho việc phát triển ứng dụng công nghệ này vào thương mại điện tử, để từ đó đưa ra những giải pháp ứng dụng nhằm thúc đẩy TMĐT toàn diện tại Việt Nam Tôi thực hiện dựa trên việc tham khảo tài và nghiên cứu các kết quả của các bài nghiên cứu trước, các bài báo học thuật trong và ngoài nước từ đó đưa ra cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa thương mại điện tử và công nghệ blockchain và một số giải pháp kiến nghị
2
Trang 5CHƯƠNG I Giới thiệu đề tài
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong hơn một thập kỉ trở lại đây, các hoạt động mua và bán trực tuyến trên các sàn
thương mại điện tử đã không còn lạ lẫm gì đối với hầu hết các người dân trên toàn trên toàn
thế giới Theo nhiều chuyên gia, thị trường bán lẻ đã gân như chuyển qua hình thức thương
mại trực tuyến với sự tiện lợi của việc mua bán online Cụ thể theo E-Commerce News
Europe, doanh thu của ngành TMĐT ở châu âu tăng từ 636 tỷ EUR vào năm 2019 cán mốc
717 tỷ EUR, vào năm 2020 tăng 12,72%, ít hơn mức tăng trưởng 14,22% của năm 2019 do
diển biến phức tạp của đại dịch COVID-19 ảnh hưởng tới chuỗi cung ứng Tại Việt Nam
theo báo cáo của cục Thương mại Điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ công thương, thị trường
thương mại điện tử ở Việt Nam đạt 11,8 tỷ USD, chiếm 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa tiêu
dùng trên cả nước Từ đó cho thấy thương mại điện tử là xu hướng tất yêu trong những năm
tới Tuy nhiên điều đó đặt ra vấn đề về việc bảo mật thông tin khách hàng, quản lý chuỗi
cung ứng, việc vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng, chi phí bằng cách
làm truyền thống đặt ra nhiều rào cản giữa bên mua và bên bán Hiên nay có một công nghệ
có thể giải quyết được những vấn đề trên đó là công nghệ chuỗi khối (hay còn gọi là
blockchain) Các tính năng của công nghệ này giải quyết được bài toán mà thương mại điện
tử đặt ra đó là giúp giao dịch được minh bạch hơn, tốn ít thời gian và chi phí, qua đó tiệt
kiệm được tài nguyên đáng kể Cụ thể công nghệ này xử lý được các vấn đề về thương mại
điện tử ngày nay từ việc quản lý thông tin dữ liệu khách hàng, theo dõi thông tin, tình trạng
sản phẩm thông qua số serial, QR hay vận hành quản lý chuỗi cung ứng, đó là tiềm năng
đáng mong đợi từ blockchain cho tương lại của chúng trong thương mại điện tử thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng
Xuất phát từ thực tế đó cũng như nhân thức được tiềm năng phát triển của blockchain, Tôi
đã quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển của ứng dụng công nghệ
blockchain trong thương mại điện tử Việt Nam”
1.2 Mục tiêu đề tài
Trang 6Nghiên cứu về thực trạng về thương mại điện tử ở Việt Nam và tiềm năng phát triển
của công nghệ blockchain trong thương mại điện tử Việt Nam Từ đó rút ra được các giải
pháp thích hơp cho sự phát triển
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Tôi thực hiện dựa trên việc tham khảo tài và nghiên cứu các kết quả của các bài nghiên cứu
trước, các bài báo học thuật trong và ngoài nước…
1.4 Kết cấu bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm 5 phần chính
Chương I: Giới thiệu đề tài
Chương II: Tổng quan lý thuyết
Chương III: Thực trạng thương mại điện tử tại Việt Nam
Chương IV: Blockchain trong thương mại điện tử tại Việt Nam
Chương V: Kết luận và khuyến nghị
CHƯƠNG II Tổng quan lý thuyết
2.1 Khái quát về thương mại điện tử
Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo commerce hay
E-Business) Theo tổ chức thương mại thế giới WTO “Thương mại điện tử bao gồm việc sản
xuất, phân phối, tiếp thị, bán hoặc giao hàng hóa và dịch vụ bằng phương tiện điện tử” Thực
chất đó là việc thực hiện giao dịch giữa bên mua và bên bán trực tuyến với sự hỗ trợ của
Internet hay các phương tiện điện tử Các sản phẩm của người sản xuất hay phân phối sẽ
được bán trên các trang thương mại điện tử, tùy theo nhu cầu của khách hàng mà hình thức
thanh toán có thể trực tiếp hoặc online Đây là hình thức mua bán đã diễn ra và đang có tiềm
năng mạnh mẽ tại nhiều quốc gia vậy nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng không nên bỏ qua
2.1.1 Đặc điểm
Trang 7Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của
công nghệ và thương mại Đó là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thương
mại, chính vì lẽ đó mà sự phát triển của công nghệ thông tịn sẽ thúc đẩy thương mại điện tử
phát triển vượt bậc và ngược lại
Về hình thức việc giao dịch của thương mại điện tử hoàn toàn qua Internet Nếu như
thương mại truyền thông hai bên sẽ gặp nhau trao đổi, đàm phán, giao dịch và kí kết
hợp đồng mua bán, thì thương mại điện tử thông qua hình thức trực tuyến các bên
trong giao dịch làm việc với nhau qua các trang thương mại trực tuyên trên internet
Phạm vi hoạt động: Thương mại điện tử là hoạt động trên toàn cầu có nghĩa là bằng
một cái click chuột hay vài thao tác chạm trên điện thoại có kết nối internet, baatsc cứ
ai có thiết bị kết nối internet đều có thể tham gia giao dịch
Chủ thể tham gia: Trong hoạt động thương mại điện tử có ba bên tham gia đó là các
bên tham gia giao dịch cụ thể là bên mua bên bán và không thể thiều được sự tham
gia của bên thứ 3 là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch thương mại
điện tử Họ có thể là các cơ quan dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực, có nhiệm vụ
chuyển đi lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia đồng thời cũng xác định độ tin
cậy của thông tin trong giao dịch
Thời gian: Các bên tham gia có thể tiến hành giao dịch suốt 24/7 trong vòng 365 ngày
liên tục ở bất kì đâu
2.1.2 Phân loại Thương mại điện tử có đa dạng mô hình khác nhau để phục vụ theo nhu cầu của từng doanh nghiệp Với sự góp mặt của ba bên đó là Chính phủ (G), Doanh
nghiệp (B), và Khách hàng (C) Các mô hình chủ yếu là B2B, B2C, B2G, C2C, C2G,
G2G Hiện nay ở Việt Nam chỉ tập trung vào 3 hình thức điển hình đó là B2B, B2C,
C2C
BTB (Business – to - business)
Trang 8Mô hình này liên quan đến các doanh nghiệp với nhau có thể hiểu đó là mối liên hệ
giữa nhà sản suất và nhà buôn bán lẻ, hay nhà sản xuất đóng vai trò là người mua sắm
nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Đây là mô hình chiếm tới 80% doanh số
TMĐT trên toàn thế giới
B2C (Business – to – Customer)
Là mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng, còn được gọi
là mô hình bán hàng trực tuyến (e-tailing) Đây là mô hình thương mại điện tử xuất hiện sớm
nhất, phổ biến nhất cho mô hình này đó là dịch vụ, quản lý tài chính cá nhân Hiện nay mô
hình thương mại điện tử B2C có khối lượng giao dịch lớn nhất tuy nhiên giá trị giao dịch
vẫn còn thấp Ở Việt Nam loại hình này chiếm tới 94% về số lượng website tiêu biểu như
Shopee, Tiki, Lazada…
C2C (Customer – to – Customer)
Đây được hiểu là mô hình giữa các cá nhân và người tiêu dùng với nhau Những
Website được dùng cho mô hình này bao gồm những Website về đấu giá trực tuyến, giao
dịch trao đổi không sử dụng tiền tệ hay bán tài sản ảo…
2.1.3 Thuận lợi a) Đối với doanh nghiệp
TMĐT giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên đáng kể ở thời điểm hiện tại đó là nguồn tiền
đến từ chi phí thuê mặt bằng, nhân công lao động, kho bãi để hàng, và chi phí giao dịch
Ngoài ra nhờ tính kết nối toàn cầu kết mà các tổ chức có thể tiếp cận tới mọi thị trường lớn
nhỏ khác nhau một cách dễ dàng tiện lợi qua đó mang lại sự tiếp cận với các khách hành
tiềm năng
b) Đối với người tiêu dùng
Sự phát triển của TMĐT đã loại bỏ được những rào cản về mặt địa lý cũng như thời
gian làm việc của khách hàng, họ có thể mua ở bất cứ đâu bất cứ khung giờ nào trong ngày
Trang 9Việc mua sắm trở nên tiện lợi hơn thông tin sản phẩm nhiều hơn do đó khách hàng sẽ chọn
được sản phẩm với mức giá rẻ hơn
Ngoài ra với sự hỗ trợ đắc lực của tự động hóa và đa dạng trong hồ sơ khách hàng,
khách hàng sẽ được trải nghiệm những trang web có tính cá nhân hóa và tương tác cao hơn
Ví dụ như khách hàng được gợi ý về sản phẩm liên quan dựa vào thói quen click của họ
c) Đối với xã hội
Thương mại điện tử giúp tiết kiệm chi phí cho nền kinh tế với lợi thế giảm sự đi lại,
tăng tiêu chuẩn cuộc sống, Một số sản phẩm có thể đến được với những người dân ở vùng
thôn và các nước nghèo, những dịch vụ công như như chăm sóc sức khỏe, giáo dục cộng
đồng được phân bổ rộng rãi với chi phí thấp
2.1.4 Hạn chế
Đi kèm với những lợi ích vừa được nêu ở trên, để có thể đứng vững trên thị trường
thương mại điện tử đầy tính cạnh tranh này, doanh nghiệp cũng sẽ phải đối mặt với những
thách thức mà nó đem lại: Thứ nhất là hạn chế về mặt kĩ thuật, thứ hai là hạn chế về thương
mại
Các chuẩn về mặt chất lượng, bảo
mật, độ tin cậy vẫn đang còn trong quá trình
phát triển
Luật và các chính sách chưa rõ ràng
Tốc độ đường truyền Internet vẫn
chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng
Do không được gặp gỡ trực tiếp dẫn đến niểm tin của khách hàng đối với người bán bị ảnh hưởng
Khó tích hợp mạng Internet và phần
mềm EC vào các hệ thống cũ
Chuyển đổi khó khăn từ tiêu dùng truyền thống sang thực đến ảo cần thời gian
Cần có những web server đặc thù
( tốn nhiều chi phí)
Lỗi gian lận trong EC ngày một nhiều
Trang 10Thiếu minh bạch trong chuỗi cung ứng vì hàng giả hàng nhái
2.2 Công nghệ blockchain
2.2.1 Sơ lược về blockchain Blockchain lần đầu tiên được phát minh và thiết kế bới Satoshi Nakamoto vào năm
2008 Giải thích một các đơn giản blockchain (chuỗi khối) giống như một cơ sở dữ liệu, nó
lưu trữ các thông tin giá trị như thông tin về giao dịch, thông tin cá nhân và làm cho các
thông tin đó bất biến Sự phát triển của blockchain trải qua ba phiên bản ở mỗi phiên bản
cho phép xây dựng những ứng dụng cụ thể, ta có thể thấy như hình 1: Phiên bản đầu tiên là
tiền điện tử ví dụ như Bitcoin, đây là mọt ứng dụng của blockchain, phiên bản 2.0 là ứng
dụng trong hợp đồng thông minh giúp tự động hóa các hợp đồng, minh bạch hóa các giao
dịch giúp giảm thiểu chi phí cho công tác quản trị hệ thống tài chính Tới phiên bản 3.0
blockchain vượt khỏi biên giới tài chính được ứng dụng hầu hết trong thực tế từ quân đội,
giáo dục, ý tế hay bán lẻ…
Nguồn: Investopedia
Hình 1: Các phiên bản blockchain
2.2.2 Định nghĩa về blockchain
Trang 11Blockchain được định nghĩa: “là một công nghệ sổ kế toán phân tán có thể ghi lại các
giao dịch giữa các bên trong một cách an toàn Bằng cách chia sẻ cơ sở dữ liệu giữa nhiều
bên, blockchain cơ bản loại bỏ việc xác minh các giao dịch tin cậy từ người trung gian (như
các giao dịch thông qua ngân hàng) và ghi lại nó Bằng cách tạo điều kiện cho việc di
chuyển từ một điểm tập trung đến một hệ thống phân tán, blockchain giải phóng hiệu quả dữ
liệu mà trước đây được giữ trong các kho dữ liệu bảo mật” (Kiickelhaus & Chung, 2018)
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Blockchain (chuỗi khối), tên ban
đầu block chainlà một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối thông tin
được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian Mỗi khối thông tin đều chứa
thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết tới khối trước đó, kèm một mã thời gian và
dữ liệu giao dịch Blockchain được thiết kế để chống lại việc thay đổi của dữ liệu: Một khi
dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đổi được nó”
Cụ thể nó được hiểu là một loại công nghệ sử dụng các khối (block) chứa dữ liệu và là
duy nhất trong một chuỗi (chain) được liên kết lại Khối ở đây là khối thông tin (digital
information) bao gồm dữ liệu đã được khóa bằng số hóa và mã hóa Các khối trong chuỗi
chứa các thông tin quan trọng về giao dịch 2 bên như số tiền giao dịch, các bên giao dịch và
“tên riêng” của khối đó Các khối này được lưu trữ trên cuốn sổ cái gọi là Ledger, trong đó
khối đầu tiên được gọi là Genesis block (khối khởi nguồn) Cuốn sổ này không được sở hữu
bởi một bên thứ ba như ngân hàng hay chính phủ mà được phân phối trên toàn thế giới qua
các mạng lưới máy tính ngang hàng mà mỗi người sở hữu máy tính này đều là một “nút” của
mạng lưới blockchain và đều có một bản sao của tệp sổ cái, đây là tính phi tập chung và là
tính chất làm nên thành công của blockchain Với hình thức này mỗi bên tham gia đều kiểm
soát những tất cả thông tin giao dịch và không thể thay đổi bất kì thông tin gì trong block khi
không có sự đồng ý của tất cả các bên tham gia
Trang 12Nguồn: Internet TrangCongNghe
Hình 2: Sổ cái phi tập chung trong công nghệ blockchain
“Với cách vận hành phi tập trung này, rất khó có thể thao túng hoặc giả mạo số liệu
trong chuỗi khối vì tất cả các thông tin đều minh bạch với tất cả các bên tham gia, đồng thời
việc truy nguyên các dữ liệu trong các khối là rất dễ dàng” (Melanie, 2015) “Nó cũng khiến
nguy cơ bị tin tặc tấn công giảm xuống rất nhiều, nếu như không muốn nói là nguy cơ bị tấn
công gần như không có” (Gockel, 2018) Vì nếu muốn làm thay đổi thông tin trong khối, tin
tặc phải tấn công tất cả các máy tính tham gia trong hệ thống này, điều này dường như là
không thể
2.3 Cấu trúc và hoạt động của blockchain
2.3.1 Cấu trúc của khối Một khối điển hình sẽ bao gồm 4 thành phần cơ bản: Mã băm (hình 3): Nó như một
mã đại diện cho một khối cụ thể, giống như một chứng minh thư của khối đấy và là duy
nhất, mã này được tạo ra từ thuật toán băm Thứ 2 là dữ liệu giao dịch Có thể là đoạn văn
bản hay các file dữ liệu, nói chung đây là dữ liệu quan trọng Thứ 3 dấu thời gian là mốc thời
gian mà khối được tạo ra Thứ 4 là mã băm của khối trước, đây là kĩ thuật liên kết các khối