1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Lộ trình TOEIC SONG NGỮ đạt target 450 500 trong 30 ngày

192 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nơi nàycung cấp các chương trình kiểm tra trắc nghiệm nổi tiếng trên thế giới nhưGMAT, GRE, TOEFL… Các công ty về kinh doanh, thương mại, du lịch sửdụng chứng chỉ TOEIC như một tiêu chí

Trang 1

LỘ TRÌNH TOEIC SONG NGỮ ĐẠT TARGET 450 - 500

TRONG 30 NGÀY

Trang 2

MỤC LỤCPHẦN A LỘ TRÌNH TOEIC ĐẠT TARGET 450 - 500 TRONG 30 NGÀY

2 Từ điển phù hợp với chặng này

V Tài liệu ôn luyện

1 Cấu trúc của bài thi TOEIC part 7

2 Các loại hình đoạn văn thường xuất hiện

IV Từ vựng

Trang 4

Quyển sách Lộ trình TOEIC song ngữ đạt target 450 - 500 trong 30 ngày

sẽ trả lời cho các bạn những câu hỏi trên Quyển sách này được chia thành

2 phần Phần đầu chính là tổng quan về kì thi TOEIC, và phần thứ hai là về

lộ trình ôn luyện để đạt TOEIC 450 - 500 dành cho người mới bắt đầu Phần

lộ trình ôn luyện bao gồm 5 phần nhỏ: ôn luyện ngữ pháp, ôn luyện phầnnghe, ôn luyện phần đọc, ôn luyện từ vựng và tài liệu luyện đề phù hợp chotừng chặng

Hãy cùng FireEnglish ôn luyện TOEIC 500+ theo một cách có hệ thống vớiebookLộ trình TOEIC song ngữ đạt target 450 - 500 trong 30 ngàynhé

Đây là tài liệu do nhóm học thuật FireEnglish biên soạn nhằm giúp các bạn

ôn luyện TOEIC tốt hơn, tài liệu được chia sẻ phi thương mại, mong cácbạn không sử dụng ebook này với mục đích thương mại

Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi sai sót, các bạn vui lòng báo lỗi

về mailfiretoeic@gmail.com

Tài liệu được biên soạn bởi FireEnglish

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ TOEIC

● TOEIC là gì?

TOEIC (Test of English for International Communication) là bài kiểm tra tiếngAnh giao tiếp quốc tế Bài kiểm tra này dành cho những người muốn sửdụng tiếng Anh trong môi trường làm việc hoặc giao tiếp quốc tế Kết quảcủa kì thi TOEIC phản ánh khả năng sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữthứ hai trong các lĩnh vực thương mại, kinh doanh, hay du lịch, Chứng chỉTOEIC thường có hiệu lực trong vòng 2 năm

TOEIC được xây dựng và phát triển bởi ETS (Educational Testing Service),ETS còn được biết đến với tên gọi Viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ Nơi nàycung cấp các chương trình kiểm tra trắc nghiệm nổi tiếng trên thế giới nhưGMAT, GRE, TOEFL… Các công ty về kinh doanh, thương mại, du lịch sửdụng chứng chỉ TOEIC như một tiêu chí ngoại ngữ bắt buộc để đưa ra cácquyết định về tuyển dụng, sắp xếp hay bổ nhiệm, bố trí nhân sự cả trongnước lẫn nước ngoài

● Cấu trúc của một bài thi TOEIC

Thông thường, bài thi TOEIC có 2 phần là Listening và Reading Mỗi phầnListening và Reading bao gồm 100 câu trắc nghiệm Thí sinh sẽ có 45 phútlàm phần Listening và 75 phút làm phần Reading

Thí sinh thực hiện bài thi TOEIC bằng cách tô đậm vào đáp án đúng duy

nhất trong số 4 lựa chọn A, B, C, D với Part 1, Part 3, Part 4, Part 5, Part 6

và Part 7, và chọn một trong 3 lựa chọn A, B, C với Part 2

● Cách tính điểm bài thi TOEIC

Số điểm tối đa cho một bài thi TOEIC là 990 điểm, điểm tối đa cho mỗi

phần Listening và Reading là 450 điểm Điểm của bài thi được tính dựa

trên số câu trả lời đúng và thí sinh không bị trừ điểm ở những câu trả lời

sai, do vậy nên các bạn không nên bỏ trống bất kỳ một câu nào nha

Tuy nhiên, số điểm của mỗi câu hỏi không hề giống nhau Số điểm của

một câu hỏi cao hay thấp tùy thuộc vào mức độ dễ hay khó của nó Câu

hỏi càng khó số điểm càng cao

Cách cho điểm của hai bài thi khác nhau cũng chưa chắc đã giống nhau.Lấy ví dụ như câu 50 đề thi này là một câu dễ, nhưng câu 50 trong đề khác

Trang 6

lại là một câu khó, nên câu 50 của 2 đề này có số điểm khác nhau.

Như vậy làm sao để tính chuẩn xác điểm bài thi TOEIC? Câu trả lời chính

là: Đơn vị ra đề sẽ làm riêng một bảng quy đổi điểm TOEIC theo số câu

đúng cho mỗi đề thi

Không có cách tính điểm chuẩn xác cho mọi đề thi TOEIC, nhưng các bạn

có thể sử dụng bảng quy đổi điểm TOEIC từ những nguồn đáng tin cậy vàđược ETS công nhận để tính ra điểm gần đúng cho bài thi TOEIC nhé

Trang 7

Dưới đây là bảng quy đổi điểm TOEIC từ sách Tactics for TOEIC đã được ETS công

nhận:

Cách tính điểm chỉ mang tính chất tương đối Ví dụ, nếu bạn làm đúng từ

51 - 55 câu phần nghe thì số điểm phần nghe của bạn sẽ dao động từ 205

- 275 điểm, làm đúng trong khoảng từ 56 - 60 câu phần đọc thì số điểm

phần đọc của bạn sẽ dao động từ 235 - 295 điểm

Từ đây các bạn có thể đưa ra lộ trình ôn luyện TOEIC phù hợp hơn cho

mình Ví dụ, target TOEIC của bạn là 500 điểm, bạn có thể đặt mục tiêu

Trang 8

ôn luyện TOEIC như sau:

- Nếu bình thường bạn làm Reading và Listening ngang nhau:

+ Bạn cần đạt 250 điểm bài nghe → bạn cần làm đúng 56 - 60 câu phầnnghe

+ Bạn cần đạt 250 điểm bài đọc → bạn cần làm đúng 56 - 60 câu phần

đọc

- Nếu thế mạnh của bạn là Reading:

+ Bạn cần đạt 300 điểm bài đọc → bạn cần làm đúng từ 66 - 70 câu

phần đọc

+ Bạn cần đạt 200 điểm bài nghe → bạn cần làm đúng từ 41 - 45 câu

phần nghe

- Nếu thế mạnh của bạn là Listening:

+ Bạn cần đạt 200 điểm bài đọc → bạn cần làm đúng từ 46 - 50 câu

phần đọc

+ Bạn cần 300 điểm bài nghe → bạn cần làm đúng từ 61 - 65 câu phần

nghe

● Bảng điểm TOEIC

Bạn sẽ nhận được bảng điểm TOEIC, chính là kết quả bài thi TOEIC, của

mình sau khoảng 5 - 7 ngày sau khi thi xong Kết quả của bạn, bao gồm

điểm từng phần Listening và Reading và tổng điểm cả bài thi, sẽ được thể

hiện rõ trên Bảng điểm TOEIC

Bên cạnh đó, bảng điểm còn có những nhận xét riêng về từng phần thinghe hiểu và đọc hiểu Những nhận xét này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khảnăng của mình, để từ đây đưa ra chiến lược ôn luyện TOEIC hiệu quả hơn

● Quy đổi TOEIC sang IELTS

Trang 9

405 - 600 4.0 - 5.0

Trang 10

Dấu hiệu nhận biết

- Hiện tại đơn: có các từ chỉ tần suất như: often, seldom, rarely,

frequently, usually, … Hoặc các từ như everyday/month/week

- Hiện tại tiếp diễn: có các từ như: now, right now, at the moment,

- Hiện tại hoàn thành: có các từ: since, for, just, recently, yet, already, lately

(gần đây), so far (cho đến giờ), up to now, up to this moment, until now,

until this time, ever, never before,

Dạng phủ định S + do not/ does not

+ Vinf

S + am/is/are not+ Ving

S + have/has not+ Past participle(V3)

Thể nghi vấn Do/Does + S + Vinf Am/Is/Are + S + Ving Have/has + S +

Past participle(V3)

Cách dùng

Hiện tại đơn Hiện tại tiếp diễn Hiện tại hoàn thành

Trang 11

Ex: I am havingdinner with myfamily at themoment.

Diễn tả 1 sự việc vừamới xảy ra

Ex: I have justfinished theinternship report

Diễn tả 1 thói quen,

Ex: My family is going

on vacation thissummer

Diễn tả 1 sự việc xảy ra

ở một thời điểm khôngxác định trong quá khứ.Ex: She has been inLondon for a long time

Eg: My brother hasworked for thiscompany for 2 years

Trang 12

Dùng sau các cụm từ

chỉ thời gian: when, as

soon as và trong câu

Với các động từ này,

ta thay bằng thì HIỆNTẠI ĐƠN

Sau cấu trúc “This/It isthe first/ second

times” dùng thì hiện tạihoàn thành

Ex: This is the firsttime I have met him

b) Các thì quá khứ

Dấu hiệu nhận biết

- Quá khứ đơn: Các từ như last year/month, yesterday, ago, in +

năm

- Quá khứ tiếp diễn: Các từ như: at this time last night, while

- Quá khứ hoàn thành: Các từ: before, after, by, by the time,

Trang 13

Thể nghi vấn Did + S + Vinf? Was/were + S +

Ving?

Had + S + Pastparticiple (V3)?

Ex: I was studyingEnglish at 8:00 p.m lastnight

Diễn đạt 1 hành độngxảy ra trước 1 hànhđộng khác trong quákhứ(hành động trướcdùng QKHT, hành độngsau quá khứ đơn)

Ex: When I camehome, my mother hadprepared dinner forme

Diễn tả một chuỗi các

hành động liên tiếp xảy

ra trong quá khứ

Ex: Last night, I

watched TV, made the

bed and then went to

sleep

Diễn tả một hành độngđang xảy ra thì mộthành động khác xenvào: hành động đangxảy ra dùng QKTD;

hành động xen vàodùng QKĐ

Ex: Last night, I wasdoing homeworkwhen the electricitywent out

Hành động trước 1thời điểm xác địnhtrong quá khứ

Ex: I had worked as alibrarian before 2015

Trang 14

Diễn tả sự việc không

xảy ra ở hiện tại (Sử

dụng cho vế 1 trong

câu điều kiện loại 2)

Ex: If I had lots of

money, I would travel

around the world

Ex: If I were you, I

wouldn't trust him

Diễn tả hành động xảy

ra song song cùng lúctrong quá khứ

Ex: Yesterday, I waswatching TV while mybrother was playing agame

Dùng trong câu điềukiện loại 3 hoặc câuước muốn

Ex: If I had studied, Iwould have passed theexam

c) Các thì tương lai

Dấu hiệu nhận biết

- Tương lai đơn: Các từ như tomorrow, next day/week/month/year, in +

thời gian, probably, perhaps,

- Tương lai tiếp diễn: các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo

thời điểm xác định:

● at this time/at this moment + thời gian trong tương lai: vào thời điểm

này,

● at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc

- Tương lai hoàn thành: trong câu xuất hiện các cấu trúc:

● By + thời gian tương lai

● By the end of + thời gian trong tương lai

● Before + thời gian tương lai

● By the time

Cấu trúc

Tương lai đơn Tương lai tiếp diễn Tương lai hoàn

Trang 15

S + will not have+ Past participle(V3)

Thể nghi vấn Will/shall + S + V-inf? Will/shall + S + be

+ Ving?

Will + S + have +Past participle(V3)?

Ex.We will be having

a party tomorrownight

Diễn tả về một hànhđộng hoàn thành trướcmột thời điểm xác địnhtrong tương lai

Ex: I will have finished

my homework by 7o’clock

Trang 16

playing when thepresident comes

Diễn tả về một hànhđộng hoàn thành trướcmột hành động kháctrong tương lai (hànhđộng xảy ra trước chiathì tương lai hoànthành, hành động xảy rasau chia thì hiện tạiđơn)

Ex: When my mothercomes back, I will havedone my homework

Trang 17

C had begun

D.began

3 By the time, Mr Kim - in Incheon for sale meeting, she had already

completed preliminary negotiations by telephone

A arrives

B arrived

C has arrived

D will arrive

4 Please mark the appropriate box to indicate if the person named above

- any of the certificates listed below

A holding

B held

C holds

D hold

5 When you - your loan application, please remember to sign and

date the last page

Trang 18

2 Động từ khuyết thiếu

a) Can - Could:

Can và could đều mang nghĩa là có thể, và chúng được sử dụng để chỉ

khả năng của đối tượng được đề cập đến

Can

- Can chỉ được dùng với 2 thì: hiện tại đơn và quá khứ đơn

- Trong văn nói, Can có thể thay cho May để diễn tả một sự

cho phép Ex: Can I take the photograph of this picture?

- Can cũng có thể được sử dụng để diễn tả một điều có thể

xảy đến Ex: Can it rain?

- Thể phủ định Cannot được dùng để thể hiện sự cấm đoán

Ex: You cannot smoke here

- Cannot cũng có thể được dùng để diễn tả một điều khó có

thể xảy ra Ex: It cannot rain The weather forecast said today

is a sunny day

Could

- Could là thì quá khứ của Can

Ex: When she was young, she believed she could live on the cloud - Trongcách nói thân mật, việc sử dụng Could được xem là lịch sự hơn việc sửdụng Can

Ex: Could you please wait here for a moment?

- Could được dùng để diễn tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng

nhẹ nhàng Ex: She could be rich, but I don’t think she will

b) May - Might

- Might là dạng quá khứ của May

- May/Might được sử dụng để diễn tả sự xin phép, cho phép

Ex: May I go out?

- Chúng được sử dụng để diễn tả một khả năng có thể hoặc không

thể xảy ra Ex: He may know how to solve this problem

Trang 19

Ex: She hopes she may have the chance to pass the

TOEIC test - Chúng dùng thay cho một mệnh đề trạng

ngữ chỉ sự nhượng bộ Ex: It may be hard, but we really

enjoy this experience

- Chúng thường được sử dụng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ

mục đích Ex: He is studying very hard so that he may pass

the exam

- Might có thể được sử dụng để diễn tả một lời trách mắng

Ex: You might listen to what I am saying

Trang 20

c) Must

- Diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc

Ex: You must do the homework

- Dùng trong câu suy luận logic

Ex: He has not eaten anything until now He must be very hungry

- Must not diễn tả một lệnh cấm

Ex: You must not break the rule

d) Shall - Should

Shall

- Dùng để khuyên ai nên làm gì

Ex: You shall listen to your mother

- Được dùng trong thì tương lai ở ngôi thứ nhất

Ex: She shall be a popular singer

- Được sử dụng với mục đích diễn tả một lời hứa, một sự quả quyết, haymột mối đe dọa

Ex: You shall pay for all you did

Should

- Dùng thay cho must khi không muốn ép buộc ai làm gì

Ex: You should be friends with the people you meet, but not

Trang 21

she didn’t - Diễn tả một thói quen trong quá khứ.

Ex: When I was young, everyday my mother would teach me how

to cook

Trang 22

f) Ought to - Dare - Need

Ought to

- Trong một vài trường hợp Ought to có thể dùng để thay

thế Should Ex: You ought to listen to your mother

- Dùng để diễn tả một sự việc rất có thể xảy ra

Ex: If you study hard, you ought to pass the exam

- Có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian

tương lai Ex: You ought to finish this report tomorrow

- Cấu trúc: Ought to not have + past participle dùng để diễn tả một sự

không tán đồng về một hành động đã xảy ra trong quá khứ

Ex: She ought to not have said such painful words

Dare

- Có nghĩa là dám làm một điều gì đó

- Dare vừa có thể là một động từ khuyết thiếu vừa có thể là một động từ

thường Ex: Dare you say the truth? (động từ khuyết thiếu)

Ex: I don’t dare to say the truth (động từ thường)

- Thành ngữ “I dare say” mang nghĩa là “có thể, có lẽ”

Ex: I dare say it will rain

Need

- Trong vai trò là một động từ khuyết thiếu, Need chỉ được sử dụng ở thì

hiện tại và có đầy đủ các chức năng của 1 động từ khuyết thiếu

Ex: I needn’t go to school tomorrow

**Lưu ý: Động từ khuyết thiếu Need không được sử dụng ở thể khẳng định

Nó chỉ được dùng ở thể phủ định và nghi vấn Nếu được dùng ở thể khẳngđịnh thì nó phải đi chung với một từ ngữ phủ định

Ex: I hardly need say how much I enjoy hanging out with

my friends

g) Used to

- Used to vừa có thể là một động từ thường vừa có thể là một động từ

khuyết thiếu trong việc hình thành thể phủ định và thể nghi vấn

Trang 23

Ex: My sister used to think that she can fly to the moon.

- Cấu trúc “used to + infinitive” dùng để diễn tả một hành động liên tục

trong quá khứ

Ex: My father used to smoke (Now he doesn’t)

- Cấu trúc “(be) used to + Ving” được dùng để diễn tả việc quen với

một việc gì Ex: I am used to staying up late

- Cấu trúc “(get) used to + Ving” được dùng để diễn tả việc làm quen vớimột việc gì Ex: My grandparents got used to using computers

Trang 25

3 Từ loại

Từ loại là phạm trù ngữ pháp có chung đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa

khái quát, như danh từ, động từ, tính từ, trạng từ v.v

a) Danh từ:

Định nghĩa: Là những từ chỉ sự vật, sự việc, con người, nơi chốn, địa điểm.

Ex: The weather is beautiful today

Cách nhận biết:

- Danh từ thường:

● Đứng sau mạo từ a, an, the

Ex: A nurse, a dog, an accident

● Đứng sau tính từ

Ex Beautiful hair, Cold weather, small hands

● Đứng sau từ sở hữu

Ex: My book, Her mother, John’s car

● Sau các từ hạn định: this, that, these, those, each, every, both, no, some, any,few, a few, little, a little, etc

Ex: this pen, every day, little money

● Đứng sau giới từ: in, on, at, of, between, among, with, up, about,

for, from, etc

Ex: In the city, on the table, among us, about time

Trang 26

Dạng thức của động từ “be”: am, is, are, was, were, been

Ex: She is beautiful, Her English is very good

- Đứng sau linking verb:

Ex: The noodles become soft

Trang 27

Ex: We find the phone very easy to use.

● Đứng sau The: The + Adj

The + Adj: dùng để chỉ các nhóm người có tính chất của tính từ

đó Ex: The poor: người nghèo, The rich: người giàu, The

orphan: trẻ mồ côi

Trang 28

c) Động từ:

Định nghĩa

Là những từ chỉ hành động (fly, run, try, etc.) hoặc chỉ trạng thái (seem,appear, etc.) Động từ cùng với chủ ngữ là 2 thành phần bắt buộc phải cótrong một câu đơn (còn gọi là mệnh đề)

● Động từ chia ở dạng (form) sẽ được chia dựa theo một công

● Đứng trước và bổ nghĩa cho động từ

● Đứng trước và bổ nghĩa cho tính từ

● Đứng trước và bổ nghĩa cho trạng từ khác

**Ngoài ra, trạng từ còn có các chức năng:

● Bổ nghĩa cho cả câu

● Bổ nghĩa cho các từ loại khác: cụm danh từ, cụm giới từ, đại

từ, và từ hạn định

e) Giới từ:

Chức năng

Trang 30

f) Liên từ:

Chức năng

Liên từ (từ nối) là từ dùng để nối các từ, các nhóm từ, các cụm từ hay các

câu lại với nhau

Phân loại: Liên từ có 3 loại: liên từ kết hợp, liên từ tương quan và

liên từ phụ thuộc

Chúng ta sẽ xem cách dùng các liên từ này trong đoạn hội thoại bên dưới nhé:

Liên từ kết hợp What do you want to

do this weekend?

And

(dùng để thêm hoặc

bổ sung vào một thứ khác)

That’s great! But I’m

afraid it will rain

Or

(dùng để trình bày thêm một lựa chọn khác)

Yeah, I’d love that! I will try to have dinner earlier,

so I can come to pick

you up at 7 o’clock.

Trang 31

Liên từ tương quan Hey, do you watch

Either Ella or Ron

will win, their voices are so strong.

neither her nor him will

be the winner because they don’t make the right choice with their songs.

both … and …

(cả cái này lẫn cái kia)

not only … but also

… (không những cái

này mà còn cái kia)

However, they not

only sing well but

they also have a lot

of fans I’m sure they will win

Liên từ phụ thuộc I have just read an

amazing book named

“The door to the future.” - Oh, tell me about it

Trang 32

after / before / when / while / until

(dùng để diễn tả quan

hệ về thời gian)

There is a very rich man, he met an ugly and

poor girl one

day.After that they

talked to each other

a lot.Although

everybody doesn’t

like her because of

her appearance, he fell

in love with her beautiful soul.

People say she was only with him

because she wanted

his money That’s why whenever he met other people, he always told them how

amazing she was in

case they said any

bad things that could hurt her.

although / even though / despite / in spite of

(dùng để diễn tả quyết tâm của em khi làm việc gì đó, hoặc để diễn

tả hai hành động trái ngược nhau Chú ý:

although / even though + S + V + O, nhưng despite / in spite of + Noun.)

because / since / because of

(dùng để nói về nguyên

nhân của một hành động nào đó Chú ý:

because / since + S + V + O, nhưng because of + Noun.)

so that / in order that

(dùng để diễn tả mục đích của một hành động nào đó)

Trang 33

in case

(dùng để diễn tả giả định về một hành động nào đó)

g) Đại từ

Chức năng

Đại từ dùng để xưng hô, để chỉ vào sự vật hay sự việc, thay thế cho danh

từ, động từ và tính từ trong câu, để tránh khỏi lặp những từ ngữ ấy, tránh

để câu bị lủng củng khi lặp từ nhiều lần

Phân loại

- Đại từ nhân xưng

Vai trò là chủ ngữ

Vai trò là tân ngữ

Trang 35

She Herself Chính cô ấy

Oneself Chính ai đó

Trang 36

- Đại từ chỉ định

Đại từ chỉ định Đại diện cho danh từ Khoảng cách/

thời gian

This Số ít/ không đếm được Gần

That Số ít/ không đếm được Xa

Trang 37

- Đại từ quan hệ

- Đại từ bất định

Trang 38

Câu cảm thán là câu dùng để bày tỏ một cảm xúc nào đó của người nói

như khen chê, buồn vui, giận dữ, vân vân

Công thức.

Câu cảm thán thường được dùng với cấu trúc What và How:

Trang 39

● Nếu danh từ là số nhiều

hoặc không đếm được thì

không dùng a/an

What a beautifulday!

What niceweather! What abig

apartment you have!

Với

How

How + tính từ / trạng từ + chủ ngữ+ động từ!

How beautiful itis! How

interesting thebook is!

How fast he drives!

D A and C are correct

Câu 2: The - between Vietnam and China is good

Ngày đăng: 27/03/2022, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm