Qua việc phân tích BCTC, có thể sử dụng thông tin để đánh giá tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai và triển vọng của DN.Phân tích BCTC là hệ thống các phương phá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2HÀ NỘI – 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3HÀ NỘI – 2021
3
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu khoa học độc lập củariêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ nơi nào Các số liệu, kết quả đưa ra trongluận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình./
Tác giả luận văn
Nguyễn Mỹ Lộc
Trang 5Đặt biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Hà Thị Ngọc Hà đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
đề tài luận văn tốt nghiệp này Ngoài ra, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trongHội đồng chấm kết quả nghiên cứu sơ bộ, các thầy cô trong Hội đồng chấm luậnvăn Thạc sĩ đã có những nhận xét, góp ý thiết thực giúp cho bài luận văn của tôithêm hoàn chỉnh
Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sư, các nhà nghiên cứu đã có những côngtrình nghiên cứu trong cùng lĩnh vực giúp cho tôi có tư liệu tham khảo để hoànthành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Công ty cổ phần Viễn thông FPT đã tạođiều kiện để tôi hoàn thành đề tài luận văn này
Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các Thầy Cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp đểcông trình nghiên cứu tiếp tục được hoàn thiện hơn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả
Nguyễn Mỹ Lộc
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ST
8 ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
10 ROS Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Cơ cấu TS của Công ty cổ phần Viễn thông FPT
2 Bảng 3.2 Phân tích cơ cấu TS của Công ty cổ phần Viễn
3 Bảng 3.3 Phân tích NV của Công ty cổ phần Viễn thông FPT
4 Bảng 3.4 Phân tích mối quan hệ giữa TS và NV của Công ty
cổ phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 51
Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính củaCông ty cổ phần Viễn thông FPT qua các năm2017-2019
52
6 Bảng 3.6 Phân tích tình hình thanh toán nợ phải thu của Công
ty cổ phần Viễn thồng FPT qua các năm 2017-2019 54
7 Bảng 3.7 Phân tích tình hình thanh toán nợ phải trả của Công
ty cổ phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 56
8 Bảng 3.8 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của Công
ty cổ phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 58
9 Bảng 3.9 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn của Công ty
cổ phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 59
10 Bảng 3.10 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Viễn
11 Bảng 3.11 Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh của Công
ty cổ phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 61
12 Bảng 3.12 Phân tích ROA theo các nhân tố ảnh hưởng 62
13 Bảng 3.13 Phân tích ROE theo các nhân tố ảnh hưởng 62
Trang 914 Bảng 3.14 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng TS của Công ty cổ
phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 63
15 Bảng 3.15 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty cổ
phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 63
16 Bảng 3.16 Phân tích hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty cổ
phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 64
17 Bảng 3.17 Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH của Công ty cổ
phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 65
18 Bảng 3.18 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty cổ
phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 66
19 Bảng 3.19 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty cổ
phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 66
20 Bảng 3.20
So sánh các chỉ số tài chính của Công ty cổ phầnViễn thông FPT năm 2019 với các Công ty cùngngành
69
21 Bảng 3.21
Phân tích rủi ro tài chính và cân bằng tài chính củaCông ty cổ phần Viễn thông FPT qua các năm2017-2019
72
22 Bảng 3.22 Phân tích cơ cấu dòng tiền thuần của Công ty cổ
phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 73
23 Bảng 3.23 Bảng cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác qua các năm 75
27 Bảng 3.27 Trị số doanh thu cung cấp dịch vụ dự báo 84
29 Bảng 3.29 Trị số DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ dự báo 86
Trang 1030 Bảng 3.30 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với DTT bán hàng và
31 Bảng 3.31 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo 88
32 Bảng 3.32 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán
1 Hình 3.1 Cơ cấu TS của Công ty cổ phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 44
2 Hình 3.2 Cơ cấu NV của Công ty cổ phần Viễn thông
3 Hình 3.3 Chỉ tiêu ROI, ROE, ROA, ROS của Công ty
cổ phần Viễn thông FPT năm 2017-2019 61
4 Hình 3.4
Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông FPT qua các năm2017-2019
6 Hình 3.6 Cơ cấu dòng tiền thuần của Công ty cổ phần Viễn thông FPT qua các năm 2017-2019 74
8 Hình 3.8 Sự biến động doanh thu cung cấp dịch vụ 84
9 Hình 3.9 Sự biến động các khoản giảm trừ doanh thu 85
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước sự đổi mới của nền kinh tế thị trường cùng với đó là sự hội nhập kinh tếquốc tế của nước ta tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN tại Việt Nam Để cóthể đứng vững và ngày càng phát triển lớn mạnh được, mỗi DN cần nắm vững đượctình hình tài chính, tình hình sản xuất, kinh doanh của mình để đưa ra được những
dự báo tài chính và có những quyết định đúng đắn giúp tối đa hóa giá trị DN Phân tích BCTC là một công cụ quan trọng để tìm ra những điểm yếu kém, chưaphù hợp trong hoạt động tài chính và SXKD của một công ty, từ đó giúp các nhàquản trị có được những quyết định quản lý hợp lý, cụ thể nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động Qua việc phân tích BCTC, có thể sử dụng thông tin để đánh giá tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai và triển vọng của DN.Phân tích BCTC là hệ thống các phương pháp dùng để đánh giá tình hình tài chính
và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty trong thời gian hoạt động nhất định.Trên cơ sở đó, giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về thực trạng tình hìnhtài chính và kết quả SXKD, qua đó, xác định được đầy đủ, đúng đắn những nguyênnhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính và kết quả SXKD,
từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm ổn định và tăng cường hiệu quả hoạt độngcủa công ty Các nhà quản trị sẽ có cơ sở để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, các cơhội và thách thức đặt ra với chính DN và có những biện pháp nhằm cải thiện tìnhhình tài chính, thiết lập các dự báo, kế hoạch tài chính phù hợp giúp DN đứng vững
và phát triển trong tương lai
Thành lập vào năm 1997, Công ty cổ phần Viễn thông FPT khởi nguồn từ trungtâm dịch vụ trực tuyến do bốn thành viên sáng lập, cũng trải qua những giai đoạnphát triển thăng trầm giống như những công ty khác trong ngành Công ty đã gặpphải hàng loạt vấn đề như khách hàng chậm thanh toán, thiếu vốn đầu tư, việc cung
Trang 12cấp dịch vụ cũng gặp khó khăn do sự xuất hiện của những đối thủ cạnh tranh ngàycàng gay gắt trên thị trường dẫn đến những bất ổn trong tình hình tài chính và hiệuquả kinh doanh chưa cao Để tồn tại và ngày càng phát triển, Công ty buộc phảiđứng vững trên thị trường, SXKD có hiệu quả Công ty cần tiến hành phân tíchBCTC để đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu, các cơ hội và thách thức đối với DN
để tìm những giải pháp cải thiện tình hình tài chính, thu hút vốn đầu tư Ngoài ra,việc dự báo tình hình tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt độngcủa DN, giúp xác định được hướng đi và kiểm soát các hoạt động của DN để đạtđược mục tiêu đề ra
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích và dự báo báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Viễn thông FPT” để làm đề tài nghiên cứu
Luận văn thạc sĩ của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu chính sau:
- Phân tích và dự báo BCTC bao gồm những nội dung gì và được thực hiện nhưthế nào?
- Thưc trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Viễn thông FPT như thếnào? Đạt được những kết quả gì? Còn tồn tại những hạn chế gì?
- Triển vọng và mục tiêu của Công ty cổ phần Viễn thông FPT trong năm 2021 rasao?
- Giải pháp nào nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Viễnthông FPT trong thời gian tới?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Phân tích BCTC riêng của Công ty cổ phần Viễn thông FPT từ đó đề xuấtnhững giải pháp và kiến nghị, nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, cải thiệntình hình tài chính của Công ty Đồng thời, luận văn tập trung vào dự báo BCTCriêng của Công ty cổ phần Viễn thông FPT giai đoạn 2020-2022
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích và dự báo BCTC DN
Trang 13Thu thập dữ liệu để phân tích BCTC riêng của Công ty cổ phần Viễn thông FPT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là BCTC riêng và dự báo BCTC riêng của Công ty cổ phầnViễn thông FPT
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích BCTC riêng từ năm 2017 đến năm 2019
và dự báo BCTC riêng từ năm 2020 đến năm 2022 tại Công ty cổ phần Viễn thôngFPT
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứugồm: Phương pháp thu thập dữ liệu; phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để tìm hiểu những vấn đề cơ bản về phân tích BCTC DN như: khái niệm, mụctiêu, vai trò, ý nghĩa, phương pháp phân tích, nội dung phân tích và phương pháptính toán các chỉ tiêu tác giả đã thu thập tìm hiểu thông qua sách, tài liệu học tập,giáo trình và các bài giảng…
Thông qua website của Công ty và tài liệu thu thập: Tìm hiểu được lịch sử hìnhthành và phát triển, những thành tự đã đạt được, đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổchức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Viễn thôngFPT
Để có cơ sở cũng như số liệu phân tích BCTC tại Công ty tác giả đã thu thập dữliệu thứ cấp các BCTC riêng của Công ty từ giai đoạn năm 2017 đến năm 2019cùng với các tài liệu khác như tài liệu đại hội cổ đông, điều lệ công ty Bên cạnh
đó tác giả có tham khảo thêm các công trình nghiên cứu trước đó để kế thừa và pháthuy những giá trị mà các công trình đã đạt được, hoàn thiện những hạn chế còn tồn
Trang 14tại để giúp luận văn hoàn thiện hơn
- Kỹ thuật phân tích theo mô hình Dupont…
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bố cục của luận văntrình bày gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích và dự báo báo cáotài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chường 3: Phân tích và dự báo cáo báo tài chính tại Công ty cổ phần Viễn thôngFPT
Chương 4: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Viễn thôngFPT
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phân tích và dự báo BCTC DN là công tác rất quan trọng giúp cho các nhà quản
lý đưa ra quyết định, cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng khác quan tâm đếntình hình hoạt động SXKD, tình hình tài chính của DN Vì vậy, phân tích và dự báoBCTC DN được rất nhiều người đề cập đến trong các nghiên cứu của mình và trongquá trình tiếp cận nghiên cứu luận văn, tác giả tiến hành khái quát hóa những côngtrình nghiên cứu liên quan
Đối với các đề tài luận văn đã đánh giá được thực trạng tài chính của DN nghiêncứu, hệ thống hóa được các vấn đề chung nhất về phân tích tài chính và chỉ ra đượcnhững hạn chế còn tồn tại đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao nănglực tài chính và SXKD điển hình như:
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây”(2015) của tác giả Nguyễn Tiến Dũng Luận văn đã hệ thống hóa được những lýluận cơ bản về phân tích tình hình tài chính thông qua BCTC, đề cập sâu đến cácphương pháp cũng như nội dung phân tích BCTC Tuy nhiên, luận văn mới chỉ đangdừng lại ở quan điểm của các nhà quản trị mà chưa phân tích những biến động tronghoạt động của công ty, đồng thời cũng chưa tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giảipháp để khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động công ty
Đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Tổng Công ty bảo hiểm BIDV” (2015)của tác giả Trần Thị Hồng Minh, tác giả đã tiến hành phân tích tình hình tài chínhthông qua việc phân tích cơ cấu vốn, khả năng trả nợ, khả năng thanh toán và hiệuquả sử dụng TS Tuy nhiên, nội dung phân tích chưa bao trùm được hết tình hình tàichính của đơn vị và chưa chỉ ra được các chỉ tiêu tài chính đặc thù khi tiến hànhphân tích DN trong ngành Bảo hiểm
Đề tài "Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH thương mại Phú Sơn"(2018) của tác giả Nguyễn Thị Loan có ý nghĩa thực tiễn trong việc giải quyết nhu
Trang 16cầu về phân tích BCTC tại Công ty TNHH thương mại Phú Sơn, song cũng chưa đềcập, so sánh nhiều với các đơn vị khác cùng ngành và cần đưa thêm các nội dungphân tích liên quan đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm cơ sở để thấy rõ các tồn tạitrong phân tích BCTC của công ty.
Đề tài “Phân tích và lập kế hoạch tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn HảiBình – Tỉnh Thái Nguyên” (2015) của tác giả Kiều Tuấn Anh Tác giả đã tiến hànhphân tích thực trạng và lập kế hoạch tài chính cho DN Tuy nhiên, nội dung dự báotrong bài còn chưa chụ thể, tác giả chỉ xem xét triển vọng tăng trưởng kinh tế ViệtNam, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên, qua đó đưa ra nhữngnhận định về tăng trường doanh thu giai đoạn tiếp theo của công ty
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Dầu khí Quốc tế PS”(2016) của tác giả Vũ Thị Hoa đã đi theo cách thức phân tích truyền thống về cấutrúc tài chính và các chỉ số tài chính tiêu biểu phục vụ việc nghiên cứu liên quanđến DN, luận văn đã so sánh được một số chỉ tiêu sinh lời của công ty với các DNcùng ngành Tuy nhiên, luận văn chưa phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và dòngtiền trong DN
Đề tài “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty cổ phần Dầu Thực vậtTường An” của tác giả Đỗ Thị Thu Quỳnh, 2016 Trong luận văn này, tác giả đãphân tích rõ tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An tronggiai đoạn 2013-2015, đưa ra các đánh giá và so sánh vị thế của công ty với các đơn
vị khác cùng ngành Từ đó, tiến hành dự báo tài chính giai đoạn 2016-2018 theophương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu Đối với nội dung dự báo, tác giả mới chỉlập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo, Bảng cân đối kế toán
dự báo mà chưa xem xét đến thực tế về nhu cầu vốn đầu tư, dự báo lưu chuyển tiền
tệ của DN
Đề tài “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty cổ phần Đường Biên Hòa”của tác giả Nguyễn Kim Phượng, 2015 Nghiên cứu phán ánh thực trạng tài chínhcủa Công ty cổ phần Đường Biên Hòa thông qua những phân tích về kết quả hoạtđộng SXKD, biến động TS, NV và các hệ số tài chính Tuy nhiên, luận văn chưa đề
Trang 17cập, làm rõ biến động về dòng tiền.
Đề tài “Phân tích tài chính Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và đô thị(HUDS)” (2014) của tác giả Mai Xuân Lâm đã đưa ra được những nhân tố bêntrong và bên ngoài DN ảnh hướng đến chất lượng phân tích tài chính DN Tuynhiên, luận văn chưa đề cập đến cơ cấu tạo tiền và sử dụng tiền của Công ty TNHHMTV Dịch vụ nhà ở và đô thị (HUDS), đây là yếu tố quan trọng cho biết DN đã sửdụng tài chính đúng mục đích hay chưa và đem lại hiệu quả như thế nào
Đề tài "Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Gang thép TháiNguyên” của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (2015) đã trình bày được những nộidung phân tích tình hình tài chính cơ bản và chỉ ra được quy trình phân tích tàichính tại công ty Tuy nhiên, luận văn chưa phân tích các thông tin trong Báo cáolưu chuyển tiền tệ, chưa xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính một cách đầy đủ vàkhoa học, chưa áp dụng phương pháp phân tích Dupont vào thực tế phân tích tìnhhình tài chính tại công ty
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần BIBICA” của tác giảNguyễn Thị Quỳnh (2016) Ngoài cơ sở lý luận, luận văn cũng đã đề cập đến việcphân tích các chỉ số tài chính, cơ cấu TS, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh Tuynhiên, trong bài luận văn chưa đề cập đến việc phân tích dòng tiền cũng như triểnvọng của công ty và những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty.Bên cạnh đó, chưa có đề tài nào dự báo BCTC của một DN ngành viễn thông ởViệt Nam Vì vậy việc phân tích và dự báo BCTC tại Công ty cổ phần Viễn thôngFPT nói riêng và các công ty hoạt động viễn thông nói chung để tìm giải pháp cảithiện tình hình tài chính DN nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN là vẫn đềvẫn đang được quan tâm và hết sức cần thiết
Trong luận văn này tác giả kế thừa những lý thuyết, phương pháp từ các giáotrình, tài liệu về phân tích tài chính DN và có sự tham khảo của các luận văn thạc sĩcùng đề tài khóa trước, do khác nhau về phạm vi, thời gian và đối tượng nghiêncứu, tác giả mong muốn phân tích BCTC riêng tại Công ty cổ phần Viễn thông FPTgiai đoạn năm 2017-2019 bao gồm nội dung phân tích cấu trúc tài chính, mức độ
Trang 18độc lập tài chính, tình hình và khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tàichính và cân bằng tài chính, cơ cấu dòng tiền thuần của DN Trên cơ sở đó, tác giảđưa ra dự báo BCTC riêng của Công ty từ năm 2020 đến năm 2022 bằng phươngpháp tỷ lệ phần trăm so với DTT dựa trên những phân tích và đánh giá đầy đủnhững yếu tố ảnh hưởng đến tài chính của Công ty từ năm 2017 đến năm 2019.
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình TS, vốn chủ sở hữu (VCSH),
nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của DN
Hệ thống BCTC của DN cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin về tìnhhình kinh tế, tài chính thông qua việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tàichính, kết quả HĐKD của DN
"Phân tích BCTC là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp
để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các BCTC cùng các mối quan
hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên BCTC và các dữ liệu liên quan khác nhằm cungcấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía của người sử dụng."(Nguyễn Văn Công, 2017)
Trên cơ sở đánh giá và nhận định, quản trị DN có thể căn cứ vào kết quả phântích BCTC của DN để đưa ra quyết định trong quản lý kinh doanh nhằm đạt đượckết quả cao nhất trong hoạt động SXKD Đồng thời cũng là quá trình thực hiện việckiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động tài chính, đảm bảo mọi hoạt động SXKDcủa DN đạt kết quả tốt, đúng pháp luật
1.2.2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích BCTC là một trong những căn cứ tin cậy giúp người sử dụng thông tinđánh giá được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, triển vọng của DN, từ đó đưa
ra các quyết định kinh doanh phù hợp Bởi vậy, phân tích BCTC là mối quan tâmcủa nhiều nhóm người khác nhau: ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư,các cổ đông, các chủ nợ, khách hàng, ngân hàng, các cơ quan Nhà nước Mỗinhóm người có nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau
Trang 19 Đối với chủ sở hữu DN: phân tích BCTC cho biết khả năng điều hành của nhà quản
trị đề từ đó có quyết định tiếp tục đầu tư hay thoái vốn và miễn nhiệm với bộ máyđiều hành hiện tại
Đối với nhân viên DN: phân tích BCTC cung cấp cho họ tình hình HĐKD của DN
để họ có thể tin tưởng gắn bó và cống hiến lâu dài
Đối với ngân hàng và các chủ nợ: quan tâm chủ yếu đến khả năng tín dụng, dòng
tiền lưu chuyển, các TS dễ chuyển đổi thành tiền, VCSH của DN Từ đó ngân hàng
và các chủ nợ đưa ra quyết định có cho DN vay hay bán chịu cho DN hay không
Đối với các nhà đầu tư (cổ đông): quan tâm đến mức lợi nhuận tăng trưởng hàng
năm, rủi ro tài chính mà công ty và đồng vốn của họ phải đối diện, thời gian hoànvốn, quy mô đầu tư và mở rộng của DN
Đối với cơ quan chức năng: phân tích BCTC phản ánh tình hình HĐKD của
DN, từ đó các cơ quan chức năng có các chính sách quản lý, hỗ trợ DN kịpthời, đúng đắn
Như vậy, phân tích BCTC cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời và trungthực về tình hình tài chính của DN đến người sử dụng Từ đó giúp nhà quản trị xâydựng các kế hoạch kinh tế - tài chính, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,hiệu quả SXKD, tăng lợi nhuận cho DN
1.2.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích BCTC trong các DN, của một ngành, thậm chí của toàn xã hội cho biết
DN, ngành và xã hội sử dụng nguồn lực tài chính như thế nào, các yếu tố sản xuất
ra sao để có những biện pháp sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực tài chính và yếu
tố sản xuất nhằm đạt kết quả và hiệu quả kinh tế cao hơn Vì vậy, phân tích BCTCphải được xem là một yêu cầu thường xuyên và có vai trò quan trọng đối với mỗi
DN, mỗi ngành, mỗi địa phương và toàn xã hội
Phân tích BCTC là một trong những nội dung cơ bản của phân tích kinh doanh.Trong quá trình phân tích, các chuyên gia phân tích không chỉ đánh giá tình hình tàichính qua các chỉ tiêu mà còn tìm hiểu bản chất, đánh giá biến động của các chỉ tiêutài chính như thế nào Từ đó đưa ra các giải pháp tích cực ảnh hưởng đến các chỉtiêu tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các quy luật khách quantrong nền kinh tế thị trường sẽ được biến đổi phù hợp
Trang 20Bức tranh toàn cảnh sau khi phân tích BCTC là điều mà mỗi nhà quản trị thấyđược, là trình độ tổ chức SXKD và các nguồn lực tài chính trong hiện tại để từ đóđưa ra quyết định cho tương lai của các DN Tính cạnh tranh của các sản phẩm trênthị trường và xu thế phát triến của từng ngành nghề Vì vậy, phân tích BCTC có vaitrò và ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng quan tâm tới tình hình kinh doanhcủa DN
Phân tích BCTC còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và hoạtđông quản lý của moi cấp quản trị Thông qua việc phân tích BCTC sẽ góp phầnhoàn thiện cơ chế tài chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong các DN phát triểnbền vững
Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích BCTC có vai trò rất quan trọng đối vớicác nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường Đó là công cụ hữu ích được dùng đểxác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu tài chính của DN Trên
cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho từng nhàquản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
Do vậy, phân tích BCTC là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị kinh doanh đạt kếtquả và hiệu quả cao nhất
1.2.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính
1.2.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính
"Cấu trúc tài chính là thuật ngữ phản ánh cơ cấu NV (cơ cấu vốn), cơ cấu TS vàmối quan hệ giữa TS với NV Cấu trúc tài chính quyết định đáng kể sự ổn định tàichính cũng như khả năng trả nợ (bao gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn của DN)."(Nguyễn Văn Công, 2017)
Một cơ cấu NV hợp lý, cân đối với TS của DN được ổn định sẽ đảm bảo cho hoạtđộng của DN được ổn định và vững chắc
a Phân tích cơ cấu tài sản
Để phân tích cơ cấu TS của DN ta thực hiện bằng cách tính ra và so sánh biếnđộng giữa kỳ phân tích và kỳ cơ sở về tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong
Trang 21tổng số TS
Nhà quản trị cần kết hợp so sánh biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc trên cảhai phương diện số tuyệt đối và số tương đối để biết được chính xác các yếu tố cótác động đến sự thay đổi cơ cấu TS của DN
b Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Trên thực tế DN có thể tìm kiếm và huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, còntrên BCTC thì được thể hiện ở hai nguồn là: VCSH và nợ phải trả
VCSH là số vốn của các chủ sở hữu, được đóng góp ban đầu hoặc bổ sung trongquá trình kinh doanh Nợ phải trả phản ánh số vốn DN đi chiếm dụng được trongquá trình SXKD
Phân tích cơ cấu NV nhằm mục đích xem xét, thể hiện tính hợp lý của cơ cấu NVtrong kỳ phân tích và biết được xu hướng thay đổi của cơ cấu NV giữa kỳ phân tích
và kỳ cơ sở, thực hiện bằng cách tính ra tỷ trọng của từng bộ phận NV chiếm trongtổng NV rồi so sánh cơ cấu NV kỳ phân tích với kỳ cơ sở
Để xác định được chính xác tình hình huy động vốn, nắm bắt được các nhân tốảnh hưởng, các nhà phân tích sẽ kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sựbiến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về cả số tuyệt đối và số tương đối trên tổng
số NV
Qua việc phân tích cơ cấu NV sẽ cho các nhà phân tích nắm được trị số và sự biếnđộng của các chỉ tiêu như: hệ số tài trợ, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, hệ số nợ sovới tổng nguồn vốn và các chỉ tiêu này đều cho thấy được mức độ độc lập về tàichính của DN
c Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Chính sách sử dụng vốn của DN không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho HĐKD của
DN mà còn phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN Vì vậy, cần thiết phải phân tíchmối quan hệ giữa TS và nguồn hình thành TS để thấy được chính sách sử dụng vốn
Trang 22của DN.
- Hệ số nợ so với TS: phản ánh mức độ tài trợ TS của DN bằng các khoản nợ Trị số
của chỉ tiêu này càng cao thì mức độ phụ thuộc của DN vào chủ nợ càng lớn nghĩa làmức độ độc lập về tài chính của DN càng thấp và càng ít có cơ hội để tiếp cận các
cơ hội đầu tư
Khi chỉ tiêu này bằng một (=1) có nghĩa là toàn bộ nợ phải trả của DN được đầu
tư cho TS
Khi chỉ tiêu này lớn hơn một (>1) thể hiện số nợ phải trả được DN sử dụng vừa
để bù lỗ vừa để tài trợ cho đầu tư TS
Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn một (<1) cho thấy số nợ phải trả được DN sử dụng để tàitrợ cho TS càng giảm bấy nhiêu
Khi ta biến đổi ta có công thức:
"Hệ số nợ so với TS = 1 - Hệ số tài trợ"
Như vậy, có nghĩa là nếu DN muốn giảm hệ số nợ thì phải tăng hệ số tài trợ
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: khác với mục đích sử dụng khi
đánh giá khái quát khả năng thanh toán tổng quát của DN, tiêu này có mục đíchđánh giá chính sách sử dụng vốn của DN
Khi chỉ tiêu này bằng một (=1) thì có nghĩa là toàn bộ TS của DN được tài trợbằng nợ phải trả và điều này cũng có nghĩa là VCSH của DN bằng không (=0).Khi chỉ tiêu này lớn hơn một (>1) thì có nghĩa là DN sử dụng cả nợ phải trả vàVCSH để tài trợ TS Trị số này càng lớn thì có nghĩa là mức độ tham gia tài trợ cho
TS của DN từ nợ phải trả càng giảm và ngược lại
Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn một (<1) thì có nghĩa là DN đang trong tình trạng thua
lỗ, số lỗ lũy kế làm cho VCSH bị âm
- Hệ số TS so với VCSH: là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư TS của DN bằng
VCSH
Trang 23Khi chỉ tiêu này lớn hơn một (>1) thì có nghĩa là DN sử dụng cả VCSH và nợphải trả để tài trợ cho TS Chỉ tiêu này càng lớn bao nhiêu thì mức độ sử dụng nợphải trả để tài trợ cho TS càng cao bấy nhiêu và ngược lại
Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn một (<1) thì có nghĩa là nợ phải trả được DN sử dụngvừa đủ để bù lỗ và vừa để trang trải cho TS hoạt động
Khi xem xét cơ cấu NV sẽ cho nhà phân tích thấy được những nét đặc trưng trongchính sách huy động và sử dụng vốn của DN cũng như xác định tính hợp lý và antoàn trong việc huy động vốn của DN
1.2.4.2 Phân tích mức độ độc lập tài chính
Mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính của DN thể hiện quyền hạn của DN trongviệc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của DN cũng nhưquyền được kiểm soát các chính sách đó
- Hệ số tài trợ:
"Để đánh giá khái quát mức độ tự chủ tài chính của DN, các nhà phân tích sử
dụng chỉ tiêu hệ số tài trợ Thông qua chỉ tiêu này, người sử dụng thông tin biếtđược một đồng TS của DN được tài trợ bởi mấy đồng VCSH Nói cách khác, chỉtiêu này cho biết mức độ tài trợ (hay sở hữu) TS bởi các chủ sở hữu Trị số của chỉtiêu này càng lớn, mức độ tự chủ về mặt tài chính của DN càng cao và ngược lại,khi trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, mức độ tự chủ về mặt tài chính của DN càng thấp,dẫn đến mức độ độc lập về tài chính của DN càng thấp." (Nguyễn Văn Công, 2017)
- Hệ số tự tài trợ TSDH: thể hiện khả năng trang trải TSDH của DN bằng VCSH.
Chỉ tiêu này được xác định:
Trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng một (≥1) thể hiện VCSH có đủ và thừa để tàitrợ TSDH Khi đó, DN sẽ ít gặp phải khó khăn trong thanh toán các khoản công nợ, anninh tài chính được bảo đảm cho các HĐKD diễn ra bình thường
- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định (TSCĐ): thể hiện khả năng tài trợ bộ phận TSCĐ
(đã và đang đầu tư) bằng VCSH
Trang 24Do TSCĐ là bộ phận TSDH chính yếu phản ánh toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuậtcủa DN nên DN không thể dễ dàng nhượng bán hay thanh lý được nên trong trườnghợp trị số “Hệ số tự tài trợ TSCĐ” nhỏ hơn một (<1) thì mọi quyết định về đầu tưhay mua bán liên quan đến DN đó phải xem xét thận trọng Ngược lại, khi trị số nàylớn hơn hoặc bằng một (≥1), cho thấy VCSH của DN có đủ và thừa khả năng đểtrang trải TSCĐ Vì vậy, khi gặp phải khó khăn trong thanh toán nợ đáo hạn, DN cóthể nhượng bán các TSDH khác (trừ TSCĐ) để trả nợ mà vẫn có thể SXKD bìnhthường
1.2.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
a Phân tích tình hình công nợ
Phân tích tình hình công nợ là việc xem xét tình hình thanh toán các khoản phảithu, phải trả của DN, qua đó có thể đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt độngtài chính
- Phân tích tình hình thanh toán các khoản phải thu
Các khoản phải thu của DN bao gồm: phải thu của người lao động, phải thu của kháchhàng, phải thu do ứng trước tiền cho người bán, phải thu khác… Khi phân tích các khoảnphải thu này, thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc qua nhiều thời điểm để thấyquy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu, cơ cấu của các khoản phải thu…Các thông tin này là cơ sở để các nhà quản trị DN đưa ra các quyết định phù hợp chotừng khoản phải thu của mình
Phương pháp phân tích là phân tích dọc, tính tỷ trọng từng khoản phải thu Tùythuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh mà chỉ số để so sánh giữa các ngành là khácnhau
- Phân tích tình hình thanh toán các khoản phải trả
Các khoản phải trả bao gồm: phải trả người bán, phải trả người lao động, cáckhoản phải nộp Nhà nước, phải trả tiền vay, phải trả, phải nộp khác… Khi phân tíchtình hình thanh toán các khoản phải trả, ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳhoặc so sánh qua nhiều thời điểm liên tiếp để có thể thấy quy mô và tốc độ tăng
Trang 25giảm của từng khoản phải trả, cơ cấu của từng khoản phải trả Các thông tin từ kếtquả phân tích chính là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp với cáckhoản phải trả của mình.
Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quan trọng đốivới khả năng thanh toán, uy tín của DN và thể hiện được tiềm lực của DN
b Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của DN là cơ sở đánh giá tình hình thanh toán của do DN ởhiện tại và triển vọng trong tương lai
- Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: phản ảnh mức độ đáp ứng nợ ngắn
hạn bằng TS ngắn hạn (TSNH) của DN Nó cho biết một đồng nợ ngắn hạn đượcbảo đảm bởi mấy đồng TSNH
Khi chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng một (≥1), tình hình tài chính là bình thường,TSNH của DN có đủ khả để trả các khoản nợ ngắn hạn Tuy vậy, nếu chỉ tiêu khảnăng thanh toán ngắn hạn quá cao cho thấy DN đã đầu tư vào TSNH quá nhiều gây
ra sự dư thừa trong cơ cấu NV Nên các nhà phân tích cho rằng chỉ tiêu này bằng hai(=2) là tốt nhất cho DN
Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn một (<1), DN không bảo đảm đáp ứng được các khoản
nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo
đảm bởi mấy đồng TSNH sau khi trừ giá trị hàng tồn kho
"Khi trị số của chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn hoặc bằng một(≥1), DN bảo đảm và thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại, khi trị số củachỉ tiêu nhỏ hơn một (<1), DN không bảo đảm khả năng thanh toán nhanh (NguyễnVăn Công, 2017)
+ Hệ số khả năng chuyển đổi thành tiền của TSNH:
Trang 26"Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng chuyển đổi thành tiền của TSNH Nó cho biếttiền và các khoản tương đương tiền chiếm mấy phần trong TSNH Do tiền và tươngđương tiền là một bộ phận thuộc TSNH nên trị số của chỉ tiêu càng cao (càng gầntới một), lượng tiền và tương đương tiền chiểm trong TSNH càng cao, dẫn đến khảnăng chuyển đổi thành tiền của TSNH càng cao và vì thế khả năng thanh toán ngắnhạn càng cao Ngược lại, khi tiền và tương đương tiền càng thấp, trị số của chỉ tiêu
sẽ càng thấp, khả năng chuyển đổi thành tiền của TSNH càng thấp, dẫn đến khảnăng thanh toán ngắn hạn càng giảm." (Nguyễn Văn Công, 2017)
- Phân tích khả năng thanh toán dài hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: phản ảnh mức độ đáp ứng nợ dài hạn
bằng TSDH của DN Nó thể hiện một đồng nợ dài hạn được bảo đảm bởi mấy đồngTSDH
Nếu chỉ tiêu này bằng một (=1) toàn bộ TSDH được đầu tư bằng nợ dài hạn Điềunày cũng đồng nghĩa với việc DN có khả năng để trang trải toàn bộ nợ dài hạn bằngTSDH Nếu trị số chỉ tiêu lớn hơn một (>1), số TSDH của DN không chỉ được đầu
tư từ các khoản nợ dài hạn mà còn được đầu tư các NV khác (nợ ngắn hạn, VCSH).(Nguyễn Văn Công, 2017)
+ Hệ số khả năng chi trả lãi vay: cho biết mức độ đáp ứng các khoản chi phí lãi
vay của DN bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Khi chỉ tiêu này càng lớn hơn một (>1), khả năng chi trả lãi vay càng được bảođảm và ngược lại
+ Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào TSDH: DN cần thiết phải xác định giới hạn
đầu tư an toàn vào TSDH, để đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cũng nhưtránh rơi vào tình trạng phá sản
Nếu trị số của chỉ tiêu này lớn hơn một (>1), DN sẽ gặp khó khăn trong thanhtoán nợ ngắn hạn Nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn một (<1) nhưng chỉ tiêu “hệ
Trang 27số khả năng thanh toán nợ dài hạn” lại có trị số lớn hơn hoặc bằng một (≥1), DNkhông những bảo đảm được khả năng thanh toán nợ dài hạn mà còn thừa khả năngthanh toán nợ ngắn hạn Trường hợp chỉ tiêu “hệ số giới hạn đầu tư an toàn vàoTSDH” và chỉ tiêu “hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn” đều có trị số nhỏ hơnmột (<1), DN sẽ không bảo đảm khả năng thanh toán nợ dài hạn nhưng an ninh tàichính vẫn bảo đảm, DN không gặp khó khăn trong thanh toán.
1.2.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chínhnhằm góp phần cho DN tồn tại và phát triển bền vững Ngoài ra, hiệu quả kinhdoanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các DN, góp phần tăng thêmsức cạnh tranh cho các DN trên thị trường Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanhrất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau, để đưa ra các quyết định kinh doanh phùhợp
a Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
- Tỷ suất sinh lời trên VCSH (Return On Equity - ROE): phản ánh khả năng tạo ra
lợi nhuận của VCSH mà DN sử dụng trong quá trình SXKD
Chỉ tiêu này thể hiện cứ bỏ ra một đồng VCSH thì tạo ra được bao nhiêu đồngLNST Chỉ tiêu này càng cao, càng tạo thuận lợi trong việc thu hút vốn của DN
- Tỷ suất sinh lời của TS (Return On Assets - ROA): chỉ tiêu này dùng để đánh
giá hiệu quả sử dụng các TS đã đầu tư, có thể xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này cho biết, khi DN bỏ ra một đồng TS đầu tư thì thu lại được bảo nhiêuđồng LNST Chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng TS tốt, là cơ sở để
DN có thể đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị mới, mở rộng thịphần tiêu thụ
- Tỷ suất sinh lời của doanh thu (Return On Sales - ROS): đây là chỉ tiêu đánh giá
khả năng tạo ra lợi nhuận của DN, chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chiphí của các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường
Trang 28Chỉ tiêu này thể hiện khi DN thu được một đồng DTT thì sẽ thu được bao nhiêuđồng LNST trong một kỳ phân tích Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ trình độ kiểmsoát chi phí tốt.
b Phân tích hiệu quả sử dụng TS
Chỉ tiêu này cho biết khi sử dụng một đồng TS bình quân có thể tạo ra baonhiêu đồng DTT, trị số của chỉ tiêu này cao cho thấy hiệu quả sử dụng TS cao
- Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
Chỉ tiêu này cho biết khi sử dụng một đồng TSNH có thể tạo ra bao nhiêu đồngDTT
Chỉ tiêu này cho biết, khi DN bỏ ra một đồng TSNH thì thu lại được bao nhiêuđồng LNST Chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH tốt
- Phân tích hiệu quả sử dụng TSDH
Ta dùng chỉ tiêu “Số vòng quay TSDH” và “Khả năng sinh lời của TSDH” đểđánh giá hiệu quả sử dụng TSDH, công thức được trình bày tương tự công thức(2.19) và (2.20)
c Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
- Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH
Ta thường dùng chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lời trên VCSH” để đánh giá hiệu quả sửdụng VCSH, đây là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận thu được từ đồng VCSH mà DN bỏ
ra, được trình bày bởi công thức (2.15)
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
Vốn vay của DN gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn để phục vụ cho HĐKD Để đánhgiá hiệu quả sử dụng tiền vay ta thường tính toán các chỉ tiêu khả năng thanh toánlãi vay của DN được tính theo kỳ
Trang 29+ Hiệu quả sử dụng lãi vay Công thức tính được trình bày ở công thức (2.13)
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN, chỉtiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt, đó là sự hấp dẫn của các
tổ chức tín dụng vào HĐKD
d Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Trong một DN, thường phát sinh các khoản chi phí: giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính, chi phí khác Đó là khoản chi phí bỏ ra
để thu được lợi nhuận trong kỳ Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ta thường sửdụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ DN đầu tư một đồng giá vốn bán hàng thì thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận gộp về bán hàng, tỷ suất sinh lời này càng cao cho thấymức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng nhiều, thể hiện các mặt hàng kinhdoanh có lời nhất, cần thúc đẩy khối lượng tiêu thụ
- Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời này cho biết trong kỳ phân tích nếu DN bỏ một đồng chi phí bánhàng thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao cho thấy DN
sử dụng có hiệu quả chi phí bán hàng, không gây lãng phí
- Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý DN
Tỷ suất sinh lời này cho biết trong kỳ DN đầu tư một đồng chi phí quản lý DN thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chi phí quản lý
DN được sử dụng càng hiệu quả, tiết kiệm
- Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời này cho biết trong DN đầu tư một đồng chi phí thì mang về đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chi phí
Trang 30được sử dụng càng tiết kiệm.
1.2.4.5 Phân tích rủi ro tài chính và cân bằng tài chính
Rủi ro là những bất trắc, khó khăn mà DN gặp phải trong quá trình hoạt động Dùmuốn hay không trong quá trình hoạt động DN đều gặp nhiều rủi ro Rủi ro đến từviệc huy động vốn, sử dụng vốn, thanh toán chi phí lãi vay, thanh toán công nợ.Rủi ro tài chính có thể hiểu là sự xuất hiện các tình huống dẫn đến suy giảm khảnăng sinh lời của DN, trong tình huống đặc biệt có thể dẫn đến DN phá sản
Có một số loại rủi ro tài chính như sau:
Rủi ro về cân đối dòng tiền
Rủi ro về thị trường
Rủi ro về khả năng tái đầu tư
Rủi ro về khả năng thanh khoản
Rủi ro về lãi suất tiền vay
Để lượng hoá rủi ro tài chính ta sử dụng khái niệm độ lớn đòn bẩy tài chính Chỉtiêu này mục đích là chỉ ra mối quan hệ giữa vốn vay và VCSH Đòn bẩy tài chínhbằng tỷ lệ đầu tư, tài trợ TS của DN bằng VCSH (Công thức 2.5)
Ngoài ra phân tích rủi ro tài chính còn thể hiện trong các chỉ tiêu thể hiện khảnăng thanh toán như hệ số khả năng thanh toán tức thời, hệ số khả năng thanh toánnhanh
1.2.4.6 Phân tích cơ cấu dòng tiền thuần
Để biết được tiền tệ của DN sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mục đích gì, dựđoán được lượng tiền trong tương lai của DN, biết được năng lực thanh toán hiện tạicũng như sự biến động của từng chỉ tiêu, từng khoản mục trên Báo cáo lưu chuyểntiền tệ thì việc đánh giá tình hình lưu chuyển tiền tệ là vô cùng cần thiết, đồng thờingười sử dụng thông tin cũng thấy được quan hệ giữa lãi (lỗ) với luồng tiền, cáchoạt động kinh doanh có ảnh hưởng tới tiền tệ ở mức độ nào
"Cơ cấu dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ phản ánh tỷ trọng từng bộ phậndòng tiền lưu chuyển thuần từ các hoạt động mà DN tiến hành trong kỳ (HĐKD,hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính) chiếm trong tổng số dòng tiền thuần lưuchuyển Hoạt động nào tạo ra dòng tiền lưu chuyển thuần càng lớn, tỷ trọng dòng
Trang 31tiền lưu chuyển thuần chiếm trong tổng số dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động
đó càng cao và ngược lại Trường hợp dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động nào
đó mang lại là âm, tỷ trọng tính ra sẽ mang dấu trừ (-), phản ánh dòng tiền thuần củahoạt động đó nhỏ hơn không (<0), tức là thu không đủ chi."(Nguyễn Văn Công,2017)
HĐKD là hoạt động tạo ra doanh thu và thu nhập chủ yếu cho DN trong cáchoạt động mà DN tiến hành, nên để bảo đảm an ninh tài chính bền vững cho sự tồntại và phát triển của DN, đòi hỏi HĐKD phải tạo ra dòng tiền "dương", nhờ đó màhoạt động của DN được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn, DN có đủ khả năngthanh toán, đáp ứng các khoản chi tiêu mà không cần đến việc huy động các nguồntài chính từ bên ngoài
Nếu dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư "dương" thể hiện quy môđầu tư của DN là thu hẹp do đây là kết quả của số tiền thu được do thanh lý, nhượngbán TSCĐ và thu hồi vốn đầu tư tài chính nhiều hơn số tiền chi ra để mở rộng đầu
tư, mua sắm TSCĐ và tăng đầu tư tài chính
Dòng tiền từ hoạt động tài chính "dương" thể hiện lượng vốn cung ứng từ bênngoài tăng Điều đó cho thấy dòng tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ
từ bên ngoài và như vậy DN có thể bị phụ thuộc vào người cung ứng tiền ở bênngoài
1.2.5 Cơ sở dữ liệu sử dụng cho phân tích báo cáo tài chính
BCTC là những báo cáo tổng hợp tình hình TS, NV, kết quả kinh doanh, tìnhhình lưu chuyển tiền tệ trong mỗi thời kỳ cụ thể của DN BCTC cung cấp các thôngtin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin trong việc đánh giá, phântích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả HĐKD của DN BCTC được sử dụngnhư nguồn dữ liệu chính khi phân tích hoạt động tài chính DN
Số liệu được phản ánh trên BCTC là căn cứ quan trọng để:
- Nhà quản trị đề ra quyết định quản lý, các kế hoạch kinh doanh nhằm sử dụnghiệu quả, tiết kiệm vốn, các nguồn lực cho DN
- Nhà đầu tư có cơ sở xác định số vốn đầu tư, thời gian đầu tư, lĩnh vực đầu tư,
Trang 32lợi nhuận đầu tư.
- Đảm bảo thanh toán đúng hạn các khoản vay cho các chủ nợ
- Cơ quan Nhà nước nắm được tình hình SXKD của DN để kiểm soát cũng như
hỗ trợ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nhất cho DN
Chế độ kế toán DN theo quy định hiện hành gồm:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành năm 2016 áp dụng đốivới những DN vừa và nhỏ
- Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành năm 2014 áp dụng đốivới những DN lớn hoặc những DN vừa và nhỏ muốn thực hiện theo Thông tư 200.Khi những DN vừa và nhỏ lựa chọn áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTChoặc áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì cần phải thông báo cho cơ quanthuế biết và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính Cả hai thông tư đều quyđịnh ba BCTC bắt buộc là: "Bảng cân đối kế toán" (Mẫu số B01 - DN) (theo thông
tư 200), “Báo cáo tình hình tài chính” (theo Thông tư 133 cho phù hợp với Luật Kếtoán 2015); "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh" (Mẫu số B02 -DN); "Bảnthuyết minh BCTC" (Mẫu số B09 - DN) Riêng “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” (Mẫu
số B03 – DN) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là BCTC bắt buộc, còn theo Thông
tư 133/2016/TT-BTC là BCTC quy định mang tính chất hướng dẫn Ngoài ra Thông
tư 133/2016/TT-BTC còn quy định các DN nhỏ và vừa phải lập “Bảng cân đối tàikhoản” để gửi cơ quan thuế
1.2.5.1 Bảng cân đối kế toán
"Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần TS và NV, kết cấu theo kiểu haibên hoặc trên dưới Nội dung của Bảng cân đối kế toán thể hiện các chỉ tiêu phảnánh tình hình TS và nguồn hình thành TS." (Trần Thị Thanh Tú, 2018)
Kết cấu của Bảng cân đối kế toán: bảng cân đối kế toán được chia làm haiphần TS và NV
- Phần TS được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại TS trong quá trìnhSXKD, thể hiện toàn bộ TS hiện có đang thuộc quyền quản lý, sử dụng của DN
- Phần NV được sắp xếp theo từng nguồn hình thành TS của DN, tỷ lệ và kết cấu
Trang 33của từng NV trong tổng số NV hiện có phản ánh tính chất hoạt động, thực trạng tàichính của DN.
Từ những chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán người phân tích có thể so sánh tìnhhình biến động TS, NV và tỷ trọng của các chỉ tiêu trong tổng thể giữa các nămphân tích Đồng thời có thể phân tích được các chỉ tiêu liên quan đến các tỷ suất vềkhả năng thanh toán của DN
1.2.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
"Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một BCTC phản ánh tóm lược cáckhoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhấtđịnh, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
Các chỉ tiêu trên BCTC này được phân loại và mã hóa theo từng chỉ tiêu cụ thể.Các khoản mục được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần,giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phíquản lý DN, thu nhập khác và chi phí khác" (Trần Thị Thanh Tú, 2018)
Qua phân tích các chỉ tiêu được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của DN ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra lợi nhuận và quản lý chi phícủa DN trong kỳ phân tích
1.2.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
"Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sửdụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệcung cấp cho người sử dụng lượng thông tin để đánh giá khả năng tạo ra các khoảntiền và việc sử dụng tiền từ hoạt động SXKD
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày các luồng tiền hoạt động kinh doanh, hoạtđộng đầu tư và tài chính, được trình bày theo hai phương pháp trực tiếp và giántiếp” (Trần Thị Thanh Tú, 2018)
Mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
• Giúp nhà quả trị quản lý được trong kỳ DN đã lấy tiền ở đâu, và đã chi tiêu,
sử dụng tiền vào việc gì
Trang 34• Đánh giá khả năng thanh toán nợ, chi trả cổ tức.
• Đánh giá khả năng đầu tư
• Giải thích nguyên nhân chênh lệch giữa lợi nhuận và lượng tiền tăng (giảm)
• Dự báo khả năng tạo ra luồng tiền trong tương lai
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp ta có thể tính được các tỷ suất liên quan đến khảnăng tạo ra dòng tiền, tình hình công nợ, khả năng thanh toán thông qua dòng tiềnthuần của DN
1.2.5.4 Bản thuyết minh BCTC
"Bản thuyết minh BCTC là báo cáo nhằm thuyết minh và giải thích bằng lời haydùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đãđược trình bày trong các BCTC khác (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) cũng như các thông tin cần thiết kháctheo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Bản thuyết minh BCTC cũng có thểtrình bày những thông tin khác nếu DN xét thấy cần thiết cho việc trình bày trungthực, hợp lý BCTC." (Nguyễn Văn Công, 2017)
Những nội dung phải được trình bày trong Bản thuyết minh BCTC:
- Đối với các giao dịch và sự kiện quan trọng cần phải có các thông tin về cơ sởlập, trình bày BCTC, các chính sách kế toán được áp dụng cụ thể
- Trình bày các thông tin trọng yếu theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưađược trình bày trong các BCTC khác
- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác nhưng lạicần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý với tình hình tài chính của DN
1.3 Cơ sở lý luận về dự báo báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm và mục tiêu dự báo báo cáo tài chính
- Khái niệm: Dự báo BCTC là quá trình xem xét các BCTC năm trước, nhìn nhậntình hình hiện tại và thiết lập các chỉ tiêu dự đoán cho các BCTC của DN trongtương lai, nhằm định hướng và kiểm chứng cho tình hình tài chính và hoạt độngkinh doanh của DN trong một tương lai xác định
Trang 35- Mục tiêu dự báo BCTC: Giúp các chủ thể quản lý tài chính định hướng cho cáchoạt động của đơn vị trong tương lai và kiểm chứng tình hình hoạt động tài chínhcủa DN Sự cần thiết và tầm quan trọng của việc lập dự báo BCTC thể hiện ở nhữngkhía cạnh:
+ Giúp DN định hướng, đặt mục tiêu cho hoạt động tài chính của DN trong tươnglai, đồng thời cung cấp cơ sở để phân tích, đánh giá, kiểm chứng hoạt động tài chínhcủa DN theo các mục tiêu đã đặt ra, đảm bảo trạng thái cân bằng tài chính, duy trì
và cải thiện sự ổn định, phát triển của DN
+ Giúp cho người lãnh đạo, nhà quản trị DN thấy được triển vọng tài chính của
DN, xác định được rõ mục tiêu tài chính cần đạt tới trong một khoảng thời gian xácđịnh
+ Là công cụ giúp người lãnh đạo, quản lý thực hiện tốt việc điều hành hoạt độngkinh doanh, hoạt động tài chính và hơn hết là chủ động ứng phó với các biến độngtrong kinh doanh so với dự kiến, từ đó điều chỉnh kịp thời các hoạt động để đạtđược mục tiêu đề ra
+ Là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý nhận định chính xác về DN cùngnhững thuận lợi, khó khăn và môi trường kinh doanh hiện tại của DN
+ Giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ, các nhà cung cấp tín dụng… đánh giá tìnhtrạng tài chính của DN trong tương lai Từ đó, đề ra các quyết định phù hợp, có hiệuquả
1.3.2 Nội dung dự báo báo cáo tài chính doanh nghiệp
Dự báo BCTC DN thực chất là việc dự kiến chi tiết những chỉ tiêu chủ yếu trong
hệ thống các chỉ tiêu của BCTC DN, xây dựng các mục tiêu đạt được trong khoảngthời gian dự báo và xác định các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đã đặt ra Để
dự báo được từng chỉ tiêu chủ yếu của các BCTC, DN cần tùy thuộc vào khoảng dựbáo, yêu cầu và trình độ quản lý, nguồn tài liệu và kinh phí… để lựa chọn phươngpháp dự báo một cách phù hợp và hiệu quả
1.3.2.1 Dự báo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 36Dự báo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp số liệu phục vụcho việc đánh giá tình hình về doanh thu, chi phí , lợi nhuận, tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước Trên cơ sở so sánh giữa thực tế với dự báo, DN phát hiệnnhững tồn tại, những khả năng tiềm tàng chưa được khai thác trong quá trình kinhdoanh Từ đó có những biện pháp tích cực phát huy những mặt mạnh, những mặtcòn tồn tại và tìm nguyên nhân của các tồn tại để khắc phục Dự báo báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh bao gồm hệ thống chỉ tiêu dự báo tổng hợp, dựa trên căn
cứ của dự báo doanh thu bán hàng, dự báo giá vốn hàng bán, dự báo chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, dự báo lãi (lỗ)
1.3.2.2 Dự báo bảng cân đối kế toán
Dự báo bảng cân đối kế toán là việc dự tính một cách khái quát tình hình TS vànguồn hình thành TS của DN tại thời điểm nhất định trong tương lai
Thông qua các chỉ tiêu dự báo trên Bảng cân đối kế toán, nhà quản lý có cáchnhìn tổng thể mọi mặt về tình hình tài hình, tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh của DN Từ đó có những giải pháp hữu hiệu tăng cường công tác quản lý TS,phân phối, sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả, huy động tối đa vốn tiềm tàng nhằm thỏamãn nhu cầu vốn trong HĐKD của DN Cơ sở để lập dự báo Bảng cân đối kế toán
là Bảng cân đối kế toán kỳ trước, dự báo kết quả HĐKD, các dự báo có liên quannhư dự báo tiền, dự báo hàng tồn kho…
1.3.3 Phương pháp dự báo báo cáo tài chính
Để đảm bảo độ chính xác và kịp thời, việc dự báo các BCTC cần phải tiến hànhtheo một tuần tự nhất định
Có nhiều phương pháp thực hiện dự báo BCTC, tuy nhiên trong phạm vi đề tàiluận văn tác giả chỉ đề cập đến phương pháp dự báo BCTC thông qua tỷ lệ phầntrăm so với DTT Phương pháp dự báo này được thực hiện qua 3 bước sau:
- Bước 1: Xác định mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính với DTT Tùy theo mốiquan hệ giữa các chỉ tiêu với DTT, các nhà phân tích sẽ tiến hành xem xét và phânđịnh thành các nhóm khác nhau: nhóm những chỉ tiêu thay đổi cùng chiều với DTT,nhóm những chỉ tiêu không thay đổi hoặc thay đổi không rõ ràng khi DTT thay đổi
Trang 37Để đảm bảo độ chính xác của việc phân loại các chỉ tiêu tài chính, cần phải sử dụng
số liệu của nhiều kỳ kinh doanh trước đó
- Bước 2: Xác định trị số của các chỉ tiêu tài chính: trên cơ sở DTT dự báo, mốiquan hệ giữa các chỉ tiêu với DTT, nhà phân tích sẽ tiến hành xác định trị số của cácchỉ tiêu đó
- Bước 3: Xác định nhu cầu vốn bổ sung thừa hoặc thiếu: ứng với mức DTT khácnhau thì DN phải huy động mức vốn tương ứng để cân bằng giữa quy mô hoạt động
và nhu cầu đầu tư DN cần xác định lượng vốn thừa hoặc thiếu này để có biện pháp
sử dụng và huy động vốn hợp lý
* Dự báo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Dự báo DTT là vấn đề vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng đến tất cả thông số tàichính còn lại của DN DTT phụ thuộc trực tiếp bởi hai nhân tố là khối lượng sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ và đơn giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để dự báođược doanh thu của DN, ta cần căn cứ vào các tài liệu:
- Doanh thu các kỳ trước của DN (từ 3 năm trở lên): giúp nhận định được xuhướng biến đổi, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu trong quá khứ để dự đoán doanh thutrong kỳ dự báo
- Chiến lược kinh doanh của DN trong kỳ dự báo: ảnh hưởng trực tiếp đến khốilượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ và đơn giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
từ đó ảnh hưởng đến doanh thu
- Môi trường kinh doanh trong kỳ dự báo: dựa vào phân tích SWOT, triển vọngnền kinh, ngành kinh doanh, vị thế và tiềm lực của DN trên thị trường, các yếu tốkinh tế vĩ mô, chính sách của nhà nước
a Dự báo các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Đối với các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: căn cứ vào tìnhhình hiện tại của DN và số liệu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhnhững năm trước tiến hành xem xét mối quan hệ của DTT với các chỉ tiêu Baogồm:
Trang 38+ Nhóm 1: những chỉ tiêu có quan hệ cùng chiều với DTT và chiếm một tỷ lệnhất định so với DTT Bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cáckhoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán Ngoài ra tùy vào từng DN có thể códoanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí lãi vay, chi phí quản lý DN.
có thể xếp vào nhóm này
+ Nhóm 2: những chỉ tiêu không có sự thay đổi hoặc thay đổi không rõ ràng khiDTT thay đổi, như: thu nhập khác, chi phí khác và một số chỉ tiêu khác tùy vào từng
DN cụ thể
+ Nhóm 3: những chỉ tiêu được xác định trên cơ sở các chỉ tiêu nhóm 1 và nhóm
2 Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận, thuế
- Sau khi xác định được mối quan hệ các chỉ tiêu với DTT, ta tiến hành xác địnhtrị số các chỉ tiêu:
+ Đối với chỉ tiêu nhóm 1:
Trị số dự báo từng chỉ tiêu nhóm 1 = DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ dự báo *
Tỷ lệ từng chỉ tiêu nhóm 1 so với DTT
+ Đối với chỉ tiêu nhóm 2: do sự không thay đổi hoặc thay đổi không rõ ràng khiDTT thay đổi nên rất khó dự báo Vì vậy các chỉ tiêu này được giữ nguyên trị số kỳtrước trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này
+ Đối với các chỉ tiêu nhóm 3: được xác định trên công thức:
Các khoản giảm trừ doanh thu dự báo = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
dự báo - DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ dự báo
Lợi nhuận gộp bán hàng, cung cấp dịch vụ dự báo = DTT bán hàng, cung cấpdịch vụ dự báo - Giá vốn hàng bán dự báo
Lợi nhuận thuần HĐKD dự báo = Lợi nhuận gộp bán hàng, cung cấp dịch vụ dựbáo + Doanh thu hoạt động tài chính dự báo - Chi phí tài chính dự báo - Chi phí bánhàng dự báo - Chi phí quản lý DN dự báo
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế dự báo = Lợi nhuận thuần từ HĐKD dự báo +Lợi nhuận khác dự báo
b Dự báo các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
Trang 39- Xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán với DTT bánhàng và cung cấp dịch vụ: trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trênBảng cân đối kế toán và DTT có thể chia làm hai loại:
+ Nhóm 1: Những chỉ tiêu có khả năng thay đổi cùng chiều với DTT bán hàng vàcung cấp dịch vụ và thường chiếm một tỷ lệ nhất định so với DTT theo thời gian.Bao gồm các khoản mục thuộc TS như tiền và các khoản tương đương tiền, phải thukhách hàng, trả trước cho người bán, thuế GTGT được khấu trừ, hàng tồn kho Cáckhoản mục thuộc NV như phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, lợi nhuận chưa phân phối
+ Nhóm 2: những chỉ tiêu không thay đổi hoặc thay đổi không rõ ràng khi DTTbán hàng và cung cấp dịch vụ thay đổi Bao gồm các chỉ tiêu còn lại trên Bảng cânđối kế toán Tuy nhiên khi xem xét mối quan hệ của từng chỉ tiêu ta cần chú ý dựatrên số liệu thực tế nhiều năm để xác định và phân loại từng chỉ tiêu
- Xác định trị số các chỉ tiêu dự báo:
+ Đối với các chỉ tiêu nhóm 1:
Trị số dự báo từng chỉ tiêu nhóm 1 = DTT tiêu thụ dự báo * Tỷ lệ từng chỉ tiêunhóm 1 so với DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số vốn thừa hoặc thiếu ứng với DTT mới = Tổng NV dự báo - Tổng TS dự báo
Số vốn thừa hoặc thiếu đúng bằng chênh lệch giữa phần tăng và giảm NV dự báo
so với phần tăng giảm TS dự báo ứng với mức DTT mới Qua đó có thể biết đượcmỗi đồng doanh thu tăng lên DN cần có lượng vốn bổ sung tương ứng là bao nhiêu
Từ đó tiến hành xác định chính sách huy động vốn mà DN có khả năng tự trang trảinhư lợi nhuận giữ lại, còn phải huy động vốn từ bên ngoài bao nhiêu