1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC TÀI CHÍNH TIỀN TỆ đề TÀI TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM THỜI KỲ COVID 19 doanh nghiệp lựa chọn công ty cổ phần kinh đô

27 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 869,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nhóm đã lựa chọn Công ty cổ phần Kinh Đô để tiến hành nghiên cứu đề tài “Tài chính doanh nghiệp Việt Nam thời kì COVID 19”, với mục tiêu nghiên cứu các quyết định tài chính củ

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN

ĐỀ TÀI: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

THỜI KỲ COVID -19

Doanh nghiệp lựa chọn: Công ty cổ phần Kinh Đô

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Hà Thu Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Hồ Thị Thảo - 23A4020351

2 Phạm Đình Phú - 23A4010514

3 Nguyễn Hồng Quân - 23A4010534

4 Nguyễn Mai Trang - 23A4010670

5 Đỗ Hồng Hạnh - 23A4010203

6 Trần Thùy Trang - 23A4010686

Hà Nội, tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

L ỜI MỞ ĐẦU 1

N ỘI DUNG 2

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 1 Khái quát v ề tài chính doanh nghiệp 2

2 Quy ết định tài chính của doanh nghiệp và nhân tố ảnh hưởng 2

2.1 Các quy ết định tài chính của doanh nghiệp 2

2.1.1 Quy ết định đầu tư 2

2.1.2 Quy ết định nguồn vốn 5

2.1.3 Quy ết định phân phối lợi nhuận 5

3 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các quyết định tài chính 7

B TH ỰC TRẠNG QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIDO TRONG B ỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 8

I T ổng quan về tài chính doanh nghiệp 8

II Quy ết định tài chính của Công ty 9

1.1 Quy ết định đầu tư ngắn hạn 9

1.2 Quy ết định đầu tư dài hạn 13

1.3 Quy ết định cơ cấu tài sản ngắn và dài hạn 15

III Đánh giá kết quả quyết định đầu tư của KIDO trong bối cảnh đại dịch COVID-19 17

IV So sánh Công ty c ổ phần Kido với doanh nghiệp khác và toàn ngành .18

1 So sánh CTCP KIDO v ới CTCP Hữu Nghị .18

2 So sánh Công ty c ổ phần Kido với toàn ngành 19

C M ỘT VÀI GỢI Ý ĐỂ CÔNG TY CÓ THỂ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN TRONG B ỐI CẢNH COVID-19 21

D BI ỆN PHÁP KIẾN NGHỊ ĐỂ DOANH NGHIỆP KIDO CÓ THỂ TỒN T ẠI VÀ PHÁT TRIỂN TRONG DỊCH COVID-19 .21

K ẾT LUẬN 23

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đại dịch COVID-19 kể từ đầu năm 2020 đến nay đã gây ra tác động nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và đẩy nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề tới hầu hết các lĩnh vực và đặc biệt là tác động tiêu cực đến sự phát triển của thị trường tài chính Theo khảo sát mới đây của Ban Nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân (Ban IV), từ khi đợt dịch thứ tư bùng phát vào cuối tháng 4/2021 đã có 35,4% doanh nghiệp phải đóng cửa tạm thời,

tỷ lệ doanh nghiệp đang ngừng hoạt động do dịch và chỉ còn dòng tiền giúp duy trì hoạt động ít hơn 1 tháng chiếm gần 40% gấp 2,5 lần (17,7%) so với ở các doanh nghiệp đang duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh Chính vì vậy, việc nghiên cứu tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam thời kỳ Covid-19 ngay lúc này là vấn đề hết sức quan trọng Thông qua việc nghiên cứu có thể phân tích được hiệu quả của các quyết định tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trước những biến động của thị trường Bên cạnh đó, việc phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp trong thời kỳ Covid-19 còn giúp làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu trong cách thức hoạt động hiện nay của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp giúp doanh nghiệp có thể ổn định và phát triển trong giai đoạn khó khăn Công ty cổ phần tập đoàn KIDO là một trong số ít doanh nghiệp đứng vững, ghi nhận mức tăng trưởng khả quan trong đợt dịch diễn biến phức tạp vừa qua Doanh nghiệp này đã

có những bước đi sáng suốt để giảm thiểu tác động của Covid-19 và tận dụng tối đa cơ hội của mình trước đại dịch Do đó, nhóm đã lựa chọn Công ty cổ phần Kinh Đô để tiến hành nghiên cứu đề tài “Tài chính doanh nghiệp Việt Nam thời kì COVID 19”, với mục tiêu nghiên cứu các quyết định tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn vừa qua, đồng thời đưa ra lý giải các quyết định đầu tư của công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp để KIDO tiếp tục tận dụng các lợi thế đã đạt được để thúc đẩy ngày càng phát triển

Trang 4

NỘI DUNG

1 Khái quát v ề tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là các cách thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính gắn liền với quyết định tài chính của các doanh nghiệp nhằm mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp gắn với hoạt động tài chính doanh nghiệp thường hướng đến hai mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải hoàn thiện bản thân, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế Tuy nhiên, mục tiêu lợi nhuận cũng phải đi kèm với các trách nhiệm xã hội thì doanh nghiệp mới có thể phát triển bền vững Mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu thường gắn với các công

ty cổ phần bởi vì tài sản của cổ đông được quyết định bởi số lượng cổ phiếu và giá cả thị trường của cổ phiếu Đây là mục tiêu mà các doanh nghiệp phải áp dụng các chiến lược lâu dài để không ngừng tăng giá trị tài sản

2 Quy ết định tài chính của doanh nghiệp và nhân tố ảnh hưởng

Quyết định tài chính của doanh nghiệp là những cân nhắc, tính toán của doanh nghiệp đối với việc huy động, phân bổ và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định

2.1 Các quy ết định tài chính của doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có ba quyết định quan trọng nhất

2.1.1 Quy ết định đầu tư

2.1.1.1 a, Khái ni ệm

Quyết định đầu tư là tất cả các quyết định về sử dụng nguồn lực tài chính thực hiện mua sắm, xây dựng, hình thành các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên phần Tài sản của doanh nghiệp Quyết định đầu tư bao gồm các quyết định đầu tư tài sản ngắn hạn và dài hạn, các quyết định cơ cấu tài sản ngắn hạn và

Trang 5

dài hạn Một quyết định đầu tư đúng đắn sẽ tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, từ đó làm tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Đây có thể xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính của doanh nghiệp

- Nhân tố bên ngoài: điều kiện kinh tế - môi trường kinh doanh (tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp), sự phát triển tiến bộ của khoa học - kĩ thuật (tạo ra những điều kiện cạnh tranh cũng như lợi thế cạnh tranh), chính sách kinh tế tài chính của nhà nước (chính sách thuế, xuất nhập khẩu, ), sự phát triển của thị trường tài chính và trung gian tài chính (tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp sử dụng và huy động vốn hiệu quả)

- Nhân tố bên trong: hình thái tổ chức doanh nghiệp (ví dụ: sự khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần), ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế - kĩ thuật (ảnh hưởng đến hình thức đầu tư và phương thức thanh toán chi trả), chủ thể ra quyết định (can thiệp và chi phối đến quá trình ra quyết định tài chính của doanh nghiệp)

2.1.1.2: Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư

a Vòng quay tổng tài sản:

- Khái niệm: Vòng quay tài sản là chỉ số cho biết mỗi đồng đầu tư vào tổng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, phản ánh khả năng tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp

- Công thức tính:

Vòng quay t ổng tài sản=𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒕𝒓𝒖𝒏𝒈 𝒃ì𝒏𝒉𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏

- Ý nghĩa: Đánh giá hiệu quả việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này

ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra

b Vòng quay hàng tồn kho:

Trang 6

- Khái niệm: Vòng quay hàng tồn kho là chỉ số thể hiện trong 1 kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng, phản ánh hiệu quả của hoạt động quản trị hàng tồn kho

- Công thức tính:

Vòng quay hàng t ồn kho = 𝑯à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏𝑮𝒊á 𝒗ố𝒏 𝒉à𝒏𝒈 𝒃á𝒏

- Ý nghĩa: Xác định khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp qua việc so sánh giữa các năm Xác định khả năng rủi ro của doanh nghiệp qua từng năm

c Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ

sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

d Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ 100 đồng doanh thu sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

Trang 7

- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cho biết cứ 100 đồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.1.2.2 M ục đích

Đảm bảo cấu trúc, cân đối nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm tối thiểu hoá chi phí

sử dụng vốn trong điều kiện an toàn tài chính

2.1.2.3 N ội dung

Quyết định nguồn vốn bao gồm:

hay sử dụng tín dụng thương mại, vay ngắn hạn ở ngân hàng hay phát hành tín phiếu công ty, …

vay dài hạn từ trung gian tài chính hay thông qua phát hành trái phiếu,…

2.1.3 Quy ết định phân phối lợi nhuận

2.1.3.1 Khái ni ệm

Trang 8

Trong quyết định này nhà quản sẽ phải lựa chọn sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cho các chủ sở hữu vốn hay giữ lại tái đầu tư, hình thức chia, cách thức chi trả…

2.1.3.2 M ục đích

- Quyết định phân phối lợi nhuận hợp lý có thể làm các nhà đầu tư hài lòng

- Làm tăng cường khả năng tập trung của doanh nghiệp để tích lũy thêm vốn cho tái

sản xuất

2.1.3.3 L ợi nhuận

- Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ

ra để đạt được doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu từ hoạt động tài chính so với chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính

- Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí

hoạt động khác

Vậy, tổng lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác chính là

lợi nhuận thuần hay lợi nhuận trước thuế

L ợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 9

Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, do đó, để đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần xem xét lợi nhuận trong mối tương quan với doanh thu, với tài sản và với vốn chủ sở hữu, thông qua chỉ tiêu lợi nhuận tương đối

3 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các quyết định tài chính

3.1 Ch ỉ tiêu thường dùng

Có 3 chỉ tiêu thường dùng để phản ánh vấn đề cốt lõi của tính hiệu quả tài chính doanh nghiệp Bao gồm: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên

tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu : Là chỉ số cho biết mỗi đồng đầu tư vào tài sản

sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

ROS = 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏

𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 x100

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản: Là chỉ số cho biết mỗi đồng doanh thu thuần

thực hiện trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, giúp phản ánh năng lực tạo sản phẩm có chi phí thấp hoặc giá bán cao của doanh nghiệp

ROA = 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌ỳ x100

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Là chỉ số cho biết mỗi đồng đầu tư của

vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập, giúp đánh giá khả năng đảm bảo lợi nhuận cho đối tác góp vốn

Trang 10

Ngoài 3 chỉ tiêu thường dùng, cũng có thể dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu

quả của các quyết định tài chính của doanh nghiệp: khả năng thanh toán hiện hành, vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân

I T ổng quan về tài chính doanh nghiệp

Công ty cổ phần tập đoàn KIDO được thành lập 2/10/2015, có tiền thân là công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô (thành lập năm 1993) và từ đó trở thành một trong những công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam Trong suốt 22 năm đầu của chặng đường phát triển, KIDO đã thiết lập và giữ vững vị thế dẫn đầu ở một loạt các sản phẩm bánh kẹo, bánh bông lan, bánh trung thu, bánh quy và kem dưới thương hiệu Kinh Đô Nếu nhìn trên tổng thể thì kể từ năm 2003 – thời điểm mua lại kem Wall’s và thành lập công ty cổ phần KIDO đến nay doanh thu bình quân luôn tăng từ 30-40%; lợi nhuận tăng từ 40-60% mỗi năm Tính riêng năm 2010, doanh thu của KIDO tăng 61%; lợi nhuận tăng 50% Vốn điều lệ từ 69 tỉ đồng nhưng doanh thu đạt đến 463 tỉ; lợi nhuận

là 74 tỉ, KIDO đã đạt mức tăng trưởng cao nhất trong tập đoàn Kinh Đô Năm 2015, hướng đến mở rộng và phát triển bền vững, tập đoàn đã chính thức chuyển mình, đặt dấu chân trên thị trường “Thực phẩm và Gia vị” Phát huy các nền tảng sẵn có, KIDO tiếp tục duy trì và phát triển vị thế trong ngành hàng lạnh với các sản phẩm Kem, Sữa, các sản

phẩm từ Sữa và mở rộng danh mục sản phẩm sang lĩnh vực thiết yếu với thực phẩm đông lạnh, gia vị, cà phê, thực phẩm đóng gói tiện lợi nhằm chăm sóc gian bếp gia đình Việt

và phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng suốt cả ngày Lũy kế 6 tháng đầu năm 2015, KDC ghi nhận 6.582 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế - vượt hơn 1% kế hoạch cả năm Tổng tài sản của KDC tăng mạnh 76% lên 13.894 tỷ đồng mà chủ yếu từ các khoản phải thu (tăng từ 784 tỷ lên 8.583 tỷ đồng) Trong khi đó, tiền và tương đương tiền giảm còn 1.764 tỷ đồng, hàng tồn kho cũng giảm từ 345 tỷ xuống còn 94 tỷ đồng

Trang 11

Tiền và các khoản tương đương tiền

KIDO là một trong những doanh nghiệp đầu tiên trong ngành thực phẩm xây dựng nhà máy theo tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practices), các biện pháp, thao tác thực hành bảo đảm sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng VSATTP Sở hữu nguồn lực tài chính vững mạnh cùng lợi thế về kênh phân phối, năng lực sản xuất, quảng bá và kinh doanh sản phẩm, KIDO đang từng bước thực hiện mục tiêu trở thành tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam và vươn tầm Đông Nam Á

Hiện tại, KIDO đã trở thành doanh nghiệp với số vốn lớn, lọt top 91 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (năm 2020 theo VietNam Report JSC) Mặc dù bệnh dịch Covid -

19 ảnh hưởng đến nền kinh tế trên toàn thế giới, làm đứt gãy các chuỗi cung ứng trên thị trường nhưng KIDO vẫn có những bước phát triển vượt bậc và thu lợi nhuận đáng kể trong giai đoạn 2020 đến nay Năm 2020, KIDO tăng vốn điều lệ từ 2.566 tỷ đồng lên 2.797 tỷ đồng sau đợt phát hành để hoán đổi cổ phiếu KDF qua KDC Công ty cổ phần tập đoàn KIDO (KDC) công bố kết quả kinh doanh năm 2020 với doanh thu thuần đạt 8.322 tỷ đồng, hoàn thành 101,1% kế hoạch năm; lợi nhuận trước thuế đạt 418 tỷ đồng, tăng 47,4% so với năm 2019 Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2021 với doanh thu thuần đạt 4.898 tỷ đồng, tăng 34% so với cùng kỳ năm trước, hoàn thành 42,6% kế hoạch năm Doanh thu tăng

trưởng mạnh chủ yếu nhờ mảng dầu ăn và thực phẩm đông lạnh ( Kido foods)

II Quy ết định tài chính của Công ty

1.1 Quy ết định đầu tư ngắn hạn

1.1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 12

Biểu đồ trên “Tiền và CKTĐ tiền” của Kido giai đoạn 2019 – 6/2021

Nguồn: BCTC CTCP Kido năm 2019, 2020, Cuối T6/2021

Theo báo cáo tài chính từng năm ta thấy lượng vốn tiền của doanh nghiệp tăng là do năm 2019 công ty đã đẩy được nhiều hàng hóa ra thị trường để tiêu thụ, thu tiền trực tiếp được nhiều nên chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang trên giai đoạn phát triển Đến năm 2020, hoạt động kinh doanh của KIDO tăng lên khoảng 39,14% so với cùng kì năm ngoái Và đến T6/2021, tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh

so với năm 2019, tăng đến khoảng 77,09% - một con số khá ấn tượng trong tình hình dịch

bệnh Covid-19 Điều đó cũng nói lên trong tình hình khủng hoảng và khan hiếm lương thực thì KIDO đã có một chiến lược kinh doanh thông minh là nắm bắt cơ hội đẩy mạnh các đồ ăn nhanh như bánh mì mềm ăn liền, bánh AFC, Cosy,…… Và tiền gửi ngân hàng

từ đầu năm 2019 đến T6/2021 tăng khoảng 500 tỷ đồng một con số lớn khi thu hút được khách hàng

Bảng “Hàng tồn kho” của Kido trong giai đoạn 2019 – 6/2021(Tỷ đồng)

Nguồn: BCTC CTCP Kido năm 2019, 2020, T6/2021

Trên bảng cho thấy thị trường có tổng số hàng tồn kho biến đổi liên tục trong vòng 3 năm trở lại đây, theo đó vào năm 2020 đã tăng mạnh hơn 30% so với 2019 nên xu hướng thị trường và việc kinh doanh đã hiệu quả hơn Từ đầu năm 2019 nguyên vật liệu đã tăng mạnh vì Covid-19 nhằm cung ứng kịp thời cho việc sản xuất khi có nhu cầu cũng như đảm bảo cung cấp hàng hóa Đến cuối năm 2019 do diễn biến phức tạp của dịch bệnh nên nguyên vật chất đã giảm 200 tỷ đồng, chính sách bán chịu của KIDO cũng bị ảnh hưởng,

Trang 13

dẫn đến hàng tồn kho tăng Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chưa có dấu hiệu giảm và tăng kỷ lục với hơn 74% trong 6 tháng đầu năm 2021, đây cũng là dấu hiệu cần điều chỉnh lại việc kiểm soát năng suất, chất lượng sản phẩm KIDO có chính sách đảm bảo cho khách hàng khi hết hạn, cho thấy dự phòng giảm giá KIDO tăng lên để ủng hộ khách hàng muốn mua

Biểu đồ trên “Các khoản phải thu ngắn hạn” trong giai đoạn từ 2019- 6/2021

Nguồn: BCTC CTCP Kido các năm 2019, 2020, Quý 2/2021

Thống kê trên cho chúng ta thấy sự sụt giảm trong năm 2020 là 30 tỷ và tăng mạnh trong quý 2/2021 452 tỷ Cùng với đó, khoản phải thu ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng các khoản thu ngắn hạn, Kido tập trung phân bổ vào các khoản tạm ứng để đầu

tư là nhiều nhất Các khoản phải thu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ tăng dần qua ba năm, các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng cũng giảm trong năm 2020 và tăng trở lại năm

2021 Do đến năm 2020 thì dịch Covid 19 cũng trở lại bình thường nên hoạt động doanh nghiệp vẫn tích cực sản xuất, bước sang 2021 thì dịch đã bùng phát mạnh nên hoạt động của doanh nghiệp trở nên chậm, sinh nợ

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Ngày đăng: 27/03/2022, 07:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ biên: PGS.TS Mai Thanh Quế, PGS.TS Lê Thị Diệu Huyền, Giáo trình “Tài chính học” Học viện Ngân hàng, in năm 2019, NXB Lao động, 320 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính học
Nhà XB: NXB Lao động
2. Chủ biên: PGS.TS Tô Kim Ngọc, TS. Nguyễn Thanh Nhà, Giáo trình “Tiền tệ ngân hàng” Học viện Ngân hàng, in tháng 12/2018, NXB Thanh niên, 400 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Nhà XB: NXB Thanh niên
3. Công ty Cổ phần Kido, 2020, “Báo cáo tài chính hợp nhất” năm 2019 https://www.kdc.vn/files/documents/KDC_AR%202019%20VN.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
4. Công ty Cổ phần Kido, 2021, “Báo cáo tài chính hợp nhất” năm 2020 https://static2.vietstock.vn/data/HOSE/2020/BCTC/VN/NAM/KDC_Baocaotaichinh_2020_Kiemtoan_Hopnhat.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
5. Công ty Cổ phần Kido, 2021, “Báo cáo tài chính hợp nhất” 6 tháng đầu năm 2021 https://static2.vietstock.vn/data/HOSE/2021/BCTC/VN/QUY%202/KDC_Baocaotaichinh_6T_2021_Soatxet_Hopnhat.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
6. CTV Nguyễn Nam, 2021, “Giải pháp đầu tư an toàn, hiệu quả trong bối cảnh dịch Covid-19”,https://vov.vn/doanh-nghiep/doanh-nghiep-24h/giai-phap-dau-tu-an-toan-hieu-qua-trong-boi-canh-dich-covid-19-870089.vov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đầu tư an toàn, hiệu quả trong bối cảnh dịch Covid-19
7. Công ty Cổ phần Thực Phẩm Hữu Nghị, 31/12/2017, “Báo cáo tài chính hợp nhất” năm 2017https://data.kreston.vn/vnreport/284966/?fbclid=IwAR2d2tDObaMet8OddZGEEXNg0u4qiw0lo560ri2N6YtznWHg6ZdLsUk7MY0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
8. Công ty C ổ ph ầ n Th ự c Ph ẩ m H ữ u Ngh ị , 31/12/2018 , “Báo cáo tài chính hợ p nh ất” năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
11. Báo cáo toàn cảnh thói quen người tiêu dùng và thị trường FMCG Việt Nam 2020 https://damglobal.org/bao-cao-toan-canh-thoi-quen-nguoi-tieu-dung-va-thi-truong-fmcg-viet-nam-2020/?fbclid=IwAR3aqv7yfGkS3SfV6cFu7es0ly7p2b0yFlnUuU7dZEHdv2-DIy68T2ROjxk Link
12. Phân tích FMCG Việt Nam. https://konvoi.vn/phan-tich-bao-cao-nganh-fmcg-viet-nam- Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm